Phương pháp giải các bài toán liên quan đến hiệu suất phản ứng...9 Dạng 1: Tìm hiệu suất phản ứng bài toán thuận...9 Dạng 2: Cho biết hiệu suất phản ứng tìm hiệu suất chất tham gia hoặc
Trang 1PHỤ LỤC
1, PGS Võ Đình Nguyên Trực- Lê Thị Hồng- Đinh Mỹ Vân-Vũ Duy
Quang- Đoàn Thị Linh San-Phạm Thị Hạnh Uyên- Nguyễn Phúc Trường
Sách Bồi Dưỡng Năng Lục Tự Học Hoá Học 8
Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh
2, Lê Xuân Trọng (chủ biên)- Ngô Ngọc An-Ngô Văn Vụ.
Sách Bài tập Hoá học 9
Nhà xuất bản Giáo duc
3, Lê Đình Nguyên
Sách 400 Bài tập Hoá học 9
Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh
4, Hoàng Vũ (biên soạn)
Sách Chuyên Đề Bồi Dưỡng Hoá Học 8 Tr ắc Nghiệm Tự Luận Đề Kiểm Tra Tự Nhiên
Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia Tp hồ chí minh
5, Ngô Thị Diệu Minh - Ngô Nhã Trang
Hướng dẫn làm bài tập hoá học 9
Nhà xuất bản tổng hợp tp hồ chí minh
6, Ngô Ngọc An
Hướng dẫn làm bài t ập hoá học 8
Nhà xuất bản đai học sư phạm
7, Nguyễn Đức Duy ( chủ biên) – Cao Thị Thặng
Bài tập trắc nghiệm khách quan môn hoá học THCS
Nhà xuất bản giáo duc
8, Đặng Công Hiệp - Huỳnh Văn Út
Sách giải toán và trắc nghi ệm hoá học 8
Nhà xuất bản giáo duc
9, Lê Đình Nguyên
Trang 2Sách để học tốt hoá học 9
Nhà xuất bản đà nẵng
10, Võ Tường Huy - Phạm Thị Bích Vương
Sách 400 bài tập hoá học 9
Nhà xuất bản đại học quốc gia tp hồ chí minh
11,Huỳnh Bé ( Nguyên Vinh )
Sách cơ sở lý thuyết và 300 câu hỏi trắc nghiệm hoá học 9
12, Huỳnh Văn Út
sách giải bằng nhiều cách các bài toán hoá học 9
Nhà xuất bản tổng hợp tp hồ chí minh
13, Ngô Ngọc An
Sách cơ bản và nâng cao (Hóa học 9)
14, TS Trần Trung Ninh – Nguyễn Thị Kim Thành
Phạm Thị Bình – Phạm Ngọc Sơn – Hoàng Hữu Mạnh
Sách 330 bài tập nâng cao (Hóa học 9)
Trang 3Danh mục các từ viết tắt 3
Mục lục 4
Phần một : Mở đầu 6
A - Lý do chọn đề tài 6
B - Những tiêu chuẩn cần đạt được 7
1 Về Kiến thức 7
2 Về Kĩ năng 7
3 Về Tình cảm thái độ 7
Phần hai: Nội dung 8
Chương I: Cơ sơ và tổng quan 8
I Kiến thức cần nhớ 8
II Phương pháp giải các bài toán liên quan đến hiệu suất phản ứng 9
Dạng 1: Tìm hiệu suất phản ứng (bài toán thuận) 9
Dạng 2: Cho biết hiệu suất phản ứng tìm hiệu suất chất tham gia hoặc tạo thành (bài toán nghịch) 10
Dạng 3: Tính hiệu suất theo chuỗi hiệu suất của mỗi phản ứng 10
III Hiệu suất phản ứng 12
Chương II: Phương pháp và đối tượng nghiên cứu 13
I Phương pháp nghiên cứu 13
II Đối tượng nghiên cứu 14
Chương III: Kết quả và thảo luận 14
I Dạng 1: Bài toán thuận 14
II Dạng 2: Bài toán nghịch 25
Phần ba: Kết luận 70
I Kỹ năng 70
II Kiến thức 70
III Thái độ 70
Phần bốn: Một số tài liệu tham khảo 71
Lời kết 72
Trang 4PHẦN MỘT : MỞ ĐẦU A-LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Để đáp ứng mục tiêu đào tạo con người phát triển toàn diện ngành giáo dục không ngừng đổi mới nâng cao chất luợng dạy và học Trong đó việc phát huy vai trò của người học được đặt lên hàng đầu Bản thân người học phải tích cực chủ động trong quá trình lĩnh hội tri thức,rèn luyện kỉ năng và tự tìm ra phương pháp học tập có hiệu quả nhất
Bên cạnh đó cần có sự hỗ trợ đắc lực của nhà giáo dục với vai trò là người hướng dẫn, chỉ đạo quá trình dạy học Trong hệ thống tri thức khoa học tự nhiên, Hóa Học được xem là một loại kiến thức tương đối khó đối với học sinh đặc biệt là học sinh trung học cơ sở
Đây là bước đặt nền móng cho quá trình học tập và nghiên cứu bộ môn ở nhữngchương trình học cao hơn Vì vậy vai trò của người Giáo Viên Trung Học Cơ Sở giảng dạy bộ môn hóa học là rất quan trọng
Người Giáo Viên không những cần hình thành cho học sinh hệ thống tri thức cơ bản, khoa học về Hóa Học mà còn phải rèn luyện cho các em những kĩ năng cần thiết.Đặc biệt là kĩ năng và phương pháp giải các bài toán Hóa Học, bài tập Hóa Học về hiệu suất có rất nhiều dạng cần nghiên cứu và ngay từ chương trình Hóa 8 học sinh đãbước đầu àm quen với kiến thức về hiệu xuất phản ứng
Tuy nhiên kiến thức về hiệu suất phản ứng tương đối trừu tượng đối v ới các em học sinh Trung Học Cơ Sở.Trong khi đó Học Sinh Trung Học Cơ Sở vừa mới làm quen với bộ môn nên còn rất nhiều bỡ ngỡ Sự định hướng, chỉ dẫn của Giáo Viên đóng vai trò hết sức quan trọng
Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết trên nhóm Sinh Viên chuyên ngành Sư Phạm Hóa
đã mạnh dạn nghiên cứu thu thập từ nhiều nguồn tài liệu để thực hiện bài tiểu luận Với mong muốn góp phần nâng cao chất l ượng dạy và học bộ môn hóa học ở Trường Trung Hoc Cơ Sở
Trang 5B-NHỮNG MỤC TIÊU CẦN ĐẠT ĐƯỢC
1 Về kiến thức:
Có một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản ban đầu về hóa học bao gồm: + Kiến thức lý thuyết v ề hiệu suất phản ứng hoá học
+Phương pháp giải các dạng bài tập về hiệu suất phản ứng hoá học
+ Các bài tập hiệu suất trong chương trình trung học cơ sở Ngoài ra còn có được một số kiến thức cơ bản về nguyên liệu, sản phẩm, quá trìnhhóa học,phương trình hoá học, thiết bị sản xuất hóa học và môi trường
2 Về kĩ năng
+ Biết cách làm việc khoa học, biết cách hoạt động để chiếm lĩnh kiến thức, biếtthu thập, phân loại, tra cứu và sử dụng thông tin tư liệu, biết phân tích, tổng hợp, sosánh, khái quát hóa, có thói quen học tập và tự học
+ Có kĩ năng giải bài tập hóa học và tính toán
+ Biết vận dụng kiến thức để giải quyết một số vấn đề đơn giản của cuộc sống vàthực tiễn
3 Về tình cảm, thái độ:
+ Có lòng ham thích học tập hóa học
+ Có niềm tin về sự tồn tại và sự biến đổi của vật chất, về khả năng nhận thứccủa con người, về hóa học đã, đang và sẽ góp phần năng cao chất lượng cuộc sống.+ Có ý thức tuyên truyền và vận dụng tiến bộ khoa học nói chung và hóa học nóiriêng vào đời sống, sản xuất ở gia đình và ở địa phương + Có những phẩm chất, thái độ cần thiết như cẩn thận, kiên trì, trung thực, tỉ mỉ,chính xác, yêu chân lý khoa học, có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình và xãhội để có thể hòa nhập với môi trường thiên nhiên và cộng đồng
Trang 6
3) Cơng thức tính hiệu suất phản ứng :
* Theo một chất tham gia(tham gia) :
lượng chấ t TG phả n ứ ng
4) Nếu cả hai chất tham gia đều biết lượng dùng ban đầu, thì H% phải được xác
định dựa vào chất cĩ khả năng hết ( nếu để phản ứng hồn tồn )
5) Hiệu suất quá trình gồm nhiều phản ứng nối tiếp:
H% = h1× h2 × h3× … hn × 100%
( trong đĩ các hiệu suất thành phần dạng thập phân, ví dụ 25% = 0,25 )
6) Khi đề bài cho lượng chất mang đơn vị lớn : kg, tấn … thì nên giải bài tốnbằng phương pháp khối lượng
II-Phương pháp giải các bài tập liên quan đến hiệu suất phản ứng.
Trang 7Dạng 1: Tìm hiệu suất phản ứng (Bài toán thuận).
1.Tìm hiệu suất phản ứng đối với chất tham gia.
Phương pháp giải
-Viết phương trình phản ứng xẩy ra và cân bằng phản ứng(Có thể viết sơ đồ chonhanh)
-Xác định theo phương trình xem chất ban đầu tham gia phản ứng là bao
nhiêu(Giả sử chất ban đầu là N0 và chất ban đầu tham gia phản ứng là N.) thì hiệu suất
phản ứng là: H%= O * 100 %
N N
2.Tìm hiệu suất phản ứng đối với sản phẩm tạo thành:
Chú ý:|
“Nếu bài toán cho hai chất tham gia thì ta phải xét xem chất nào dư chất nào hết
để tính hiệu suất cho chất thiếu.”
Dạng 2:Cho biết hiệu suất phản ứng, tìm khối lượng chất tham gia
hoặc tạo thành (Bài toán nghịch).
1.Cho biết hiệu suất phản ứng H% , tìm khối lượng sản phẩm tạo thành.
Phương pháp giải:
Trang 8-Viết phương trình phản ứng xẩy ra và cân bằng phản ứng(Có thể viết sơ đồ chonhanh)
-Xác định theo phương trình tính xem khối lượng sản phẩm tạo thành bằng bao nhiêu(mpt).(mpt là khối lượng sản phẩm tính theo phương trình phản ứng)
Vậy khối lượng m thu được với hiệu suất H% sẽ là:
m=mpt*H%/100%
2.Cho biết hiệu suất phản ứng H % , tìm khối lượng chất tham gia phản ứng(Khối
Phương pháp giải:
-Viết phương trình phản ứng xẩy ra và cân bằng phản ứng(Có thể viết sơ đồ chonhanh)
-Xác định theo phương trình tính xem khối lượng chất tham gia bằng bao
nhiêu(mpt) (mpt là khối lượng sản phẩm tính theo phương trình phản ứng)
Khi đó khối lượng chất tham gia cần lấy sẽ là: M=mpt*100%/H%
Dạng 3: Tính hiệu suất theo chuỗi hiệu suất của mỗi phản ứng
Nếu một bài toán xảy ra theo nhiều giai đoạn kế tiếp nhau, mỗi giai đoạn với một hiệu suất khác nhau.Thì ta tính hiệu suất chung của phản ứng.Hiệu suất chung của phản ứng bằng tích các hiệu suất thành phần
Giả sử một phản ứng xẩy ra các quá trình sau:A B C D … W
Thì hiệu suất chung của phản ứng sẽ là: H%=H1 %.H2 %.H3 %.H4 % Hn
%/(n*100 )
Phương pháp giải:
Cách 1: Dựa vào lượng chất thiếu tham gia phản ứng:
Lượng thực tế phản ứng thường được tính qua phương trình phản ứng theo lượng sản phẩm thu được (đề bài cho biết)
Trang 9Lượng thực tế phản ứng lượng tổng số đã lấy (tính theo chất thiếu)
Cách 2: Dựa vào một trong các sản phẩm
Lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết được tính qua phương trình phản ứng theo lượng chất tham gia phản ứng (chất thiếu) với giả thiết H = 100%
Lượng sản phẩm thực tế thu được thường cho trong đề bài
Lượng sản phẩm thực tế thu được lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết
Chú ý:
Cần phân biệt % chất tham gia phản ứng và hiệu suất phản ứng Chỉ với chất thiếu thì % chất tham gia phản ứng mới bằng hiệu suất phản ứng
Nếu cĩ một chuỗi các quá trình:
Thì hiệu suất chung của quá trình là: e = a%.b%.c%.d% 100% (%)
III- Hiệu suất phản ứng.
Có phản ứng: A + B = C + D
Tính hiệu suất phản ứng theo sản phẩm C hoặc D:
Trong đó:
qt là lượng thực tế tạo thành C hoặc D
qlt là lượng tính theo lý thuyết, nghĩa là lượng C hoặc Dtính được với giả thiết hiệu suất 100%
Chú ý : − Khi tính hiệu suất phản ứng phải tính theochất sản phẩm nào tạo thành từ chất đầu thiếu, vì khikết thúc phản ứng chất đầu đó phản ứng hết
Trang 10− Có thể tính hiệu suất phản ứng theo chất phản ứng Ahoặc B tuỳ thuộc vào chất nào thiếu
− Cần phân biệt giữa % chất đã tham gia phản ứng vàhiệu suất phản ứng
ứng thu được 0.6 mol HCl Tính hiệu suất phản ứng và %các chất đã tham gia phản ứng
100 6 , 0
100 6 , 0
Nên chú ý phân biệt:
+ Nếu nói "hiệu suất phản ứng crackinh", tức chỉ nóiphản ứng (1) và (2) vì phản ứng (3) không phải phản ứngcrackinh
Trang 11+ Nếu nói "% butan đã tham gia phản ứng", tức là nóiđến cả 3 phản ứng.
+ Nếu nói "% butan bị crackinh thành etilen" tức là chỉnói phản ứng (2)
+ Tra cứu và thu thập tài liệu từ các nguồn thơng tin khác nhau.
+ Thảo luận và xử lý các nguồn thơng tin khác nhau
+ Phân loại, chọn lọc các nội dung liên quan đến dạng “hiệu suất” đã thảo luận.
+ Tổng hợp các nội dung trong mỗi dạng “hiệu suất”.
+ Tham khảo ý kiến đĩng gĩp của các thành viên trong nhĩm và ý kiến của giáo viên hướng dẫn.
+ Chỉnh sửa và hồn thiện bài tiểu luận
Các bài tốn liên quan đến hiệu suất trong sách giáo khoa hố học lớp 8, hố 9
Các kiến thức về hiệu suất phản ứng trong các loại sách tham khảo mơn hố trong chương trình Trung Học Cơ Sở như:
+Sách tham khảo dành cho giáo viên
+Sách tham khảo dành cho phụ huynh học sinh
+Sách tham khảo cho học sinh khá, giỏi lớp 8,lớp 9.
Trang 12+Sách hoá học cơ bản và nâng cao…
I-DẠNG 1: BÀI TOÁN THUẬN
Trang 131mol 1mol 1mol
Hiệu suất phản ứng: H=2235,4,84⋅2= 80%
n CH3COOH =
60
4 , 5 = 0,09mol
Ta thấy số mol:
Hiệu suất của phản ứng: H =0,0450,09⋅100 = 50%
Bài4 :(tr 28)
Oxi hoá 0,20 mol rượu etylic thành axit axetic Lấy hỗn hợp sau phản ứng cho tác dụng với Na (dư) thu
Trang 14được 3,92 lít H 2 (đktc) Tính hiệu suất phản ứng oxi hoá rượu.
Bài giải:
Gọi a là số mol rượu etylic
Phương trình hoá học:
C2H5OH + O2 (CH 3COO ) 2 Mn→ CH3COOH +H2O
a a
2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2
a 0,5a 2H2O + 2Na → 2NaOH + H2
a 0,5a
2C2H5OH +2Na → 2CH3COONa +H2
( 0,2-a)mol 0,5(0,2-a)mol
Ta có: n H2 = 223,92,4 = 0.175(mol)
⇒0,5a + 0,5a + 0,5(0,2-a) = 0,175(mol)
Số mol rượu phản ứng: ⇒ a = 0,15mol
Hiệu suất của phản ứng: H = 0,150,20⋅100= 75%
Bài 4 (Bài 364/(trang 54) [3]
Cho 60 g axit axetic tác dụng với 100 g rượu etylic Hiệu suất phản ứng 62.5 % lượng este thu được là :
Số mol C2H5OH =
46
100 = 2.17mol PTPU: CH3COOH + C2H5OH H2SO4,t o→CH3COOC2H5 + H2O
Trang 151mol 1mol 1mol
Khối lượng este thu được : 55g
100
5 , 62
Vậy đáp án B đúng
Bài 5 (Bài 4/ trang 106) [8]
Trộn 10,8 g bột nhôm với bột lưu huỳnh dư Cho hỗn hợp vào ống nghiệm và đun nóng đễ phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 25,5 g Al2S3 Tính hiệu suất phản ứng trên.
Bài giải:
Ta có : nAl = 0 , 4
27
8 ,
10 = mol
Phương trình phản ứng:
2Al + 3S →t o C
Al2S3 (1) 0,4 mol 0,2 mol
Khối lượng CaO thu đuợc theo thực tế là: 1,68 tấn
Vậy hiệu suất của quá trình nung vôi là:
Trang 16H= 100 75 %
24 , 2
68 ,
Bài 7:(Bài216 /trang35) [3].
Trong một bình kín chứa SO2 vàO2 theo tỷ lệ số mol 1:1 và một ít bột xúc tác
V2O5 Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí, trong đó khí sản phẩm chiếm 35,5% thể tích.Tính hiệu suất của phản ứng tạo thành SO3
Đáp số : 60%
Bài 8: (Bài 242/ trang 38) [3]
Cho 1 lít Benzen (d=0,879 g/l) tavs dụng với112 lít Cl 2 (đktc) khi có mặt xúc tác là bột sắt thu được 450 gam Clobenzen Tính hiệu suất phản ứng.
Bài 9: (Bài 328/ trang 49) [3].
Cho 60 g CH 3 COOH tác dụng với 100 g CH 3 CH 2 OH thu được 55 g
CH 3 COOCH 2 CH 3 Tính hiệu suất của phản ứng.
Trang 17Số mol rượu đã cho:
46
100
= 2,17(mol)Theo phương trình phản ứng: Cứ 1mol axit chỉ cần 1 mol rượu nên dù phản ứng
có hiệu suất 100 % thì rượu cũng dư bài toán tính theo axit
Bài 10 :(Bài391/tr57) [3].
Cho 220ml rượu etylic lên men giấm, dung dịch thu được cho trung hoà vừa đủ bằng dung dịch NaOH và thu được 208 gam muối khan Tính hiệu suất của phản ứng lên men giấm biết D rượu = 0,8g/ml
Đáp số: 6,3%
Bài 11 :(Bài 5/ tr123) [5]
Cho 22,4 lit khí etilen (đktc) tác dụng với nước (dư) có axit sunfurit làm xúc tác, thu được 3,18 gam rược etylic Hãy tính hiệu suất phản ứng cộng nước của etilen.
Bài giải:
1
4 , 22
2 , 22
Trang 18Hiêu suất của phản ứng là : H= 100 30 %
46
8 ,
Nhưng thực tế chỉthu được 67,2 kg CaO
Vậy hiệu suất của phản ứng là:
H= 100 80 %
84
2 ,
67 ⋅ =
Bài 13: (Bài 201/tr80)[10]
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế sắt bằng cách dùng khí hiđro khử
Fe 2 O 3 sắt mới điều chế cho phản ứng với axit H 2 SO 4 loãng có dư Sau cùng thì thu đựoc 3 lit khí hiđro (đktc) Tính hiệu suất phản ứng tạo sắt.
Đáp số : H= 66,96%
Bài 14 :(Bài 234 /tr111) [10]
Khí oxi được điều chế bằng cách nhiệt phân 1 mol KClO 3 thì thu được 43,2
g khí oxi Tính hiệu suất phản ứng?
1⋅ =
Trang 19Khối lượng oxi : m O 1 , 5 32 48g
2 = ⋅ =
Hiệu suất phản ứng : H= ⋅ 100 =
48
2 , 43
Bài giải
Ta có 400ml = 0,4 l
Số mol của HCl=0,4*1=0,4 mol
Phương trình phản ứng : 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (1)
H2 + CuO →t o Cu + H2O (2)
Theo (1),(2) ta có sơ đồ chuyển hoá
6 mol HCl → 3mol H2 → 3molCu
0,4 mol HCl x mol Cu
x = 0 , 2mol
6
3 4 ,
0 ⋅ =
=> mCu = 12 , g
64
2 , 0
=
Vậy hiệu suất của phản ứng là: H= 100 90 %
8 , 12
52 ,
Trang 20D, 50%
Đáp án : C Bài 18: (Bài 20.6/ tr23)[2]
Cứ 1 tấn quặng FeCO 3 hàm lượng 80% đem luyện thành gang (95% Fe) thì thu được 378kg gang thành phẩm Tính hiệu suất của quá trình phản ứng.
Bài giải:
Khối lương FeCO3 để luyện gang : 0 , 8
100
80 1
Vậy hiệu suất của phản ứng là : H= 92 , 98
534 , 406
Cách 2:
Phương trình phản ứng : C6H6 + Cl2 →Fe,t0 C6H5Cl + HCl (1)
Trang 214 mol 4 mol
Theo đề : n Cl 5mol
4 , 22
112
2 = =
n C H Cl 4mol
5 , 562
5 , 112
Khối lượng Clobenzen thu được theo thực tế l à 450g
Vậy hiệu suất : H= 100 80 %
5 , 562
=
Số mol Cl2 = 0 , 3125mol
4 , 22
7 =
Số mol ZnCl2 = 0,27mol
Trang 22Phương trình phản ứng: Zn + Cl2 → ZnCl2
Ta thấy: số mol Cl2 > số mol Zn
=> so với Cl2 thì Zn là chất thiếu, nên tính theo Zn
Từ pt => số mol Zn phản ứng = số mol ZnCl2 = 0,27 (mol)
Hiệu suất phản ứng: H= nZn phản ứng *100/nZn ban đầu = 100 90 %
03
27 ,
II-DẠNG 2: DẠNG BÀI TOÁN NGHỊCH
(CHO BIẾT HIỆU SUẤT CÁC TÍNH ĐẠI LƯỢNG KHÁC) Bài 21 (Trang 57) [2]
Poli(vinyl Clorua)viết tắt là PVC , được điều chế từ vinyl clorua CH 2 -CH-Cl a) Viết phương trình hoá học của phản ứng.
b) Tính khối lượng Poli (vinyl Clorua) thu được từ 1 tấn vinyl clorua , biết hiệu suất của phản ứng là 90%
c) Để thu được 1 tấn PVC cần bao nhiêu tấn Vinyl clorua ? giả thiết hiệu suất phản ứng là 90%
n CH2 = CH
Clb)Theo phản ứng :
n CH2 = CH
62.5 n tấn 62.5 n tấn
Trang 23Vì hiệu suất đạt 92 % nên khối lượng rượu đã lên men là : 92 147 , 2g
Trang 24Số mol rượu etylic : n C H OH 2mol
Vậy theo phương trình hoá học , số mol C2H5OH dư
Giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%
Số mol este = số mol axic axetic = 0.5mol
Vì hiệu suất đạt 60% nêm số mol etyl axetat thu được là : 0 , 3mol
100
60 5 ,
Bài Giải:
Trang 25PTPƯ: C6H6 + Cl2 C6H5Cl+ HCl
Theo phản ứng : s ố mol C6H6 = s ố mol C6H5Cl Vì hiệu suất 80% và Clo dư nên số
mol benzen thu được là Bài 26 (trang 9 ) [3]
Viết các phương trình thực hiện các biến hoá sau : FeS2 SO2 SO3 H2SO4
Tính lượng axit Sunfuric 96% thu được từ 60kg quặng Pirit Nếu hiệu suất phản ứng là 85% so với lí thuyết
Bài giải:
a) Phương trình biến hoá :
4FeS2 + 11O2 Fe2O3 + 8SO22SO2 + O2 2SO3
SO3 + H2O H2SO4
(1) (2) (3) b) Dựa vào các phản ứng (1) (2) (3) và dựa vào số nguyên tử S trong FeS2 và trong
100
85
98 ⋅
= 83.3 (kg)Lượng dd H2SO496% thu được là :83 , 3 ⋅ 100 = 86.77 (kg)
Bài 27 : ( trang 11) [3].
a)Có 3 gói phấn hoá học HCl , NH 4 NO 3 và Supe phot phat.
Dựa vào phản ứng đặt trưng nào để phân biệt chúng
b)Người ta điều chế phân đạm Ure bằng cách cho khí cacbonic tác dụng với amoniac NH 3 ở t o cao và có xúc tác theo phương trình hoá học :
Trang 26CO2 + 2NH3 xt CO(NH2)2 + H2O
Tính thể tích khí CO 2 và NH 3 (đktc)cần lấy để sản xuất 10 tấn ure
Hiệu suất của quá trình là 80 %
Bài giải
a)Dùng phản ứng với dd kiềm Ca(OH)2 tạo ra khí NH3 có mùi khai :
Ca(OH)2 + 2NH4NO3 2NH3 + CaH(NO3)+ H2O
Nếu tạo chất kết tủa , đó là Supephotphat
Ca(OH)2 + Ca(H2PO4)2 Ca3(PO4)2 + 2H2O
Dùng phản ứng với AgNO3nhận ra KCl (có kết tủa AgCl màu trắng )
AgCl + KCl AgCl + KNO3
Trang 27Phương trình phản ứng điều chế đạm Ure :
2 ⋅
= 1.904 lit
Bài 30 (Trang 30 ) [3].
Cho một luồng khí CO dư đi qua ống sứ chứa 15.3 gam hổn hợp gồm FeO
và ZnO nung nóng thu được một hổn hợp chất rắn có khối lượng 12.74 g Biết trong điều kiện thí nghịêm hiệu suất phán ứng đạt 80%.
a)Tính % khối lượng hổn hợp ban đầu
b) Đẻ hoà tan toàn bộ chất rắn thu được sau phản ứng trên phải dùng một thể tích dd HCl 2M là bao nhiêu
Bài giải :
Trang 28a)Gọi a , b lần lượt là số mol FeO và ZnO đã dùng (Chỉ có 0.8a mol và 0.8b mol tham gia phản ứng vì hiệu suất đạt 80 % )
Có pt : FeO + CO Fe + CO2
0.8a 0.8a
ZnO + CO Zn + CO2
0.8b 0.8b
Như vậy chất rắn sau phản ứng gồm: 0.8a mol Fe & 0.8b mol Zn
0.2a mol FeO dư & 0.2b mol ZnO dư
Suy ra hệ phương trình: 72a + 81b = 15.3
0 , 8a⋅ 56 + 0 , 8b⋅ 65 + 0 , 2 + 0 , 2 ⋅ 72 + 0 , 2b⋅ 81 = 12.74
Giải hệ phương trình ta được : a = b = 0.1
Vâỵ : % khối lượng FeO : % FeO =
153
100 1 , 0
72 ⋅ ⋅
= 47 % % khối lượng ZnO : % ZnO = 100 - 47 = 53 %
0.02 mol 0.04 mol 0.02 mol
Số mol HCl cần để trung hoà là : 0.16 + 0.16 + 0.04 + 0.04 = 0.4 (mol)
Thể tích dd HCl cần dùng : 0.4 / 2 = 0.2 (lít)
Trang 29Bài 31 (trang 39) [3]
Cho Brom tác dụng với Benzen tạo ra Brombenzen , tính khối lượng
Benzen cần dùng để điều chế 15.7 g Brombenzen Biết hiệu suất phản ứng đạt 80
100 7 , 15 78
Thuốc trừ sâu 666 ( C 6 H 6 Cl 6 ) được điều chế từ Benzen
a) Tính phần trăm khối lượng Clo trong loại thuốc trừ sâu nay
b) Tính khối lượng benzen cần dùng để điều chế 58.2 g C 6 H 6 Cl 6 ,,biết rằng hiệu suất của phản ứng này đạt 40 %
15 ⋅
= 39 g
Trang 30Bài 33 (trang 49) [3]
Đốt cháy một thể tích hơi của hợp chất A (C , H , O )ta thu được 2 thể tích CO 2
& 3 thể tích khí hơi nước ( các thể tích đo cùng điều kiện t o , p )
a) xác định công thức phân tử của A , biết Acó phân tử lượng là 46
b) Xác định CTCT & gọi tên A , biết rằng A có nhóm OH
c) Cần lấy bao nhiêu gam A để điều chế được 300 g dung dịch giấm chứa 5 % axit axetic Hiệu suất phản ứng là 90 %
Bài giải : a) Đặt công thức A là CxHyOz
Ta có phản ứng : CxHyOz +(x+ 4y −2z ) O2 →t o x CO2 + 2
y
H2O 1V x V 1/2 V
11 ⋅
=12,78g
Bài 34(trang 50) [3]
Trang 31a) Viết pt phản ứng thể hiện các biến hoá sau:
CH4 (1) C2H5OH (2) CH3COOH (3) CH3COOC2H5
gọi tên sản phẩm.
b) Cần một thể tích bằng bao nhiêu CH 4 để điều chế được 33 ml
c) CH 3 COOC 2 H 5 (d=0,8)biết hiệu suất phản ứng (1) đạt 50%,phản ứng (2) đạt 80% ,phản ứng (3) đạt 75%.
c) 33 ml Etylaxetat có khối lưọng là : 33 ⋅ 0 , 8=26,4g
,
0 ⋅
=0.4mol rượu & 0.4 mol axitTheo(2) để đạt được 0.4 mol axit thi cần 0,4 mol rượu.vì thực tế phản ứng chỉ đạt 80% nên thực tế cần:
80
100 4 ,
0 = 0,5molLượng rượu cần cho cả 2 phản ứng (2) và(3) là: 0,4 + 0,5 = 0,9mol
Trang 32Theo (1) muốn có 0,9 mol rượu thì cần 0,9 mol etylen.Vậy thể tích etylen cần dùng là(theo lý thuyết): 0,9 22,4 = 20,16 lít
Cho m gam glucozơ lên men thu được chất lỏng và chất khí CO 2 Cho khí
CO 2 sinh ra vào nước vôi trong có dư thì thu được 25 g kết tủa Biết hiệu suất phản ứng là 80 % Vậy giá trị của m là:
Trang 33=>a =
2
25 , 0 = 0,125(mol) Khối lượng C6H12O6 : 0,125 180 = 22,5(g)
Nhưng hiệu suất phản ứng là :80 % nên khối lượng thực tế là :
mC6H12O6 = 28 125 ( )
80
100
* 5 22
g
=
Bài 37 :(Trang 57)[3]
PTPU: C6H12O6 men→ 2CO2 + 2C2H5OH
1mol 2mol 2mol
5
2 = 0,2 mol Khối lượng của chất hữu cơ thu được là :m C2H5OH= 0,2 46 = 9,2(g)
Bài 38 : (Trang57) [3]
Cho 36g gluco tác dụng với Ag 2 O trong dung dịch amoniac Hỏi thu được bao nhiêu gam Ag thoát ra nếu hiệu suất phản ứng là 75 % Nếu lên men 1 lượng glucozơ như thế thì thu được bao nhiêu gam etylic và bao nhiêu thể tích CO 2 ở (đktc)? Nếu hiệu suất là 80%
Bài giải:
PTPU: