1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị dự án đầu tư

93 718 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị dự án đầu tư
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị dự án đầu tư
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tư là hoạt động sử dụng tiền vốn, tài nguyên để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội Đặc điểm:  Vốn – bằng tiền, bằng các loại tài sản khác như máy móc, thiết bị, nhà xưởng,… có thể là vốn Nhà nước, vốn tư nhân, vốn góp, vốn cổ phần, vốn vay,…  Lĩnh vực nghiên cứu là sản xuất kinh doanh.  Thời gian – từ 2 năm trở lên, có thể đến 50 năm, nhưng tối đa cũng không quá 70 năm.  Lợi ích – lợi ích tài chính (biểu hiện qua lợi nhuận, ảnh hưởng đến chủ đầu tư) và lợi ích kinh tế xã hội (biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế xã hội, ảnh hưởng đến xã hội). 1.2. CÁC LOẠI ĐẦU TƯ  Đầu tư trực tiếp là đầu tư mà người bỏ vốn và người quản lý sử dụng vốn là một chủ thể.  Đầu tư gián tiếp là đầu tư mà người bỏ vốn và người sử dụng vốn không phải là một chủ thể.  Đầu tư trong nước là việc bỏ vốn vào sản xuất kinh doanh tại Việt Nam của các tổ chức, công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài cư trú lâu dài ở Việt Nam.  Đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt Nam là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn để tiến hành các hoạt động đầu tư.  Đầu tư ra nước ngoài là đầu tư của các tổ chức hoặc cá nhân của nước này tại nước khác.  Đầu tư mới là đầu tư để xây dựng mới các công trình, nhà máy, thành lập mới các công ty, mở các cửa hàng mới, dịch vụ mới.

Trang 1

Giáo trình

Quản Trị Dự Án Đầu Tư Bằng - Thực trạng và giải pháp

Trang 2

Vốn – bằng tiền, bằng các loại tài sản khác như máy móc, thiết bị, nhà

xưởng,… có thể là vốn Nhà nước, vốn tư nhân, vốn góp, vốn cổ phần, vốnvay,…

 Lĩnh vực nghiên cứu là sản xuất kinh doanh

 Thời gian – từ 2 năm trở lên, có thể đến 50 năm, nhưng tối đa cũng khôngquá 70 năm

 Lợi ích – lợi ích tài chính (biểu hiện qua lợi nhuận, ảnh hưởng đến chủ đầutư) và lợi ích kinh tế xã hội (biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế xã hội , ảnhhưởng đến xã hội)

1.2 CÁC LOẠI ĐẦU TƯ

 Đầu tư trực tiếp là đầu tư mà người bỏ vốn và người quản lý sử dụng vốn làmột chủ thể

 Đầu tư gián tiếp là đầu tư mà người bỏ vốn và người sử dụng vốn khôngphải là một chủ thể

 Đầu tư trong nước là việc bỏ vốn vào sản xuất kinh doanh tại Việt Nam củacác tổ chức, công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,người nước ngoài cư trú lâu dài ở Việt Nam

 Đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt Nam là việc nhà đầu tư nước ngoàiđưa vào Việt Nam vốn để tiến hành các hoạt động đầu tư

 Đầu tư ra nước ngoài là đầu tư của các tổ chức hoặc cá nhân của nước nàytại nước khác

Đầu tư mới là đầu tư để xây dựng mới các công trình, nhà máy, thành lập

Trang 3

 Đầu tư theo chiều sâu là đầu tư nhằm khôi phục, cải tạo, nâng cấp, đồng bộhóa, hiện đại hóa, mở rộng các đối tượng hiện có

 Đầu tư phát triển là đầu tư trực tiếp nhằm tăng thêm giá trị tài sản, tạo ranăng lực mới hoặc cải tạo, mở rộng, vì mục tiêu phát triển, có tác dụng quantrọng trong việc tái sản xuất mở rộng

1.3 CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

 Đối với đầu tư trong nước

 Doanh nghiệp Nhà nước

 Công ty trách nhiệm hữu hạn

 Công ty cổ phần

 Công ty liên doanh

 Hợp tác xã

 Doanh nghiệp tư nhân

 Đối với đầu tư nước ngoài

 Hợp đồng hợp tác kinh doanh

 Doanh nghiệp liên doanh

 Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

 Ngoài ra, đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng:

 Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT)

 Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (BTO)

 Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT)

1.4 CÁC GIAI ĐOẠN ĐẦU TƯ

 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

 Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư

 Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước, ngoài nước để tìmnguồn cung ứng vật tư, thiết bị, tiêu thụ sản phẩm

 Xem xét các khả năng huy động các nguồn vốn và lựa chọn hình thức đầu

 Lựa chọn địa điểm

 Lập dự án đầu tư

 Thẩm định dự án đầu tư

 Giai đoạn này kết thúc khi nhận được văn bản Quyết định đầu tư nếu đây

là đầu tư của Nhà nước hoặc văn bản Giấy phép đầu tư nếu đây là đầu tưcủa các thành phần kinh tế khác

Trang 4

 Giai đoạn thực hiện đầu tư

 Xin cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, bao gồm cả mặt nước,mặt biển, thềm lục địa

 Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

 Chọn thầu tư vấn khảo sát thiết kế

 Thẩm định thiết kế

 Đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp

 Xin giấy phép xây dựng, giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có)

 Ký các hợp đồng thực hiện dự án

 Thi công công trình

 Lắp đặt thiết bị

 Tổng nghiệm thu công trình

 Giai đoạn kết thúc xây dựng

vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định

 Những đề xuất của DAĐT nhằm giải quyết

 Lựa chọn sản phẩm, dịch vụ Phân tích thị trường

 Lựa chọn công suất của dự án Xác định chương trình sản xuất kinhdoanh

 Lựa chọn công nghệ, thiết bị

 Lựa chọn khu vực địa điểm và địa điểm cụ thể

 Lựa chọn hình thức đầu tư, tổ chức quản trị thực hiện dự án

 Phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư, an toàn đầu tư,

 Để có được những đề xuất đúng đắn, xem xét các yếu tố

 Đầu vào – tiền vốn, đất đai, nguyên vật liệu, công nghệ, thiết bị, laođộng

Trang 5

 Đầu ra – các sản phẩm cụ thể, các sản phẩm trừu tượng, các dịch vụ hoặc

là sự giảm bớt đầu vào

 Hoạch định – các phương án khả năng (các khả năng lựa chọn), phân tíchtính toán, so sánh các phương án và lựa chọn được phương án tốt nhất,thích hợp nhất để đề xuất, kiến nghị Nhà nước cho phép thực hiện

 Luật pháp

 Thời hạn đầu tư – do chủ đầu tư kiến nghị và được xét duyệt, ghi rõ trongQuyết định đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư

 Hình thức – DAĐT là một tập hồ sơ, tài liệu trình bày một cách chi tiết và

hệ thống một kế hoạch, một chương trình hành động trong tương lai phùhợp với các yêu cầu nói trên

Trang 6

2.2 PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ

 Để tiến hành quản lý và phân cấp quản lý, các dự án đầu tư trong nước đượcphân theo 3 nhóm A, B và C

 Theo trình tự (hoặc theo bước) lập và trình duyệt, các dự án đầu tư đượcphân ra hai loại:

 Nghiên cứu tiền khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là Báo cáonghiên cứu tiền khả thi

Nghiên cứu khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là Báo cáo

nghiên cứu khả thi

2.3 TÍNH KHẢ THI CỦA 1 DỰ ÁN

 Hợp pháp

 Phù hợp với luật pháp bao gồm cả các văn bản, các quy định dưới luật

 Có đủ các căn cứ pháp lý: tư cách pháp nhân của các đối tác, giấy phéphành nghề, khả năng tài chính, sở trường kinh doanh, các thông tin khácliên quan đến các đối tác; các hợp đồng liên quan; các văn bản xác nhận

về quy hoạch, đất đai, định giá tài sản góp vốn, giá cả áp dụng,

 Hợp lý

 Phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách phát triển kinh tế xã hộicủa đất nước, của các ngành kinh tế, vùng kinh tế cũng như của các địaphương

 Các giải pháp đầu tư đều được lựa chọn hợp lý về kỹ thuật cũng như vềkinh tế

 Các phương án lựa chọn phải phù hợp với các điều kiện cụ thể của dự

án, phù hợp với đặc điểm, thể trạng của người Việt Nam, phù hợp vớitruyền thống, tập quán của cư dân

 Nội dung, hình thức trình bày phải phù hợp với các quy định, hướngdẫn, chỉ dẫn của các cơ quan có trách nhiệm

 Có thể thực hiện được: Mọi p/án, giải pháp được lựa chọn phải phù hợp vớithực tế, có tính hiện thực, có khả năng thực hiện được trong điều kiện cụ thểcủa nước ta, của từng địa phương

 Khả năng mang lại hiệu quả rõ rệt

 Các số liệu, dữ liệu phải có đủ căn cứ, nguồn cung cấp phải có đủ tưcách pháp nhân Không được sử dụng các dữ liệu không rõ xuất xứ,

Trang 7

 Mặc dù mới là khả năng mang lại hiệu quả, nhưng kết quả tính toán phảicho thấy hiệu quả là khả quan, là đủ lớn thì mới nên đầu tư

3 QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Quản trị dự án đầu tư bao gồm các hoạt động tổ chức, điều hành, quản lýcác quá trình:

 Lập dự án

 Thẩm định, xét duyệt dự án

 Thực hiện dự án

 Sản xuất kinh doanh theo dự án

 Đánh giá kết quả, hiệu quả thực tế của dự án qua từng thời kỳ và cả thờihạn đầu tư

 Kết thúc dự án, thanh lý, phân chia tài sản

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬPCâu hỏi 1, 2, 3 trang 28 giáo trình

BÀI 2

DÒNG TIỀN ĐẦU TƯ VÀ THU HỒI

1 SỰ THAY ĐỔI GIÁ TRỊ ĐỒNG TIỀN THEO THỜI GIAN

1.1 CÔNG THỨC CƠ BẢN

Gọi:

 P hoặc PV – giá trị khoản tiền ở gốc 0 (còn gọi là giá trị hiện tại hoặc hiệngiá)

 i – lãi suất tính toán (% năm)

 F hoặc Fn (n = 0, 1, 2, , n) – giá trị tương đương của khoản tiền P trongtương lai tại năm n

Ta có:

Trang 8

 Ta có F>Pnên trong (2.2), ta phải nhân F với một hệ số  1 (= 1 khi n =

0, < 1 khi n > 0) Do đó (1+i)-n được gọi là hệ số chiết khấu, và i là lãi suấtchiết khấu

Trong tính toán dự án, thường tính hiện giá hơn giá trị tương lai.

1.2 PHẠM VI ỨNG DỤNG CÔNG THỨC CƠ BẢN

1.2.1 Đối với các loại tiền

Công thức cơ bản đúng với các loại tiền, không phân biệt tiền Việt Nam hayngoại tệ

1.2.2 Đối với các loại vốn

Công thức cơ bản đúng với các loại vốn, trừ vốn vay theo chế độ lãi tức đơn(không ghép lãi)

Vậy theo chế độ lãi tức đơn là khi lãi tức chỉ tính theo số vốn gốc mà khôngtính theo lãi tức tích lũy Tức là lãi tức của thời đoạn trước không nhập vào vốngốc để tính lãi cho thời đoạn sau

Lãi tức đơn được tính theo công thức: I = P.S.T (2.3)

Trong đó: I – lãi tức đơn (đồng)

P – số vốn vay (đồng)

S – lãi suất đơn (%)

T – số thời đoạn trước khi thanh toán

Ví dụ: Một công ty vay 100 triệu đồng, với lãi suất 2% tháng, thời hạn vay 5tháng Hỏi hàng tháng và cuối tháng thứ 5, công ty phải trả cho chủ nợ bao nhiêutiền?

Trang 9

Mỗi tháng công ty phải trả lãi bằng:

I = 100 x 0,02 x 1 = 2 triệu đồngTổng tiền lãi trong 5 tháng:

2 x 5 = 10 triệu đồngCuối tháng thứ 5, công ty phải trả vốn gốc cộng lãi tháng thứ 5:

100 + 2 = 102 triệu đồngTổng cộng số tiền phải trả trong cả 5 tháng:

100 + 10 = 110 triệu đồngVậy theo chế độ lãi tức ghép (lãi tức kép hoặc lãi tức phức), tức là tiền lãicủa thời đoạn trước được nhập vào vốn gốc để tính lãi cho thời đoạn sau, thì

dùng công thức cơ bản để tinh toán là hoàn toàn phù hợp

Trang 10

1.2.3 Đối với lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa

Trong công thức cơ bản, i là lãi suất thực ứng với thời đoạn tính toán

 Lãi suất thực là lãi suất mà thời đoạn phát biểu mức lãi bằng thời đoạn ghéplãi

Trong dự án đầu tư, thời đoạn tính toán thường là năm Do đó, nếu gặp lãisuất thực của thời đoạn ngắn (tháng, quý, 6 tháng), thì ta phải đổi ra lãi suất thựcthời đoạn dài (năm) theo công thức (2.4) rồi mới áp dụng công thức cơ bản

i2 = (1 + i1)m - 1 (2.4)Trong đó:

i1 - lãi suất thực của thời đoạn ngắn (tháng, quý, 6 tháng)

i2 - lãi suất thực của thời đoạn dài (năm)

m - số thời đoạn ngắn trong thời đoạn dài

Ví dụ: Một thẻ tín dụng có mức 2% tháng, ghép lãi theo tháng Tính lãi suấtthực năm

Giải i1 = 2% tháng, m = 12

Vậy i2 = (1 + 0.02)12 – 1 = 0.2682 = 26.82%

 Lãi suất danh nghĩa là lãi suất mà thời đoạn phát biểu mức lãi khác với thờiđoạn ghép lãi Thông thường thời đoạn ghép lãi ngắn hơn thời đoạn phátbiểu mức lãi

Ta cần đổi lãi suất danh nghĩa sang lãi suất thực năm theo công thức (2.5)

i= (1 + r )m

2 – 1 (2.5)

m1

i - lãi suất thực trong thời đoạn tính toán (năm)

r - lãi suất danh nghĩa trong thời đoạn phát biểu

m1 - số thời đoạn ghép lãi trong thời đoạn phát biểu

m2 - số thời đoạn ghép lãi trong thời đoạn tính toán

Ví dụ: nếu tính lãi suất 12% năm, ghép lãi theo quý, thì lãi suất thực nămbằng bao nhiêu?

Giải: r = 0.12 m1 = 4 m2 = 4

Vậy

i= ( 1+ 0.124 )4 – 1 = 0.1255 = 12.55%

Trang 11

1.3 XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT CHIẾT KHẤU CỦA DAĐT

1.3.1 Xác định lãi suất bình quân theo cơ cấu các nguồn vốn

Ví dụ: Một dự án có tổng vốn bằng 100 triệu USD, trong đó:

 Vốn riêng (VR) = 50 triệu, lãi suất hấp dẫn tối thiểu MARR = 10% năm

 Vốn vay dài hạn (VVdh) = 20 triệu, idh = 8% năm

 Vốn vay trung hạn (VVth) = 20 triệu, ith = 8,5% năm

 Vốn vay ngắn hạn (VVnh) = 10 triệu, ingh = 2% tháng

Tất cả các lãi suất nói trên đều là lãi suất thực

Tính theo công thức bình quân gia quyền (2.6)

ibq = VR * MARR + VVdh * iVdh + VVth * ith + VVngh * ingh (%năm)

ibq = 50*0.1 + 20*0.08 + 20*0.085 + 10*0.2682100 = 1.10982

ibq = 10.982% năm (nếu làm tròn thì lấy ibq = 11% năm)

Chú ý: Trong phép tình trên, lãi suất ingh = 2% tháng đã chuyển đổi thành26,82% năm theo công thức (2.4)

Cũng có thể tính bằng cách lập bảng (xem giáo trình)

1.3.2 Xác định lãi suất chiết khấu có xét lạm phát

i – lãi suất chiết khấu chưa xét lạm phát (% năm)

2 DÒNG TIỀN ĐẦU TƯ VÀ THU HỒI

2.1 QUY ƯỚC VẼ DÒNG TIỀN

Trang 12

 Thời gian được chia thành nhiều thời đoạn, trong dự án đầu tư mỗi thờiđoạn là 1 năm.

 Gốc của dòng tiền lấy tại 0, cũng giống như các gốc tọa độ khác

 Tiền thu (+) ta vẽ lên (); tiền chi (-) ta vẽ xuống () Nếu trên dòng tiền chỉ

có 1 loại tiền, hoặc toàn dương hoặc toàn âm thì ta vẽ lên hay xuống tất cảcũng được

 Các khoản tiền xuất hiện tại các thời điểm khác nhau trong cùng 1 thời đoạnthì được xem như xuất hiện ở cuối thời đoạn để tính toán

Trang 13

2.2 DÒNG TIỀN ĐẦU TƯ VÀ THU HỒI

C3

C1

Ct - đầu tư bỏ ra trong năm t (t = 0, 1, 2, 3 n)

Rt - thu hồi nhận được trong năm t (t = 1, 2, 3 n)

n – thời hạn đầu tư

i% năm – lãi suất chiết khấu của dự án, tức là ibq theo cơ cấu các nguồn vốn, và

là I% năm nếu có xét lạm phát

2.2.1 Đầu tư Ct

C t bao gồm vốn cố định và vốn lưu động năm t

 Vốn cố định lớn nhất là mua sắm thiết bị và xây dựng công trình

 Do tài sản cố định hao mòn, nên phải tính khấu hao Theo quy định của BộTài Chính, công thức tính khấu hao theo đường thẳng:

KH – lượng khấu hao hàng năm (đồng)

n – thời hạn khấu hao (năm)

C – giá trị tài sản cần khấu hao (đồng)

S – giá trị còn lại của tài sản sau n năm

2.2.2 Thu hồi Rt

Thu hồi Rt là những khoản tiền ta thu về được sau khi đã hoàn thành mọinghĩa vụ với Nhà nước

Rt bao gồm 3 thành phần chính:

LRt - lãi ròng của năm t

KHt - khấu hao của năm t

VLDt=n - vốn lưu động ở năm cuối của dự án

KH = C – Sn (2.8)

Trang 14

2.2.3 Lấy hiện giá dòng tiền đầu tư và thu hồi

Trang 15

2.3 DÒNG ĐỀU VÀ LIÊN TỤC

0 1 2 3 4 5 6 n – 1 n

Đặc điểm:

 Tại 0 không có khoản tiền nào cả

 Sau gốc 0 một thời đoạn xuất hiện khoản tiền đều và liên tục nhau Với lãisuất i% năm Hiện giá dòng đều và liên tục được tính như sau:

P = A [ (1 + i)i(1 + i)n - 1n ] = A [ 1 - (1 + i)i n ] (2.10)

Giá trị của (1 + i)i(1 + i)n - 1n = 1 - (1 + i)i n xem phụ lục 4

 Nếu trên dòng tiền có cả tiền dương (+), tiền âm (-), nghĩa là tại các thờiđiểm t = 0, 1 2 k n có cả tiền thu lẫn tiền chi thì tại năm k ta ký hiệu:tiền dương là Bk tiền âm là Ck Lấy Ak = Bk - Ck, thì Ak là một dòng tiềnròng, tức là từng năm ta cộng trừ luôn để có tiền ròng của năm đó

 Dòng tiền ròng rất tiện cho tính toán vì nó giảm được số lượng các phéptính khi cần lấy hiện giá của cả dòng tiền

Chú ý: Khái niệm giá trị ròng Ak = Bk - Ck không đồng nghĩa với khái niệmlãi ròng

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬPCâu hỏi 1, 2, 3 trang 56 giáo trìnhBài tập 2.3, 2.4, 2.5 trang 57 giáo trình

Trang 16

BÀI 3

CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH

1 THỜI GIAN HOÀN VỐN – T

1.1 ĐỊNH NGHĨA T

Thời gian hoàn vốn T là thời gian cần thiết để có thể hoàn trả lại đủ vốn đầu

tư đã bỏ ra, tức là thời gian cần thiết để cho tổng hiện giá của thu hồi vừa bằngtổng hiện giá của vốn đầu tư

Ta có thể mô tả định nghĩa trên bằng đẳng thức sau đây:

i – lãi suất chiết khấu (% năm)

Rt - thu hồi tại năm t

Ct - vốn đầu tư năm t

Trang 17

Giải: Lập bảng tính sau (triệu USD) Bảng 3 - 2

 Độ tin cậy tương đối cao

 Các nhà đầu tư có thể thấy được đến bao giờ thì vốn có thể được thu về đủ,trên quan điểm hiện giá, do đó họ có thể sơ bộ quyết định có nên đầu tư haykhông

 Số nghịch đảo của T gọi là E Ví dụ T = 4 năm thì E = 0,25 hay 25% Eđược xem gần đúng là hệ số hiệu quả đầu tư trong những năm đầu

1.3.2 Khuyết điểm: Không cho biết thu nhập to lớn sau khi hoàn vốn 1.4 SỬ DỤNG CHỈ TIÊU T

 Nếu T > n – dự án này không có khả năng hoàn vốn trực tiếp

 Nếu T < n – dự án này có khả năng hoàn vốn trực tiếp và cũng do đó cầnđặt kế hoạch để thu lại số vốn đã bỏ ra

 Trong nội bộ một dự án, khi cần so sánh các phương án về các giải phápđầu tư thì giải pháp nào làm cho T không những < n mà càng nhỏ thì giảipháp đó càng tốt

Trang 18

 Khi so sánh nhiều dự án thì T chỉ dùng để tham khảo thêm.

2 HIỆN GIÁ THU HỒI THUẦN – NPV

i – lãi suất chiết khấu (%năm)

Rt – thu hồi tại năm t

Ct – vốn đầu tư năm t

2.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH NPV

Lập bảng tính toán: Bảng này có cấu tạo giống như bảng tính thời gian hoàn

vốn

Ví dụ: Ta lấy lại ví dụ khi tính thời gian hoàn vốn ở trên (bảng 3 - 1) Giả sử

n = 5 năm Trong bảng 3 - 2 ta thấy ngay:

5 0

t

PV(Ct) = 5NPV = 5,2071 – 5 = 0,2071 triệu USD > 0

Tính trực tiếp trên dòng tiền: 1.420

1.4001.358

Trang 20

 Khi so sánh nhiều dự án thì NPV là một chỉ tiêu tham khảo quan trọng

 Nếu xét quan hệ giữa T và NPV thì ta sẽ thấy như sau:

 Nếu T > n sẽ kéo theo NPV < 0,

 Nếu T < n sẽ kéo theo NPV > 0, và

 Nếu T = n sẽ kéo theo NPV = 0

 Vì vậy cũng sẽ có kết quả sau đây:

 Nếu NPV < 0 – dự án không có khả năng hoàn vốn trực tiếp

 Nếu NPV > 0 – dự án có khả năng hoàn vốn trực tiếp (và còn có lời)

3 SUẤT THU HỒI NỘI BỘ – IRR

Trang 21

Ví dụ: Giả sử có dòng tiền sau: Gốc 0: đầu tư 450.000 USD Năm 1, 2, 3, 4thu hồi lần lượt bằng R1 = 200.000, R2 = 300.000, R3 = 300.000, R4 = 300.000USD Hãy tính IRR?

Giải: Ta lập bảng tính như sau: Bảng 3 - 5 (nghìn USD)

10 20 30 40 50 60 700

Trang 22

Giả thiết hàm f(i) trong đoạn lân cận giao điểm với trục hoành là một đoạnthẳng

 Chọn i1 sao cho NPV1> 0, chọn i2 sao cho NPV2 <0

 Nối NPV1 và NPV2 đường f(i) chắc chắn cắt trục hoành

Trang 23

 Chọn i1 sao cho NPV1 > 0, chọn i2 sao cho NPV2 > 0

 Hai tam giác vuông ABC và AB’C’ đồng dạng Ta có:

AB = BC  NPV1 = r – i1

AB’ B’C’ NPV1 – NPV2 i2 –i1

r = i1 + (i2 - i1) NPVNPV1 (3.5)

1 – NPV2Ghi chú:

 Công thức (3 - 5) được suy ra từ sơ đồ 2 chỉ đúng khi NPV2 < NPV1 NếuNPV2 > NPV1, hoặc NPV2 = NPV1 thì hàm f(i) sẽ không cắt trục hoành ởmiền dương

 Khi nối NPV2 với NPV1 (kể cả khi NPV2 < NPV1) đường f(i) có thể cắt xahơn (hình 3 – 8), hoặc gần hơn, dẫn đến sai số lớn, không chấp nhận được.NPV

Trang 24

IRR = r = 20 + (30 - 20) 210 - 93210 = 37,95%

Chênh lệch so với khi tính theo sơ đồ 1: 41,08 – 37,95 = 3,13%

Với i = 40% thì NPV = + 7, chứng tỏ với i = 37,95% ≈ 38% thì NPV khôngthể nào bằng 0

Trang 25

3.2.3 Ý nghĩa của chỉ tiêu IRR

IRR = r% là một lãi suất mà tại đó dự án tự hoàn vốn sau n năm, với n làthời hạn đầu tư

IRR – là lãi suất phân biệt vùng lời, vùng lỗ của dự án trong cả thời hạn đầu

tư Gọi i là lãi suất chiết khấu của dự án

 Nếu i > IRR  NPV < 0 – dự án lỗ, không nên đầu tư

 Nếu i < IRR  NPV > 0 – dự án lời, có thể đầu tư

3.2.4 Sử dụng chỉ tiêu IRR

 Đối với việc huy động vốn

 Nếu sử dụng vốn mà lãi suất hấp dẫn tối thiểu MARR < IRR thì dự ánvẫn có lời

 Đối với vốn vay dài hạn, trung hạn, nếu lãi suất idh < IRR; ith < IRR thì tasẵn sàng vay vì không những sẽ trả được nợ mà còn có lời

 Đối với vốn vay ngắn hạn thì ta cần phải cảnh giác, thông thường ingh >IRR (% năm) Lúc này đi vay ngắn hạn để đầu tư dài hạn không còn cólợi nữa Ví dụ: có IRR = 25% năm, mà ingh = 2% tháng = 26,82% năm 

ingh > IRR

 Các ngân hàng khi xét đơn vay thì đối chiếu lãi suất cho vay của họ vớiIRR của dự án Nếu đạt khoảng cách an toàn thì mới cho vay

 Đối với việc so sánh các giải pháp đầu tư

 Trong nội bộ một dự án khi cần so sánh các phương án về các giải phápđầu tư, ta có thể dùng chỉ tiêu thời gian hoàn vốn hoặc chỉ tiêu NPV.Thông thường hay dùng NPV hơn vì nó cho ta ngay kết quả lời lỗ của cácphương án

 Nhưng nếu khi so sánh 2 phương án A và B mà lại tính được NPVA= NPVB > 0 thì ta vẫn chưa kết luận được nên chọn A hay B Lúcnày để phân biệt 2 phương án, người ta tính thêm IRR Phương án nào cóIRR lớn hơn sẽ được lựa chọn

 Đối với việc so sánh các dự án (Hình 3-8)

NPV

+ NPVB > 0

NPVA

Trang 26

 Như vậy nếu ngay từ đầu ta kết luận dự án A tốt hơn dự án B thì ta đãnhầm

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬPBài 3 – 2, 3 – 4 trang 92 giáo trình

Trang 27

BÀI 4 CHỈ TIÊU ĐIỂM HÒA VỐN BEP PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY CỦA DỰ ÁN

1 ĐIỂM HÒA VỐN – BEP

1.1 ĐỊNH NGHĨA ĐIỂM HÒA VỐN

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa bằng chi phí, tức là giaođiểm của hàm doanh thu và hàm chi phí

Có 3 loại điểm hòa vốn:

 Điểm hòa vốn lời lỗ, còn gọi là điểm hòa vốn lý thuyết

 Điểm hòa vốn hiện kim, còn gọi là điểm hòa vốn tiền tệ

 Điểm hòa vốn trả nợ

1.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐIỂM HÒA VỐN

Gọi: y1 là hàm doanh thu, ta có:

y1 = ax Trong đó: a: Giá bán bình quân 1 đơn vị sản phẩm

Trang 28

Xác định điểm hòa vốn thông qua 4 thông số sau:

 Sản lượng hoà vốn x = a – bc

 Doanh thu hoà vốn DTHV = x.a

 Mức hoạt động hoà vốn  = DTHV DT =  SLx

 Lời lỗ sau khi hoà vốn  = y1 – y2

1.3 PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐIỂM HÒA VỐN LỜI LỖGọi: y1 là hàm doanh thu, ta có: y1 = ax

 Lời lỗ sau khi hoà vốn 1 = y1 – y2

1.4 PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐIỂM HÒA VỐN HIỆN KIMGọi: y1 là hàm doanh thu, ta có: y1 = ax

Trang 29

Gọi: y1 là hàm doanh thu, ta có: y1 = ax

 Lời lỗ sau khi hoà vốn 3 = y1 – y2

Ví dụ tính 3 điểm hòa vốn: Một dự án tại một năm tính toán, có:

 Tổng sản lượng: 50 tấn

 Tổng doanh thu: 100.000 USD

 Tổng định phí: 10.000 USD

 Tổng biến phí: 80.000 USD

 Khấu hao: 2.000 USD

 Nợ vay phải trả trong năm: 5.000 USD

 Thuế TNDN: 3.000 USD

Hãy tính các điểm hòa vốn? Hãy cho biết sau khi hòa vốn trả nợ thì còn lời

lỗ bao nhiêu tiền?

Trang 30

a – b = 400

c1 = 10.000 USD

y2 = 1.600x + 10.000Sản lượng tại ĐHV lời lỗ:

x1 = 10.000400 = 25 T

 Doanh thu tại ĐHV lời lỗ: D1 = 25 x 2.000 = 50.000 USD

 M c ho t đ ng hòa v n: ức hoạt động hòa vốn: ạt động hòa vốn: ộng hòa vốn: ốn:

x2 = 8.000400 = 20 T

 Doanh thu tại ĐHV hiện kim: D2 = 20*2.000 = 40.000 USD

 M c ho t đ ng hòa v n: ức hoạt động hòa vốn: ạt động hòa vốn: ộng hòa vốn: ốn:

2 = 20T = 40.000 USD = 0,4 = 40%50T 100.000 USD

 Điểm hòa vốn trả nợ: y1 = 2.000x

a – b = 400

c3 = 8.000 + 5.000 + 3.000 = 16.000USD

y2 = 1.600x + 16.000Sản lượng tại ĐHV trả nợ:

X3 = 16.000400 = 40 T

Trang 31

 Doanh thu tại ĐHV trả nợ: D3 = 40*2.000 = 80.000 USD

 M c ho t đ ng hòa v n: ức hoạt động hòa vốn: ạt động hòa vốn: ộng hòa vốn: ốn:

3 = 40T50T = 100.000 USD80.000 USD = 0,8 = 80%

3 = y1 – y2 = 2.000 x 50 – (1.600 x 50 + 16.000) = 4.000 USD

Trang 32

ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN 3 ĐIỂM HÒA VỐNDoanh thu

y2: Trả nợ

y2: Hiện kim80

50

C1

C20

20 25 40 50 Sản lượng (T)1.6 Ý NGHĨA CỦA CHỈ TIÊU ĐIỂM HÒA VỐN

 Điểm hòa vốn là điểm phân biệt cho ta vùng lời, vùng lỗ của dự án trongnăm tính toán

 Mức hoạt động hòa vốn  càng nhỏ thì dự án trong năm đó càng tốt vì vùng

lỗ hẹp, vùng lời rộng Việc hạ thấp  là nhiệm vụ của xí nghiệp, của tất cảcác bộ phận quản trị, không riêng gì của bộ phận nào,  có liên quan đếntoàn xí nghiệp

1.7 SỬ DỤNG CHỈ TIÊU ĐIỂM HÒA VỐN

 Đối chiếu  với  chuẩn, ký hiệu []

 Dự án sản xuất – [1] ≤ 0,5 ; [3] ≤ 0,8

 Dự án dịch vụ – [1] ≤ 0,35 ; [3] ≤ 0,8

Trang 33

 Vai trò của 2 không quan trọng lắm.

Chú ý:

 ĐHV là điểm phân biệt vùng lời, vùng lỗ của dự án trong từng thời đoạn(năm), nên không phải tính theo hiện giá

 IRR là lãi suất phân biệt vùng lời, vùng lỗ của dự án trong cả thời hạn đầu

tư n năm, nên phải tính theo hiện giá (thông qua NPV)

Xác định kỳ vọng LR trong điều kiện các trạng thái thị trường khác nhautheo công thức (4.1):

EMV =

n i

LR

1

(E 1 )xP(E 1 )

Trong đó

E 1 - các trạng thái thị trường i (i = 1 , n , E 1 - thị trường tốt; E 2 - thị trường

trung bình; E 3 - thị trường xấu)

 P ( E1 ) – xác suất xảy ra các trạng thái thị trường

 LR (E1) – giá trị LR tương ứng trạng thái E1

 EMV – kỳ vọng của LR xác định theo từng dự án

 Thông thường, chọn phương án nào có EMV max

Trang 34

 Độ nhạy ở đây được hiểu là độ nhạy cảm của chỉ tiêu lãi ròng trước sự biến

động của các trạng thái thị trường Ei với các xác suất tương ứng P (Ei) Nếu

ta quan niệm các giá trị LR (Ei) là các trị ngẫu nhiên thì rõ ràng độ nhạy

cảm ở đây chính là độ lệch chuẩn của chúng so với kỳ vọng lãi ròng

 Độ lệch chuẩn (cũng tức là độ nhạy) tính theo công thức sau:

E P EMV E

 Nếu so sánh giữa 2 dự án có EMV bằng nhau, thì sẽ chọn dự án nào có 

min, có nghĩa dự án đó ổn định hơn trước những biến động của các trạng

Trang 35

 Nếu [] ≤ 100 thì dự án A đạt, dự án B bị loại

 Nếu [] ≤ 50 thì cả hai dự án đều bị loại

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬPCâu hỏi 2 trang 91Bài tập 3 - 5 trang 93

Trang 36

BÀI 5 NỘI DUNG, HÌNH THỨC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHỌN SẢN PHẨM VÀ PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG HIỆN TẠI

1 NỘI DUNG KINH TẾ KỸ THUẬT TỔNG QUÁT

 Mục đích đầu tư và sự cần thiết đầu tư

 Nghiên cứu về các giải pháp đầu tư

 Đánh giá lợi ích của dự án

 Đánh giá an toàn đầu tư

2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI

 Sơ bộ trình bày mục đích và sự cần thiết đầu tư

 Sơ bộ lựa chọn quy mô và hình thức đầu tư

 Sơ bộ lựa chọn kỹ thuật, công nghệ

 Chọn khu vực địa điểm

 Phân tích tài chính

 Phân tích kinh tế – xã hội – môi trường

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU KHẢ THI

 Chứng minh sự cần thiết đầu tư Xác định sản phẩm và dịch vụ

 Xác định hình thức đầu tư

 Xác định công suất của dự án

 Chọn kỹ thuật, công nghệ, thiết bị

 Chọn địa điểm cụ thể

 Giải quyết nội dung kiến trúc, xây dựng

 Tổ chức quản trị thực hiện dự án

 Phân tích tài chính

Trang 37

 Vẽ cây quyết định, đưa lên cây các giá trị lời, lỗ và các xác suất tương ứng.

 Giải bài toán Chỉ tiêu dùng để so sánh phương án là giá trị tiền tệ mong đợimax, ký hiệu là maxEMV (Expected Monetary Value)

Trang 38

Ví dụ: Có 3 phương án SP được đưa ra so sánh là A, B, C Đã tính được lời

lỗ trong 1 năm như trong bảng 6 - 1 Sau khi điều tra thị trường (hoặc mua thôngtin của các công ty dịch vụ thông tin), có được bảng xác suất 6 - 2 Chi phí điềutra thị trường (hoặc mua thông tin) là 1.500 USD Hãy cho biết nên chọn phương

T1 – hướng thị trường thuận lợi

T2 – hướng thị trường không thuận lợi

Trang 39

Trừ chi phí điều tra thị trường, còn: 80,4 – 1,5 = 78,9 nghìn USD

 Theo nhánh T1: (đi từ gốc lên ngọn)

Tại nút 2 có EMV2 = 96, do nút 4 dẫn về Nối nút 2 và nút 4, thể hiện bằngđường hai nét Vậy theo nhánh này phương án được lựa chọn là sản phẩm A

 Theo nhánh T2 : (đi từ gốc lên ngọn)

Tại nút 3 có EMV3 = 44, do nút 7 dẫn về Nối hai nút này lại, được phương

án lựa chọn là sản phẩm A

Kết luận:

 Theo hướng T1, chọn sản phẩm A

 Theo hướng T2, cũng chọn sản phẩm A

 Kỳ vọng lợi nhuận max trong một năm bằng 78,9 nghìn USD, sau khi đã trừ

đi chi phí điều tra thị trường (hoặc mua thông tin)

Trang 40

 Điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng

 Thu nhập, sức mua, thị hiếu,

 Tập quán tiêu thụ sản phẩm,

 Trên cơ sở đó, dự kiến được:

 Nhu cầu của từng vùng

 Phương thức tổ chức phân phối, bán hàng, thông tin liên lạc

 Các loại chi phí liên quan,

6.2 PHÂN TÍCH BẠN HÀNG

Ngày đăng: 15/08/2013, 09:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 – Khuyên dùng (hình 3 - 6) - Quản trị dự án đầu tư
Sơ đồ 1 – Khuyên dùng (hình 3 - 6) (Trang 22)
ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN 3 ĐIỂM HÒA VỐN - Quản trị dự án đầu tư
3 ĐIỂM HÒA VỐN (Trang 32)
Bảng 6 - 1 (1.000 USD) - Quản trị dự án đầu tư
Bảng 6 1 (1.000 USD) (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w