1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

BAO CAO THUC TE afiex CONG NGHE THUC PHAM

50 225 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 6,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu chung về Công Ty Cổ Phần XNK Nông Sản Thực Phẩm An Giang AFIEX có mối quan hệ tốt với chính quyền địa phương các cấp. AFIEX đã liên kết với hợp tác xã nông nghiệp trong quá trình vận chuyển sản phẩm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu. AFIEX nằm trong vùng có sản lượng lúa rất lớn đáp ứng nhu cầu giao dịch cho nông dân trong các vụ lúa. Cơ sở hạ tầng tốt có thể đáp ứng nhu cầu xuất khẩu gạo quanh năm.

Trang 1

Chương 1 Giới thiệu chung về Công Ty Cổ Phần XNK

Nông Sản Thực Phẩm An Giang1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty Xuất nhập khẩu Nông sản Thực phẩm An Giang (tiền thân là Công ty Xuấtnhập khẩu Nông thủy sản An Giang) là doanh nghiệp nhà nước được thành lập theoQuyết định số 71/QĐ-UBTC ngày 10/02/1990 của Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang từ

sự sáp nhập của 3 công ty: Công ty Chăn nuôi; Công ty Xuất nhập khẩu Thủy sản và

Xí nghiệp Khai thác Chế biến Thủy sản

Đến năm 1992, căn cứ qui chế thành lập, giải thể doanh nghiệp nhà nước ban hànhtheo Nghị định 156/HĐBT ngày 07/05/1992 của Hội đồng Bộ trưởng, Ủy ban Nhândân tỉnh An Giang đã ra Quyết định số 528/QĐ ngày 02/11/1992 thành lập lại Công tyđồng thời tiếp tục sáp nhập một bộ phận của Công ty Lâm sản vào Công ty Xuất nhậpkhẩu Nông thủy sản An Giang

Sau một thời gian hoạt động, Công ty liên tục phát triển và không ngừng lớn mạnh,luôn mang lại hiệu quả cao trong quá trình sản xuất kinh doanh và trở thành một trongnhững Công ty hàng đầu của tỉnh An Giang

Đến năm 1995, nhằm đẩy mạnh quá trình phát triển và tạo điều kiện thuận lợi phù hợpvới tình hình thực tế cũng như khả năng quản lý hoạt động theo chức năng chuyênngành, Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang đã tách Công ty thành 2 công ty hoạt động độclập đó là Công ty Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (nay là Công ty Cổ phần Xuấtnhập khẩu Thủy sản An Giang – AGIFISH) và Công ty Xuất nhập khẩu Nông sảnThực phẩm An Giang – AN GIANG AFIEX Theo đó, Công ty Xuất nhập khẩu Nôngsản Thực phẩm An Giang được đổi tên và thành lập theo Quyết định số 69/QĐ-UBngày 29/01/1996 của UBND tỉnh An Giang

Trên chặn đường đã qua, Công ty tự hào là doanh nghiệp nhà nước đạt hiệu quả tăngtrưởng cao, luôn thể hiện vai trò chủ đạo trong thực hiện các chủ trương, chính sáchcủa Tỉnh Theo xu thế phát triển, Công ty đã được UBND tỉnh phê duyệt phương ánchuyển thành công ty cổ phần theo Quyết định số 1808/QĐ-UBND ngày 22/09/2010

Hình 1: Công ty Cổ phần XNK Nông

sản Thực phẩm An Giang Hình 2: Logo của công ty

Trang 2

Ngày 15/03/2011, Công ty đã tiến hành Đại hội đồng cổ đông thành lập và chính thứchoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/04/2011 với vốn điều lệ 350 tỷđồng.

Tên giao dịch: AFIEX

Tên viết tắt: AFIEX

Trụ sở đăng ký của Công ty là:

Địa chỉ: 25/40 Trần Hưng Đạo, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang

Điện thoại: 076 - 3932963 Fax: 076 – 3932981

Email: xnknstpag@hcm.vnn.vn

Website: www.afiex.com.vn

Tổng giám đốc điều hành là đại diện theo pháp luật của Công ty Công ty có thể thànhlập chi nhánh và văn phòng đại diện tại địa bàn kinh doanh để thực hiện các mục tiêuhoạt động của Công ty phù hợp với Nghị quyết của Hội đồng quản trị và trong phạm viluật pháp cho phép

1.2 Tổng quan về kinh tế, qui mô, năng suất của công ty

Nằm trong vùng trọng điểm kinh tế của Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), AnGiang sở hữu nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế, vừa là cửa ngõ giao thương giữacác tỉnh trong khu vực với các nước láng giềng như Lào, Campuchia, vừa có diện tíchđất đồng bằng màu mỡ do dòng sông Mê kông bồi đắp quanh năm nên rất thuận lợicho việc sản xuất lúa và trồng thủy sản Nhận thấy thế mạnh của tỉnh nhà, Công ty Cổphần Xuất nhập khẩu Nông sản Thực phẩm An Giang (tiền thân là một doanh nghiệpnhà nước được cổ phần hóa ngày 01/04/2010) ra đời để góp phần thúc đẩy kinh tế củatỉnh An Giang tăng trưởng

Được thành lập năm 1990, Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nông sản Thực phẩm AnGiang (gọi tắt là AFIEX) có qui mô hoạt động đa ngành nghề nhưng chủ lực là 3 lĩnhvực then chốt: chế biến và xuất khẩu lương thực, thủy sản, sản xuất và tiêu thụ thức ănchăn nuôi thủy sản, với sản phẩm chính là gạo xuất khẩu các loại, cá tra – basa đônglạnh, thức ăn cho gia súc, gia cầm và cá Tuy hoạt động kinh doanh trên nhiều ngànhnghề nhưng ngành lương thực từ lâu đã được xem là mũi nhọn phát triển của Công ty

Là thành viên xuất sắc của Công ty, Chi nhánh Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nôngsản Thực phẩm An Giang – Xuất khẩu Lương thực được chính thức đi vào hoạt độngvào tháng 12/1991 Với trụ sở đặt tại số 25/40 đường Trần Hưng Đạo, Phường MỹThới, Thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang, đây là một trong những đơn vị sản xuất

và kinh doanh lương thực được người tiêu dùng trong và ngoài nước đánh giá cao, gópphần khằng định vị thế của thương hiệu AFIEX trong lòng khách hàng

Từ khi được Công ty giao nhiệm vụ thu mua, chế biến lúa gạo, tham gia bình ổn giákhi thị trường có biến động và kinh doanh bách hóa tổng hợp, chi nhánh Xuất nhập

Trang 3

khẩu Lương thực AFIEX đã và đang không ngừng đầu tư phát triển sản xuất, liên tụcđổi mới công nghệ tiên tiến Từ hệ thống kho chứa, trang thiết bị hiện đại đến các dịch

vụ vận chuyển đều tuân thủ theo những yêu cầu khắc khe về chất lượng

Điển hình như trạm thu mua và chế biến lương thực Tân Lập thuộc huyện Tịnh Biên,

An Giang có sức chứa 8.000tấn được đầu tư với hệ thống sản xuất liên hoàn gồm hệthống hút lúa nguyên liệu, cân tự động, sấy tự động, xay xát và lau bóng gạo thànhphẩm Tất cả đều được đầu tư theo dây chuyền tiên tiến nhất hiện nay, đáp ứng yêu cầucủa các nước nhập khẩu gạo Hơn nữa, trong thời gian tới, trạm còn sỡ hữu một nguồnlúa nguyên liệu dồi dào với khoảng 5.000ha được sản xuất ngay tại xã Tân Lập Đó lànhững tín hiệu vui giúp trạm Tân Lập trở thành đầu mối giao thương, cung cấp lúa gạoquan trọng cho Công ty nói riêng và cho thị trường nói chung

Bên cạnh trạm Tân Lập, Chi nhánh Xuất nhập khẩu lương thực AFIEX mở rộng mạnglưới thu mua trên khắp địa bàn An Giang – tỉnh có sản lượng lúa gạo lớn nhất cả nướcnhư:

Kho Mỹ Thới tại khóm Thạnh An, Phường Mỹ Thới, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh AnGiang có sức chứa 28.000tấn Là trung tâm điều hành hoạt động chế biến lúa gạo củacông ty Công suất thiết bị chế biến: 300.000tấn gạo/năm Hệ thống các kho được bốtrí ở vùng sản xuất, lưu thông lúa gạo trọng điểm trong tỉnh Sản xuất mỗi năm:250.000tấn gạo các loại, trong đó xuất khẩu 150.000tấn đến 200.000tấn Sản phẩm:Gạo trắng hạt dài (5% đến 100% tấm), gạo đặc sản địa phương, gạo thơm

Trạm thu mua và chế biến lương thực Bình Hòa tại ấp An Hòa , xã An Hòa, huyệnChâu Thành, tỉnh An Giang có sức chứa 15.000tấn

Trạm thu mua và chế biến lương thực Bình Đức tại đường Võ Văn Hoài, Phường BìnhKhánh, Thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang có sức chứa 5.000tấn

Trạm thu mua và chế biến lương thực Mỹ Khánh tại ấp Bình Khánh, xã Mỹ Khánh,Thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang

Trạm thu mua và chế biến Thoại Sơn tại tỉnh lộ 943 ấp Bắc Sơn, thị trấn Núi Sập,huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang có sức chứa 8.000tấn

So với trạm Tân Lập chế biến từ nguyên liệu ban đầu là lúa, các trạm này thu mua chủyếu là gạo xô (thường là gạo từ 15 – 25% tấm, hoặc 100% tấm) để chế biến gạo đượcmua từ các ghe thương lái, theo băng tải đến thẳng cân điện tử Kế tiếp, nó đượcchuyển đến các bồn chứa rồi thông qua máy xát trắng, gạo được làm sạch, cho màu sắc

tự nhiên Sau đó, theo đường chuyền gạo được đưa vào hệ thống lau bóng, đánh bóngtheo yêu cầu của khách hàng để có những hạt gạo vừa thon, dài vừa bóng, đẹp Khôngchỉ thế, mới đây, Chi nhánh Xuất khẩu lương thực AFIEX vừa lắp đặt thêm hệ thốngtách màu tự động với công suất 20tấn/giờ nhằm nâng cao phẩm chất gạo, hướng tớixuất khẩu các sản phẩm đẳng cấp hơn

Bên cạnh việc liên tục đổi mới công nghệ mới theo yêu cầu thị trường, Chi nhánh Xuấtkhẩu lương thực AFIEX cam kết tuân thủ các yêu cầu về chất lượng sản phẩm, dịch vụcũng như nghĩa vụ đối với khách hàng Đến nay, các cơ sở sản xuất, chế biến của Chinhánh đều được cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩmcùng các chứng nhận quốc tế khác như ISO 90001 : 2000, HACCP, BRC, HALAL,SQL 2000,…

Trang 4

Song song đó, Chi nhánh Xuất khẩu lương thực AFIEX đã và đang liên kết với các cơ

sở vệ tinh chế biến gạo xuất khẩu trên địa bàn tỉnh An Giang và khu vực ĐBSCL, tạo

ra nguồn cung ứng lương thực dồi dào đáp ứng các đơn đặt hàng với số lượng lớn,nhằm xây dựng được niềm tin và uy tín trong lòng khách hàng

Ngoài ra, nguồn nhân lực cũng luôn là mối quan tâm hàng đầu của Công ty nói chung

và của Chi nhánh Xuất khẩu lương thực AFIEX nói riêng Đến nay, số lượng côngnhân viên chức có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ lệ 21%, trình độ cao đẳngtrung cấp chiếm 42% trong tổng số lao động định biên của Công ty

Hơn 20 năm trưởng thành và phát triển, Chi nhánh Xuất khẩu lương thực AFIEX đãđóng góp không nhỏ vào sự nghiệp phát triển của Công ty Tỷ lệ thu mua, chế biếncũng như xuất khẩu lương thực luôn ổn định và giữ ở mức cao Công suất chế biến đạtgần 300.000tấn/năm gấp 10 lần so với ngày đầu thành lập, sản lượng xuất khẩu từ35.000tấn (1990) tăng lên 184.000tấn (2005) và giữ ổn định 150.000 – 160.000tấn chođến nay Hiện các sản phẩm gạo AFIEX đang có mặt tại thị trường của các nướcASEAN, châu Phi, Iran, Irắc, Ý, Haiti, Cuba,… định hướng sắp tới sẽ mở rộng sangNam Á, Đông Bắc Á, Đông Âu,… nhằm nâng cao tỷ trọng gạo cao cấp, gạo thơm củathương hiệu AFIEX

Không chỉ thực hiện nhiệm vụ thu mua, chế biến và xuất khẩu gạo, Chi nhánh Xuấtkhẩu lương thực AFIEX còn chú trọng đến việc xây dựng thương hiệu tại thị trườngnội địa với hệ thống bán lẻ, bách hóa tổng hợp, cửa hàng lương thực tại trung tâmthành phố Long Xuyên và vùng ven Nam Châu Đốc

Siêu thị AA tại số 36 – 39 Hai Bà Trưng, phường Mỹ Long, TP Long Xuyên, tỉnh AnGiang

Cửa hàng lương thực thực phẩm ở số 109 Nguyễn Huệ, phường Mỹ Long, TP LongXuyên, tỉnh An Giang

Và cửa hàng lương thực thực phẩm Nam Châu Đốc thuộc QL.91, ấp Mỹ Chánh, xã

Mỹ Đức, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang

Thông qua hệ thống bán lẻ, siêu thị, cửa hàng lương thực thực phẩm, các sản phẩmgạo mang thương hiệu AFIEX ngày càng được người tiêu dùng nội địa ưa chuộng

Từ hiệu quả kinh doanh đã đạt được, Chi nhánh Xuất khẩu lương thực AFIEX còncùng Công ty đem về những danh hiệu cao quý khẳng định niềm tin chất lượng củathương hiệu AFIEX: Huân chương Lao động hạng Ba (2003), Top 200 Doanh nghiệphàng đầu Việt Nam (2007), Danh hiệu Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam(2007, 2008, 2009), Top 100 Thương hiệu mạnh xuất khẩu uy tín và hiệu quả, Danhhiệu Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín từ năm 2004 đến 2009,… cùng nhiều danh hiệu vàgiải thưởng khác.Hình 3: Huân chương lao động hạng 3 Hình 4: Thương hiệu mạnh Việt Nam 2009

Trang 5

Phát huy những thành công trước, Chi nhánh Xuất khẩu lương thực AFIEX luôn đặt ramục tiêu phát triển lâu dài, từng bước xây dựng một thương hiệu mạnh cả về lượng vàchất Chi nhánh Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nông sản Thực phẩm An Giang –AFIEX tự hào là đối tác uy tín, nơi cung cấp những sản phẩm, dịch vụ tốt nhất chomọi người.

Chi nhánh Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nông sản Thực phẩm An Giang – Xuấtkhẩu lương thực AFIEX – một thương hiệu, triệu niềm tin

Hình 5: Cúp vàng doanh nghiệp

xuất khẩu gạo uy tín

Hình 6: Thương hiệu vàng chất lượng doanh nghiệp

Trang 6

Chương 2

Tổ chức và thiết kế2.1 Tổ chức quản lí

Là trung gian đưa gạo Việt ra thế giới

Thanh toán tiền bán gạo nguyên liệu cho thương lái

2.1.2.2 Nhiệm vụ

Cung ứng gạo xuất khẩu và nội địa theo đơn hàng, tổ chức thị trường mạng lưới mua,bán gạo xát, chế biến, dự trữ

Theo dõi tình hình biến động giá cả thị trường, lượng hàng hóa xuất nhập khẩu

Thực hiện nghiêm chế độ tài chính, kế toán và tổ chức quản lý, sử dụng tài sản vốn cóhiệu quả Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động, đảm bảo antoàn lao động, vệ sinh môi trường

Tổ chức mua, bán công khai bằng phương pháp thỏa thuận giá, thực hiện dịch vụ, muabán, bảo quản, bốc xếp, nhận gởi hàng, thực hiện các thông tin về giá cả thị trường lúagạo

Hợp tác tốt đối với các cơ quan chức năng thực hiện đúng các chế độ, chính sách củaNhà nước đối với thương lái

Giám Đốc

Phó Giám Đốc Phó Giám Đốc

Các trạmtrực thuộc

Bộ phậnsản xuất

Bộ phậnthu mua,kho

Kế toán

Hình 7: Tổ chức nhân sự của chi nhánh xuất khẩu lương

thực An Giang

Trang 7

2.2 Những thuận lợi và khó khăn của nhà máy

2.2.1 Thuận lợi

AFIEX có mối quan hệ tốt với chính quyền địa phương các cấp

AFIEX đã liên kết với hợp tác xã nông nghiệp trong quá trình vận chuyển sản phẩmđáp ứng nhu cầu xuất khẩu

AFIEX nằm trong vùng có sản lượng lúa rất lớn đáp ứng nhu cầu giao dịch cho nôngdân trong các vụ lúa

Cơ sở hạ tầng tốt có thể đáp ứng nhu cầu xuất khẩu gạo quanh năm

2.2.3 Hiệu quả hoạt động của công ty trong thời gian qua

Công ty Xuất nhập khẩu Nông sản Thực phẩm An Giang được đổi tên và thành lậptheo Quyết định số 69/QĐ-UB ngày 29/01/1996 của UBND tỉnh An Giang

Công ty đã được UBND tỉnh phê duyệt phương án chuyển thành công ty cổ phần theoQuyết định số 1808/QĐ-UBND ngày 22/09/2010

Hơn 20 năm trưởng thành và phát triển, chi nhánh Xuất khẩu lương thực AFIEX đãđóng góp không nhỏ vào sự nghiệp phát triển của công ty

Công suất chế biến đạt gần 300.000tấn/năm gấp 10 lần so với ngày đầu thành lập.Sản lượng xuất khẩu từ 35.000tấn (1990) tăng lên 184.000tấn (2005) và giữ ổn định150.000 – 160.000tấn cho đến nay

Hệ thống các kho được bố trí ở các huyện trong tỉnh sản xuất mỗi năm: 150.000tấngạo các loại, trong đó xuất khẩu 120.000tấn

2.3 Thiết kế của nhà máy

Trang 8

Sông Hậu

Cân Băng Tải

Trộn ( Bồn Đấu Trộn) Cân

Băng Tải

Khu V c Xu t ự ấ Hàng

Kho 7 Bãi Xe Bảo Vệ Đội

Trang 9

Chương 3 Công nghệ và thiết bị3.1 Quy trình công nghệ sản xuất gạo

Gạo nguyên liệu

Sàng tạp chất

Bao góiCânTách màu (nếu có)

Sàng

Trống phân loạiSàng đảoSấyTách thócLau bóng lần 1,2Xát trắng lần 1,2,3

Sàng tạp chấtGạo pass2

Tạp chất

Hình 9: Sơ đồ sản xuất gạo nguyên liệu

Trang 10

Hình 10: Quy trình chế biến từ gạo lức ra gạo bóng (năng suất 8 – 16 tấn/giờ)

Trang 11

3.2 Thuyết minh quy trình

3.2.1 Nguyên liệu

3.2.1.1 Nguyên liệu gạo

Nguyên liệu gồm hai loại: gạo lật và gạo trắng

Nguyên liệu đưa vào sản xuất là gạo lật (gạo xô) qua dây chuyền xát trắng và lau bóng

sẽ cho ra thành phẩm tùy theo yêu cầu của doanh nghiệp như: gạo super, gạo 5% tấm,gạo 10% tấm, 15% tấm,…

Gạo nguyên liệu: đây là một loại nguyên liệu rất khó bảo quản Do đó, khi thu muaphải bảo đảm vừa đủ cho việc sản xuất Gạo nguyên liệu dễ bị sâu mọt, côn trùng haynấm mốc xâm nhập và phá hoại Gạo phải đảm bảo các chỉ tiêu về độ ẩm, tạp chất, tỷ

lệ các hạt hư hỏng trong gạo

Nhập nguyên lệu: trong quá trình nhập cán bộ kiểm nghiệm sẽ lấy mẫu để đo độ ẩm vàtiến hành so sánh xem có giống với mẫu lúc đầu không, để quyết định có nên nhậphàng tiếp hay phải ngưng để thoả thuận lại giá cả Cân nguyên liệu và đưa vào bồnchứa nhờ hệ thống băng tải và gàu tải

Khi gạo nguyên liệu nhập vào với số lượng nhiều, để giảm thiểu việc hư hỏng gạo thì

lô nào, kho nào nhập trước thì đưa ra sản xuất trước

3.2.1.2 Lấy mẫu phân tích

Mẫu được lấy theo cách ngẫu nhiên, lấy đều khắp nơi trên lô hàng, khối lượng mẫu lấy

từ 1 – 3kg

Để kiểm tra, phân tích chất lượng gạo các nhân viên kiểm phẩm phải thường xuyên lấymẫu để phân tích, kiểm tra, so sánh xem có giống với mẫu ban đầu hay không Đối vớigạo bán thành phẩm từ các khâu của dây chuyền sản xuất cán bộ muốn kiểm tra khâunào thì đến khâu đó lấy mẫu

Mẫu được lấy bằng cây xiên gạo, và thường được chứa bằng cái nia

Cấu tạo cây xiên gạo được làm bằng inox rỗng ruột, một đầu khuyết sâu và được làmnhọn để lấy được gạo còn một đầu được bao nhựa để cầm nắm được dễ dàng

Hình 11: Cây xiên và nia chứa gạo

Trang 12

134

3.2.1.3 Tiến trình phân tích

3.2.1.3.1 Trộn và chia mẫu

Trộn và chia mẫu bằng tay: cho mẫu ra bàn rồi dùng hai tấm nhựa để trộn đều mẫu,sau đó chia mẫu ra làm bốn phần, lấy hai phần đối diện có thể là 1 – 3 hoặc 2 - 4 Tiếptục làm như thế đến khi mẫu còn khoảng 25g thì mang đi phân tích

Chia mẫu: sau khi đã trộn mẫu xong ta tiếp tục làm như thế nhưng chỉ lấy gạo của mộtđường ra đổ lại phểu Chia mẫu còn lại khoảng 25g thì đem mẫu đó đi phân tích

Hình 13: Máy trộn và chia mẫu

3.2.1.3.2 Đo độ ẩm

Nhấn nút Power để mở máy, chỉnh máy về mục gạo (rice) bằng nút Select Lấy một ítmẫu cho vào khay lấy mẫu của máy kett để tiến hành đo độ ẩm Khi đo dùng ngón taytrỏ giữ chặt khay và dùng tay còn lại xiết chặt tay vặn, rồi nhấn nút Power

Đo khoảng 4 – 7 lần rồi lấy trung bình bằng cách nhấn nút Ave (average) từ đó suy rakết quả cuối cùng

Hình 14: Máy đo độ ẩm Bảng 1: Các thông số trên màn hình của máy kett

Trang 13

Wheat Đo lúa mì

“Nguồn: Xí nghiệp xuất khẩu lương thực” Bảng 2: Độ ẩm của gạo trong 2 mùa vụ

m là khối lượng hạt bị bắt bạc bụng, xanh non, sọc đỏ…

M là khối lượng của mẫu đem đi phân tích

Phân tích tấm: đầu tiên cho mẫu vào sàng tay để loại bớt gạo nguyên Phần còn lại ta

đổ ra bảng đen để lựa gạo nguyên còn xót lại Tấm được xác định theo thước đo ứngvới chiều dài của hạt Sau khi phân tích xong đem tấm bắt được đi cân rồi tính tỷ lệphần trăm

Đối với các chỉ tiêu khác cũng thực hiện tương tự như phương pháp phân tích tấm

Trang 14

Hình 15: Sàng tay

Hình 16: Bộ dụng cụ phân tích

Bảng 3: Kích thước tấm bắt theo loại gạo

Trang 15

2 Hạt hư hỏng nặng Hạt có dấu hiệu của sự hư hỏng, nâu nhiều.

3 Hạt vàng Hạt có màu vàng hơi sậm khi đem so với gạo trắng

5 Hạt sọc đỏ Hạt có sọc đỏ chiếm ½ chiều dài của hạt

6 Hạt bạc bụng Hạt có màu trắng đục chiếm ¾ của hạt

7 Hạt xanh non Hạt chưa chín hoàn toàn (có màu xanh non)

“Nguồn: Xí nghiệp xuất khẩu lương thực” 3.2.2 Cân

Gạo nguyên liệu từ dưới phương tiện được băng tải đưa qua gàu tải rồi vào cân điện tử

để xác định khối lượng Cân điện tử sẽ cân đủ lượng gạo (200kg) rồi xả xuống gàu tảitheo băng tải khác đi vào dây chuyền sản xuất Cũng có thể sử dụng cân bàn đối vớigạo đóng bao

Cân điện tử với độ chính xác và ổn định cao Sự vận hành cân được điều khiển bằnglập trình

Trong quá trình cân, một phận bụi từ nguyên liệu sẽ được hút ra ngoài thông qua hệthống cylone và quạt, thuận tiện cho quá trình chế biến tiếp theo

Hình 17: Cân bàn lớn

Trang 16

Hình 18: Cân điện tử

3.2.3 Sàng, phân loại tạp chất

Là quá trình tách tạp chất ra khỏi gạo nguyên liệu khi đưa vào chế biến:

Tạp chất vô cơ: đất, sạn, đá, cát,…

Tạp chất hữu cơ: rơm, rác, bụi,…

Tạp chất của gạo: rơm, rác, đá, sạn, bụi,…

Để đảm bảo chất lượng thành phẩm, không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, độ bềnthiết bị do lượng tạp chất gây nên, ta dùng sàng để tách các tạp chất này ra khỏi thócgạo

3.2.4 Bồn chứa

Dùng để chứa nguyên liệu vào dự trữ khi thu mua, phục vụ cho quá trình chạy gạonhưng không để quá lâu (không quá ngày) để đảm bảo chất lượng gạo thành phẩm vàkiểm soát tốt hơn trong quá trình bảo quản sau này

Có hai bồn lớn dùng để chứa ngguyên liệu đầu vào Mỗi bồn chứa lớn gồm sáu bồnnhỏ chứa được 240tấn gạo nguyên liệu dùng để chạy trong một ngày một đêm

Bồn định lượng năng suất 12tấn/giờ

Trang 17

Hình 19: Bồn chứa nguyên liệu

Người ta dùng máy xát trục ngang hay trục đứng để xát gạo Khi xát, nhờ tác dụng củalực ma sát của hạt gạo với trục xát, gạo với dao cao su, ma sát của các hạt gạo vớinhau làm vỡ vỏ lụa mòn dần và bong ra khỏi hạt

Nguyên liệu sau khi làm sạch sẽ được đưa qua máy xát trắng 1, máy xát trắng 2, máyxát trắng 3 để bóc vỏ cám, ở đây ta có cám trắng là phụ phẩm đầu tiên được loại ra.Cám được tách ra và đưa về cylone lắng, sau đó cám được vít tải đưa theo đường ốngdẫn cám ra nơi đóng bao

Nếu chạy gạo có chất lượng cao như 5% tấm,, 10% tấm nguyên liệu sẽ lần lượt quamáy xát trắng 1, máy xát trắng 2, máy xát trắng 3 để dưỡng cho hạt gạo không cho hạtgạo bị gãy, tỷ lệ thu hồi thành phẩm sẽ cao, đồng thời do gạo cao cấp nên đòi hỏi chấtlượng phải cao, do đó khi chạy theo kiểu nối tiếp này sẽ đảm bảo chất lượng

Nếu chạy gạo có chất lượng thấp như 15% tấm, 20% tấm, 25% tấm ta có thể chạy songsong ba (hoặc 2 máy tùy theo quy trình thiết bị của công ty) máy xát trắng để bóc cám

và làm bóng bề mặt gạo xuất khẩu

Tùy theo từng loại gạo mà máy hoạt động khác nhau Ví dụ như gạo xuất khẩu táchcám từ 8,5 - 10%, gạo dùng trong nước từ 5,5 - 6,5% so với khối lướng toàn hạt gạolật

Mức xát trắng có thể thay đổi dễ dàng nhờ việc điều chỉnh khe hở của thanh dao cao

su và trái đá

Trang 18

Tự ổn định mức độ xát trắng bằng chương trình điều khiển PLC và truyền động vô daomột lượt.

Khả năng điều chỉnh năng suất dễ dàng thông qua tay điều chỉnh ở bệ máy

Kích thước máy nhỏ gọn, năng suất cao Máy hoạt động êm và ổn định Thao tácchỉnh, vận hành thuận tiện

Kết cấu đơn giản, dễ dàng cho tháo lắp và bảo dưỡng

Chú ý: Nếu gạo chạy lại (gạo pass2) thì gạo sẽ không qua công đoạn xát trắng

Ví dụ: Đối với gạo 5%, 10%, 15% tấm, phải qua hai máy lau bóng để đạt chất lượngxuất khẩu, nhưng đối với gạo 20%, 25% tấm thường là đấu trộn từ các loại gạo thànhphẩm trên: 5% 10%, 15% tấm với tấm 1 để sản xuất ra)

Thường dùng phương pháp đánh bóng ướt, bằng cách sử dụng nước phun vào khối hạtđang bị chà xát tạo môi trường ẩm, trong môi trường này lớp cám được tách ra dễ dànghơn Trong quá trình lau bóng, gạo sẽ được phun sương nhờ bình phun nước ở phía saumáy lau bóng kết hợp với gió lấy từ bên ngoài làm xáo trộn gạo bên trong khoang lướitạo sự ma sát giữa gạo – lưới – thanh cản cao su dưới áp lực nén sẽ làm cho gạo trắngbóng Suốt cả quá trình cán bộ kỉ thuật thường xuyên điều chỉnh vòi phun sương theokinh nghiệm của mình và điều chỉnh máy lau để đạt độ bóng theo yêu cầu Trên thânmáy có lắp đặt hệ thống hút cám và đưa về cylone lắng để thu hồi

Điều kiện nạp liệu bằng khí nén và điện nên an toàn thuận tiện

Kết cấu máy cứng vững, các chi tiết chuyển động được cân bằng tốt

Bảng 5: Cảm quan hạt gạo khi dư và thiếu nước

Phần gạo lẫn nhiều thóc sẽ được đưa ra ngoài đóng bao nhờ lớp sàng phụ

Phần gạo còn lẫn ít thóc sẽ được gàu tải đưa hoàn lưu trở lại máy tách thóc để tiếp tụctách thóc

Trang 19

Phần gạo đã bắt hết thóc thì tiếp tục được đưa qua máy sấy.

Do máy móc thiết bị ngày càng hiện đại hơn, có một số cơ sở bỏ qua công đoạn bắtthóc vì khi qua cối xát khả năng tách cám rất cao có thể tách vỏ cả những hạt thóc cònsót lại trong gạo nguyên liệu

Sấy là phương pháp điều chỉnh độ ẩm của gạo Do trong lúc đánh bóng có phun mộtlượng nước lên gạo nên độ ẩm tăng lên Do đó cần phải sấy để giảm độ ẩm

Nhiên liệu dùng để sấy là than đá Tuy nhiên tùy theo độ ẩm nguyên liệu và độ ẩm yêucầu của khách hàng mà sử dụng nhiên liệu hay thời gian sấy khác nhau

Phân biệt theo chiều rộng: dụng mặt sàng lỗ tròn

Phân biệt theo chiều dài: dùng mặt sàng lỗ dài

Phân loại bằng máy chọn

Là thiết bị hình trụ, lắp đặt theo độ nghiêng máng hứng Việc phân loại phụ thuộc vào

độ nghiêng và tốc độ quay của trống phân loại Tùy theo tiêu chuẩn gạo mà lắp, lắp độnghiêng của trống khác nhau

Lưới luôn được làm sạch bằng những miếng gạc bằng cao su

Phần gạo nguyên hoàn toàn không lẫn tấm

Phần hỗn hợp của gạo nguyên và tấm lớn hoàn toàn khong lẫn tấm nhỏ

Sàng đảo thường sử dụng kết hợp với trống phân hạt để tách tấm lẫn trong gạo mộtcách triệt để

Trang 20

Ví dụ: Đấu gạo A với gạo B với tỷ lệ 3:1 Thì ở van xả gạo A phải cân được khối lượnggạo gấp 3 lần ở van xả gạo B (lấy gạo bằng cách cho một cái thau đặt trên băng tải vàchạy qua van xả gạo).

Bảng 6: Định mức đấu trộn gạo thành phẩm

Gạo xuất khẩu, bao phải là lần đầu tiên sử dụng, trọng lượng mỗi bao thường 25kghoặc 50kg để dễ vận chuyển, bốc vác và bảo quản Khâu miệng bao bằng cách sử dụngmáy may, may hai đường chỉ cotton song song nhau Bao bì được cung cấp từ phânnghiệp của công ty, nhưng Mark thì phải thực hiện theo yêu cấu của khách hàng.Thông thường dùng bao bì PP, vỏ bao nặng khoảng 80g

Cân đóng bao thuộc loại cân điện tử, lượng gạo được điều chỉnh bằng màn hình máytính Cân có bộ phận giữ miệng bao khi cho sản phẩm vào Hệ thống gồm hai cân hoạtđộng liên tiếp nhau

Hình 20: Cân tự động

Trong khi xuất hàng phải luôn luôn cân lại khối lượng gạo, để kịp thời điều chỉnh khi

có sai xót, thiếu hụt hay dư thừa Việc này được thực hiện bằng cân bàn điện tử

Trang 21

Hình 21: Cân bàn điện tử

Thường phải tịnh sao cho khối lượng thực tế cao hơn khối lượng quy định xuất khẩu.Nghĩa là khi xuất hàng gạo có khối lượng 50kg thì phải tịnh khối lượng khoảng 50,06-50,12kg để bù trừ cho việc lấy mẫu và khối lượng bao bì

Khi xuất gạo cán bộ kiểm tra sẽ dùng cây xiên để lấy mẫu và mang đi phân tích xem

có giống với mẫu ban đầu không

Bên mua gạo cũng cử người xuống kiểm tra xem xét lại hàng xuất đi

Gạo thành phẩm tiêu thụ không kịp, cần phải cho vào kho bảo quản để giữ gạo lâu bị

hư hỏng Gạo chất theo lô, kiểm tra gạo thường xuyên trong thời gian bảo quản Khophải đạt tiêu chuẩn về kho bảo quản

Lưu ý: nếu gạo thành phẩm (thường là gạo chợ) có lẫn nhiều tạp chất cũng như hạtmàu, hạt hư hỏng, sâu, mọt,… thì gạo cần qua công đoạn sàng tạp chất và tách màu đểthu gạo thành phẩm đảm bảo chất lượng trước khi đóng bao

Hình 22: Bao gói thành phẩm 3.3 Thiết bị

3.3.1 Gàu tải

Trang 22

Gàu tải hay còn gọi là bù đài là một loại thiết bị dùng để vận chuyển vật liệu rời đi lêntheo phương thẳng đứng hoặc nghiêng trên 50o từ công đoạn chế biến sang công đoạntiếp theo.

3.3.1.1 Cấu tạo

Cấu tạo của gàu tải gồm có hai puli đặt trong một thân làm bằng thép mỏng Một đaidẹt trên đó có bắt các gàu múc được mắc vào giữa hai puli Puli trên cao được truyềnđộng quay nhờ động cơ điện thông qua hộp giảm tốc, còn puli dưới được nối với bộphận căng đai có nhiệm vụ giữ cho đai có đủ độ căng cần thiết bảo đảm đủ lực ma sátgiữa đai và puli Vật liệu được mang lên cao nhờ các gàu múc di chuyển từ dưới lên

Vỏ đầu máy có bộ phận tháo liệu và cửa quan sát

Thân máy được cấu tạo bao gồm nhiều đoạn ống có tiết diện tròn hoặc chữ nhật ghépnối tiếp với nhau bằng xích, nằm ở khoảng giữa của đầu gàu và chân gàu, bao kín bộphận kéo, được chế tạo bằng thép tấm với các đoạn 1,265m hoặc 0,64m Các ống đượcghép bằng bulông nên việc tăng giảm chiều cao dễ dàng.Vỏ chân máy có cửa quan sát.Việc nạp liệu vào chân gàu tải thường được tiến hành bằng hai phương pháp: chuyểnđộng cùng chiều của tấm băng và ngược chiều chuyển động của nó Trường hợp vậtliệu đi ngược chiều chuyển động là phương pháp tốt nhất, vì hướng hạt vào gặp gàu tảiđang chuyển động, gàu tải sẽ chứa đầy hơn và trỡ lực nạp liệu vào gàu nhỏ hơn so vớitrường hợp nạp liệu theo chiều chuyển động của tấm băng

Hình 23: Cấu tạo gàu tải

3.3.1.2 Nguyên lý hoạt động

Trang 23

Khi máy hoạt động thì gàu xúc vật liệu ở trong khu vực chân máy và vận chuyển lênphía đầu máy, dưới sự tác dụng của trọng lực và lực quán tính, vật liệu đổ từ gàu vào

bộ phận tháo liệu rồi từ đó chuyển đến nơi sử dụng

Ưu nhược điểm khi sử dụng gàu tải

Ưu điểm: gàu tải có cấu tạo đơn giản, kích thước lắp đặt nhỏ gọn, máy hoạt động nhẹnhàng và êm, tiêu thụ điện năng thấp Máy hoạt động với năng suất 12tấn/giờ, côngsuất 1,5 - 2,2KW

Nhược điểm: dễ bị quá tải, cần phải nạp liệu một cách đều đặn

3.3.2 Vít tải

3.3.2.1 Cấu tạo

Vít tải là máy vận chuyển vật liệu rời chủ yếu theo phương nằm ngang Ngoài ra vít tải

có thể dùng để vận chuyển lên cao với góc nghiêng có thể lên tới 90o, tuy nhiên gócnghiêng càng lớn hiệu suất vận chuyển càng thấp

Vít tải gồm có một trục vít xoắn ốc quay được trong lòng một máng hình nửa trụ.Trường hợp góc nghiêng lớn, vít tải quay trong ống trụ thay cho máng Máng của víttải gồm nhiều đoạn dài từ 2m đến 4m, đuờng kính trong lớn hơn đường kính cánh vítkhoảng vài mm, được ghép với nhau bằng bích và bulông Trục vít làm bằng thép ốngtrên có cánh vít Cánh vít làm từ thép tấm được hàn lên trục theo đường xoắn ốc tạothành một đường xoắn vô tận Trục vít và cánh quay được nhờ các ổ đỡ ở hai đầumáng Nếu vít quá dài thì phải lắp những ổ trục trung gian, thường là ổ treo, cách nhaukhoảng 3 - 4m

Hình 24: Cấu tạo vít tải

3.3.2.2 Nguyên lý hoạt động

Khi trục vít quay sẽ đẩy vật liệu chuyển động tịnh tiến trong máng nhờ cánh vít, tương

tự như chuyển động của bulông và đai ốc Vật liệu trượt dọc theo đáy máng và trượttheo cánh vít đang quay

Vít tải chỉ có thể đẩy vật liệu di chuyển khi vật liệu rời, khô Nếu vật liệu ẩm, bámdính vào trục sẽ quay theo trục, nên không có chuyển động tương đối giữa trục và vậtliệu, quá trình vận chuyển không xảy ra Để có thể chuyển được các nguyên liệu dạngcục hoặc có tính dính bám, cần chọn loại cánh vít có dạng băng xoắn hoặc dạng bơichèo, tuy nhiên năng suất vận chuyển bị giảm đáng kể

Chiều di chuyển của vật liệu phụ thuộc vào chiều xoắn của cánh vít và chiều quay của trục vít Nếu đảo chiều quay của trục vít sẽ làm đổi chiều chuyển động của vật liệu

Trang 24

Hai trục vít có chiều xoắn của cánh vít ngược nhau sẽ đẩy vật liệu theo hai hướng ngược nhau nếu quay cùng chiều

Vít tải thường được truyền động nhờ động cơ điện thông qua hộp giảm tốc Số vòng quay của trục vít trong khoảng từ 50 - 250vòng/phút Chiều dài vận chuyển của vít tải thường không dài quá 15 - 2m

3.3.3 Băng tải

Băng tải là một máy vận chuyển vật liệu rời theo phương ngang bằng cách cho vật liệunằm trên một mặt băng chuyển động Vật liệu sẽ được mang từ đầu nầy tới đầu kia củabăng và được tháo ra ở cuối băng

3.3.3.1 Cấu tạo

Băng tải gồm một băng bằng cao su hoặc vải hoặc bằng kim loại được mắc vào haipuli ở hai đầu Bên dưới băng là các con lăn đỡ giúp cho băng không bị chùng khimang tải Một trong hai puli được nối với động cơ điện còn puli kia là puli căng băng.Tất cả được đặt trên một khung bằng thép vững chắc Khi puli dẫn động quay kéobăng di chuyển theo

Hình 25: Cấu tạo băng tải

3.3.3.2 Nguyên lý hoạt động

Vật liệu cần chuyển được đặt lên một đầu băng và sẽ được băng tải mang đến đầu kia.Trong nhiều trường hợp cần phải tháo liệu giữa chừng có thể dùng các tấm gạt hoặc xetháo di động Thông thường puli căng là puli ở vị trí nạp liệu, còn puli dẫn động ở phíatháo liệu vì với cách bố trí như vậy nhánh băng phía trên sẽ là nhánh thẳng giúp mangvật liệu đi dễ dàng hơn Để tránh hiện tượng trượt, giữa puli và băng cần có một lực

ma sát đủ lớn, do đó băng cần phải được căng thẳng nhờ puli căng được đặt trên mộtkhung riêng có thể kéo ra phía sau được

Băng tải có các đặc điểm như sau:

Không làm hư hỏng vật liệu do vật liệu không có chuyển động tương đối với mặt băng

Trang 25

Có thể áp dụng cho nhiều loại sản phẩm khác nhau như các loại vật liệu rời, vật liệuđơn chiếc hoặc các loại vật liệu không đồng nhất

Có khả năng vận chuyển tương đối xa

Chiếm nhiều diện tích và không gian lắp đặt

Tiêu tốn năng lượng trên một đơn vị khối lượng vận chuyển tương đối cao

3.3.4 Sàng tạp chất

3.3.4.1 Cấu tạo

Gồm một thùng sàng, bên trong có lắp hai mặt sàng có độ dốc ngược nhau, hai mặtsàng được làm bầng tol, thép dày 2mm, lỗ mặt sàng trên có đường kính 10mm, lỗ mặtsàng dưới 2,2mm Đáy thùng làm bằng tol, thép Sàng được lắp trên bốn chân bằngthép dẻo Ngoài ra ở dòng nguyên liệu vào và ra có hai phễu hút bụi, ở phía đầu vàocủa nguyên liệu có gắn hệ thống nam châm giúp tách các tạp chất kim loại khi làmviệc sàng dao động nhờ một cơ cấu lệch tâm gắn trên trục truyền động

3.3.4.2 Nguyên lý hoạt động

Sàng tạp chất chủ yếu dựa vào sự rung động để phân ly qua lỗ sàng các tạp chất trongnguyên liệu: đá, sạn, dây leo, cát bụi,… có kích thước khác với kích thước hạt nguyênliệu

Khi làm việc sàng dao động, hỗn hợp nguyên liệu đổ lên mặt sàng trên do có kíchthước lớn Gạo lứt và tạp chất to có kích thước lớn hơn kích thước lỗ sàng được giữ lại

ở mặt sàng trên (dây may bao, đất, đá,…) Khi xuống mặt sàng dưới, những tạp chất

có kích thước nhỏ hơn kích của lỗ sàng (bụi, cát,…) lọt qua sàng và được đưa ra ngoài,còn gạo lứt không lọt qua sàng do có kích thước lớn hơn kích thước của lỗ sàng vàđược đi về cuối sàng qua các công đoạn tiếp theo

Ưu nhược điểm của sàng tạp chất

Ưu điểm: hiệu suất làm việc cao, cấu tạo đơn giản, độ bền cao

Nhược điểm: năng suất làm việc thấp

Ngày đăng: 02/11/2018, 16:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w