Đầu tư là hoạt động sử dụng tiền vốn, tài nguyên để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội Đặc điểm: Vốn – bằng tiền, bằng các loại tài sản khác như máy móc, thiết bị, nhà xưởng,… có thể là vốn Nhà nước, vốn tư nhân, vốn góp, vốn cổ phần, vốn vay,… Lĩnh vực nghiên cứu là sản xuất kinh doanh. Thời gian – từ 2 năm trở lên, có thể đến 50 năm, nhưng tối đa cũng không quá 70 năm. Lợi ích – lợi ích tài chính (biểu hiện qua lợi nhuận, ảnh hưởng đến chủ đầu tư) và lợi ích kinh tế xã hội (biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế xã hội, ảnh hưởng đến xã hội). 1.2. CÁC LOẠI ĐẦU TƯ Đầu tư trực tiếp là đầu tư mà người bỏ vốn và người quản lý sử dụng vốn là một chủ thể. Đầu tư gián tiếp là đầu tư mà người bỏ vốn và người sử dụng vốn không phải là một chủ thể. Đầu tư trong nước là việc bỏ vốn vào sản xuất kinh doanh tại Việt Nam của các tổ chức, công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài cư trú lâu dài ở Việt Nam. Đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt Nam là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn để tiến hành các hoạt động đầu tư. Đầu tư ra nước ngoài là đầu tư của các tổ chức hoặc cá nhân của nước này tại nước khác. Đầu tư mới là đầu tư để xây dựng mới các công trình, nhà máy, thành lập mới các công ty, mở các cửa hàng mới, dịch vụ mới.
Trang 1Giáo trình
Quản Trị Dự Án Đầu Tư Bằng - Thực trạng và giải pháp
Trang 2 Vốn – bằng tiền, bằng các loại tài sản khác như máy móc, thiết bị, nhà
xưởng,… có thể là vốn Nhà nước, vốn tư nhân, vốn góp, vốn cổ phần, vốnvay,…
Lĩnh vực nghiên cứu là sản xuất kinh doanh
Thời gian – từ 2 năm trở lên, có thể đến 50 năm, nhưng tối đa cũng khôngquá 70 năm
Lợi ích – lợi ích tài chính (biểu hiện qua lợi nhuận, ảnh hưởng đến chủ đầutư) và lợi ích kinh tế xã hội (biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế xã hội , ảnhhưởng đến xã hội)
1.2 CÁC LOẠI ĐẦU TƯ
Đầu tư trực tiếp là đầu tư mà người bỏ vốn và người quản lý sử dụng vốn làmột chủ thể
Đầu tư gián tiếp là đầu tư mà người bỏ vốn và người sử dụng vốn khôngphải là một chủ thể
Đầu tư trong nước là việc bỏ vốn vào sản xuất kinh doanh tại Việt Nam củacác tổ chức, công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,người nước ngoài cư trú lâu dài ở Việt Nam
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt Nam là việc nhà đầu tư nước ngoàiđưa vào Việt Nam vốn để tiến hành các hoạt động đầu tư
Đầu tư ra nước ngoài là đầu tư của các tổ chức hoặc cá nhân của nước nàytại nước khác
Đầu tư mới là đầu tư để xây dựng mới các công trình, nhà máy, thành lập
Trang 3 Đầu tư theo chiều sâu là đầu tư nhằm khôi phục, cải tạo, nâng cấp, đồng bộhóa, hiện đại hóa, mở rộng các đối tượng hiện có
Đầu tư phát triển là đầu tư trực tiếp nhằm tăng thêm giá trị tài sản, tạo ranăng lực mới hoặc cải tạo, mở rộng, vì mục tiêu phát triển, có tác dụng quantrọng trong việc tái sản xuất mở rộng
1.3 CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
Đối với đầu tư trong nước
Doanh nghiệp Nhà nước
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty cổ phần
Công ty liên doanh
Hợp tác xã
Doanh nghiệp tư nhân
Đối với đầu tư nước ngoài
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
Ngoài ra, đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng:
Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT)
Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (BTO)
Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT)
1.4 CÁC GIAI ĐOẠN ĐẦU TƯ
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư
Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước, ngoài nước để tìmnguồn cung ứng vật tư, thiết bị, tiêu thụ sản phẩm
Xem xét các khả năng huy động các nguồn vốn và lựa chọn hình thức đầu
tư
Lựa chọn địa điểm
Lập dự án đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư
Giai đoạn này kết thúc khi nhận được văn bản Quyết định đầu tư nếu đây
là đầu tư của Nhà nước hoặc văn bản Giấy phép đầu tư nếu đây là đầu tưcủa các thành phần kinh tế khác
Trang 4 Giai đoạn thực hiện đầu tư
Xin cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, bao gồm cả mặt nước,mặt biển, thềm lục địa
Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
Chọn thầu tư vấn khảo sát thiết kế
Thẩm định thiết kế
Đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp
Xin giấy phép xây dựng, giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có)
Ký các hợp đồng thực hiện dự án
Thi công công trình
Lắp đặt thiết bị
Tổng nghiệm thu công trình
Giai đoạn kết thúc xây dựng
vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định
Những đề xuất của DAĐT nhằm giải quyết
Lựa chọn sản phẩm, dịch vụ Phân tích thị trường
Lựa chọn công suất của dự án Xác định chương trình sản xuất kinhdoanh
Lựa chọn công nghệ, thiết bị
Lựa chọn khu vực địa điểm và địa điểm cụ thể
Lựa chọn hình thức đầu tư, tổ chức quản trị thực hiện dự án
Phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư, an toàn đầu tư,
Để có được những đề xuất đúng đắn, xem xét các yếu tố
Đầu vào – tiền vốn, đất đai, nguyên vật liệu, công nghệ, thiết bị, laođộng
Trang 5 Đầu ra – các sản phẩm cụ thể, các sản phẩm trừu tượng, các dịch vụ hoặc
là sự giảm bớt đầu vào
Hoạch định – các phương án khả năng (các khả năng lựa chọn), phân tíchtính toán, so sánh các phương án và lựa chọn được phương án tốt nhất,thích hợp nhất để đề xuất, kiến nghị Nhà nước cho phép thực hiện
Luật pháp
Thời hạn đầu tư – do chủ đầu tư kiến nghị và được xét duyệt, ghi rõ trongQuyết định đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư
Hình thức – DAĐT là một tập hồ sơ, tài liệu trình bày một cách chi tiết và
hệ thống một kế hoạch, một chương trình hành động trong tương lai phùhợp với các yêu cầu nói trên
Trang 62.2 PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Để tiến hành quản lý và phân cấp quản lý, các dự án đầu tư trong nước đượcphân theo 3 nhóm A, B và C
Theo trình tự (hoặc theo bước) lập và trình duyệt, các dự án đầu tư đượcphân ra hai loại:
Nghiên cứu tiền khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là Báo cáonghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là Báo cáo
nghiên cứu khả thi
2.3 TÍNH KHẢ THI CỦA 1 DỰ ÁN
Hợp pháp
Phù hợp với luật pháp bao gồm cả các văn bản, các quy định dưới luật
Có đủ các căn cứ pháp lý: tư cách pháp nhân của các đối tác, giấy phéphành nghề, khả năng tài chính, sở trường kinh doanh, các thông tin khácliên quan đến các đối tác; các hợp đồng liên quan; các văn bản xác nhận
về quy hoạch, đất đai, định giá tài sản góp vốn, giá cả áp dụng,
Hợp lý
Phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách phát triển kinh tế xã hộicủa đất nước, của các ngành kinh tế, vùng kinh tế cũng như của các địaphương
Các giải pháp đầu tư đều được lựa chọn hợp lý về kỹ thuật cũng như vềkinh tế
Các phương án lựa chọn phải phù hợp với các điều kiện cụ thể của dự
án, phù hợp với đặc điểm, thể trạng của người Việt Nam, phù hợp vớitruyền thống, tập quán của cư dân
Nội dung, hình thức trình bày phải phù hợp với các quy định, hướngdẫn, chỉ dẫn của các cơ quan có trách nhiệm
Có thể thực hiện được: Mọi p/án, giải pháp được lựa chọn phải phù hợp vớithực tế, có tính hiện thực, có khả năng thực hiện được trong điều kiện cụ thểcủa nước ta, của từng địa phương
Khả năng mang lại hiệu quả rõ rệt
Các số liệu, dữ liệu phải có đủ căn cứ, nguồn cung cấp phải có đủ tưcách pháp nhân Không được sử dụng các dữ liệu không rõ xuất xứ,
Trang 7 Mặc dù mới là khả năng mang lại hiệu quả, nhưng kết quả tính toán phảicho thấy hiệu quả là khả quan, là đủ lớn thì mới nên đầu tư
3 QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Quản trị dự án đầu tư bao gồm các hoạt động tổ chức, điều hành, quản lýcác quá trình:
Lập dự án
Thẩm định, xét duyệt dự án
Thực hiện dự án
Sản xuất kinh doanh theo dự án
Đánh giá kết quả, hiệu quả thực tế của dự án qua từng thời kỳ và cả thờihạn đầu tư
Kết thúc dự án, thanh lý, phân chia tài sản
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬPCâu hỏi 1, 2, 3 trang 28 giáo trình
BÀI 2
DÒNG TIỀN ĐẦU TƯ VÀ THU HỒI
1 SỰ THAY ĐỔI GIÁ TRỊ ĐỒNG TIỀN THEO THỜI GIAN
1.1 CÔNG THỨC CƠ BẢN
Gọi:
P hoặc PV – giá trị khoản tiền ở gốc 0 (còn gọi là giá trị hiện tại hoặc hiệngiá)
i – lãi suất tính toán (% năm)
F hoặc Fn (n = 0, 1, 2, , n) – giá trị tương đương của khoản tiền P trongtương lai tại năm n
Ta có:
Trang 8 Ta có F>Pnên trong (2.2), ta phải nhân F với một hệ số 1 (= 1 khi n =
0, < 1 khi n > 0) Do đó (1+i)-n được gọi là hệ số chiết khấu, và i là lãi suấtchiết khấu
Trong tính toán dự án, thường tính hiện giá hơn giá trị tương lai.
1.2 PHẠM VI ỨNG DỤNG CÔNG THỨC CƠ BẢN
1.2.1 Đối với các loại tiền
Công thức cơ bản đúng với các loại tiền, không phân biệt tiền Việt Nam hayngoại tệ
1.2.2 Đối với các loại vốn
Công thức cơ bản đúng với các loại vốn, trừ vốn vay theo chế độ lãi tức đơn(không ghép lãi)
Vậy theo chế độ lãi tức đơn là khi lãi tức chỉ tính theo số vốn gốc mà khôngtính theo lãi tức tích lũy Tức là lãi tức của thời đoạn trước không nhập vào vốngốc để tính lãi cho thời đoạn sau
Lãi tức đơn được tính theo công thức: I = P.S.T (2.3)
Trong đó: I – lãi tức đơn (đồng)
P – số vốn vay (đồng)
S – lãi suất đơn (%)
T – số thời đoạn trước khi thanh toán
Ví dụ: Một công ty vay 100 triệu đồng, với lãi suất 2% tháng, thời hạn vay 5tháng Hỏi hàng tháng và cuối tháng thứ 5, công ty phải trả cho chủ nợ bao nhiêutiền?
Trang 9Mỗi tháng công ty phải trả lãi bằng:
I = 100 x 0,02 x 1 = 2 triệu đồngTổng tiền lãi trong 5 tháng:
2 x 5 = 10 triệu đồngCuối tháng thứ 5, công ty phải trả vốn gốc cộng lãi tháng thứ 5:
100 + 2 = 102 triệu đồngTổng cộng số tiền phải trả trong cả 5 tháng:
100 + 10 = 110 triệu đồngVậy theo chế độ lãi tức ghép (lãi tức kép hoặc lãi tức phức), tức là tiền lãicủa thời đoạn trước được nhập vào vốn gốc để tính lãi cho thời đoạn sau, thì
dùng công thức cơ bản để tinh toán là hoàn toàn phù hợp
Trang 101.2.3 Đối với lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa
Trong công thức cơ bản, i là lãi suất thực ứng với thời đoạn tính toán
Lãi suất thực là lãi suất mà thời đoạn phát biểu mức lãi bằng thời đoạn ghéplãi
Trong dự án đầu tư, thời đoạn tính toán thường là năm Do đó, nếu gặp lãisuất thực của thời đoạn ngắn (tháng, quý, 6 tháng), thì ta phải đổi ra lãi suất thựcthời đoạn dài (năm) theo công thức (2.4) rồi mới áp dụng công thức cơ bản
i2 = (1 + i1)m - 1 (2.4)Trong đó:
i1 - lãi suất thực của thời đoạn ngắn (tháng, quý, 6 tháng)
i2 - lãi suất thực của thời đoạn dài (năm)
m - số thời đoạn ngắn trong thời đoạn dài
Ví dụ: Một thẻ tín dụng có mức 2% tháng, ghép lãi theo tháng Tính lãi suấtthực năm
Giải i1 = 2% tháng, m = 12
Vậy i2 = (1 + 0.02)12 – 1 = 0.2682 = 26.82%
Lãi suất danh nghĩa là lãi suất mà thời đoạn phát biểu mức lãi khác với thờiđoạn ghép lãi Thông thường thời đoạn ghép lãi ngắn hơn thời đoạn phátbiểu mức lãi
Ta cần đổi lãi suất danh nghĩa sang lãi suất thực năm theo công thức (2.5)
i= (1 + r )m
2 – 1 (2.5)
m1
i - lãi suất thực trong thời đoạn tính toán (năm)
r - lãi suất danh nghĩa trong thời đoạn phát biểu
m1 - số thời đoạn ghép lãi trong thời đoạn phát biểu
m2 - số thời đoạn ghép lãi trong thời đoạn tính toán
Ví dụ: nếu tính lãi suất 12% năm, ghép lãi theo quý, thì lãi suất thực nămbằng bao nhiêu?
Giải: r = 0.12 m1 = 4 m2 = 4
Vậy
i= ( 1+ 0.124 )4 – 1 = 0.1255 = 12.55%
Trang 111.3 XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT CHIẾT KHẤU CỦA DAĐT
1.3.1 Xác định lãi suất bình quân theo cơ cấu các nguồn vốn
Ví dụ: Một dự án có tổng vốn bằng 100 triệu USD, trong đó:
Vốn riêng (VR) = 50 triệu, lãi suất hấp dẫn tối thiểu MARR = 10% năm
Vốn vay dài hạn (VVdh) = 20 triệu, idh = 8% năm
Vốn vay trung hạn (VVth) = 20 triệu, ith = 8,5% năm
Vốn vay ngắn hạn (VVnh) = 10 triệu, ingh = 2% tháng
Tất cả các lãi suất nói trên đều là lãi suất thực
Tính theo công thức bình quân gia quyền (2.6)
ibq = VR * MARR + VVdh * iVdh + VVth * ith + VVngh * ingh (%năm)
ibq = 50*0.1 + 20*0.08 + 20*0.085 + 10*0.2682100 = 1.10982
ibq = 10.982% năm (nếu làm tròn thì lấy ibq = 11% năm)
Chú ý: Trong phép tình trên, lãi suất ingh = 2% tháng đã chuyển đổi thành26,82% năm theo công thức (2.4)
Cũng có thể tính bằng cách lập bảng (xem giáo trình)
1.3.2 Xác định lãi suất chiết khấu có xét lạm phát
i – lãi suất chiết khấu chưa xét lạm phát (% năm)
2 DÒNG TIỀN ĐẦU TƯ VÀ THU HỒI
2.1 QUY ƯỚC VẼ DÒNG TIỀN
Trang 12 Thời gian được chia thành nhiều thời đoạn, trong dự án đầu tư mỗi thờiđoạn là 1 năm.
Gốc của dòng tiền lấy tại 0, cũng giống như các gốc tọa độ khác
Tiền thu (+) ta vẽ lên (); tiền chi (-) ta vẽ xuống () Nếu trên dòng tiền chỉ
có 1 loại tiền, hoặc toàn dương hoặc toàn âm thì ta vẽ lên hay xuống tất cảcũng được
Các khoản tiền xuất hiện tại các thời điểm khác nhau trong cùng 1 thời đoạnthì được xem như xuất hiện ở cuối thời đoạn để tính toán
Trang 132.2 DÒNG TIỀN ĐẦU TƯ VÀ THU HỒI
C3
C1
Ct - đầu tư bỏ ra trong năm t (t = 0, 1, 2, 3 n)
Rt - thu hồi nhận được trong năm t (t = 1, 2, 3 n)
n – thời hạn đầu tư
i% năm – lãi suất chiết khấu của dự án, tức là ibq theo cơ cấu các nguồn vốn, và
là I% năm nếu có xét lạm phát
2.2.1 Đầu tư Ct
C t bao gồm vốn cố định và vốn lưu động năm t
Vốn cố định lớn nhất là mua sắm thiết bị và xây dựng công trình
Do tài sản cố định hao mòn, nên phải tính khấu hao Theo quy định của BộTài Chính, công thức tính khấu hao theo đường thẳng:
KH – lượng khấu hao hàng năm (đồng)
n – thời hạn khấu hao (năm)
C – giá trị tài sản cần khấu hao (đồng)
S – giá trị còn lại của tài sản sau n năm
2.2.2 Thu hồi Rt
Thu hồi Rt là những khoản tiền ta thu về được sau khi đã hoàn thành mọinghĩa vụ với Nhà nước
Rt bao gồm 3 thành phần chính:
LRt - lãi ròng của năm t
KHt - khấu hao của năm t
VLDt=n - vốn lưu động ở năm cuối của dự án
KH = C – Sn (2.8)
Trang 142.2.3 Lấy hiện giá dòng tiền đầu tư và thu hồi
Trang 152.3 DÒNG ĐỀU VÀ LIÊN TỤC
0 1 2 3 4 5 6 n – 1 n
Đặc điểm:
Tại 0 không có khoản tiền nào cả
Sau gốc 0 một thời đoạn xuất hiện khoản tiền đều và liên tục nhau Với lãisuất i% năm Hiện giá dòng đều và liên tục được tính như sau:
P = A [ (1 + i)i(1 + i)n - 1n ] = A [ 1 - (1 + i)i n ] (2.10)
Giá trị của (1 + i)i(1 + i)n - 1n = 1 - (1 + i)i n xem phụ lục 4
Nếu trên dòng tiền có cả tiền dương (+), tiền âm (-), nghĩa là tại các thờiđiểm t = 0, 1 2 k n có cả tiền thu lẫn tiền chi thì tại năm k ta ký hiệu:tiền dương là Bk tiền âm là Ck Lấy Ak = Bk - Ck, thì Ak là một dòng tiềnròng, tức là từng năm ta cộng trừ luôn để có tiền ròng của năm đó
Dòng tiền ròng rất tiện cho tính toán vì nó giảm được số lượng các phéptính khi cần lấy hiện giá của cả dòng tiền
Chú ý: Khái niệm giá trị ròng Ak = Bk - Ck không đồng nghĩa với khái niệmlãi ròng
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬPCâu hỏi 1, 2, 3 trang 56 giáo trìnhBài tập 2.3, 2.4, 2.5 trang 57 giáo trình
Trang 16BÀI 3
CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
1 THỜI GIAN HOÀN VỐN – T
1.1 ĐỊNH NGHĨA T
Thời gian hoàn vốn T là thời gian cần thiết để có thể hoàn trả lại đủ vốn đầu
tư đã bỏ ra, tức là thời gian cần thiết để cho tổng hiện giá của thu hồi vừa bằngtổng hiện giá của vốn đầu tư
Ta có thể mô tả định nghĩa trên bằng đẳng thức sau đây:
i – lãi suất chiết khấu (% năm)
Rt - thu hồi tại năm t
Ct - vốn đầu tư năm t
Trang 17Giải: Lập bảng tính sau (triệu USD) Bảng 3 - 2
Độ tin cậy tương đối cao
Các nhà đầu tư có thể thấy được đến bao giờ thì vốn có thể được thu về đủ,trên quan điểm hiện giá, do đó họ có thể sơ bộ quyết định có nên đầu tư haykhông
Số nghịch đảo của T gọi là E Ví dụ T = 4 năm thì E = 0,25 hay 25% Eđược xem gần đúng là hệ số hiệu quả đầu tư trong những năm đầu
1.3.2 Khuyết điểm: Không cho biết thu nhập to lớn sau khi hoàn vốn 1.4 SỬ DỤNG CHỈ TIÊU T
Nếu T > n – dự án này không có khả năng hoàn vốn trực tiếp
Nếu T < n – dự án này có khả năng hoàn vốn trực tiếp và cũng do đó cầnđặt kế hoạch để thu lại số vốn đã bỏ ra
Trong nội bộ một dự án, khi cần so sánh các phương án về các giải phápđầu tư thì giải pháp nào làm cho T không những < n mà càng nhỏ thì giảipháp đó càng tốt
Trang 18 Khi so sánh nhiều dự án thì T chỉ dùng để tham khảo thêm.
2 HIỆN GIÁ THU HỒI THUẦN – NPV
i – lãi suất chiết khấu (%năm)
Rt – thu hồi tại năm t
Ct – vốn đầu tư năm t
2.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH NPV
Lập bảng tính toán: Bảng này có cấu tạo giống như bảng tính thời gian hoàn
vốn
Ví dụ: Ta lấy lại ví dụ khi tính thời gian hoàn vốn ở trên (bảng 3 - 1) Giả sử
n = 5 năm Trong bảng 3 - 2 ta thấy ngay:
5 0
t
PV(Ct) = 5NPV = 5,2071 – 5 = 0,2071 triệu USD > 0
Tính trực tiếp trên dòng tiền: 1.420
1.4001.358
Trang 20 Khi so sánh nhiều dự án thì NPV là một chỉ tiêu tham khảo quan trọng
Nếu xét quan hệ giữa T và NPV thì ta sẽ thấy như sau:
Nếu T > n sẽ kéo theo NPV < 0,
Nếu T < n sẽ kéo theo NPV > 0, và
Nếu T = n sẽ kéo theo NPV = 0
Vì vậy cũng sẽ có kết quả sau đây:
Nếu NPV < 0 – dự án không có khả năng hoàn vốn trực tiếp
Nếu NPV > 0 – dự án có khả năng hoàn vốn trực tiếp (và còn có lời)
3 SUẤT THU HỒI NỘI BỘ – IRR
Trang 21Ví dụ: Giả sử có dòng tiền sau: Gốc 0: đầu tư 450.000 USD Năm 1, 2, 3, 4thu hồi lần lượt bằng R1 = 200.000, R2 = 300.000, R3 = 300.000, R4 = 300.000USD Hãy tính IRR?
Giải: Ta lập bảng tính như sau: Bảng 3 - 5 (nghìn USD)
10 20 30 40 50 60 700
Trang 22Giả thiết hàm f(i) trong đoạn lân cận giao điểm với trục hoành là một đoạnthẳng
Chọn i1 sao cho NPV1> 0, chọn i2 sao cho NPV2 <0
Nối NPV1 và NPV2 đường f(i) chắc chắn cắt trục hoành
Trang 23 Chọn i1 sao cho NPV1 > 0, chọn i2 sao cho NPV2 > 0
Hai tam giác vuông ABC và AB’C’ đồng dạng Ta có:
AB = BC NPV1 = r – i1
AB’ B’C’ NPV1 – NPV2 i2 –i1
r = i1 + (i2 - i1) NPVNPV1 (3.5)
1 – NPV2Ghi chú:
Công thức (3 - 5) được suy ra từ sơ đồ 2 chỉ đúng khi NPV2 < NPV1 NếuNPV2 > NPV1, hoặc NPV2 = NPV1 thì hàm f(i) sẽ không cắt trục hoành ởmiền dương
Khi nối NPV2 với NPV1 (kể cả khi NPV2 < NPV1) đường f(i) có thể cắt xahơn (hình 3 – 8), hoặc gần hơn, dẫn đến sai số lớn, không chấp nhận được.NPV
Trang 24IRR = r = 20 + (30 - 20) 210 - 93210 = 37,95%
Chênh lệch so với khi tính theo sơ đồ 1: 41,08 – 37,95 = 3,13%
Với i = 40% thì NPV = + 7, chứng tỏ với i = 37,95% ≈ 38% thì NPV khôngthể nào bằng 0
Trang 253.2.3 Ý nghĩa của chỉ tiêu IRR
IRR = r% là một lãi suất mà tại đó dự án tự hoàn vốn sau n năm, với n làthời hạn đầu tư
IRR – là lãi suất phân biệt vùng lời, vùng lỗ của dự án trong cả thời hạn đầu
tư Gọi i là lãi suất chiết khấu của dự án
Nếu i > IRR NPV < 0 – dự án lỗ, không nên đầu tư
Nếu i < IRR NPV > 0 – dự án lời, có thể đầu tư
3.2.4 Sử dụng chỉ tiêu IRR
Đối với việc huy động vốn
Nếu sử dụng vốn mà lãi suất hấp dẫn tối thiểu MARR < IRR thì dự ánvẫn có lời
Đối với vốn vay dài hạn, trung hạn, nếu lãi suất idh < IRR; ith < IRR thì tasẵn sàng vay vì không những sẽ trả được nợ mà còn có lời
Đối với vốn vay ngắn hạn thì ta cần phải cảnh giác, thông thường ingh >IRR (% năm) Lúc này đi vay ngắn hạn để đầu tư dài hạn không còn cólợi nữa Ví dụ: có IRR = 25% năm, mà ingh = 2% tháng = 26,82% năm
ingh > IRR
Các ngân hàng khi xét đơn vay thì đối chiếu lãi suất cho vay của họ vớiIRR của dự án Nếu đạt khoảng cách an toàn thì mới cho vay
Đối với việc so sánh các giải pháp đầu tư
Trong nội bộ một dự án khi cần so sánh các phương án về các giải phápđầu tư, ta có thể dùng chỉ tiêu thời gian hoàn vốn hoặc chỉ tiêu NPV.Thông thường hay dùng NPV hơn vì nó cho ta ngay kết quả lời lỗ của cácphương án
Nhưng nếu khi so sánh 2 phương án A và B mà lại tính được NPVA= NPVB > 0 thì ta vẫn chưa kết luận được nên chọn A hay B Lúcnày để phân biệt 2 phương án, người ta tính thêm IRR Phương án nào cóIRR lớn hơn sẽ được lựa chọn
Đối với việc so sánh các dự án (Hình 3-8)
NPV
+ NPVB > 0
NPVA
Trang 26 Như vậy nếu ngay từ đầu ta kết luận dự án A tốt hơn dự án B thì ta đãnhầm
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬPBài 3 – 2, 3 – 4 trang 92 giáo trình
Trang 27BÀI 4 CHỈ TIÊU ĐIỂM HÒA VỐN BEP PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY CỦA DỰ ÁN
1 ĐIỂM HÒA VỐN – BEP
1.1 ĐỊNH NGHĨA ĐIỂM HÒA VỐN
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa bằng chi phí, tức là giaođiểm của hàm doanh thu và hàm chi phí
Có 3 loại điểm hòa vốn:
Điểm hòa vốn lời lỗ, còn gọi là điểm hòa vốn lý thuyết
Điểm hòa vốn hiện kim, còn gọi là điểm hòa vốn tiền tệ
Điểm hòa vốn trả nợ
1.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐIỂM HÒA VỐN
Gọi: y1 là hàm doanh thu, ta có:
y1 = ax Trong đó: a: Giá bán bình quân 1 đơn vị sản phẩm
Trang 28Xác định điểm hòa vốn thông qua 4 thông số sau:
Sản lượng hoà vốn x = a – bc
Doanh thu hoà vốn DTHV = x.a
Mức hoạt động hoà vốn = DTHV DT = SLx
Lời lỗ sau khi hoà vốn = y1 – y2
1.3 PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐIỂM HÒA VỐN LỜI LỖGọi: y1 là hàm doanh thu, ta có: y1 = ax
Lời lỗ sau khi hoà vốn 1 = y1 – y2
1.4 PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐIỂM HÒA VỐN HIỆN KIMGọi: y1 là hàm doanh thu, ta có: y1 = ax
Trang 29Gọi: y1 là hàm doanh thu, ta có: y1 = ax
Lời lỗ sau khi hoà vốn 3 = y1 – y2
Ví dụ tính 3 điểm hòa vốn: Một dự án tại một năm tính toán, có:
Tổng sản lượng: 50 tấn
Tổng doanh thu: 100.000 USD
Tổng định phí: 10.000 USD
Tổng biến phí: 80.000 USD
Khấu hao: 2.000 USD
Nợ vay phải trả trong năm: 5.000 USD
Thuế TNDN: 3.000 USD
Hãy tính các điểm hòa vốn? Hãy cho biết sau khi hòa vốn trả nợ thì còn lời
lỗ bao nhiêu tiền?
Trang 30a – b = 400
c1 = 10.000 USD
y2 = 1.600x + 10.000Sản lượng tại ĐHV lời lỗ:
x1 = 10.000400 = 25 T
Doanh thu tại ĐHV lời lỗ: D1 = 25 x 2.000 = 50.000 USD
M c ho t đ ng hòa v n: ức hoạt động hòa vốn: ạt động hòa vốn: ộng hòa vốn: ốn:
x2 = 8.000400 = 20 T
Doanh thu tại ĐHV hiện kim: D2 = 20*2.000 = 40.000 USD
M c ho t đ ng hòa v n: ức hoạt động hòa vốn: ạt động hòa vốn: ộng hòa vốn: ốn:
2 = 20T = 40.000 USD = 0,4 = 40%50T 100.000 USD
Điểm hòa vốn trả nợ: y1 = 2.000x
a – b = 400
c3 = 8.000 + 5.000 + 3.000 = 16.000USD
y2 = 1.600x + 16.000Sản lượng tại ĐHV trả nợ:
X3 = 16.000400 = 40 T
Trang 31 Doanh thu tại ĐHV trả nợ: D3 = 40*2.000 = 80.000 USD
M c ho t đ ng hòa v n: ức hoạt động hòa vốn: ạt động hòa vốn: ộng hòa vốn: ốn:
3 = 40T50T = 100.000 USD80.000 USD = 0,8 = 80%
3 = y1 – y2 = 2.000 x 50 – (1.600 x 50 + 16.000) = 4.000 USD
Trang 32ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN 3 ĐIỂM HÒA VỐNDoanh thu
y2: Trả nợ
y2: Hiện kim80
50
C1
C20
20 25 40 50 Sản lượng (T)1.6 Ý NGHĨA CỦA CHỈ TIÊU ĐIỂM HÒA VỐN
Điểm hòa vốn là điểm phân biệt cho ta vùng lời, vùng lỗ của dự án trongnăm tính toán
Mức hoạt động hòa vốn càng nhỏ thì dự án trong năm đó càng tốt vì vùng
lỗ hẹp, vùng lời rộng Việc hạ thấp là nhiệm vụ của xí nghiệp, của tất cảcác bộ phận quản trị, không riêng gì của bộ phận nào, có liên quan đếntoàn xí nghiệp
1.7 SỬ DỤNG CHỈ TIÊU ĐIỂM HÒA VỐN
Đối chiếu với chuẩn, ký hiệu []
Dự án sản xuất – [1] ≤ 0,5 ; [3] ≤ 0,8
Dự án dịch vụ – [1] ≤ 0,35 ; [3] ≤ 0,8
Trang 33 Vai trò của 2 không quan trọng lắm.
Chú ý:
ĐHV là điểm phân biệt vùng lời, vùng lỗ của dự án trong từng thời đoạn(năm), nên không phải tính theo hiện giá
IRR là lãi suất phân biệt vùng lời, vùng lỗ của dự án trong cả thời hạn đầu
tư n năm, nên phải tính theo hiện giá (thông qua NPV)
Xác định kỳ vọng LR trong điều kiện các trạng thái thị trường khác nhautheo công thức (4.1):
EMV =
n i
LR
1
(E 1 )xP(E 1 )
Trong đó
E 1 - các trạng thái thị trường i (i = 1 , n , E 1 - thị trường tốt; E 2 - thị trường
trung bình; E 3 - thị trường xấu)
P ( E1 ) – xác suất xảy ra các trạng thái thị trường
LR (E1) – giá trị LR tương ứng trạng thái E1
EMV – kỳ vọng của LR xác định theo từng dự án
Thông thường, chọn phương án nào có EMV max
Trang 34 Độ nhạy ở đây được hiểu là độ nhạy cảm của chỉ tiêu lãi ròng trước sự biến
động của các trạng thái thị trường Ei với các xác suất tương ứng P (Ei) Nếu
ta quan niệm các giá trị LR (Ei) là các trị ngẫu nhiên thì rõ ràng độ nhạy
cảm ở đây chính là độ lệch chuẩn của chúng so với kỳ vọng lãi ròng
Độ lệch chuẩn (cũng tức là độ nhạy) tính theo công thức sau:
E P EMV E
Nếu so sánh giữa 2 dự án có EMV bằng nhau, thì sẽ chọn dự án nào có
min, có nghĩa dự án đó ổn định hơn trước những biến động của các trạng
Trang 35 Nếu [] ≤ 100 thì dự án A đạt, dự án B bị loại
Nếu [] ≤ 50 thì cả hai dự án đều bị loại
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬPCâu hỏi 2 trang 91Bài tập 3 - 5 trang 93
Trang 36BÀI 5 NỘI DUNG, HÌNH THỨC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHỌN SẢN PHẨM VÀ PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG HIỆN TẠI
1 NỘI DUNG KINH TẾ KỸ THUẬT TỔNG QUÁT
Mục đích đầu tư và sự cần thiết đầu tư
Nghiên cứu về các giải pháp đầu tư
Đánh giá lợi ích của dự án
Đánh giá an toàn đầu tư
2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI
Sơ bộ trình bày mục đích và sự cần thiết đầu tư
Sơ bộ lựa chọn quy mô và hình thức đầu tư
Sơ bộ lựa chọn kỹ thuật, công nghệ
Chọn khu vực địa điểm
Phân tích tài chính
Phân tích kinh tế – xã hội – môi trường
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU KHẢ THI
Chứng minh sự cần thiết đầu tư Xác định sản phẩm và dịch vụ
Xác định hình thức đầu tư
Xác định công suất của dự án
Chọn kỹ thuật, công nghệ, thiết bị
Chọn địa điểm cụ thể
Giải quyết nội dung kiến trúc, xây dựng
Tổ chức quản trị thực hiện dự án
Phân tích tài chính
Trang 37 Vẽ cây quyết định, đưa lên cây các giá trị lời, lỗ và các xác suất tương ứng.
Giải bài toán Chỉ tiêu dùng để so sánh phương án là giá trị tiền tệ mong đợimax, ký hiệu là maxEMV (Expected Monetary Value)
Trang 38Ví dụ: Có 3 phương án SP được đưa ra so sánh là A, B, C Đã tính được lời
lỗ trong 1 năm như trong bảng 6 - 1 Sau khi điều tra thị trường (hoặc mua thôngtin của các công ty dịch vụ thông tin), có được bảng xác suất 6 - 2 Chi phí điềutra thị trường (hoặc mua thông tin) là 1.500 USD Hãy cho biết nên chọn phương
T1 – hướng thị trường thuận lợi
T2 – hướng thị trường không thuận lợi
Trang 39Trừ chi phí điều tra thị trường, còn: 80,4 – 1,5 = 78,9 nghìn USD
Theo nhánh T1: (đi từ gốc lên ngọn)
Tại nút 2 có EMV2 = 96, do nút 4 dẫn về Nối nút 2 và nút 4, thể hiện bằngđường hai nét Vậy theo nhánh này phương án được lựa chọn là sản phẩm A
Theo nhánh T2 : (đi từ gốc lên ngọn)
Tại nút 3 có EMV3 = 44, do nút 7 dẫn về Nối hai nút này lại, được phương
án lựa chọn là sản phẩm A
Kết luận:
Theo hướng T1, chọn sản phẩm A
Theo hướng T2, cũng chọn sản phẩm A
Kỳ vọng lợi nhuận max trong một năm bằng 78,9 nghìn USD, sau khi đã trừ
đi chi phí điều tra thị trường (hoặc mua thông tin)
Trang 40 Điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng
Thu nhập, sức mua, thị hiếu,
Tập quán tiêu thụ sản phẩm,
Trên cơ sở đó, dự kiến được:
Nhu cầu của từng vùng
Phương thức tổ chức phân phối, bán hàng, thông tin liên lạc
Các loại chi phí liên quan,
6.2 PHÂN TÍCH BẠN HÀNG