Kế toán
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nguyên cứu
Hiện nay, sự cạnh tranh của nền kinh tế thị trường diễn ra gay gắt Sự cạnh tranh không đơn thuần là sự cạnh tranh về chất lượng sản phẩm mà còn về giá sản phẩm phù hợp với nền kinh tế, nhưng sự cạnh tranh về chất lượng sản phẩm luôn được coi trọng là mục tiêu hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp, hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảo về chất lượng sản phẩm góp phần tạo nên vị trí cạnh tranh, tạo uy tín trên thương trường cũng như tạo được mục tiêu lợi nhuận trong doanh nghiệp Để đạt được điều đó thì DN cần phải tổ chức tốt công tác kế toán tập hơp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Việc tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản sản phẩm là tiền đề giúp doanh nghiệp xác định một cách chính xác chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm cũng như việc kiểm soát chi phí phát sinh trong từng bộ phận của DN Thông qua các số liệu mà phòng kế toán chi phí sản xuất , tính giá thành sản phẩm cung cấp ban lãnh đạo có thể biết được kết quả sản xuất kinh doanh của DN Từ đó có thể phân tích đánh giá tình hình thực hiện định mức dự toán về chi phí sử dụng vật tư lao động…để từ đó đề ra được biện pháp giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm kịp thời với sự phát triển kinh doanh và yêu cầu quản trị doanh nghiệp
Với những ý nghĩa trên, trong DN sản xuất thì việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành luôn được coi là trọng tâm của DN
Nhận thức rõ sự cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Ths Nguyễn Đức Kiên trong thời gian thực tập tại công ty CP bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ
em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ” để làm khóa luận tốt nghiệp của mình
Trang 22 Mục đích đề tài nghiên cứu
Về mặt lý luận: Hệ thống hóa lý luận chng về kế toán tập hợp chi phí sản
xuất & tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Về mặt thực tế: Mô tả và phân tích thực trang kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP bao bì và In công nghệ
cao Đình Vũ
Đề xuất kiến nghị nhằm hoàn hiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm tại công ty CP bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP bao bì
và In công nghệ cao Đình Vũ
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp hạch toán kế toán, phương pháp so sánh, phương pháp nghiên cứu tài liệu tìm hiểu thực tế
Phương pháp kỹ thuật trong trình bày: Kết hợp giữa mô tả phân tích, giữa luận giải với bảng biểu và sơ đồ
Ngoài lời mở đầu & kết luận, khóa luận gồm 3 chương, nội dung:
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP BAO BÌ VÀ IN CÔNG NGHỆ CAO ĐÌNH VŨ
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP BAO BÌ VÀ IN CÔNG NGHỆ CAO ĐÌNH VŨ
Trang 3CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất
Sản xuất của cải vật chất là hoạt động cơ bản của loài người, đây chính là điều kiện quyết định của sự tồn tại và phát triển trong mọi chế độ xã hội Trong nền kinh tế thị trường hiện nay hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp thực chất là việc sản xuất theo nhu cầu của thị trường nhằm mục đích kiếm lời Để đạt được mục đích này doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định Do vậy, để tồn tại và phát triển kinh doanh mang lại lợi nhuận thì buộc các doanh nghiệp phải giảm đến mức tối thiểu các chi phí của mình bỏ ra trong quá trình sản xuất
Các nhà kinh tế học thường quan niệm rằng chi phí là khoản phí tổn phải bỏ
ra khi sản xuất hàng hóa dịch vụ trong kinh doanh Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp thì chi hí là các khoản phải mua các yếu tố cần thiết cho việc tạo
ra sản phẩm mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp Còn các nhà kế toán thường quan niệm chi phí như một khoản hy sinh hay bỏ ra để đạt được mục đích nhất định Nó xem như một lượng tiền phải trả cho các hoạt động của doanh nghiệp trong việc tạo ra sản phẩm Như vậy các quan niệm trên thực chất chỉ là sự nhìn nhận, bản chất chi phí từ các góc độ khác nhau Từ đó ta có thể đi đến một biểu hiện chung nhất về chi phí sản xuất như sau:
Chi phí sản xuất biểu hiện bằng tiền của lao động sống và lao động vật hóa
mà doanh nghiệp thực tế chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một kỳ kinh doanh nhất định, Các chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm của một doanh nghiệp
Trang 41.2 Bản chất và chức năng của giá thành sản phẩm
Bản chất của giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác tính cho một khối lượng hoặc một đơn
vụ sản phẩm do doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành
Giữa giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất có sự giống và khác nhau
Chi phí sản xuất hợp thành giá thành sản phẩm nhưng không phải toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều được tính và giá thành sản phẩm trong kỳ Giá thành sản phẩm biểu hiện một lượng chi phí sản xuất để hoafnt hành việc sản xuất một đơn vị hay một khối lượng sản phẩm nhất định
Giá thành sản phẩm của một doanh nghiệp biểu hiện chi phí cá biệt của một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm Cùng một loại sản phẩm trên thị trường có thể
có nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất nhưng do trình độ công nghệ trang thiết bị
và trình độ quản lý khác nhau mà giá thành của các doanh nghiệp về loại sản phẩm đó cũng khác nhau
Chức năng của giá thành sản phẩm:
Chức năng thước đo bù đắp chi phí và chức năng lập giá: Toàn bộ chi phí
mà doanh nghiệp chi ra để hoàn thành một khối lượng sản phẩm, công việc lao
vụ, phải bù đắp bằng chính số tiền thu về tiêu thụ, bán sản phẩm tiêu thụ, bán sản phẩm lao vụ Việc bì đắp chi phí đầu vào mới chỉ đảm bảo cho quá trình tái sản xuất giản đơn Mục đích sản xuất là nguyên tắc kinh doanh trong cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải đảm bảo trang trải bù đắp được mọi chi phí đầu vào của quá trình sản xuất và phải có lãi, Giá bán sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào quy luật cung cầu của sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp và khách hàng Vì vậy, thông qua việc tiêu thụ bán sản phẩm mà thực hiện được giá trị sử dụng của sản phẩm, Giá bán sản phẩm là biểu hiện giá trị của sản phẩm, phải dựa trên cơ sở giá thành để xác định
1.3 Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí là việc sắp xếp các chi phí vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định, Có nhiều cách phân loại chi phí khác
Trang 5nhau, sau đâu là một số cách phân loại được sử dụng phổ biến trong hạch toán chi phí – giasthanfh dưới góc độ kế toán tài chính
1.3.1 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí
Phân loại theo cách này chi phí được phân thành 5 yếu tố:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, chi phí nhiên liệu và chi phí nguyên liệu khác sử dụng vào sản xuất
- Chi phí nhân công:Yếu tố này bao gồm các khoản chi phí về tiền lương phải trả co người lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tiền lương của lao động
- Chi phí khấu hao tài sản cố định(TSCĐ): Yếu tố chi phí này bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ
Cách phân loại chi phí theo yếu tố có tác dụng quan trọng đối với việc quản lý chi phí của lĩnh vực sản xuất cho thép hiểu rõ cơ cấu, tỷ trọng từng yếu tố chi phí là cơ sở để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất
Đó cũng là căn cứ để tập hợp và lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố cung cấp cho quản trị doanh nghiệp
1.3.2 Phân loại theo khoản mục chi phí
Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành các khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu… tham gia trực tiếp vào việc sản xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ Không tính vào khoản mục này chi phí nguyên, nhiên vật liệu dùng cho mục đích phục vụ sản xuất chung hay những hoạt động ngoài lĩnh vực sản xuất
Trang 6- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo
tỷ lệ với tiền lương phát sinh, tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm Không tính vào khoản mục này các khoản tiền lương, phụ cấp và các khoản trích tiền lương của nhân viên quản lý, phục vụ phân xưởng, bán hàng và quản lý doanh nghiệp
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất ( trừ chi phí nguyên liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp) Cách phân loại này có tác dụng làm cơ sở cho phân tích tình hình kế hoạch giá thành nhằm mục đích hạ giá thành sản phẩm và còn là cơ sở để kế toán tính toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo khoản mục chi phí làm tài liệu tham khảo
để lập chi phí sản xuất định mức và lập giá thành kế hoạch cho kỳ sau
1.4 Phân loại giá thành
1.4.1 Phân loại giá thành theo thời điểm tính giá thành:
Theo cách phân loại này, giá thành chia làm 3 loại như sau:
- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào sản xuất trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kế hoạch Giá thành kế hoạch là giá thành mà các doanh nghiệp lấy nó làm mục tiêu phấn đấu, nó là căn cứ để so sánh phân tích đánh giá tình hình thực hiện hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Giá thành định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm và là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng vật tư, tài sản lao động trong sản xuất Giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí trong quá trình sản xuất Giá thành định mức giúp cho việc đánh giá tính đúng đắn của các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã áp dụng trong sản xuất nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao
Trang 7- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi
phí thực tế phát sinh tổng hợp trong kỳ và sản lượng sản phẩm đã sản xuất trong
kỳ, sau khi đã hoàn thành việc sản xuất sản phẩm dịch vụ và được tính toán cho
cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế, là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp, đánh giá tình hình tiết kiệm chi
phí, hạ thấp giá thành là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
1.4.2 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo cách phân loại này, giá thành chia làm 2 loại như sau:
- Giá thành sản xuất: Là giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi
phí sản xuất phát sinh liên quan đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm trong phạm vi
phân xưởng, bộ phận sản xuất như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
- Giá thành toàn bộ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát
sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Do vậy giá thành toàn bộ
Chi phí quản lý doanh nghiệp Giá thành toàn bộ chỉ được xác định khi sản phẩm được tiêu thụ Giá thành
toàn bộ là căn cứ để xác định mức lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
phẩm và kỳ tính giá thành sản phẩm
1.5.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Trong doanh nghiệp, chi phí sả xuất phát sinh gắn liền với nơi diễn ra
hoạt động sản xuất và sản phẩm được sản xuất Kế toán cần xác định đúng đắn
đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, để từ đó tổ chức thực hiện công tác tập hợp
chi phí sản xuất, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản phẩm
Đố tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí
sản xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí sản
xuất và phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm
Trang 8Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp CPSX lả xác định nơi phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí
Xác định đối tượng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên cân thiết của công tác
kế toán CPSX Xác định đúng đối tượng CPSX thì mới có thể đáp ứng yêu cầu quản lý CPSX tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp CPSX từ khâu ghi chép ban đầu, mở sổ và ghi sổ kế toán, tổng hợp số liệu
Căn cứ để xác định đối tượng kế toán tập hợp CPSX:
- Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất
- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Đặc điểm của sản phẩm (Đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, )
- Yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh
Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán CPSX trong các doanh nghiệp có thể là:
- Từng loại sản phẩm, dịch vụ, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng
- Từng phân xưởng, bộ phận, giai đoạn công nghệ sản xuất
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp
1.5.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Để tính được giá thành sản phẩm thì công việc đàu tiên là xác định được đối tượng tính giá thành sản phẩm Đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất là những sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành cần phải được tính giá thành và giá thành đơn vị
- Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm, từng công việc là đối tượng tính giá thành
- Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt hoặc sản xuất theo đơn hàng thì đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoặc từng đơn hàng
- Nếu tổ chức sản xuất nhiều loại sản phẩm, khối lượng sản xuất lớn thì mỗi loại snar phẩm là một đối tượng tính giá thành
Trang 9- Đối với các loại sản phẩm sản xuất liên tục, khối lượng sản phẩm lớn, chi
kỳ sản xuất ngắn thì kỳ kính giá thành là hàng tháng
- Đối với các loại sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất kéo dài, kế toán áp dụng kỳ tính giá thành vào thời điểm kết thúc sản xuất đối với đơn đặt hàng
- Đối với loại sản phẩm được tổ chức sản xuất đơn chiếc, hàng loạt chu kỳ sản cuất dài, sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ của loại sản phẩm đó thì kỳ tính giá thành thích hợp là vào thời điểm kết thúc chu kỳ sản xuất
1.6 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
Các chi phí sản xuất thực tế phát sinh được tập hợp vào các đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo một trong 2 phương pháp sau:
- Phương pháp trực tiếp
- Phương pháp gián tiếp
1.6.1 Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp
Áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt Do đó có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng riêng biệt
Đây là phương pháp tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí nên đảm bảo độ chính xác cao, nó cũng có ý nghĩa lớn đối với kế toán quản trị doanh nghiệp
Thông thường chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp thường
áp dụng phương pháp này
1.6.2 Phương pháp phân bổ gián tiếp
Áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tượng
Trang 10được Trong trường hợp đó phải tập hợp chung cho nhiều đối tượng sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng kế toán chi phí
Xác định hệ số phân bổ
Hệ số phân bổ = Tổng chi phí cần phân bổ
Tổng các tiêu thức dùng để phân bổ Xác định chi phí phân bổ cho từng đối tượng
Ci=Ti x H
Ci: Là chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti: là tiêu thức phân bổ cho đối tượng i
H: hệ số phân bổ
Tiêu thức phân bổ hợp lý giữ vai trò quan trọng trong khi tập hợp chi phí gián tiếp Bởi vậy, việc lựa chọn tiêu thức phân bổ phải tùy thuộc vào loại chi phí sản xuất và các điều kiện cho phép khác nhau: định mức tiêu hao nguyên vật liệu, sản lượng sản xuất được Lựa chọn tiêu thức hợp lý là cơ sở để tập hợp chi phí chính xác cho các đối tượng tính giá thành có liên quan
1.7 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháo sử dụng số liệu về CPSX đã tập hợp trong kỳ để tính toán ra tổng giá thành và giá thành đơn vụ thực tế của sản phẩm theo từng khoản mục chi phí cho từng đối tượng tính giá thành
1.7.1 Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp (Phương pháp giản đơn)
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn như các nhà máy điện, nước các doanh nghiệp khai thác( quặng, than…)
Giá thành sản phẩm được tính bằng cách trực tiếp lấy tổng số chi phí sản xuất(+) hoặc(-) số chênh lệch giữa giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ so với cuối kỳ chia cho số lượng sản phẩm hoàn thành được thể hiện theo công thức dưới đây:
Z = Dđk + Cps – Dck
Trang 11z = Z
Qht Dck, Ddk: chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
Cps: chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Z,z: tổng giá thành và giá thành đơn vị
Qht: số lượng sản phẩm hoàn thành
1.7.2 Tính giá thành theo phương pháp hệ số
Phương pháp này được áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhựng thu được đồng thời nhiều loại sản phẩm khác nhau Vì vậy, chi phí không hạch toán riêng cho từng loại sản phẩm được mà phải hạch toán chung cho cả quá trình sản xuất
Phương pháp này kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy các loại sản phẩm về sản phẩm gốc, từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm
+
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
-
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Trang 121.7.3 Tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách phẩm chất khác nhau như may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí chế tạo(dụng cụ, phụ tùng…) Để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại Căn
cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch ( định mức) kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại
1.7.4 Tính giá thành theo phương pháp đơn đặt hàng
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng, kế toán tiến hành tập hợp chi phí theo từng đơn đặt hàng Đối tượng tính giá thành sản phẩm là sản phẩm của từng đơn đặt hàng Việc tính giá thành này chỉ được tiến hành khi đơn đặt hàng hoàn thành
Đối với các chi phí trực tiếp như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến đơn đặt hàng nào thì hạch toán trực tiếp cho đơn đặt hàng đó theo chứng từ gốc phát sinh
Đối với chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đơn đặt hàng thì tập hợp riêng, sau đó phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu thức phù hợp( tiền lương của công nhân sản xuất,giờ công sản xuất…) Cuối kỳ kế toán, nếu đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập hợp được cho đơn đặt hàng đó được coi là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ chuyển kỳ sau Đối với đơn đặt hàng đã hoàn thành thì toàn bộ chi phí đã tập hợp được cho đơn đặt hàng đó là tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
1.8 Đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là sản phẩm đã đi qua 1 hoặc 1 số công đoạn của quy trình sản xuất sản phẩm nó có thể bán ra ngoài gọi là “bán thành phẩm” hoặc chuyển vào kỳ sau để tiếp tục làm ra thành phẩm Tùy thuộc và tình hình cụ thể
Trang 13tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, tính chất cấu thành CPSX, trình độ quản lý doanh nghiệp mà sử dụng các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang thích hợp
1.8.1 Đánh giá sp dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Theo phương pháp này, kế toán dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang để quy sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành rồi từ
đó xác định từng khoản mục chi phí nằm trong sản phẩm dở dang cuối kỳ Tiêu chuẩn quy đổi thường căn cứ vào giờ công hoặc tiền lương định mức
- Đối với chi phí bỏ hết một lần ngày từ đầu vào quy trình sản xuất( thường
là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) được phân bổ đều 100% cho cả sản phẩm dở dang và sản phẩm hoàn thành
Chi phí NVL phát sinh trong
kỳ
x
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành +
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Đối với chi phí bỏ dần vào quy trình sản xuất ( thường là chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) được gọi là chi phí chế biến chỉ được phân bổ cho sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành
Chi phí chế biến phát sinh trong
kỳ
x
Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Số lượng sản phẩm hoàn thành
+
Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Khi áp dụng phương pháp này kết quả tính toán giá trị sản phẩm dở dang mang tính chính xác cao Tuy nhiên khối lượng tính toán lớn nên mất nhiều thời gian Mặt khác, việc xác định mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang là một công việc phức tạp mang nặng tính chủ quan Phương án này chỉ thích hợp với những doanh nghiệp mà sản phẩm của doanh nghiệp có tỷ trọng
Trang 14chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong tổng chi phí sản phẩm không quá lớn, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều biến động lớn so với đầu kỳ
1.8.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo 50% chi phí chế biến
Để đơn giản việc tính toán, đối với những sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ lệ không nhỏ trong tổng chi phí, kế toán thường sử dụng phương pháp này Thực chất phương pháp này là một dạng của phương pháp đánh giá dở dang theo sản lượng ước tính tương đương, trong đó chi phí nhân công trực tiếp
và chi phí sản xuất chung được giả định luôn hoàn thành 50%
1.8.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Theo phương pháp này, kế toán giả định trong sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ có chi phí nguyên liệu trực tiếp mà không tính đến các chi phí sản xuất khác( như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) Kế toán xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo công thức:
x
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Số lượng sản phẩm
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.8.4 Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp định mức
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất để tính ra giá trị từng sản phẩm dở dang theo chi phí định mức
x
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
hoàn thành Phương pháp này áp dụng thích hợp với doanh nghiệp đã xây dựng được
hệ thống định mức và dự toán chi phí hoặc thực hiện phương pháp tính giá thành định mức
Trang 151.9 Nội dung hạch toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm
1.9.1 Hạch toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
a) Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các loa vụ, dịch vụ của doanh nghiệp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng lượng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được quản lý theo các định mức chi phí do doanh nghiệp xây dựng
Để kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Kết cấu chủ yếu của TK này như sau:
Bên Nợ : Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ
Bên Có:+ Trị giá vốn nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm + Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường
TK 621 không có số dư cuối kỳ
Trang 16Sơ đồ 1.1 : Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
b) Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT,KPCĐ theo số tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất
Giống như chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp thường là các khoản chi phí trực tiếp nên nó được tập hợp trực tiếp vào các đối tượng chi phí liên quan Trong trường hợp không tập hợp trực tiếp được thì chi phí nhân công trực tiếp cũng được tập hợp chung sau đó kế toán tiến hành phân
bổ cho từng đối tượng theo một tiêu chuẩn phân bổ hợp lý Các tiêu chuẩn thường được sử dụng để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp là: chi phí tiền lương định mức( hoặc kế hoạch), giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lượng sản phẩm sản xuất ra…
Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng Tk 622 – chi phí nhân công trực tiếp Kết cấu cơ bản của TK này như sau:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ bao gồm: tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương, tiền công theo quy định phát sinh trong kỳ
Trang 17Bên Có: + Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK632 “ giá vốn hàng bán”
TK622 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
c) Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí sả xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất phát sinh ở phân xưởng, bộ phận sản xuất
Chi phí sản xuất chung được tổ chức tập hợp theo từng phân xưởng, đội sản xuất, quản lý chi tiết theo từng yếu tố chi phí Mặt khác, chi phí sản xuất chung còn được tập hợp theo chi phí cố định và chi phí biến đổi Cuối kỳ, sau khi đã tập hợ chi phí sản xuất theo từng phân xưởng, kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong phân xưởng theo những tiêu chuẩn phân bổ hợp lý Việc tính toán và xác định chi phí sản xuất chung tính vào chi phí chế biến sản phẩm còn phải căn
cứ vào công suất hoạt động thực tế của máy móc, thiết bị
Chi phí sản xuất cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn
vị sản xuất được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn công suất bình thường thì chi phí
Trang 18sản xuất cố định phân bổ theo chi phí thực tế phát sinh Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất thấp hơn công suất bình thường, phần chi phí chung không được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết trong kỳ theo chi phí thực tế
Kế toán sử dụng TK 627 – chi phí sản xuất chung để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung Kết cấu của TK này như sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung( Nếu có)
+ Chi phí sản xuất chung được phân bổ, kết chuyển chi phí cho các đối tượng chịu chi phí
+ Chi phí sản xuất chung không được phân bổ, kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
TK 627 không có số dư cuối kỳ và được mở 6 tài khoản cấp 2 để tập hợp theo yếu tố chi phí
TK6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
TK6272: Chi phí vật liệu
TK6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK6278: Chi phí bằng tiền khác
Trang 19Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sản xuất chung
Trang 20Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất- giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.9.2 Hạch toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật tư hàng hóa trên sổ
kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị của hàng hóa, vật tư đã xuất trong kỳ theo công thức:
Trị giá vật tư hàng
hóa xuất kho =
Trị giá tồn đầu kỳ +
Trị giá nhập
Trị giá tồn cuối kỳ Phương pháp kiểm kê định kỳ thường áp dụng ở các đơn vị có nhiều chủng loại hàng hóa, vật tư với nhiều quy cách, mẫu mã khác nhau, giá trị thấp, hàng hóa, vật tư xuất dùng hoặc xuất bán thường xuyên( cửa hàng bán lẻ…)
Phương pháp này giống với các phương pháp kê khai thường xuyên ở chỗ
TK dùng để tập hợp chi phí sản xuất vẫn là TK 621,622,627 vì các tài khoản này không liên quan đến hàng tồn kho Do đặc điểm của kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, TK154 chỉ sử dụng để phản ánh chi phí dở
Trang 21dang đầu kỳ và cuối kỳ, việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành được thực hiện trên TK 631 – giá thành sản xuất.TK 631 cũng được hạch toán chi tiết theo nơi phát sinh chi phí( tổ, đội sản xuất, phân xưởng) và theo loại, nhóm sản phẩm
Trình tự hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ như sau:
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất- giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.10 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo các hình thức kế toán
Theo chế độ kế toán hiện hành, doanh nghiệp được áp dụng một trong năm hình thức kế toán sau:
Trang 22Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán mà lựa chọn cho phù hợp
Hình thức kế toán thực chất là hình thức tổ chức sổ kế toán Hạch toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo các hình thức kế toán chính là hình thức tổ chức các sổ kế toán để hạch toán chi phí sản xuất- giá thành sản phẩm
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán CPSX – giá thành sản phẩm
theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
TK 621,622,627,154
(631)
Bảng tính giá thành
Trang 23Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán CPSX- giá thành sản phẩm
theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán CPSX- giá thành sản phẩm
theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
Chứng từ kế toán
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 621, 622, 627,154(631)
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK621,622,627,154
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiết TK621, 622,627, 154(631)
Bảng tính giá thành
Trang 24Sơ đồ 1.9 Trình tự ghi sổ kế toán CPSX – giá thành sản phẩm
theo hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán CPSX- giá thành sản phẩm
theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Sổ chi phí sản xuất TK621,622,627,154
627, 154(631) Phần mềm
kế toán
Trang 25CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
2.1 Đặc điểm chung ảnh hưởng đến công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tai công ty Cổ phần bao bì và in Công nghệ cao Đình Vũ
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty Cổ phần bao bì và in Công
nghệ cao Đình Vũ
Đất nước ta đang đi lên từng ngày, đất nước càng phát triển bao nhiêu thì nhu cầu của con người càng cao bấy nhiêu Xuất phát từ nhu cầu đó Công ty Cổ phần Bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ đã ra đời để phục vụ nhu cầu của xã hội nói chung cũng như nhu cầu của con người nói riêng.Công ty được thành lập ngày 09/12/2008 với:
Tên giao dịch thông thường: Công ty Cổ phần Bao bì và In công nghệ cao Đình
- Ngô Xuân Dùy : Số cổ phần là 800.000 ( Tỷ lệ góp vốn là 21.05% )
- Xí nghiệp giấy Đức Dương (Đại diện) : Số cổ phần là 2.010.000 ( Tỷ lệ
góp vốn là 52.90% )
Công ty Cổ phần Bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực ngành nghề sau:
•Sản xuất bao bì bằng gỗ
•Sản xuất bột giấy, giấy và bìa
•Sản xuất bao bì bằng giấy, bìa
Trang 26•Sản xuất giấy nhăn và bìa nhăn
•In ấn và dịch vụ liên quan đến in
•Sản xuất bao bì từ plastic
•Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy ngành giấy
•Bán buôn than đá và nguyên liệu rắn khác
•Bán buôn sắt, thép
•Bán buôn hàng kim khí
•Bán buôn hóa chất thông thường
•Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại
•Bán buôn nguyên liệu ngành giấy
•Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh
•Vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định và theo hợp đồng
• Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
• Tư vấn lắp đặt, chuyển giao công nghệ sản xuất giấy, bột giấy
•Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác chưa được phân vào đâu : máy móc thiết bị và phụ tùng máy ngành giấy và bao bì
ơ
Biểu 2.1
Một số chỉ tiêu tài chính của công ty trong những năm gần đây
Trang 272.1.2 Đặc điểm sản phẩm và tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ tại công ty Cổ phần bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ
2.1.2.1 Đặc điểm của sản phẩm, tổ chức sản xuất tại Cổ phần bao bì và in Công nghệ cao Đình Vũ
Sản phẩm chính của Công ty Cổ phần Bao bì và In công nghệ Cao Đình
Vũ là sản xuất các loại bao bì, được sản xuất từ các nguyên vật liệu chính là bột giấy, hàn the, súp…
Từ nguyên vật liệu trên được sản xuất ra nhiều loại bìa carton khác nhau như: bìa caton 3 lớp, bìa caton 5 lớp, mép bìa
Đặc điểm của sản phẩm trước hết là tiêu chuẩn chất lượng sản phầm, chất lượng sản phẩm phải đảm bảo đúng cam kết trong mỗi đơn đặt hàng, bền, đẹp và không nhàu lát
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Cổ phần bao bì và in Công nghệ cao Đình Vũ
Hiện nay công ty Cổ phần bao bì và in chất lượng cao Đình vũ có số công nhân viên là 48 người.Trong đó, nam có 38 công nhân và 10 nhân viên văn phòng :
Bộ máy quản lý của công ty cũng rất gọn nhẹ, gồm có:
Giám đốc: Là người điều hành chung mọi hoạt động của công ty, làm chủ
tài khoản thay mặt cho công ty giao dịch và kí kết hợp đồng kinh tế với khách hàng Có quyền chi phí phục vụ yêu cầu kinh doanh theo quy định của công ty Giám đốc là người thay mặt công ty để giải quyết các trường hợp tranh chấp kiện tụng trước cơ quan pháp luật và cơ quan nhà nước có thẩm quyền Đồng
Trang 28thời cũng phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên quan tới việc làm của mình và của người mình được uỷ quyền, nếu việc đó trái với điều của công ty hoặc vi phạm pháp luật gây lên hậu quả nghiêm trọng Mặt khác, giám đốc được hưởng lương và các khoản tiền thưởng theo quy định đại hội của công ty trên cơ sở hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của công ty
Phòng kinh doanh: có trách nhiệm trực tiếp về mọi tình hình hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp Tập hợp, phân tích các ý kiến của khách hàng thành hệ thống và tham mưu cho giám đốc theo từng chi tiết, hình thức quản lý kinh doanh, giúp giám đốc tìm ra các giải pháp quản trị kinh doanh tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh một cách có hiệu quả Song song với việc đó, phong kinh doanh thực hiện việc bán hàng, liên hệ với khách hàng
Phòng kế toán: chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc, tham mưu cho giám đốc về công tác quản trị tài chính doanh nghiệp Có trách nhiệm phân tích
và điều chỉnh hạch toán kế toán chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh của Chi nhánh Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý các tài sản, khai thác và sử dụng nguồn vốn theo đúnh quy định của pháp luật Đồng thời cung cấp số liệu liên quan đến hoạt động kinh tế tài chính, phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính, làm cơ sở tham khảo cho cấp trên trong việc ra các quyết định quản lý
Phòng kỹ thuật thi công: là mảng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc về
công tác quản lý kỹ thuật thi công và các công việc có quan đến công tác kỹ liên thuật thi công Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc tuân thủ các biện pháp
kỹ thuật thi công đã được kiểm tra chất lượng hàng nhập, kiểm tra công tác an toàn bảo hộ lao động trong trong công việc Đồng thời được phân công giải quyết các công việc như: Tìm hiểu - áp dụng – phổ biến những kỹ thuật, những đầu mối vật liệu có chất lượng và có giá thành rẻ, tham gia lập các giải pháp kỹ thuật phục vụ cho công tác thiết kế cho khách hàng Thiết kế lập biện pháp tổ chức thi công, tổ chức thực hiện nhiệm vụ trắc đạc, cung cấp số liệu phục vụ tổ chức thi công, theo dõi tổng hợp toàn bộ thiết bị phục vụ cho công tác do công
ty quản lý và sử dụng về: số lượng, tiềm năng, tình trạng kỹ thuật … Điều phối
Trang 29nhân lực thực hiện các dịch vụ của công ty nhƣ: Điều hành xe, nhân viên chạy
xe, vận chuyển hàng hóa
Sơ đồ 2.1: bộ máy quản lý của Công ty CP bao bì và in công nghệ cao Đình Vũ
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại
Phòng
kế toán
Phòng
Kỹ thuật Sản xuất
Giám Đốc
Phòng Hành chính
Tổ Sóng
Tổ In thủ công
Tổ Bổ chạp
Tổ Sóng
Trang 30Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần bao bì và in công
nghệ cao Đình Vũ
Theo mô hình trên chức năng và nhiệm vụ của từng người như sau:
thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, tài chính ở công ty đồng thời thực hiện việc kiểm tra kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính ở công ty
Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong công ty
Tổ chức điều hành bộ máy kế toán của công ty theo quy định của pháp luật
Lập hệ thống báo cáo tài chính, kế toán trưởng chịu trách nhiệm về hệ thống báo cáo tài chính của công ty hàng năm
Giúp kế toán trưởng xây dựng và quản lý kế hoạch tài chính của công ty Ghi chép phản ánh số hiện có và tình hình biến động của khoản vốn vay bằng tiền
Ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết các khoản vạy, các khoản công nợ
Phòng kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán thành phẩm
và tiêu thụ SP
Kế toán tiền lương
KT tập hợp CP
và tính giá thành
Thủ quỹ
Trang 31Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các báo cáo nội bộ về các khoản công
Theo dõi TSCĐ và công cụ đang sử dụng ở các bộ phận trong công ty
- Kế toán tiền lương:
Tính lương phải trả cho người lao động trong công ty
Ghi chép kế toán tổng hợp, tiềng lương
Ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh trong kỳ và tính giá thành sản xuất của sản phẩm, đánh giá sản phẩm dở dang
Lập các báo cáo nội bộ phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Ghi chép kế toán tổng hợp và chi tiết thành phẩm tồn kho
Ghi chép phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản điều chỉnh doanh thu
Ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Lập các báo cáo nội bộ về tình hình thực hiện kế hoạch chi phí bán hàng, chi phí quản lý, về kết quả kinh doanh của từng nhóm hàng, mặt hàng tiêu thụ chủ yêu, báo cáo về thành phẩm tồn kho
Trang 32Thực hiện các phần hành kế toán còn lại mà chưa phân công, phân nhiệm cho các bộ phận trên như: hoạt động tài chính, hoạt động bất thường
Lập các bút toán khóa sổ kế toán cuối kỳ
Lập bảng cân đối tài khoản, lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của công ty
2.1.4.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty Cổ phần Bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ
- Đơn vị tiền tệ công ty áp dụng: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Chế độ và chuẩn mực kế toán áp dụng: Công ty Cổ phần bao bì và In công nghệ cao Đình Vũ áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC, các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành và các văn bản sửa đổi bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo
- Hình thức kế toán công ty áp dung: Nhật Ký Chung
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kiểm kê thường xuyên
- Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Bình quân gia quyền liên hoàn
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng
- Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trang 33Sơ đồ 2.3: Sơ đồ Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
2.1.1 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần bao bì và in công nghệ cao Đình Vũ
2.1.2 Đặc điểm và cách phân loại chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần bao
bì và in công nghệ cao Đình Vũ
Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí phát sinh mà công ty bỏ ra để thực hiện trong quá trình sản xuất sản phẩm trong một kỳ nhất định
Tại công ty chi phí sản xuất bao gồm chi phí về nguyên vật liệu, chi phí
về nhân công, chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí về dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác… Do đặc điểm sản phẩm của công ty nên chi phí phát sinh tại công ty được tập hợp theo từng loại, từng khoản mục chi phí và phải được
: Ghi hàng ngày : Đối chiếu : Ghi định kỳ
Chứng từ gốc (Phiếu nhập, phiếu xuất, bảng phân bổ tiền lương)
Sổ Nhật ký chung
Sổ cái các TK 621, 622,
627, 154
Bảng cân đối SPS
Báo cáo tài chính
Chi tiết CP sản xuất
Bảng tính giá thành sản phẩm
Trang 34thường xuyên theo dõi cho chi tiết Điều đó đòi hỏi công tác kế toán tại công ty phả được tổ chức một cách khoa học, có hệ thống để có thể đảm bảo được tính chính xác và phản ánh trung thực các khoản chi phí phát sinh Theo cách này công ty đã phân loại toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh thành 3 khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm các chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực sử dụng trực tiếp vào hoạt động sản xuất như: Bột sắn, giấy mặt, giấy sóng, ghim, Hàn the, than…
- Chi phí nhân công trực tiếp: Nhân công trực tiếp là những người trực tiếp sản xuất, lao động của họ gắn với hoạt động sản xuất, sức lao động của họ được hao phí trực tiếp cho sản phẩm họ trực tiếp sản xuất ra Khả năng và kỹ năng của người lao động trực tiếp cho sẽ ảnh hưởng đến số lượng và chi phí của sản phẩm Chi phí nhân công trực tiếp được tính trực tiếp vào sản phẩm họ sản xuất
ra đó là chi phí về tiền lương
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở phân xưởng Chi phí sản xuất chung bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu dùng cho phân xưởng, chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí vảo dưỡng sửa chữa, chi phí quản lý tại phân xưởng
2.1.3 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phảm tại công ty Cổ phần bao bì và in công nghệ cao Đình Vũ
2.1.3.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần bao bì và
in công nghệ cao Đình Vũ
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của công tác kế toán chi phí sản xuất Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì mới có thể đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thực chất là việc xác định nội dung chi phí và giới hợn tập hợp chi phí Tại công ty đối tượng hạch toán chi phí sản xuất của công ty là cả quy trình sản xuất
2.1.3.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần bao bì và
in công nghệ cao Đình Vũ
Trang 35Việc xác định đối tượng tính giá thành có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác
kế toán tính giá thành sản phẩm Để xác định đúng đối tượng tính giá thành, kế toán căn cứ vào đặc điểm sản xuất của công ty cũng như các loại sản phẩm mà công ty sản xuất Công ty đã xác định đối tượng tính giá thành là sản phầm hoàn thành
2.1.4 Kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công
ty Cổ phần bao bì và in công nghệ cao Đình Vũ
2.1.4.1 Kỳ tính giá thành tại Công ty Cổ phần bao bì và in công nghệ cao Đình Vũ
Để xác định kỳ tính giá thành thích hợp phải căn cứ vào chi kỳ sản xuất sản phẩm Căn cứ vào tình hình cụ thể của công ty thì kỳ tính giá thành là theo
tháng Việc xác định như vậy đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán tập hợp chi phí và tính tính giá thành tại công ty, đảm bảo tính giá thành một cách kịp thời, nhanh chóng, cung cấp thông tin cho lãnh đạo trong công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được hiệu quả
Cuối mỗi tháng cùng với việc lập báo cáo kế toán cần thiết kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm sản xuất trong tháng
2.1.4.2 Phương pháp tính giá thành tại Công ty Cổ phần bao bì và in công nghệ cao Đình Vũ
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu quản lý sản xuất và giá thành… công ty đã lựa chọn tính giá thành thành theo phương pháp hệ số Việc công ty lựa chọn một phương pháp tính giá phù hợp sẽ góp phần vào việc hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh tiêu thụ, tăng nhanh vòng quay vốn và đem lại lợi nhuận ngày càng nhiều cho công ty
Phương pháp này được áp dụng thích hợp với công ty Cổ phần bao bì và
in công nghệ cao Đình Vũ bởi công ty sử dụng cùng loại nguyên vật liệu thu được nhiều loại bìa caton khác nhau và chi phí không hạch toán riêng cho từng loại sản phẩm mà phải hạch toán chung cho cả quá trình sản xuất Theo phương pháp này, thì kế toán công ty đã căn cứ vào hệ số quy đổi để quy các loại sản
Trang 36phẩm là bìa 3 lớp và mép bìa về sản phẩm gốc là bìa caton 5 lớp Từ đó dựa vào tổng chu phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm
+
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
-
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
2.1.5 Nội dung trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần bao bì & in công nghệ cao Đình Vũ
2.1.5.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty Cổ phần bao
bì và in Công nghệ cao Đình vũ
Hệ thống chứng từ: Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT (Đối với trường hợp
xuất thằng cho phân xưởng chế biến), sổ chi tiết chi phí sản xuất
Tài khoản sử dụng: 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các chi phí về nguyên vật liệu chính, phụ dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm cho công ty Trong kỳ, kế toán căn cứ vào các chứng từ xuất kho và phương pháo tính giá vật liệu xuất dùng để tính ra giá trị thực tế vật liệu xuất dùng Sau đó, căn cứ vào đối tượng tập hợp
Trang 37chi phí sản xuất đã xác định để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng trong kỳ, kế toán sử dụng TK 621
“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Kế cấu cơ bản của TK 621:
+ Bên Nợ: - Trị giá nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ
+ Bên Có: - Các TK giảm trừ (nếu có)
- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
Sổ sách sử dụng: để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Sổ
cái, sổ chi tiết chi phí NVL trực tếp
Nội dung hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Đối với công ty, nguyên vật liệu trực tiếp là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên sản phẩm, nguyên vật liệu trực tiếp chiểm tỷ trọng lớn trong giá thành
và thưởng ổn định trong cơ cấu mỗi loại sản phẩm Nguyên vật liệu ở công ty bao gồm nhiều loại khác nhau, căn cứ vào vai trò và tác dụng của từng loại nguyên vật liệu trong sản xuất thì nguyên vật liệu ở công ty được theo dõi trên
TK 152 – Nguyên vật liệu, vật liệu
Trong tài khoản 152, kế toán mở các mã hàng chi tiết theo dõi đến từng loại nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất
Nguyên vật liệu của công ty được quản lý ở các kho, việc nhập xuất nguyên vật liệu được kế toán theo dõi chặt chẽ thông qua kế hoạch sản xuất, đơn hàng, do phòng kinh doanh lập, do yêu cầu của ban lãnh đạo duyệt hay nhu cầu cần thiết trong quá trình sản xuất kinh doanh
Để tính giá nguyên vật liệu xuất kho, công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn
Căn cứ vào lệnh xuất kho, kế toán lập phiếu xuất rồi chuyển qua bộ phận kho Tại kho khi nhận được phiếu xuất kho, thủ kho sẽ xuất vật tư, ghi số lượng xuất vào phần thực xuất và ký vào phiếu xuất kho Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
- Liên 1: Lưu tại quyển
- Liên 2: Giao cho người nhận hàng
- Liên 3: Giao cho thủ kho để ghi thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán
Trang 38Do đặc điểm công ty sử dụng cùng loại nguyên vật liệu thu được nhiều loại bìa caton khách nhau nên chi phí Nguyên vật liệu được tập hợp chung TK 621
VD: Ngày 06 tháng 05 năm 2010 căn cứ vào kế hoạch sản xuất do phòng kinh doanh lập đã được lãnh đạo ký duyệt, Xuất kho 7070 kg Bột sắt tinh để phục vụ sản xuất Nguyên liệu xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền liên hoàn
Căn cứ vào quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và định mức tiêu hao Nguyên vật liệu của phòng kinh doanh lập ra, căn cứ kế hoạch sản xuất, thì phụ trách phân xưởng viết phiếu xin lĩnh vật tư Phiếu này cần có xác nhận của phòng kinh doanh và được lập thành 2 liên: Liên 1 do phân xưởng lưu, Liên
2 gửi lên phòng kế toán Sau đó kế toán viết phiếu xuất kho xuất Bột sắn tinh vào sản xuất
Trang 39Biểu 2.2
C.TY CP BAO BÌ & IN CÔNG NGHỆ CAO ĐÌNH VŨ
Số 5, Thiên Lôi, Đằng Giang, Ngô Quyền, Hải Phòng
PHIẾU YÊU CẦU XUẤT KHO NGUYÊN VẬT LIỆU
Khối lƣợng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 40Biểu 2.3
C.TY CP BAO BÌ & IN CÔNG NGHỆ CAO ĐÌNH VŨ
Số 5, Thiên Lôi, Đằng Giang, Ngô Quyền, Hải Phòng
Mẫu số: 02-VT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC) ngày 20/03/21006 của Bộ trưởng BTC
Ơ
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 06 tháng 05 năm 2010
Số XK05/02
Họ tên người nhận vật tư: Hoàng Thị Lan Hương
Địa chỉ: Phân xưởng sản xuất
Lý do xuất kho: dùng sản xuất
Xuất tại kho: KK1 – Công ty CP bao bì & in công nghệ cao Đình Vũ
2 Ghim bao bì GHIM Kg 135 135 22.289.77 3.009.119
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Sáu trăm mười tám triệu một trăm tám mươi ba
nghìn bốn trăm sáu mươi tám nghìn đồng chẵn
Ngày 06 tháng 05 năm 2010 Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Nợ TK: 621
Có TK: 152