1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương chi tiết môn quản trị dự án đầu tư cả trắc nghiệm và tự luận

18 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 291 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯCâu 1: Sự cần thiết phải đtư theo dự án?vì các dự án (DA) đều hoạt động trong thời gian tương đối dài, luôn chịu ảnh hưởng của các yếu tố từ mtrường bên ngoài tác động đến chỉ tiêu hiệu quả của DA. Đtư cho tương lai nên kết quả k thể nhìn thấy ở hiện tại và chứa nhiều yếu tố bất định k tính toán trước được vì vậy phải đtư theo DACâu 2: Với DA gần thị trường tiêu thụ có tầm qtrọng ntn vs DA?thị trường tiêu thụ là nơi tiêu thụ sản phẩm của DA, nơi để xác định xem sp của DA sẽ đc tiêu thụ ntn, ai tiêu thụ, số lượng bao nhiêu, so với nhu cầu hiện nay đã đáp ứng đc bao nhiêuCâu 3: Đối với các cơ quan qlí nhà nước, ptích KTXH có vai trò ntn?là căn cứ để nhà nước xem xét có cấp phép đtư hay khôngCâu 4: Xác định công suất có tầm qtrọng ntn đối với DA? vì công suất quyết định đến bao nhiêu sự thỏa mãn nhu cầu của thị trường, khả năng chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm DAgiúp chủ DA biết đc khả năng của máy móc thiết bị tính trên 1 đơn vị thời gian, công suất lớn nhất (công suất thiết kế) và công suất nhỏ nhất (công suất tối thiểu) của DA. Trong thực tế công suất của DA chỉ nên tính 90% cs thiết kế vì thường xảy xa những trục trặc kỹ thuật, tổ chức, các yếu tố đầu vào… và k được thấp hơn cs tối thiểu vì như vậy DA sẽ bị lỗ.Câu 5: Sự cần thiết phải tổ chức thẩm định DADT?làm cơ sở để đánh giá tính hợp lí, tính hiệu quả, tính khả thi của DACâu 6: Lđ tại chỗ có tầm qtrọng ntn với DA?chủ động, ổn định trong sx, tiết kiệm chi phíCâu 7: Xác định sp, dvụ của DA có tầm qtrọng ntn với 1 DA?Xác định sp, dvụ để định hình sp, tiêu chuẩn về kĩ thuật, chất lượng, đặc tính cơlýhóa, tính năng, công dụng, cách sd, so sánh vs sp tương tự trong nước và nước ngoàiCâu 8: Sự cần thiết ptích rủi ro và độ nhậy của DA?Giúp cho chủ đtư biết DA nhạy cảm ở những yếu tố nào để có những biện pháp qlí chúng trong qtrình quản trị DAptích độ nhạy giúp chủ đầu tư chọn đc những DA có độ an toàn cao cho các chỉ tiêu hiệu quả tính toánCâu 9: Tầm qtrọng của cơ sở hạ tầng vs DA?k có cơ sở hạ tầng thì DA k đi vào hoạt động, cơ sở hạ tầng tác động lớn đến CPCâu 10: Lựa chọn địa điểm có tầm qtrọng ntn vs 1 DADT?vì địa điểm ảnh hưởng đến sự thuận tiện và chi phí trong cung cấp NVL và tiêu thụ spCâu 11: sự cần thiết phải ptích KTXH của DADT?DA hoạt động trong 1 khoảng time tương đối dài sẽ chịu sự tác động của nhiều yếu tố. Để DA thành công thì phải nhận đc nhiều nguồn lực tự giúp của XH. Do đó DA thành công hay thất bại sẽ ahưởng lớn đến XH. Vì vậy phải ptích để chỉ ra những rủi ro của DADT và tìm cách khắc phụcCâu 12: Sự cần thiết phải mô tả sp dvụ của DAvì xác định chính xác sp quyết định đến công nghệ, pp sx, nguồn NVL phục vụ cho DA và cả địa điểm của DA.Câu 13: Sự thuận lợi của DA gần thị trường tiêu thụ?giảm đc CP vận chuyển, thời gian vận chuyển sp từ DN đến khách hàng đc rút ngắn, thông tin phản hồi nhanh.Câu 14: Tại sao qtrình ncứu DA cần đảm bảo chính xác, khoa học?vì quyết định đến các giai đoạn, các bước sau của qtrình nghiên cứu DACâu 15: Với DADT tại sao cần ưu tiên sd nguồn nguyên vật liệu trong nước?vì tiết kiệm ngoại tệ, chủ động ổn định trong sx, thúc đẩy các ngành khác cùng phát triểnCâu 16: Với DADT tại sao cần ưu tiên sd lđ tại chỗ, tại địa phương?vì chủ động, ổn định trong sx, tiết kiệm chi phíCâu 17: Sự cần thiết phải lựa chọn chính xác địa điểm thực hiện DA?vì địa điểm thực hiện DA sẽ quyết định cơ cấu về CP, nguồn NVLCâu 18: Tại sao cần phải xác định chính xác và đầy đủ sp, dvụ của DA?vì xác định chính xác sp quyết định đến công nghệ, pp sx, nguồn NVL phục vụ cho DA và cả địa điểm của DACâu 19: Tại sao các DA nhóm A phải bắt buộc ncứu qua 2 giai đoạn?vì vốn lớn, giải pháp kĩ thuật phức tạp, sản phẩm đầu ra lớn nhất, huy động nhiều nguồn lực XH. Do vậy giảm DA có chi phí cao thì phải đtư qua 2 giai đoạnCâu 20: Sự cần thiết phải xác định chính xác công suất của DA?vì công suất quyết định đến bao nhiêu sự thỏa mãn nhu cầu của thị trường, khả năng chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm DAgiúp chủ DA biết đc khả năng của máy móc thiết bị tính trên 1 đơn vị thời gian, công suất lớn nhất (công suất thiết kế) và công suất nhỏ nhất (công suất tối thiểu) của DA. Trong thực tế công suất của DA chỉ nên tính 90% cs thiết kế vì thường xảy xa những trục trặc kỹ thuật, tổ chức, các yếu tố đầu vào… và k được thấp hơn cs tối thiểu vì như vậy DA sẽ bị lỗ.Câu 21: Trình bày các ND cơ bản trong nc khả thi của DADT•kn: là bước nc của DA 1 cách đầy đủ, toàn diện. DA khả thi có mức độ chính xác cao hơn về kết quả nc so với tiền khả thi và là căn cứ để cấp có thẩm quyền ra quyết định đầu tư, là cơ sở để triển khai việc thực hiện đầu tư•ND cơ bản nc các điều kiện vĩ mô có ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư+ môi trường vĩ mô: kinh tế, chính trị PL, VHXH, tự nhiên+ quy hoạch phát triển KTXH của quốc gia, vùng, ngành, địa phương, đơn vị sxkd nc thị trường: là việc nc tỉ mỉ có KH xuất phát từ nhu cầu ng tiêu dùng để đi đến quyết định nên sxkd mặt hàng gì, cách thức và chất lượng ntn vs khối lượng bao nhiêu và lựa chọn phương thức bán hàng tiếp thị khuyến mại nào để tạo chỗ đứng cho sp của DA trên thị trường trong hiện tại và tương lai.+ ptích và đánh giá thị trường tổng thể+ phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu+ sp của dự án+ ptích đánh giá cung cầu của thị trường trong tương lai+ nc khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường trong TL+ pp tiếp thị sp nc kĩ thuật: là nc việc lựa chọn pp sx, công nghệ, thiết bị, nguyên liệu, địa điểm của DA, giải pháp XD của DN sao cho phù hợp với những ràng buộc của DN về vốn, trình độ qlí của chủ đtư, quy mô thị trg, yc của XH về việc làm và việc giới hạn cho phép về mức độ ô nhiễm mtrg do DA gây ra+ lựa chọn hình thức đầu tư+ xác định công suất của DA+ lựa chọn công nghệ, kĩ thuật của DA+ NVL đầu vào+ cơ sở hạ tầng+ lựa chọn địa điểm của DA+ giải pháp XD công trình+ đánh giá tác động của mtrg+ lập lịch trình thực hiện DAnc lợi ích tài chính của DAnc lợi ích KTXH của DAtổ chức qlí nhân sự của DA•Sản phẩm: hình thành các báo cáo kinh tế kỹ thuật có kết cấu như sau:mục lục DAtóm tắt DAthuyết minh chi tiết DAkết luận và kiến nghịphụ lục tính toán•Đặc điểm: time ncứu dài, CP cao, pp ptích ở trạng thái động (xem xét các yếu tố bất định có ah đến ND ncứu). Độ chính xác cao: sai số so vs thực tế 5%•Mục đích: đi đến kết luận DA có khả thi hay k Câu 22: trình bày khái quát ND nc tiền khả thi của 1 DAĐT•kn: là việc xem xét 1 cách sâu hơn ND các vấn đề mà giai đoạn nc cơ hội đầu tư còn đang phân vân chưa chắc chắn nhằm tiếp tục lựa chọn, sang lọc các cơ hội đầu tư đã chọn để đảm bảo các cơ hội đtư có tính khả thi•ND: nc các điều kiện vĩ mô có ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư+ môi trường vĩ mô: kinh tế, chính trị PL, VHXH, tự nhiên+ quy hoạch phát triển KTXH của quốc gia, vùng, ngành, địa phương, đơn vị sxkdnc thị trường: là việc nc tỉ mỉ có KH xuất phát từ nhu cầu ng tiêu dùng để đi đến quyết định nên sxkd mặt hàng gì, cách

Trang 1

QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Câu 1: Sự cần thiết phải đtư theo dự án?

- vì các dự án (DA) đều hoạt động trong thời gian tương đối dài, luôn chịu ảnh hưởng của các yếu tố từ m/trường bên ngoài tác động đến chỉ tiêu hiệu quả của DA Đtư cho tương lai nên kết quả k thể nhìn thấy ở hiện tại và chứa nhiều yếu tố bất định k tính toán trước được vì vậy phải đtư theo DA

Câu 2: Với DA gần thị trường tiêu thụ có tầm q/trọng ntn vs DA?

- thị trường tiêu thụ là nơi tiêu thụ sản phẩm của DA, nơi để xác định xem sp của DA sẽ đc tiêu thụ ntn, ai tiêu thụ, số lượng bao nhiêu, so với nhu cầu hiện nay đã đáp ứng đc bao nhiêu

Câu 3: Đối với các cơ quan q/lí nhà nước, p/tích KT-XH có vai trò ntn?

- là căn cứ để nhà nước xem xét có cấp phép đtư hay không

Câu 4: Xác định công suất có tầm q/trọng ntn đối với DA?

- vì công suất quyết định đến bao nhiêu sự thỏa mãn nhu cầu của thị trường, khả năng chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm DA

- giúp chủ DA biết đc khả năng của máy móc thiết bị tính trên 1 đơn vị thời gian, công suất lớn nhất (công suất thiết kế) và công suất nhỏ nhất (công suất tối thiểu) của DA Trong thực tế công suất của DA chỉ nên tính  90% c/s thiết kế vì thường xảy xa những trục trặc kỹ thuật, tổ chức, các yếu tố đầu vào… và k được thấp hơn c/s tối thiểu vì như vậy DA sẽ bị lỗ

Câu 5: Sự cần thiết phải tổ chức thẩm định DADT?

- làm cơ sở để đánh giá tính hợp lí, tính hiệu quả, tính khả thi của DA

Câu 6: Lđ tại chỗ có tầm q/trọng ntn với DA?

- chủ động, ổn định trong sx, tiết kiệm chi phí

Câu 7: Xác định sp, d/vụ của DA có tầm q/trọng ntn với 1 DA?

- Xác định sp, d/vụ để định hình sp, tiêu chuẩn về kĩ thuật, chất lượng, đặc tính cơ-lý-hóa, tính năng, công dụng, cách sd, so sánh vs sp tương tự trong nước và nước ngoài

Câu 8: Sự cần thiết p/tích rủi ro và độ nhậy của DA?

- Giúp cho chủ đtư biết DA nhạy cảm ở những yếu tố nào để có những biện pháp q/lí chúng trong q/trình quản trị DA

- p/tích độ nhạy giúp chủ đầu tư chọn đc những DA có độ an toàn cao cho các chỉ tiêu hiệu quả tính toán

Câu 9: Tầm q/trọng của cơ sở hạ tầng vs DA?

- k có cơ sở hạ tầng thì DA k đi vào hoạt động, cơ sở hạ tầng tác động lớn đến CP

Câu 10: Lựa chọn địa điểm có tầm q/trọng ntn vs 1 DADT?

- vì địa điểm ảnh hưởng đến sự thuận tiện và chi phí trong cung cấp NVL và tiêu thụ sp

Câu 11: sự cần thiết phải p/tích KTXH của DADT?

- DA hoạt động trong 1 khoảng time tương đối dài sẽ chịu sự tác động của nhiều yếu tố Để DA thành công thì phải nhận đc nhiều nguồn lực tự giúp

Trang 2

của XH Do đó DA thành công hay thất bại sẽ a/hưởng lớn đến XH Vì vậy phải p/tích để chỉ ra những rủi ro của DADT và tìm cách khắc phục

Câu 12: Sự cần thiết phải mô tả sp d/vụ của DA

- vì xác định chính xác sp quyết định đến công nghệ, pp sx, nguồn NVL phục

vụ cho DA và cả địa điểm của DA

Câu 13: Sự thuận lợi của DA gần thị trường tiêu thụ?

- giảm đc CP vận chuyển, thời gian vận chuyển sp từ DN đến khách hàng đc rút ngắn, thông tin phản hồi nhanh

Câu 14: Tại sao q/trình n/cứu DA cần đảm bảo chính xác, khoa học?

- vì quyết định đến các giai đoạn, các bước sau của q/trình nghiên cứu DA

Câu 15: Với DADT tại sao cần ưu tiên sd nguồn nguyên vật liệu trong nước?

- vì tiết kiệm ngoại tệ, chủ động ổn định trong sx, thúc đẩy các ngành khác cùng phát triển

Câu 16: Với DADT tại sao cần ưu tiên sd lđ tại chỗ, tại địa phương?

- vì chủ động, ổn định trong sx, tiết kiệm chi phí

Câu 17: Sự cần thiết phải lựa chọn chính xác địa điểm thực hiện DA?

- vì địa điểm thực hiện DA sẽ quyết định cơ cấu về CP, nguồn NVL

Câu 18: Tại sao cần phải xác định chính xác và đầy đủ sp, d/vụ của DA?

- vì xác định chính xác sp quyết định đến công nghệ, pp sx, nguồn NVL phục

vụ cho DA và cả địa điểm của DA

Câu 19: Tại sao các DA nhóm A phải bắt buộc n/cứu qua 2 giai đoạn?

- vì vốn lớn, giải pháp kĩ thuật phức tạp, sản phẩm đầu ra lớn nhất, huy động nhiều nguồn lực XH Do vậy giảm DA có chi phí cao thì phải đtư qua 2 giai đoạn

Câu 20: Sự cần thiết phải xác định chính xác công suất của DA?

- vì công suất quyết định đến bao nhiêu sự thỏa mãn nhu cầu của thị trường, khả năng chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm DA

- giúp chủ DA biết đc khả năng của máy móc thiết bị tính trên 1 đơn vị thời gian, công suất lớn nhất (công suất thiết kế) và công suất nhỏ nhất (công suất tối thiểu) của DA Trong thực tế công suất của DA chỉ nên tính  90% c/s thiết kế vì thường xảy xa những trục trặc kỹ thuật, tổ chức, các yếu tố đầu vào… và k được thấp hơn c/s tối thiểu vì như vậy DA sẽ bị lỗ

Câu 21: Trình bày các ND cơ bản trong n/c khả thi của DADT

 k/n: là bước n/c của DA 1 cách đầy đủ, toàn diện DA khả thi có mức độ chính xác cao hơn về kết quả n/c so với tiền khả thi và là căn cứ để cấp có thẩm quyền ra quyết định đầu tư, là cơ sở để triển khai việc thực hiện đầu tư

 ND cơ bản

- n/c các điều kiện vĩ mô có ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư

+ môi trường vĩ mô: kinh tế, chính trị - PL, VH-XH, tự nhiên

+ quy hoạch phát triển KT-XH của quốc gia, vùng, ngành, địa phương, đơn

vị sxkd

Trang 3

- n/c thị trường: là việc n/c tỉ mỉ có KH xuất phát từ nhu cầu ng tiêu dùng để đi đến quyết định nên sxkd mặt hàng gì, cách thức và chất lượng ntn vs khối lượng bao nhiêu và lựa chọn phương thức bán hàng tiếp thị khuyến mại nào để tạo chỗ đứng cho sp của DA trên thị trường trong hiện tại và tương lai

+ p/tích và đánh giá thị trường tổng thể

+ phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu

+ sp của dự án

+ p/tích đánh giá cung cầu của thị trường trong tương lai

+ n/c khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường trong TL

+ pp tiếp thị sp

- n/c kĩ thuật: là n/c việc lựa chọn pp sx, công nghệ, thiết bị, nguyên liệu, địa điểm của DA, giải pháp XD của DN sao cho phù hợp với những ràng buộc của

DN về vốn, trình độ q/lí của chủ đ/tư, quy mô thị trg, y/c của XH về việc làm

và việc giới hạn cho phép về mức độ ô nhiễm mtrg do DA gây ra

+ lựa chọn hình thức đầu tư

+ xác định công suất của DA

+ lựa chọn công nghệ, kĩ thuật của DA

+ NVL đầu vào

+ cơ sở hạ tầng

+ lựa chọn địa điểm của DA

+ giải pháp XD công trình

+ đánh giá tác động của mtrg

+ lập lịch trình thực hiện DA

- n/c lợi ích tài chính của DA

- n/c lợi ích KT-XH của DA

- tổ chức q/lí nhân sự của DA

 Sản phẩm: hình thành các báo cáo kinh tế kỹ thuật có kết cấu như sau:

- mục lục DA

- tóm tắt DA

- thuyết minh chi tiết DA

- kết luận và kiến nghị

- phụ lục tính toán

 Đặc điểm: time n/cứu dài, CP cao, pp p/tích ở trạng thái động (xem xét các yếu tố bất định có a/h đến ND n/cứu) Độ chính xác cao: sai số so vs thực tế

 5%

 Mục đích: đi đến kết luận DA có khả thi hay k

Câu 22: trình bày khái quát ND n/c tiền khả thi của 1 DAĐT

 k/n: là việc xem xét 1 cách sâu hơn ND các vấn đề mà giai đoạn n/c cơ hội đầu tư còn đang phân vân chưa chắc chắn nhằm tiếp tục lựa chọn, sang lọc các cơ hội đầu tư đã chọn để đảm bảo các cơ hội đ/tư có tính khả thi

 ND:

Trang 4

- n/c các điều kiện vĩ mô có ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư

+ môi trường vĩ mô: kinh tế, chính trị - PL, VH-XH, tự nhiên

+ quy hoạch phát triển KT-XH của quốc gia, vùng, ngành, địa phương, đơn

vị sxkd

-n/c thị trường: là việc n/c tỉ mỉ có KH xuất phát từ nhu cầu ng tiêu dùng để đi đến quyết định nên sxkd mặt hàng gì, cách thức và chất lượng ntn vs khối lượng bao nhiêu và lựa chọn phương thức bán hàng tiếp thị khuyến mại nào để tạo chỗ đứng cho sp của DA trên thị trường trong hiện tại và TL

+ p/tích và đánh giá thị trường tổng thể

+ phân đoạn thị trường và XĐ thị trường mục tiêu

+ sp của dự án

+ p/tích đánh giá cung cầu của thị trường trong tương lai

+ n/c khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường trong TL

+ pp tiếp thị sp

- n/c kĩ thuật: là n/c việc lựa chọn pp sx, công nghệ, thiết bị, nguyên liệu, địa điểm của DA, giải pháp XD của DN sao cho phù hợp với những ràng buộc của

DN về vốn, trình độ q/lí của chủ đ/tư, quy mô thị trg, y/c của XH về việc làm

và việc giới hạn cho phép về mức độ ô nhiễm mtrg do DA gây ra

+ lựa chọn hình thức đầu tư

+ xác định công suất của DA

+ lựa chọn công nghệ, kĩ thuật của DA

+ NVL đầu vào

+ cơ sở hạ tầng

+ lựa chọn địa điểm của DA

+ giải pháp XD công trình

+ đánh giá tác động của mtrg

+ lập lịch trình thực hiện DA

- n/c lợi ích tài chính của DA

- n/c lợi ích KT-XH của DA

- tổ chức q/lí nhân sự của DA

 Sản phẩm: hình thành báo cáo KT-kĩ thuật tiền khả thi và được kết cấu như sau:

- giới thiệu đc những luận chứng về các cơ hội đ/tư theo các ND n/c tiền khả thi

- chứng minh đc sự cần thiết của đ/tư đến mức quyết định lập các DADT

- chỉ rõ đc những khó khăn mà DA gặp phải trong q/trình tiến hành

 Đặc điểm

- n/c các vần đề giai đoạn này là chưa chi tiết, cụ thể Các vấn đề đc xem xét ở trạng thái tĩnh ở mức TB ở mọi đầu vào và đầu ra, mọi khía cạnh kĩ thuật,

TC, k.tế của các cơ hội đ/tư trong toàn bộ q/trình thực hiện và vận hành các

kq đ/tư

- Độ chính xác của các kq n/c ở giai đoạn này chưa cao (<= 20%)

Trang 5

 Mục đích:

- nhằm rà soát lại all các cơ hội đ/tư, loại bỏ những cơ hội đ/tư k khả thi, k hiệu quả

- G/đoạn này nhằm loại bỏ những DA bấp bênh, những DA thiếu thông tin về thị trường, kĩ thuật or DA có CP đ/tư quá lớn, hiệu quả quá nhỏ or k thuộc diện ưu tiên trong chiến lược p/triển KT-XH của vùng, quốc gia hay đơn vị sxkd

Câu 23: trình bày k/n, công thưc tính, cách sd, ưu, nhược của chỉ tiêu thời gian hòan vốn có chiết khấu

- time hòa vốn (T): là khoảng time cần thiết để DA tạo ra dòng tiền thuần đúng bằng số vốn bỏ ra đầu kì

- cách làm: lần lượt lấy thu nhập bù đắp trừ số vốn bỏ ra đầu tư cho đến khi số vốn bỏ ra nhỏ hơn thu nhập kì kế tiếp thì dừng lại

- time hoàn vốn có chiết khấu (T’)

+ B1: đưa các khoản thu nhập thuần hằng năm của DA về hiện tại vs 1 tỉ lệ chiết khấu nhất định

+ B2: tính toán tương tự như như time hoàn vốn

- cách sd: T/T’ với n thời gian hđ

T/T’ < n: chấp nhận

T/T’> n: loại bỏ

- ưu điểm: p/á đúng bản chất của tiền theo time

- nhược: k quan tâm đến đời của DA và time sau khi hoàn vốn DA lỗ hay lãi

Câu 24: tổ chức q/lí DA là gì? Trình bày mô hình chủ đầu tư trực tiếp q/lí DA

- k/n: tổ chức q/lí DA là lập KH thực hiện điều phối time thực hiện và giám sát q/trình phát triển DA, đảm bảo DA hoàn thành đúng thời hạn trong phạm

vi ngân sách tự cấp và đáp ứng đc các y/c về kĩ thuật chất lượng của chủ đ/tư bằng các pp và điều kiện tốt nhất cho phép

- mô hình chủ đ/tư trực tiếp q/lí DA

+ theo mô hình này chủ đ/tư sẽ đứng ra nhận DA or lập ra ban q/lí để q/lí DA theo sự ủy quyền (thường có số vốn lớn)

Chủ đầu tư

Thực hiện DA1 Thực hiện DA2

Trang 6

+ tự thực hiện áp dụng vs DA có quy mô nhỏ, kĩ thuật đơn giản gần vs chuyên môn sâu của chủ đ/tư bên cạnh đó chủ đầu tư phải có năng lực q/lí DA

+ ban q/lí phải chịu trách nhiệm trc PL và chủ đ/tư trong phạm vi quyền của mình đc giao

Câu 25: lựa chọn địa điểm thực hiện DA là gì? Trình bày ND của lựa chọn địa điểm thực hiện DA

 k/n: là việc XĐ 1 vị trí hợp lí nhất về mặt vị trí địa lí để thực hiện DA đảm bảo y/c về mặt kĩ thuật và CP vận chuyển là thấp nhất

 1 số căn cứ lựa chọn địa điểm

- quy hoạch vùng lãnh thổ

- diện tích đủ rộng để bố trí cơ sở sx, d/vụ thuận tiện cho việc mở rộng

- gần nguồn cung cấp NVL or thị trường tiêu thụ

- thuận lợi vs việc hợp tác vs các cơ sở sx trong vùng nhưng vẫn phải đảm bảo

ưu thế cạnh tranh đv các DN sx cùng loại

- phải xem xét tính kinh tế của địa điểm

- môi trường tự nhiên phải phù hợp vs đk đặt ra của DA

 Quy trình lựa chọn

- B1: lựa chọn khu vực, vùng địa điểm đặt DA

+ thị trường tiêu thụ: CP vận chuyển, giá thành rẻ, thong tin phản hồi ít bị bóp méo

+ nguồn NVL: CP vận chuyển ít, CP thu mua thấp, chất lượng NVL đảm bảo,

dễ kiểm soát

+ nguồn lđ dễ tuyển dụng

+ m/trg chính trị-PL, mtrg VH-XH, cơ sở hạ tầng

- B2: lựa chọn địa điểm cụ thể

+ đk tự nhiên: địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng…

+ tình hình an ninh, c/trị

+ tiền thuê đất

Câu 26: công suất là gì? Phân biệt các loại công suất trong DA

 k/n: công suất là khả năng của máy móc, thiết bị tính trên 1 đơn vị time

 các loại công suất

- c/s thiết kế: là công suất lớn nhất mà DA có thể đạt được trong đk sx lí tưởng đc tính dựa vào c/s của máy móc thiết bị chủ yếu (chính) và số giờ làm việc trong 1 năm

công suất

thiết kế của

DA (.) 1 năm =

c/s 1h của máy

Số h làm việc (.) 1

Số ca làm việc (.) 1

Số ngày làm việc (.) 1 năm

Trang 7

- c/s thực tế: trong thực tế khó đẩm bảo đc những đk sx BT mà thường xảy ra những trục trặc kĩ thuật, tổ chức, các yếu tố đầu vào vì vậy c/s thực tế của

DA chỉ nên tính <= 90% c/s thiết kế đặc biệt là những năm đầu của DA do phải điều chỉnh máy móc, công nhân chưa thạo, cung cấp NVL chưa đi vào quy củ nên c/s thực tế còn nhỏ hơn nhiều c/s thiết kế

- c/s tối thiểu: là c/s ở mức hòa vốn và k thể thấp hơn đc nữa đây là mức c/s tối thiểu DA đạt đc để có thể sinh lời nếu thấp hơn mức này DA sẽ bị lỗ

 1 số căn cứ lựa chọn c/s của DA

- dựa vào khả năng chiếm lĩnh thị trường

- dựa vào c/s của máy móc thiết bị

- dưa vào khả năng của chủ đ/tư

- dựa vào nguồn NVL đầu vào

- dựa vào căn cứ khác

Câu 27: trình bày gđ chuẩn bị đầu tư trong chu kì của 1 DA

- chu kì DADT gồm các bước và các gđ mà 1 DA phải trải qua, bắt đầu từ khi

DA ở dạng ý đồ, ý tưởng cho đến khi DA đi vào hđ và chấm dứt sự tồn tại

- gđ chuẩn bị đ/tư đc tính kể từ khi DA là ý đồ, ý tưởng cho đến khi chuẩn bị đ/tư

- ND: n/c cơ hội đ/tư, n/c tiền khả thi, n/c khả thi

- CP: từ 0,5 – 15% tổng vốn đ/tư

- KQ: bước đầu DA đã đc lập xong, đc kiểm định, phê duyệt, cấp giấy chứng nhận đ/tư

- y/c: độ chính xác của các kq n/c là q/trọng nhất, kết quả n/c của gđ này có ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của gđ sau

- Sơ đồ:

Trang 8

Câu 28: n/c cơ hội đ/tư là gì? Trình bày ND n/c cơ hội đ/tư

 k/n: n/c cơ hội đ/tư là việc làm có ý thức của chủ đ/tư nhằm XĐ khả năng, lĩnh vực mà chủ đtư có thể tham gia vào hđ để đạt đc mục đích của chủ đtư

- là bước n/c sơ bộ nhằm XĐ triển vọng đem lại hiệu quả phù hợp vs chiến lược pt và sxkd của DN cũng như định hướng pt KT-XH của ngành, vùng miền, cả nước

 có 2 cấp độ n/c cơ hội đtư:

- n/c cơ hội đtư chung: là n/c cơ hội đtư ở cấp độ ngành, vùng miền hay cả nước vs 1 lĩnh vực k/tế hay 1 loại tài nguyên thiên nhiên nhằm phát hiện ra những lĩnh vực có thể đtư trong từng thời kì của vùng, ngành, đất nước

- n/c cơ hội đtư cụ thể: là xem xét cơ hội đtư ở 1 mức độ 1 đơn vị đtư cụ thể phát hiện ra những khâu, bộ phận có thể đtư trong từng thời kì của DN

 sản phẩm: hình thành các báo cáo k.tế kĩ thuật p/ánh sơ bộ các kq đtư

 kết cấu:

- tính cấp thiết và mực tiêu đtư: tên DA, sự cần thiết DADT, mục tiêu và n/vụ đtư, vị trí ưu tiên của cơ hội đtư

- chỉ ra nguồn vốn đtư: vốn vay, vốn tự có

Ý đồ, ý

tưởng

Chuẩn bị đầu tư

Thực hiện đtư

Vận hành, khai thác

Kết thúc DA Nghiên cứu cơ hội đầu tư

Thẩm định

Nghiên cứu tiền khả thi

Thẩm định

Nghiên cứu khả thi

Thẩm định

Thực hiện DA

Trang 9

- chỉ ra đánh giá sơ bộ về lợi ích k/tế, tài chính

 mục đích:

- phát hiện các cơ hội đtư

- xác định sơ bộ khả năng khai thác từ cơ hôi

- lựa chọn cơ hội có triển vọng phù hợp vs chủ đtư

 y/c:

- đưa ra chính xác các thong tin p/ánh sơ bộ và vạch ra đc triển vọng pt cho từng cơ hội

- các cơ hội đtư khi n/c phải có tính khả thi

Câu 29: p/tích KT-XH là gì? So sánh sự khác nhau giữa p/t TC và p/t KT XH

 k/n: p/tích KT XH là kết quả so sánh giữa cái mà XH phải trả cho việc sủ dụng nguồn lực có sẵn của mình cho DA và lợi ích mà DA mang lại cho toàn

bộ nền k/tế

 so sánh

- giống nhau: cả 2 đều p/tích và chỉ ra các khoản CP, lợi ích từ đó so sánh để đánh giá hiệu quả của chúng

- khác nhau:

-Chỉ tiêu p/tích tài chính p/tích k/tế- XH

1, quan điểm - xuất phát từ lợi ích của

chủ đtư

- xuất phát từ lợi ích của

cả XH

2, phạm vi - bên trong DN, tầm vi mô - toàn bộ nền KTXH, tầm

vĩ mô

3, mục tiêu - tối đa hóa lợi nhuận

- chỉ xem xét hiệu quả dưới góc độ sd vốn

- tối đa hóa phúc lợi XH

- chỉ xem xét hiệu quả dưới góc độ sd tài nguyên, nguồn lực của đất nc

4, hệ thống các chỉ

tiêu đánh giá

- NPV, B/C, IRR, time hoàn vốn, điểm hòa vốn

- NVA, NNVA, SS, thu nhập ngân sách…

5, cơ sở tính toán

- tính thu nhập ròng

- khoản trợ cấp, bù

giá

- tiền lương và tiền

công

- các khoản nợ

- thuế

- trừ đi các khoản thuế

- cộng vs các khoản này

- là khoản nhà đtư phải chi

- trừ đi các khoản nợ

- là các khoản CP nhà đtư phải bỏ ra

- giá thị trường

- cộng các khoản thuế

- trừ đi các khoản này

- là khoản thu nhập vs cộng đồng lđ,đem lại lợi ích cho XH

- cộng vào khi tính toán GTGT

- là các khoản thu của nhà

Trang 10

- giá

- tỷ suất chiết khấu

- lấy trực tiếp theo mức CP

sd vốn huy động trên thị trường

nước

- giá kinh tế

- là CP XH thực tế của vốn và cần phải đc điều chỉnh căn cứ vào mức lãi suất trên thị trường quốc tế

Câu 30: p/t KTXH là gì? Trình bày các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả KT XH của DA

 k/n: p/tích KT XH là kết quả so sánh giữa cái mà XH phải trả cho việc sủ dụng nguồn lực có sẵn của mình cho DA và lợi ích mà DA mang lại cho toàn

bộ nền k/tế

 các chỉ tiêu đánh giá

1 GTGT thuần (NVA)

- k/n: là tiêu chuẩn cơ bản biểu thị cho toàn bộ ảnh hưởng của DA đối vs nền

KT GTGT là mức chênh lệch giữa gtri đầu ra và gtri đầu vào

NVA = O – (MI + I) trong đó O: doanh thu

MI: tổng g/trị vật chất đầu vào của DA I: vốn đtư của DA

GTGT thuần gồm 2 thành phần: tiền lương (W) và g/trị thặng dư XH (SS)

W = số lđ x lương bình quân

SS = thuế gián thu + lãi vay + tiền bào hiểm, tái bảo hiểm + thuế trực thu + LN

+ GTGT thuần đc tính cho 1 năm: NVA = O – (MI + Đ) ; Đ: khấu hao hàng

năm của DA

+ GTGT thuần đc tính cho cả đời DA: NVA(O MI )  I

- ý nghĩa: cho biết mức đóng góp thực tế của DA đến tăng trưởng k/tế của 1 quốc gia

2 tạo thêm việc làm và tăng thêm thu nhập

- 3 chỉ tiêu sau thường đc sd để p/tích hiệu quả tạo ra công ăn việc làm của DA:

+ tổng số việc làm mới: Zc = ZLt + ZLg + ZKg + ZKt

+ số lđ có việc làm trực tiếp tính trên đơn vị g/trị vốn đtư trực tiếp:

ZeT = ZC / I

+ chỗ việc làm cho lđ k lành nghề trên 1 đơn vị vốn đtư:

Zeu = (Zkt + Zkg) / I

- bên cạnh đó cần xem xét việc đem lại nguồn thu nhập như nào, cần tính thêm chỉ tiêu:

thu nhập BQ 1 LĐ = thu nhập quốc dân sử dụng do DA đem lại / tổng lđ sd

Ngày đăng: 31/10/2014, 20:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w