1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Trac nghiem giáo dục dân số

24 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 43,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Sức khỏe không phải chỉ là không có bệnh tật hoặc là tàn phế mà là : @A. Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất, tâm thần và xã hội. B. Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất và xã hội. C. Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về tâm thần và xã hội. D. Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất và tâm thần E. Một tình trạng thoải mái trong môi trường sống chung quanh. 2. Định nghĩa GDSK bao gồm : A. 2 lĩnh vực B. 1 lĩnh vực C. 4 lĩnh vực @D. 3 lĩnh vực E. 5 lĩnh vực 3. GDSK là một quá trình : A. Cung cấp thông tin B. Nhận thông tin @C. Cung cấp thông tin và nhận phản hồi D. Dạy học E. Dạy và học 4. Trung tâm của các chương trình GDSK là: A. Dự phòng bệnh tật B. Nâng cao sức khỏe cho cộng đồng C. Điều trị và dự phòng bệnh tật. @D. Tìm ra nhũng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của các cá nhân, gia đình và cộng đồng E. Cung cấp kiến thức về y học thường thức cho cộng đồng 5. GDSK được thực hiện bởi: A. Điều dưỡng viên @B. Cán bộ y tế nói chung C. Bác sĩ D. Thầy cô giáo E.Cán bộ y tế chuyên trách về GDSK 6. Nâng cao sức khỏe là một quá trình tạo cho nhân dân có khả năng: A. Tăng thêm sức khỏe B. Kiểm sóat sức khỏe C. Cải thiện sức khỏe D. Điều trị và dự phòng bệnh tật @E. Kiểm sóat và cải thiện sức khỏe 7. Chính nhờ sự hiểu biết được lý do của hành vi, ta có thể : A. Thay đổi các tập quán văn hóa B. Thay đổi hành vi của một cá thể C. Đưa ra đề tài thay đổi và những giải pháp hợp lý cho vấn đề đó @D. Điều chỉnh hành vi trở thành có lợi cho sức khỏe E. Loại bỏ hẳn hành vi có hại cho sức khỏe 8. Để người dân có kiến thức về BVSK, một số bệnh tật, phòng bệnh, các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe để dự phòng, nhà nước cần phải : @A. Nâng cao trình độ văn hóa B. Phát triển kinh tế xã hội C. Nâng cao trình độ văn hóa và tiến hành công tác tuyên truyền GDSK D. Tuyên truyền GDSK rộng khắp E. Chú trọng phát triển hệ thống y tế cơ sở 9. Để tạo được sức khỏe cho con người, cần phải : A. GDSK và phối hợp các ngành, đoàn thể xã hội B. Nâng cao nhận thức tự bảo vệ sức khỏe cho mọi người @C. GDSK, hợp tác liên ngành với ngành y tế và gây sự chuyển biến quan tâm của toàn xã hội D. Xã hội hóa ngành y tế E. Phát triển hệ thống CSSK ở mọi cấp

Trang 1

KHÁI NIỆM, VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC SỨC KHỎE

VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE

1 Sức khỏe không phải chỉ là không có bệnh tật hoặc là tàn phế mà là :

@A Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất, tâm thần và xã hội

B Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất và xã hội

C Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về tâm thần và xã hội

D Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất và tâm thần

E Một tình trạng thoải mái trong môi trường sống chung quanh

@D Tìm ra nhũng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của các cá nhân, gia đình và cộng đồng

E Cung cấp kiến thức về y học thường thức cho cộng đồng

5 GDSK được thực hiện bởi:

A Điều dưỡng viên

@B Cán bộ y tế nói chung

C Bác sĩ

D Thầy cô giáo

E.Cán bộ y tế chuyên trách về GDSK

6 Nâng cao sức khỏe là một quá trình tạo cho nhân dân có khả năng:

A Tăng thêm sức khỏe

B Kiểm sóat sức khỏe

C Cải thiện sức khỏe

D Điều trị và dự phòng bệnh tật

@E Kiểm sóat và cải thiện sức khỏe

7 Chính nhờ sự hiểu biết được lý do của hành vi, ta có thể :

A Thay đổi các tập quán văn hóa

B Thay đổi hành vi của một cá thể

C Đưa ra đề tài thay đổi và những giải pháp hợp lý cho vấn đề đó

@D Điều chỉnh hành vi trở thành có lợi cho sức khỏe

E Loại bỏ hẳn hành vi có hại cho sức khỏe

Trang 2

8 Để người dân có kiến thức về BVSK, một số bệnh tật, phòng bệnh, các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe

để dự phòng, nhà nước cần phải :

@A Nâng cao trình độ văn hóa

B Phát triển kinh tế xã hội

C Nâng cao trình độ văn hóa và tiến hành công tác tuyên truyền GDSK

D Tuyên truyền GDSK rộng khắp

E Chú trọng phát triển hệ thống y tế cơ sở

9 Để tạo được sức khỏe cho con người, cần phải :

A GDSK và phối hợp các ngành, đoàn thể xã hội

B Nâng cao nhận thức tự bảo vệ sức khỏe cho mọi người

@C GDSK, hợp tác liên ngành với ngành y tế và gây sự chuyển biến quan tâm của toàn xã hội

D Xã hội hóa ngành y tế

E Phát triển hệ thống CSSK ở mọi cấp

10 GDSK giúp mọi người :

A Hiểu rõ hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe của họ

@B Hiểu rõ hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe của họ, khuyên bảo, động viên và vận động họ chọn một cuộc sống lành mạnh

C Chon một cuộc sống lành mạnh, không có bệnh tật

D Nâng cao tuổi thọ

E Phòng chống một số bệnh tật phổ biến

11 Mục đích chủ yếu của GDSK là nhằm giúp cho mọi người :

A Biết cách tìm đến các dịch vụ y tế khi ốm đau, bệnh tật

@B Đạt được sức khỏe bằng chính những hành động và nỗ lực của bản thân mình

C Hiểu được kiến thức về phát hiện bệnh sớm và đi điều trị sớm

D Nâng cao tuổi thọ và giảm tỉ lệ tử vong ở một số bệnh

E Phát hiện nơi tư vấn về sức khỏe và bệnh tật

12 Thông qua việc giáo dục sức khỏe, cá nhân và cộng đồng phải ngoại trừ :

A Tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động bảo vệ sức khỏe

B Tự quyết định lấy những biện pháp bảo vệ sức khỏe thích hợp

@C Tự quyết định lấy những phương pháp điều trị y tế phù hợp

Trang 3

MỤC ĐÍCH CỦA GIÁO DỤC SỨC KHOẺ

QUÁ TRÌNH THAY ĐỔI HÀNH VI SỨC KHOẺ

1 I Cung cấp kiến thức về bảo vệ và nâng cao sức khoẻ

II Giới thiệu các dịch vụ sức khoẻ

III Vận động, thuyết phục mọi người thực hiện hành vi có lợi cho sức khoẻ

IV Can thiệp về luật pháp, tổ chức, kinh tế, xã hội có liên quan

Sử dụng những thông tin trên để trả lời câu hỏi sau: Mục đích của giáo dục sức khoẻ là:

3 Mục đích cuối cùng của GDSK là nhằm giúp mọi người :

A Biết tìm đến các dịch vụ y tế khi ốm đau

B Biết cách phát hiện bệnh sớm và điều trị sớm

C Nâng cao tuổi thọ và giảm tỉ lệ tử vong

B Cách ứng xử hàng ngày của cá nhân trong cuộc sống

C Thói quen và cách cư xử để tồn tại trong cuộc sống

D Phản ứng sinh tồn của cá nhân trong xã hội

E Những hành động tự phát chịu ảnh hưởng của môi trường

5 Hành vi bao gồm các thành phần:

A Nhận thức, thái độ, niềm tin,lối sống

Trang 4

B Nhận thức, thái độ, thực hành, tin ngưỡng

@C Nhận thức, thái độ, niềm tin, thực hành

D Thái độ, niềm tin, thực hành, lối sống

E Nhận thức, niềm tin, thực hành

6 Lời nói, chữ viết, ngôn ngữ không lời (body language) là biểu hiện của:

A Kiến thức, niềm tin, thực hành

B Niềm tin, thái độ, thực hành

C Thái độ, niềm tin

D Thực hành, kiến thức

@E Kiến thức niềm tin, thái độ

7 Hành vi của con người chịu ảnh hưởng bởi:

A Các điều kiện xã hội, văn hoá, kinh tế, chính trị

@B Các yếu tố bên trong và bên ngoài cơ thể

C Các điều kiện của môi trường, yếu tố sinh học, tâm lý kinh tế văn hoá

D Phong tục tập quán, tôn giáo, yếu tố di truyền, văn hoá

E Nhận thức của con người đối với môi trường xung quanh

8 Theo ảnh hưởng của hành vi, hành vi sức khoẻ có thể phân thành

10 Hành vi trung gian là hành vi:

A Có lợi cho sức khoẻ

B Có hại cho sức khoẻ

C Không lợi, không hại cho sức khoẻ

@D Không lợi, không hại hoặc chưa xác định rõ

E Vừa có lợi vừa có hại cho sức khoẻ

11 Cần GDSK để làm thay đổi hành vi có hại cho sức khoẻ ở người lớn tuổi nhất là người cao tuổi vì họ là những người:

A Cần được ưu tiên chăm sóc sức khoẻ

@B Ảnh hưởng lớn đến các thế hệ sau

C Không biết tự chăm sóc sức khoẻ

D Có nhiều hành vi có hại cho sức khoẻ nhất trong cộng đồng

E Dễ làm lây lan bệnh tật trong cộng đồng

12 I Giáo dục y học II Tâm lý y học III Khoa học hành vi

IV Nhân chủng học V Kiến thức y học VI Kỹ năng giáo dục

Sử dụng các thông tin trên để trả lời câu hỏi sau: Yêu cầu cơ bản của người làm công tác GDSK là phải có kiến thức về:

A, I, II ,III, IV, V

Trang 5

B II, III, IV, V

14 Giáo dục để tạo ra các hành vi sức khoẻ có lợi thì khó thực hiện đối với:

A Thói quen, phong tục, tập quán

B Phong tục, tập quán, tín ngưỡng

C Tín ngưỡng, thói quen

D Phong tục, tập quán

@E Thói quen, phong tục, tập quán, tin ngưỡng

15 Điều kiện đầu tiên cần cung cấp để giúp một người thay đổi hành vi sức khoẻ là:

16 Trong GDSK, việc cần thiết phải làm là tìm ra:

@A Cách giải quyết vấn đề sức khoẻ, hành vi có hại cho sức khoẻ

B Hành vi có hại cho sức khoẻ

C Vấn đề sức khoẻ phổ biến nhất

D Hành vi có hại cho sức khoẻ, vấn đề sức khoẻ phổ biến nhất

E Cách giải quyết vấn đề sức khoẻ, hành vi có hại cho sức khoẻ, vấn đề sức khoẻ phổ biến nhất

17 Hiểu biết được nguyên nhân của hành vi, ta có thể:

@A Điều chỉnh hành vi trở thành có lợi cho sức khoẻ

B Thay đổi hành vi của cá thể

C Thay đổi được phong tục tập quán

D Loại bỏ được hành vi có hại cho sức khoẻ

E Đưa ra các giải pháp hợp lý cho vấn đề sức khoẻ đó

18 Muốn sử dụng GDSK để khuyến khích mọi người thực hiện các hành vi lành mạnh cho sức khoẻ, cần phải:

A Biết rõ phong tục tập quán của họ

B Tìm hiểu kiến thức của họ

C Tạo niềm tin với họ

@D Tìm hiểu nguyên nhân các hành vi của họ

E Có kỹ năng và kiến thức giáo dục sức khoẻ

19 Yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của con người được chia thành:

A 3 nhóm

@B 4 nhóm

C 5 nhóm

D 6 nhóm

Trang 6

E 7 nhóm

20 Yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hành vi con người là

A Suy nghĩ, tình cảm, nguồn lực, yếu tố văn hoá

B Người có ảnh hưởng quan trọng đối với chúng ta, nguồn lực, yếu tố văn hoá

C Nguồn lực, suy nghĩ, tình cảm, yếu tố văn hoá

D Yếu tố văn hoá, người có ảnh hưởng quan trọng đối với chúng ta, suy nghĩ, tình cảm, nguồn lực

@E Nguồn lực, suy nghĩ, tình cảm

21 Ý nghĩ và tình cảm về cuộc sống được hình thành từ:

A Kiến thức, niềm tin, thái độ, hành động

B Cá nhân, niềm tin, thái độ

@C Kiến thức, niềm tin, thái độ, giá trị chuẩn mực

D Kiến thức, kinh nghiệm, sự tự tin

E Trình độ văn hoá, kỹ năng, hành động, niềm tin

22 Kiến thức của quá trình học tập được tích lũy từ:

A Kinh nghiệm của bản thân, kinh nghiệm của người thân

B Kinh nghiệm của bản thân

C Sách vở, báo chí

@D Kinh nghiệm của bản thân, kinh nghiệm của người thân, sách vở, báo chí

E Kinh nghiệm của bản thân, sách vở, báo chí

23 Biết thêm được một hành vi có hại cho sức khoẻ, ta sẽ được tích luỹ thêm:

C Một phần cách sống của con người

D Sự tín ngưỡng tôn giáo

E Sự suy nghỹ và kinh nghiệm cá nhân

25 Kiến thức và niềm tin giống nhau ở điểm

A Được tích luỹ trong suốt cuộc đời

@B Cùng nằm trong một nhóm lý do ảnh hưởng đến hành vi

C Được kiểm tra trước khi chấp nhận

D Xuất phát từ học tập và kinh nghiệm cuộc sống

E Giúp con người biết cách bảo vệ sức khoẻ

26 Giá trị thực sự của niềm tin được xác định bởi:

A Nguồn gốc phát sinh

B Thời gian xuất hiện

C Những người đã truyền lại niềm tin

D Những vị chức sắc tôn giáo

@E Thực tế cuộc sống

27 Thái độ:

A Hình thành nên suy nghĩ và tình cảm

Trang 7

B Bắt nguồn từ niềm tin và kiến thức

C Bắt nguồn từ niềm tin và suy nghĩ

@D Bắt nguồn từ niềm tin và kiến thức, hình thành nên suy nghĩ và tình cảm

E Bắt nguồn từ niềm tin và suy nghĩ, hình thành nên suy nghĩ và tình cảm

28 Muốn có những giá trị chuẩn mực trong cuộc sống cộng đồng phải

@A Hợp tác giúp đỡ, hy sinh lợi ích cá nhân

B Giữ gìn phong tục tập quán

C Bảo vệ niềm tin cổ truyền

D Tích luỹ kiến thức, phát triển nền văn hoá

E Phát triển kỹ năng giao tiếp và trình độ văn hoá

29 Về mặt tính chất, giá trị chuẩn mực bao gồm:

A Giá trị phi vật chất và giá trị vật chất

@B Giá trị tích cực và giá trị tiêu cực

C Giá trị văn hoá và giá trị tín ngưỡng

D Giá trị văn hoá và giá trị kinh tế

E Giá trị vật chất và giá trị tín ngưỡng

30 Những người quan trọng trong cộng đồng là những người có ảnh hưởng đến:

A Kiến thức của đối tượng

B Sự suy nghĩ cá nhân

@C Hành vi của đối tượng

D Sự duy trì và phát triển cộng đồng

E Giá trị chuẩn mực của cộng đồng

31 Yếu tố khách quan gây caní trở trực tiếp đến việc thay đổi hành vi sức khoẻ cá nhân là:

A Nghề nghiệp và địa vị xã hội các nhân

@B Tác động của gia đình và cộng đồng

C Điều kiện kinh tế của cá nhân và cộng đồng

D Quan hệ không thuận lợi giữa cá nhân và cộng đồng

E Do trình độ văn hoá và và tính chất của mỗi cá nhân

32 Những người có ảnh hưởng quan trọng đối với chúng ta, sẽ cho ta lời khuyên:

A Thời gian, tiền bạc, nhân lực, cơ sở vật chất, dịch vụ y tế

B Phương tiện, dịch vụ y tế, nhân lực, cơ sở vật chất, tiền bạc

C Kỹ năng, cơ sở vật chất, phương tiện, dịch vụ y tế

@D Thời gian, tiền bạc, nhân lực, phương tiện, dịch vụ y tế, kỹ năng, cơ sở vật chất

E Thời gian, tiền bạc, nhân lực, phương tiện, dịch vụ y tế

34 Thiếu thời gian có thể làm cho đối tượng thay đổi:

Trang 8

35 Các biểu hiện bình thường của hành vi, niềm tin, các chuẩn mực và việc sử dụng các nguồn lực ở một cộng đồng hình thành nên:

A Lối sống riêng của cộng đồng

@B Lối sống hay còn gọi là nền văn hoá của cộng đồng

C Sự phát triển nền kinh tế của cộng đồng

D Hệ thống chăm sóc sức khoẻ của cộng đồng

E Truyền thống văn hoá của cộng đồng

36 Theo Otto Klin Berg, văn hoá là:

A Kiến thức, phong tục, tập quán

B Đạo đức, luật pháp

C Năng lực con người thu được trong xã hội

@D Cách sống hàng ngày của các thành viên xã hội

E Kiến thức niềm tin thực hành

37 Sự phát triển của nền văn hoá theo thời gian thì luôn luôn:

A Tuân theo một quy luật nhất định

@B Thay đổi nhanh hoặc chậm

C Phụ thuộc vào diễn biến của lịch sử xã hội

D Phụ thuộc vào tự nhiên

E Tuỳ thuộc vào sự phát triển khoa học kỹ thuật

38 Các nền văn hoá không bao giờ ổn định do:

A Biến cố tự nhiên, biến cố xã hội

@B Biến cố tự nhiên, biến cố xã hội, giao lưu với nền văn hoá khác

C Giao lưu với nền văn hoá khác, kinh tế xã hội phát triển

D Thiên tai, dịch hoạ, chiến tranh, di dân

E Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, kinh tế, di dân

39 Khi mới tiếp xúc với một nền văn hoá khác, người ta thường gặp khó khăn vì:

A Không quen biết người dân địa phương

@B Không hiểu hành vi ứng xứ và suy nghĩ của của cộng đồng

C Không thông thuộc địa hình

D Không hiểu ngôn ngữ của người dân

E Không được người đân địa phương chấp nhận

40 Biện pháp thành công nhất giúp đối tượng thay đổi hành vi sức khoẻ là:

A Nhân viên y tế cùng người thân giúp đỡ động viên

B Tạo ra dư luận cộng đồng để gây tác động đến đối tượng

C Dùng sức ép buộc đối tượng phải thay đổi hành vi

D Cung cấp thông tin và ý tưởng cho đối tượng thực hiện hành vi sức khoẻ

@E Gặp đối tượng thảo luận vấn đề và tạo ra sự tự nhận thức để giải quyết vấn đề sức khoẻ của họ

41 Trong GDSK, nhân viên GDSK nên:

A Nêu ra vấn đề sức khoẻ của đối tượngvà biện pháp giải quyết vấn đề cho họ

B Trao đổi ý kiến với đối tượng, giúp đối tượng nhận ra nguyên nhân

C Cung cấp kiến thức và động viên họ tìm ra giải pháp hợp lý

@D Cung cấp kiến thức, trao đổi ý kiến giúp đối tượng tìm ra nguyên nhân và giải pháp hợp lý

E Khuyến khích đối tượng đến các dịch vụ y tế để giải quyết vấn đề sức khoẻ

42 Cộng đồng duy trì những hành vi ảnh hưởng tích cực đến sức khoẻ để:

A Đạt được hiệu quả kinh tế cao

Trang 9

@B Bảo vệ được sức khoẻ cho cộng đồng

C Giúp cho xã hội phát triển

D Giúp nâng cao trình độ văn hoá

E Duy trì nòi giống

43 Trong cộng đồng vẫn tồn tại các hành vi có hại cho sức khoẻ vì chúng:

A Rất khó thay đổi thành hành vi có lợi

@B Là niềm tin, phong tục, tập quán của cộng đồng

C Là một nét văn hoá của dân tộc

D Là truyền thống lâu đời của cộng đồng

E Là tín ngưỡng, là truyền thống của dân tộc

44 Cách tiếp cận thông tin nào sau đây dễ làm sai lạc thông tin

A Hiểu nhưng nửa tin, nửa không tin

B Hiểu nhưng không tin

@C Nghĩ rằng mình hiểu

D Không hiểu nhưng không hỏi

E Chỉ hiểu một số thông tin

45 Thay đổi hành vi tự nhiên là sự thay đổi:

@A Xảy ra khi có những thay đổi trong cộng đồng xung quanh

B Không cần suy nghĩ về những hành vi mới

C Diễn ra hàng ngày

D Có suy nghĩ và cân nhắc kỹ càng

E Diễn ra hàng ngày và đối tượng không cần suy nghĩ về hành vi mới

46 Mục đích của thay đổi hành vi theo kế hoạch là để

A Bảo vệ sức khoẻ

B Phát triển kinh tế

@C Cải thiện cuộc sống

D Tiết kiệm thời gian

E Tiết kiệm tiền bạc

47 GDSK chủ yếu giúp người dân thay đổi hành vi sức khoẻ theo:

48.I Quan tâm đến hành vi mới II Đánh giá kết quả

III Áp dụng thử nghiệm IV Chấp nhận hoặc từ chối

49 Thông điệp của quá trình truyền thông cung cấp cho đối tượng là:

@A Thông tin đã được xử lý về vấn đề sức khoẻ của đối tượng

B Kiến thức mới về một vấn đề sức khoẻ

Trang 10

C Kỹ năng thực hành về một vấn đề sức khoẻ

D Kiến thức, kỹ năng về một vấn đề sức khoẻ

E Kiến thức, kỹ năng mới nhất

50 Khi đối tượng mong muốn chuyển đổi hành vi sức khoẻ, Người làm GDSK cần phải:

A Cung cấp thông tin cho đối tượng

B Cung cấp phương tiện cho đối tượng

@C Tiến hành truyền thông, giáo dục cá nhân và nhóm

D Hỗ trợ về thời gian

E Giám sát sự chuyển đổi hành vi của đối tượng

51 Giá trị mới về một vấn đề sức khoẻ là:

A Niềm tin của đối tượng

B Xu hướng ứng xử của đối tượng

@C Hệ thống các thái độ của đối tượng

D Kiến thức của đối tượng

E Nhận thức của đối tượng

52 Khi đối tượng từ chối hành vi mới, người làm GDSK phải tiến hành những việc làm sau, NGOẠI TRỪ:

A Tìm ra nguyên nhân của việc từ chối

B Giúp đối tượng bắt đầu lại quá trình thay đổi hành vi

@C Cung cấp thêm kiến thức và kỹ năng thực hành

D Tiến hành điều chỉnh các hình thức giáo dục thích hợp

E Kiên trì động viên, khuyến khích

53 Khi đối tượng chấp nhận hành vi mới, người làm GDSK không cần tiếp tục:

A Nhắc nhở họ về lợi ích của hành vi mới

B Khẳng định với đối tượng rằng họ có khả năng duy trì hành vi mới

C Hỗ trợ về tinh thần và tâm lý cho đối tượng

@D Cung cấp cho họ các thông tin và kỹ năng

E Tranh thủ sự ủng hộ của xã hội

54 Theo Roger1983, trong cộng đồng, các loại người tiếp nhận kiến thức mới được phân thành:

55 Theo Roger 1983, nhóm tiếp nhận kiến thức mới chiếm 13 - 15,5% dân số trong cộng đồng là nhóm:

A Những người chấp nhận những tư tưởng hành vi lành mạnh sớm

B Đa số chấp nhận thay đổi sớm

C Khởi xướng đổi mới

@D Chậm chạp bảo thủ lạc hậu

E Đa số chấp nhận thay đổi muộn

56 Thực hiện GDSK sẽ rất khó khăn, kém hiệu quả đối với nhóm người

A Khởi xướng đổi mới

B Chấp nhận những tư tưởng hành vi lành mạnh sớm

C Đa số chấp nhận thay đổi sớm

@D Đa số chấp nhận thay đổi muộn

E Cao tuổi

57 Khi GDSK trong cộng đồng, những người được xem là hạt nhân của sự đổi mới là những người:

Trang 11

A Khởi xướng đổi mới

@B Chấp nhận những tư tưởng hành vi lành mạnh sớm

C Lãnh đạo các tôn giáo

D Quan trong đối với cộng đồng

D Mong muốn giải quyết vấn đề

E hình thành niềm tin chắc chắn với hành vi mới

59 Muốn xây dựng những con người đáp ứng được yêu cầu phát triển một xã hội mới, thì phải chú trọng GDSK cho:

@A Lứa tuổi học đường

B Tầng lớp thanh niên

C Phụ nữ mang thai

D Tầng lớp trung niên

E Người cao tuổi

60 Thực hiện chương trình GDSK học đường sẽ:

A Đạt được hiệu quả cao

B Tác động được đến gia đình học sinh

C Tác động được đến cộng đồng

D Đạt được hiệu quả cao và tác động được đến gia đình học sinh

@E Đáp ứng yêu cầu phát triển một xã hội mới

61 Niềm tin có ảnh hưởng như thế nào đến sức khoẻ?

A Có hại

B Có lợi

C Không có hại cũng không có lợi

D Vừa có hại vừa có lợi

@E Có thể có hại hoặc có lợi hoặc không ảnh hưởng gì

62 Quá trình thay đổi hành vi có thể diễn ra:

@A Một cách tự nhiên hoặc theo kế hoạch

B Do sự ép buộc của người thân và bạn bè

C Do các yếu tố môi trường và sinh học

D Dễ dàng đối với các đối tượng có vấn đề về sức khoẻ

E Dễ dàng đối với những người cao tuổi

63 Mục đích cuối cùng của GDSK là làm cho đối tượng thực hành các hành vi sức khoẻ lành mạnh có lợi cho chính sức khoẻ của họ cũng như của gia đình và cộng đồng trong đó họ sinh sống

Trang 12

độ và cách thực hành của người đó trong một tình huống hay một sự việc cụ thể.

67 Nếu bạn làm một việc tốt là giúp cá nhân hay cộng đồng thay đổi hành vi có hại cho sức khoẻ thì bạn sẽ

dễ dàng được ủng hộ nhiệt tình cho dù đó là thói quen hay phong tục tập quán

69 Suy nghĩ và tình cảm của cá nhân không thể giúp đối tượng ứng xử với các sự việc xảy ra mà cần phải

có thêm sự trợ giúp của những người quan trọng trong cộng đồng

Ngày đăng: 27/10/2018, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w