Nêu các giai đoạn, các yếu tố lành vết thương 4.. Kể các dung dịch sát khuẩn dùng trong chăm sóc vết thương... Vết thương sạch: vết thương mới Vt có ít dịch tiết, không có mô hoại t
Trang 1CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Nêu được định nghĩa, phân loại vết thương.
2 Trình bày mục đích, nguyên tắc thay băng vết
thương.
3 Nêu các giai đoạn, các yếu tố lành vết thương
4 Liệt kê các yếu tố ảnh hưởng đến sự lành vết
thương.
5 Kể các dung dịch sát khuẩn dùng trong chăm sóc
vết thương.
Trang 3ĐỊNH NGHĨA
Vết thương là sự mất liên tục của da và các tổ
chức dưới da, kể cả xương và phủ tạng do tai nạn, va chạm, đè cấn hoặc do phẫu thuật gây ra.
Trang 7PHÂN LOẠI VẾT THƯƠNG:
Theo vi sinh vật .
Vết thương vô khuẩn: không có sự hiện diện vi khuẩn.
Vết thương sạch: vết thương mới ( Vt có ít dịch tiết, không có mô hoại tử).
Vt nhiễm khuẩn: Vt cũ, mô dập nát , dịch tiết, hoại tử.
Trang 8PHÂN LOẠI VẾT THƯƠNG:
Trang 9PHÂN LOẠI VẾT THƯƠNG:
Theo hình dạng
Vết thương cắt: vết trầy xước, vết
dập, vết khâu.
Vết thương thủng: vết đạn bắn, cắn, vết đâm.
Trang 10MỤC ĐÍCH :
Nhận định, đánh giá tình trạng VT.
Cầm máu, Làm sạch vết thương.
Cắt lọc tổ chức hoại tử.
Đắp thuốc vào vết thương
Che chở và ngăn ngừa nhiễm khuẩn
Giúp quá trình liền sẹo diễn biến tốt.
Trang 11 Đảm bảo tuyệt đối nguyên tắc vô khuẩn.
Mỗi bộ dụng cụ chỉ dùng để thay băng cho một BN.
Rửa VT theo nguyên tắc từ trên xuống dưới, từ
trong ra ngoài, bên xa đến gần.
Trình tự: VT vô khuẩn – VT sạch – VT nhiễm
Rửa VT rộng ra ngoài 3 – 5cm
NGUYÊN TẮC THAY BĂNG
Trang 12NGUYÊN TẮC THAY BĂNG
Che kín vết thương ngăn ngừa nhiễm khuẩn Đủ bông gạc để thấm hút trong 24h.
VT có nhiều lông, tóc cần làm sạch trước.
VT đặc biệt cần chăm sóc đặc biệt.
Thuốc giảm đau dùng trước 20 phút
Lấy mủ vào ống nghiệm nuôi cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ (nếu có)
Thời gian bộc lộ VT ngắn
Trang 14Các giai đoạn lành
vết thương
GIAI ĐOẠN VIÊM:
viêm cĩ rất nhiều cĩ chất trung gian, vùng cĩ vết thương máu sẽ chuyển tải đến nhiều bạch cầu và chất dinh
dưỡng giúp mau lành vết thương
Trang 15GIAI ĐOẠN TĂNG SINH
Thời gian: 4 - 5ngày 21 ngày.
Mô hạt mọc lên có màu đỏ tươi,
màng rất dễ bị vỡ.
Chọn dung dịch rửa VT : NaCl 0,9% hay có thể không thay băng để tránh chảy máu.
Sử dụng dầu mù u
Trang 17GIAI ĐOẠN TRƯỞNG THÀNH
Thời gian: từ 21 ngày đến 1-2 năm sau
Mô sẹo hình thành, mềm, trắng dần
Trang 18Yếu tố thuận lợi giúp sự
lành vết thương
Vết thương sạch, khô.
Bờ mép vết thương khép sát nhau.
Bảo vệ vt ngăn sự xâm nhập vi
khuẩn.
Dinh dưỡng đầy đủ, ( Protein,
Vitamin).
Kích thích mô hạt mọc tốt
Thay băng nhẹ, thay khi thấm ướt
dịch.
Dung dịch thích hợp với vết thương.
Tăng tuần hoàn tại chỗ
Trang 19Yếu tố ảnh hưởng sự lành
vết thương
thai- Người già
tuần hoàn?
nhiễm trùng tiểu…
cọ xát…
tiểu đường, suy thận, giảm MD…
trị, xạ trị, Corticord, tê tại chỗ.
Trang 20CÁC DUNG DỊCH RỬA VẾT THƯƠNG
Trang 21BETADINE 1/1000
Dung dịch có độ khử khuẩn cao
Dùng sát khuẩn da, niêm, rửa vết thương và các xoang của cơ thể.
Không dùng trên vết thương có nhiều mủ.
Trang 24THUỐC ĐỎ : Làm khô niêm mạc
Có thể gây ngộ độc Hg
Không SD ở những vị trí thẩm mỹ
Không SD sơ cứu ban đầu
Trang 25THUỐC TÍM 1/1000-1/10000:
VT có nhiều chất nhờn.
Trang 27CÁC LOẠI BĂNG
Băng kín với gauze:
Trang 28CÁC LOẠI BĂNG
Trang 30GẠC LƯỚI
Trang 31Băng trong suốt
Trang 32CÁC LOẠI BĂNG SINH HỌC
Trang 33Băng làm mát, làm dịu da hydrogel
có hàm lượng nước cao
Trang 34Ích lợi của băng sinh học:
* Thấm hút dịch tiết từ VT.
* Duy trì độ ẩm VT Giúp mô hạt mọc tốt.
* Dán lên da ko làm tổn thương, ko gây kích ứng da.
* Rào cản rất tốt đối với môi trường bên ngoài,
nhưng vẫn giữ cho bề mặt thương được thoáng.
* Không bám dính vào bề mặt VT nên khi thay
băng không làm tổn thương mô mới mọc.
* Chỉ thay khi băng bong tróc ra Ít nhất 3-5 ngày
* Hữu hiệu cho VT loét hoại tử mức độ nhẹ trung bình tới loét sâu.
Trang 35XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN