1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

bao bi thuc pham cong nghe thuc pham

58 630 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 4,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những hàng hóa ghi nhãn hiệu đúng quy cách và với những thông tin về đặc tính hay thành phần đặc biệt thường tạo được thế cạnh tranh cho sản phẩm một cách vững chắc trên thị trường Hình ảnh và màu sắc trên bao bì nhằm làm sáng tỏ bản chất, chất lượng sản phẩm, thu hút sự chú ý và ưa thích của người tiêu dùng

Trang 1

CHÀO MỪNG THẦY VÀ TẤT CẢ CÁC BẠN

Trang 2

Trường Đại Học An Giang

BÁO CÁO SÊMINA

MÔN: KỸ THUẬT BAO BÌ THỰC PHẨM

CHỦ ĐỀ: NHÃN HIỆU THỰC PHẨM

Nhóm 10

Trang 3

II • Vai trò của nhãn hiệu thực phẩm

IIII • Nội dung ghi nhãn bắt buộc

III • Nội dung ghi nhãn khuyến khích

IV • Trình bày các nội dung ghi nhãn bắt buộc

Trang 4

I Vai trò của nhãn hiệu thực phẩm

 Nhãn hiệu thực phẩm là yếu tố quan trọng tạo nên chức năng thông tin giới thiệu sản phẩm thu hút người tiêu dùng.

Thực phẩm T&T

Bao bì CHINSU

Trà xanh O 0

Trang 5

Những hàng hóa ghi nhãn hiệu đúng quy cách và với những thông tin về đặc tính hay thành phần đặc biệt thường tạo được thế cạnh tranh cho sản phẩm một cách vững chắc trên thị trường.

Milo

I Vai trò của nhãn hiệu thực phẩm

Trang 6

Hình ảnh và màu sắc trên bao bì nhằm làm sáng tỏ bản chất, chất lượng sản phẩm, thu hút sự chú ý và

ưa thích của người tiêu dùng

Bánh trung thu

Cà phê G7

Gạo

I Vai trò của nhãn hiệu thực phẩm

Trang 7

Mã số mã vạch: thuận tiện trong kiểm tra phân phối, lưu kho và tính toán số lượng các chủng loại diễn ra ở vị trí và thời gian xác định

I Vai trò của nhãn hiệu thực phẩm

Hình 1 Các loại mã số mã vạch

Trang 8

II Nội dung ghi nhãn bắt buộc

  Tên của thực phẩm:

Hình 2 Một số tên thực phẩm đạt chuẩn

Trang 9

Tên thực phẩm

Tên thực phẩm

Chữ viết

Thuật ngữPhụ gia

Tên của thực phẩm

Trang 10

Liệt kê theo thành phần cấu tạo

Hình 3 Thành phần hạt nên Knorr ghi trên

bao bì sản phẩm

Trang 11

Liệt kê theo thành phần cấu tạo

Tên nhóm và tên chất phụ gia.

     Ví dụ: Chất bảo quản: Natri benzoat

Tên nhóm và mã số quốc tế của chất

phụ gia.

     Ví dụ: Chất bảo quản (211)

Trang 12

Liệt kê theo thành phần cấu tạo

 Nếu chất phụ gia là “hương liệu”, “chất

tạo ngọt”, “chất tạo màu” cần ghi thêm

“ tự nhiên”, “nhân tạo” hay “tổng hợp”

Ví dụ:

- Chất tạo màu tổng hợp (124)

- Chất tạo màu tổng hợp: Ponceau 4R

Trang 13

Nếu chất phụ gia được đưa vào thực

phẩm qua nguyên liệu (hoặc thành phần cuả nguyên liệu):

• Phụ gia đưa vào gần hoặc vừa đúng so với

liều lượng quy định thì phải ghi vào nhãn

• Với một lượng nhỏ hơn quy định thì

không cần ghi vào bản liệt kê các thành phần

Liệt kê theo thành phần cấu tạo

Trang 14

Hàm lượng tịnh và khối lượng ráo nước

• Sản xuất trong nước thì sử dụng đơn vị đo lường

quốc tế ( SI ).

• Xuất khẩu thì sử dụng đơn vị đo lường ( SI ),

Anh, Mỹ.

• Vị trí để ghi định lượng nằm ở phía dưới của

phần chính của nhãn hoặc gần vị trí của tên hàng hóa

• Chữ và số ghi định lượng theo dòng song song

với đáy bao bì

Trang 15

Hình 4 Hàm lượng tịnh trên nhãn ở nơi dễ thấy

Hàm lượng tịnh và khối lượng ráo nước

Trang 16

Hàm lượng tịnh và khối lượng ráo nước

Theo đơn vị

Trang 17

• Thực phẩm trong bao bì có nhiều đơn vị

cùng chủng loại, thì số định lượng cần ghi rõ:

tích của số đơn vị và số khối lượng đơn vị.

• Đối với thực phẩm được bao gói ở dạng một

môi trường chất lỏng chứa các phần rắn phải

ghi khối lượng tịnh và khối lượng ráo nước.

Hàm lượng tịnh và khối lượng ráo nước

Trang 18

Địa chỉ nơi sản xuất

Hình 5 Sản phẩm trà túi lọc ghi đầy đủ thông tin

địa chỉ nơi sản xuất

Trang 19

Nước xuất xứ

Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa:

• Bằng tiếng Việt

• Có thể có thêm tiếng nước ngoài nhưng kích

thước không được lớn hơn nội dung tương đương ghi bằng tiếng Việt

Trang 20

 Thực phẩm xuất khẩu: có thể bằng ngôn ngữ

nước nhập khẩu

 Thực phẩm nhập khẩu:

 Bằng tiếng Việt nếu thỏa thuận được với nước

xuất khẩu

 Nhãn phụ (ghi đủ nội dung bắt buộc bằng

tiếng Việt) đính kèm theo nhãn nguyên gốc

Nước xuất xứ

Trang 21

Hình 6 Một sản phẩm sữa nhập khẩu vào VN

kèm nhãn phụ tiếng Việt

Nước xuất xứ

Trang 22

Ký hiệu mã lô hàng

Trên kiện hàng phải ghi rõ mã của công ty, nhà sản xuất lô hàng để nhận biết về thời điểm sản xuất lô hàng

Sản phẩm trong nước phải đăng ký chất lượng ở sở Y Tế, trên nhãn phải ghi rõ số đăng ký chất lượng

Trang 24

Hình 7 Sản phẩm nhập khẩu Gừng Khô

Ngày sản xuất ( NSX )

Trang 25

Hạn sử dụng ( HSD )

Hình 8 HSD của một số sản phẩm thực phẩm

Trang 27

• Quy trình chế biến phù hợp mục đích đã quy định.

• Điều kiện bảo quản.       

Trang 28

Hướng dẫn sử dụng ( HDSD )

Hình 9 HDSD của sản phẩm mì ăn liền

Trang 29

Hình 10 Biểu tượng chiếu xạ Radura và một

sản phẩm chiếu xạ

Thực phẩm chiếu xạ

Trang 30

III Nội dung ghi nhãn khuyến khích

Tất cả các thông tin bổ sung có thể trình bày trên nhãn

Được phép ghi dấu hiệu phân hạng chất lượng sản phẩm trên nhãn, như “Hàng Việt Nam chất lượng cao”

Trang 31

IV Trình bày các nội dung ghi nhãn bắt buộc

Yêu cầu chung

1 Nhãn được in, dán, ghép… phải chắc

chắn, không bị bong rơi.

2 Nhãn ở vị trí dễ thấy, rõ ràng, không

nhòe, tẩy xóa, bay màu, dễ đọc, phân biệt với các hàng hóa khác.

Trang 32

Hình 11 Sản phẩm xúc xích có bao bì hư hỏng

khiến sản phẩm hoá dòi.

Yêu cầu chung

Trang 33

Hình 12 Nhãn mác đa dạng ít gây nhầm lẫn

Yêu cầu chung

Trang 34

3 Khi các đơn vị bao gói được bọc lại thì mặt ngoài lớp bọc phải:

- Mang thông tin cần thiết của nhãn

- Bằng vật liệu có thể đọc được nội dung nhãn bên trong nó

4 Tên gọi và hàm lượng tịnh của thực phẩm đặt nơi dễ thấy trên nhãn

Yêu cầu chung

Trang 35

Hình 13 Tên sản phẩm để ở nơi dễ thấy

Hình 14 Sản phẩm mang đầy đủ thông tin

cần thiết

Yêu cầu chung

Trang 36

IV Trình bày các nội dung ghi nhãn bắt buộc

Ngôn ngữ

1.Thực phẩm nội địa:

- Ghi bằng tiếng Việt.

- Trường hợp kèm theo tiếng nước ngoài

thông dụng (kích thước nhỏ hơn).

Trang 37

Hình 15 Sản phẩm mì Hảo Hảo Việt Nam

Ngôn ngữ

Trang 38

2 Thực phẩm nhập khẩu:

- Ghi bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

- Trường hợp khác, phải sử dụng nhãn phụ ghi nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt

chính xác như nhãn gốc.

Ngôn ngữ

Trang 39

Hình 16 Sữa Happy Drink nhập khẩu Đức có

kèm nhãn phụ

Trang 40

Ngôn ngữ

Hình 17 Một sản phẩm sữa nhập khẩu New

Zealand

Trang 41

Nguyên tắc

• Không công bố các xác nhận gây nhầm lẫn

hoặc tạo ấn tượng phóng đại đối với đặc tính của thực phẩm

• Các cơ sở kinh doanh sản xuất thực phẩm có

khả năng chứng minh các xác nhận được công

bố trên nhãn

V Xác nhận các đặc tính của thực phẩm

Trang 42

Những điều không được công bố

• Các xác nhận ngụ ý chế độ ăn uống cân đối thông

thường không cung cấp thỏa đáng các chất dinh dưỡng chủ yếu

• Không thể chứng minh

Trang 43

Những điều không được công bố

 Có khả năng ngăn ngừa

 Điều trị bệnh tật

 Rối loạn chức năng hoặc điều trị tình trạng sinh lý đặc biệt

 Trừ thực phẩm chức năng được Bộ Y tế công nhận

 Và yêu cầu thử lâm sàng trước khi công nhận và công bố

 Gây nghi vấn về tính an toàn hoặc gây lo ngại cho người tiêu dùng về các thực phẩm tương tự khác

 Vô nghĩa về sự so sánh tương đối và tuyệt đối

Trang 44

Xác nhận có điều kiện

Hình 18 Sữa gấu Nestle được bổ sung thêm

Ca và FFA

Trang 45

Hình 19 Thực phẩm chay

Xác nhận có điều kiện

• Thực phẩm mang tính tôn giáo (hoặc hành lễ)

phù hợp với yêu cầu của cơ quan thẩm quyền về tôn giáo

Trang 47

Một số hình ảnh về các chất được

phép cho vào thực phẩm

Axit citric

Trang 48

Ghi nhãn hiệu với thực phẩm dùng cho

chế độ ăn kiêng

1.Tên của thực phẩm

 Dùng các thuật ngữ “chế độ ăn uống đặc biệt”,

“Chế đọ ăn kiêng đặc biệt” hoặc “ăn kiêng” để

liên kết với tên gọi vốn có của thực phẩm đó

 Đặc trưng “ăn kiêng” thường được ghi ngay

cạnh tên của thực phẩm đó

Hình 21 CHÁO ĂN KIÊN (Không chứa axit bão hòa)

Trang 49

Xác nhận các đặc tính của thực phẩm

Ghi nhãn giá trị dinh dưỡng trong thực phẩm

A.Công bố các chất dinh dưỡng

1.Liệt kê các chất dinh dưỡng

2.Trình bày hàm lượng chất dinh dưỡng

3.Sai lệch cho phép và sự phù hợp

Trang 50

B.Thông tin bổ sung về chất dinh dưỡng

Nhằm giải thích việc ghi nhãn các chất dinh dưỡng trên bao bì

Để người tiêu dùng dễ nhận biết về giá trị dinh dưỡng của thực phẩm.

Thông tin này được trình bày bên cạnh chỗ ghi nhãn về chất dinh dưỡng.

Trang 51

Hình 22.Sản phẩm trong nước

B.Thông tin bổ sung về chất dinh dưỡng

Hình 23.Sản phẩm ngoài nước

Trang 52

Bảng 2: Quy cách, kích thước chữ và số trình bày định lượng hàng hóa được thiết kế theo diện tích phần chính

Trang 53

Bao bì là hình hộp chữ nhật có PDP là một hoặc một đôi bề mặt chữ nhật lớn nhất

Ví dụ:

Chiều cao 10cm Chiều rộng 20cm Diện tích PDP = 10 x 20 = 200cm 2

PDP

Hình hộp Những quy định về diện tích phần chính

của nhãn ( PDP ).

Trang 54

Hình trụ tròn

PDP

Chiều cao 5 cm Chu vi đáy 25cm Diện tích PDP = 125 cm 2 x 40% = 50cm 2

~ 40% tổng diện tích = 50cm 2

Chu vi đáy

Những quy định về diện tích phần chính

của nhãn ( PDP ).

Trang 55

Vị trí ghi định lượng nằm ở phía dưới của phần chính của nhãn ( PDP) với diện tích chiếm 30% diện tích của PDP và chiều cao khoảng 1/3 chiều cao của PDP.

Trang 57

• Nhãn phải được dán phù hợp với hình dáng của chai và tuân theo những quy định ghi trên nhãn.

Nhãn dán không phù hợp (quá cao) Nhãn dánquá thấp Nhãn dán phù hợp

Những quy định về diện tích phần chính

của nhãn ( PDP ).

Trang 58

CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN

CHÚ Ý LẮNG NGHE!

Ngày đăng: 02/11/2018, 17:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w