1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề địa kỹ thuật. Ảnh hưởng đến môi trường của dự án xây dựng bệnh viện da liễu Khoa Phong – TP HCM

15 779 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng đến môi trường của dự án xây dựng Bệnh viện Da Liễu Khoa Phong – TP HCM
Chuyên ngành Địa Kỹ Thuật
Thể loại Đề tài địa kỹ thuật
Thành phố TP HCM
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 39,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề địa kỹ thuật. Ảnh hưởng đến môi trường của dự án xây dựng bệnh viện da liễu Khoa Phong – TP HCM

Trang 1

Đề tài: Ảnh hưởng đến môi trường của dự án xây dựng bệnh viện da liễu Khoa Phong – TP HCM

Trang 2

Mục lục

Mở đầu……….….anh

I Điều kiện tự nhiên của dự án……… viết

1 Đ ặc đi ểm địa lý tự nhiên………trang

2 Đặc điểm địa hình và địa chất công

trình……….vào

3 Đặc điểm thủy văn……….đây

II. Dự án dự án xây dựng bệnh viện da liễu Khoa Phong – TP

HCM………

1 Vị trí địa lý……….

2 Quy mô dự án………

III Tác động của dự án tới môi trường………

1 Tác động đến m ôi trư ờng nư ớc ………

2 Tác động đến môi trườn đất……….

Kết luận……….

Tài liệu tham khảo ……….

2

Trang 3

Mở đầu

Ngày nay khoa học và công nghệ đang phát triển với tốc độ chưa từng có trong lịch sử loài người và ảnh hưởng mạnh mẽ đến mọi quốc gia Mọi lĩnh vực hoạt động của con người đều có mối quan hệ mật thiết và phụ thuộc lẫn nhau Trước tình hình đó Đảng và Nhà nước ta đã vạch ra phương hướng phát triển kinh tế nói chung, tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và chất lượng ngày càng cao đồng thời cũng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động Bên cạnh đó việc chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được xem là công việc tất yếu của ngành y tế nói riêng và xã hội nói chung

Hiện nay nhu cầu chữa trị, chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng được quan tâm và đòi hỏi cao Sự nghiệp chăm sóc sức khỏe cho người dân là một trong những nội dung của công cuộc phát triển kinh tế Với mục tiêu đề ra là điều trị chữa bệnh, chăm sóc và bảo vệï sức khỏe cho người dân cũng như nghiên cứu y học, việc thành lập Khoa Phong – Khu điều trị Bệnh viện Da Liễu TP.HCM với qui mô hiện đại là việc làm thiết thực phù hợp với xu hướng chung của toàn xã hội cũng nhu đáp ứng các mong muốn và nguyện vọng chung của người dân trong khu vực

Trang 4

I Đi ều kiện tự nhiên của dự án

1 Đặc điểm địa lý tự nhiên

Nằm ở vị trí khu trung tâm thành phố, giao thông thuận lợi, gần những bệnh viện khác, nhiều trung tâm nghiên cứu khoa học, gần các khu vui chơi, giải trí lớn của thành phố

Quận 3 là một phần quan trọng trong quá trình phát triển của thành phố, do đó vấn đề y tế sức khỏe được quan tâm hàng đầu

Khu đất thuộc khuôn viên Bệnh viện Da Liễu đã được duyệt quy hoạch tổng thể, xung quanh có đường lớn, thuận lợi cho việc thi công sau này

Giao thông thuận lợi, dễ vận chuyển bệnh nhân từ các tuyến dưới lên Hệ thống bệnh viện bao gồm các khu và khoa khám bệnh hiện hữu nay đã xuống cấp và một phần bị hư hỏng đặc biệt là các công trình tiêu thoát nước Do đó, phần nào ảnh hưởng đến dự án

2 Đặc điểm địa hình, địa chất cơng trình

Từ mặt đất hiện hữu đến độ sâu đã khảo sát là 15.0m, nền đất tại

vị trí khảo sát được cấu tạo bởi 7 lớp đất với các số liệu khảo sát địa chất công trình như sau :

Lớp 1 : sau lớp nền xi măng, xà bần là lớp số 1 : á sét

màu xám nhạt, xám đen, nâu đỏ vàng, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng

Lớp 1a : á sét màu xám nhạt, xám đen, nâu đỏ vàng,

trạng thái dẻo mềm, trị số chùy tiêu chuẩn N = 2 – 6 Lớp đất số 1a có bề dày 3.1m tại H1, 2.9m tại H3, tính chất cơ lý đặc trưng của lớp như sau :

4

Trang 5

Lớp 1b : á sét màu xám nhạt, nâu đỏ vàng, trạng thái dẻo

cứng, trị số chùy tiêu chuẩn N = 9 – 14 Lớp đất số 1b có bề dày 3.7m tại H2, tính chất cơ lý đặc trưng của lớp như sau :

Lớp 2 : á sét sỏi sạn màu xám trắng, nâu vàng đỏ, trạng

thái dẻo mềm đến nửa cứng, trị số chùy tiêu chuẩn N = 4 – 27 Lớp đất số 2 có bề dày 0.9m tại H1, 2.6m tại H2, 3.2m tại H3, tính chất cơ lý đặc trưng của lớp như sau :

Lớp 3 : đất sét màu xám nhạt, nâu đỏ vàng, trạng thái dẻo

mềm, trị số chùy tiêu chuẩn N = 8 Lớp đất số 3 có bề dày 2.4m tại H1, tính chất cơ lý đặc trưng của lớp như sau :

Lớp 4 : á sét sỏi sạn màu xám nhạt, nâu đỏ vàng, trạng

thái dẻo mềm đến dẻo cứng, trị số chùy tiêu chuẩn N = 7 – 9 Lớp đất số 4 có bề dày 1.7m tại H1, 1.8m tại H2, 1.2m tại H3, tính chất cơ lý đặc trưng của lớp như sau :

Trang 6

Dung trọng ướt Yư : 1,890 g/cm3

Lớp 5 : cát thô lẫn ít sỏi nhỏ màu nâu đỏ vàng, trạng thái

chặt vừa, trị số chùy tiêu chuẩn N = 14 – 18 Lớp đất số 5 có bề dày 1.5m tại H1, 3.5m tại H2, 4.5m tại H3, tính chất cơ lý đặc trưng của lớp như sau :

Lớp 6 : lớp đất số 6 thay đổi từ á sét trạng thái dẻo mềm

tại hố khoan H1 đến đất sét trạng thái nửa cứng tại hố khoan H2 và H3

Lớp 6a : á sét màu nâu vàng, trạng thái dẻo mềm, trị số

chùy tiêu chuẩn N = 7 Lớp đất số 6a có bề dày 3.8m tại H1, tính chất cơ lý đặc trưng của lớp như sau :

Lớp 6b : đất sét màu nâu đỏ đốm sáng trắng, trạng thái

nửa cứng, trị số chùy tiêu chuẩn N = 16 – 17 Lớp đất số 6b có bề dày 1.4m tại H2, 0.8m tại H3, tính chất cơ lý đặc trưng của lớp như sau :

6

Trang 7

Lớp 7 : cát thô đến bụi lẫn ít sét màu xám nhạt nâu vàng

đỏ, trạng thái chặt vừa, trị số chùy tiêu chuẩn N = 12 – 15 Lớp đất số 7 có bề dày phát hiện 1.4m tại H1, 1.9m tại H2, 2.1m tại H3, tính chất cơ lý đặc trưng của lớp như sau :

3 Đặc điểm thủy văn

Hai sông tiếp nhận nước thải và nước mưa chính của thành phố là :

Sông Đồng Nai – con sông lớn nhất vùng Đông Nam Bộ Diện tích thoát nước là 23.000 km2 và lưu lượng vào mùa khô từ 75 – 200 m3/s

Sông Sài Gòn nhập vào sông Đồng Nai ở Cát Lái làm thành sông Nhà Bè, chảy ra biển Đông Sài Gòn và có diện tích thoát nước là 5.400 km2 Đoạn chảy qua thành phố rộng 225 – 370 m và độ sâu tối đa đạt 20 m

Sông ngòi và hệ kênh rạch trong thành phố được nối với nhau và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của thủy triều từ biển Đông

Thời kỳ thủy triều cao nhằm vào các ngày 1-4 và 14-17 âm lịch hàng tháng Thời kỳ thủy triều thấp và trung bình nhằm vào các ngày xen kẽ

Sự thay đổi biên độ thủy triều hàng tháng cao so vơi sự thay đổi hàng năm Theo ghi chép của trạm khí tượng thủy văn, biên độ thủy triều trung bình là 1,7 – 2,5 m, tối đa là 3,95 m

Lưu vực thoát nước chính của quận 3 là lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè và một phần lưu vực Tàu Hũ – Bến Nghé – Đôi – Tẻ Diện tích lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè là 33 km2 và nằm trong địa bàn của 7 quận trong thành phố

Hiện nay, mặt cắt kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè hẹp và cạn do bùn, rác và xà bần đổ xuống kênh Kết quả là tác động thau rửa của thủy triều giảm nhiều trong những thập niên gần đây Sự xâm nhập mặn (nồng độ rất thấp) từ sông Sài Gòn chỉ đến Cầu Kiệu cách cửa kênh 2,5 km

Trang 9

II. Dự án dự án xây dựng bệnh viện da liễu Khoa Phong

1 Vị trí địa lý

Công trình nằm trong khuôn viên của Bệnh viện Da Liễu TP.HCM (số

02, Nguyễn Thông, phường 6, quận 3, TP.HCM) Giới hạn khu đất như sau :

 Phía Đông - Bắc : giáp đường Ngô thời Nhiệm

 Phía Đông - Nam : giáp đường Nguyễn Thông

 Phía Tây - Nam : giáp đường Hồ Xuân Hương

 Phía Tây - Bắc : giáp nhà dân

2 Quy mơ dự án

Diện tích khuôn viên khu đất : 1.181,7 m2

Tổng diện tích sàn xây dựng : 4.764 m2

Nguồn vốn : Ngân sách Thành Phố

Góp phần thực hiện chủ trương xây dựng trung tâm y tế chuyên sâu của thành phố, xây dựng và phát triển cơ sở y tế và y học TP.HCM, từng bước hiện đại hóa cơ sở hạ tầng – máy móc thiết bị để hòa nhập với các nước trong khu vực và thế giới, góp phần quan trọng trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho 21 tỉnh thành phía Nam Qua đó, bệnh viện xác định mục tiêu chủ yếu là :

Đáp ứng cơ sở vật chất – thiết bị cho nhu cầu nhà khám và điều trị của người dân

Trang 10

Đào tạo chuyên môn cho 21 tỉnh thành phía Nam, là nơi mà các Tổ chức

Y tế thế giới, các Tổ chức Phi chính phủ đến hợp tác thực hiện các chương trình phòng chống bệnh phong

Công trình nằm trong các công trình phúc lợi xã hội (không kinh doanh)

10

Trang 11

III Tác động của dự án tới mơi trường

1 Tác động đến m ơi trường nước

1.1 Trong giai đoạn xây dựng.

Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trong giai đoạn thi công xây dựng chủ yếu là nước thải sinh hoạt của công nhân và nước mưa chảy tràn trên mặt đất trong phạm vi công trường xây dựng

a) Nước thải sinh hoạt

Về mặt vệ sinh và sức khỏe, các chất bài tiết được định nghĩa là phân và nước tiểu Rất nhiều các bệnh truyền nhiễm lan truyền qua phân và nước tiểu, từ người bệnh đến người khỏe mạnh Lượng chất hữu cơ của phân và nước tiểu có thể đánh giá qua chỉ tiêu BOD5 hoặc các chỉ số tương tự COD và TOC Nước tiểu có BOD5 khoảng 8.6 g/l và phân có BOD5 khoảng 9.6 g/100 g Như vậy, nếu thải trực tiếp ra đất, phân và nước tiểu từ khu lán trại của công nhân sẽ là nguồn gây ô nhiễm đáng kể đến môi trường đất và nước trong khu vực dự án Do đó, để tránh làm phát sinh và lây lan bệnh tật khi tập trung công nhân xây dựng trong khu vực dự án, trong giai đoạn xây dựng, đơn vị thi công phải xây dựng các loại nhà vệ sinh công cộng và chất thải phải được xử lý hợp lý trước khi xả ra môi trường

b) Nước mưa chảy tràn

Nước mưa chảy tràn trên mặt đường trong khu vực thi công có lưu lượng phụ thuộc vào chế độ khí hậu trong khu vực Lượng nước này thường có nồng độ chất lơ lửng cao và có thể bị ô nhiễm các tạp chất khác như dầu mỡ, vụn vật liệu xây dựng Tuy nhiên, mức độ ô nhiễm từ lượng nước này không nhiều, hơn nữa cũng không thể thu gom, xử lý trong giai đoạn xây dựng được nên biện pháp duy nhất có thể là hạn chế rơi vãi dầu nhớt và các chất thải khác trong khu vực xây dựng

Trang 12

1.2 Trong giai đoạn vận hành

a) Tác động do nước thải sinh hoạt

Nước thải của bệnh viện chủ yếu là nước thải sinh hoạt, các chất ô nhiễm trong nước thải có thể gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người và môi trường

Khi nước thải đi vào nguồn tiếp nhận sẽ làm cạn kiệt nguồn oxy của nguồn nước tại vị trí xả, ảnh hưởng đến hệ sinh thái khu vực Với tải lượng cao có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt

Nước thải thấm vào đất gây ô nhiễm đất, hệ thực vật và ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm, gây ảnh hưởng gián tiếp đến sức khoẻ

Sử dụng biện pháp thốt nước và xử lý rác thải

b) Tác động do nước thải y tế

Như đã nêu ở trên, các thành phần gây ô nhiễm chính trong nước thải y tế gồm các chất hữu cơ sinh hoạt, các chất bẩn khoáng và hữu cơ đặc thù từ quá trình khám và điều trị bệnh nhân và sự hiện diện đáng kể của các loại mầm bệnh, virus, vi trùng gây bệnh,… Do đĩ cần phải để chất thải phải được phân loại tại nguồn và được đựng trong các túi hoặc thùng theo đúng quy định Thu gom chất thải tại nơi phát sinh và vận chuyển rác thải y tế đến đúng bãi quy định

2 T ác đ ộng đ ến m ơi tr ư ờn đ ất.

a) Chất thải sinh hoạt và không nguy hại

Chất thải rắn có chứa thành phần hữu cơ cao, là môi trường sống tốt cho các vi trùng gây bệnh, là nguồn thức ăn cho ruồi muỗi là vật trung gian truyền bệnh cho người, và có thể phát triển thành dịch Hơn nữa, chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt lâu ngày bị phân hủy nhanh tạo ra các sản phẩm trung gian, sản phẩm phân hủy bốc mùi hôi thối

12

Trang 13

Chất thải rắn nếu không được chôn lấp hợp vệ sinh sẽ dễ dàng thấm xuống tầng nước ngầm gây suy thoái tầng nước ngầm trong vùng và lan ra các vùng xung quanh

Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần dễ phân hủy sinh học, cùng với điều kiện khí hậu có nhiệt độ và ẩm độ cao nên sau một thời gian ngắn chúng sẽ bị phân hủy kị khí hay hiếu khí sinh ra các khí độc hại và có mùi hôi thối khó chịu gồm CO2, CO, CH4, H2S, NH3 … ngay từ khâu thu gom, vận chuyển đến chôn lấp

b) Chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại được liệt kê ở trên có khả năng gây bệnh truyền nhiễm, gây ung thư, đột biến, gây cháy nổ, có thể cháy do ma sát, hoặc tự thay đổi – chuyển hóa về hóa học Do tính dễ cháy nổ, hoạt tính sinh học và hóa học cao, nếu không có biện pháp quản lý và kiểm soát tốt thì các chất nguy hại này sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của con người

Các chất phóng xạ phát sinh trong quá trình chuẩn đoán bệnh (phòng X quang, nội soi, đồng vị phóng xạ v.v…) Các chất phóng xạ khi phóng thích ra môi trường ngoài có khả năng hủy diệt các tế bào, hồng cầu trong các cơ thể sống, làm cho cơ thể bị suy yếu, mất khả năng đề kháng và dẫn tới nhiều bệnh nguy hiểm, thậm chí cả bệnh ung thư Do đó dự án cần đặc biệt quan tâm đến vấn đề này và phải có biện pháp an toàn nhất

Trang 14

Kết luận

Việc thực hiện dự án là phù hợp với định hướng phát triển kinh tế – xã hội, góp phần vào sự nghiệp phát triển của mô hình chăm sóc sức khỏe cộng đồng của khu vực nói riêng và cả nước nói chung

Dự án không những mang lại lợi ích cho người dân trong việc khám và điều trị mà còn có những tác động tích cực về mặt xã hội, mang lại một bộ mặt mới cho thành phố và tạo cơ sở cho các chương trình phát triển y tế ở các khu vực lân cận

14

Trang 15

Tài liệu tham khảo

1 Báo cáo khả thi dự án : “Khoa Phong – Khu Điều trị Bệnh viện Da Liễu TP.HCM”

2 Các số liệu, tài liệu thống kê về hiện trạng môi trường, kinh tế, xã hội tại địa bànxây dựng dự án do các cơ quan nghiên cứu trong nước thực hiện

3 Các báo cáo đánh giá tác động môi trường đã thực hiện tại Việt Nam trong những năm qua, các báo cáo đối với các loại dự án có loại hình hoạt động tương tự

4 Các tiêu chuẩn mơi trường Quốc gia Việt Nam

5 Bài giảng chuyên đề địa kỹ thuật Th.s Võ Thị Hồng Minh

Ngày đăng: 28/12/2013, 14:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w