1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ KIỂM TRA 1T PHẦN VĂN HỌC TRUNG ĐẠI

5 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 60,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ KIỂM TRA 1T PHẦN VĂN HỌC TRUNG ĐẠIThời gian: 45 phút I.MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA - Kiến thức: Củng cố kiến thức đã học về các văn bản văn học trung đại.. - Kĩ năng: rèn luyện kĩ năng phân

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA 1T PHẦN VĂN HỌC TRUNG ĐẠI

Thời gian: 45 phút I.MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

- Kiến thức: Củng cố kiến thức đã học về các văn bản văn học trung đại.

- Kĩ năng: rèn luyện kĩ năng phân tích tìm hiểu yêu cầu đề bài, vận dụng

kiến thức đã học vào viết đoạn

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

Trắc nghiệm và tự luận

III THIẾT LẬP MA TRẬN

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT PHẦN VĂN HỌC TRUNG ĐẠI

MÔN NGỮ VĂN 9

Tên chủ

đề

L

L

Cấp độ thấp

Cấp

độ cao

Chủ đề 1:

truyện

trung

đại(truyệ

n truyền

kì, tiểu

thuyết

lịch sử)

Nhận biết tác giả, thể loại, nhớ được nhân vật, cốt truyện,sự kiện của tác phẩm,đoạn trích

Nắm được nhân vật, cốt truyện, diễn biến

sự việc và nội dung

Viết tóm tắt tác phẩm truyện

đã học

Số điểm tỉ

lệ %

20%

3 = 30%

Chủ đề 2:

truyện

thơ Nôm

Nhận biết thể loại, nhớ được trích đoạn, nhân vật, cốt truyện,

sự kiện của từng tác

Hiểu được nét đặc sắc

về nội dung và nghệ thuật trong tác phẩm

Viết đoạn văn thuyết minh

về nhân vật

Trang 2

phẩm, đoạn trích

trong đoạn trích

Số điểm tỉ

lệ %

0,75=7,5% 1,25=12,5

%

5=

50%

7 = 70%

Tổng số

điểm

1,25=12,5

%

1,75=17,5

%

2=20

%

5=50

%

10=100

%

IV ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – LỚP 9

( PHẦN VĂN HỌC TRUNG ĐẠI )

.

I.TRẮC NGHIỆM: ( 2 điểm )

Học sinh trả lời các câu hỏi dưới đây bằng cách khoanh tròn chữ cái đúng trước câu trả lời đúng ( Mỗi câu 0, 25 đ )

1 Tác phẩm nào được mệnh danh là “ Thiên cổ kì bút”?

A Truyện Lục Vân Tiên B Chuyện củ trong phủ chúa Trịnh

C.Truyện Kiều D.Truyền kì mạn lục

2 Hoàng Lê nhất thống chí là tác phẩm thuộc thể loại nào ?

A Tiểu thuyết lịch sử B Truyện truyền kì

C Truyện thơ Nôm D Tùy bút

3 Đoạn trích nào thiên về miêu tả nội tâm nhân vật ?

A Lục Vân tiên cứu kiều Nguyệt Nga B Chị em Thúy Kiều

C Cảnh ngày xuân D Kiều ở lầu Ngưng bích

4 “Thiếp con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu Sum hợp chưa thỏa tình chăn gối, chia phôi vì động việc lửa binh Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết

Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót” ( Trích Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ )

Từ “ một tiết” trong đoạn văn trên có nghĩa gì ?

A Giữ gìn không cho ai biết nỗi lòng B Giữ gìn những kỉ niệm

C Giữ gìn nhan sắc D Giữ trọn lòng thủy chung

và phẩm giá

5 “ Nửa đêm ngày mồng 3 tháng giêng, năm Kỉ Dậu Vua Quang Trung tới làng ( ), huyện ( ) lặng lẽ vây kín làng ấy, rồi bắc loa truyền gọi, tiếng quân lính luân phiên nhau dạ ran để hưởng ứng, nghe như có hơn vài vạn người Trong đồn ai nấy rụng rời sợ hãi, liền xin ra hàng, lương thực, khí giới đều bị quân Nam lấy hết.” ( Trích Hoàng Lê nhất thống chí – Ngô Gia văn phái )

Trang 3

Đoạn trích kể về sự việc nào ?

A Diễn biến trận đánh ở sông gián B Diễn biến trận đánh ở Hà Hồi

C Diễn biến trận đánh ở Ngọc Hồi D Diễn biến trận đánh ở trong thành Thăng Long

6.Khi ra đến Phú Xuân, vua Quang Trung đã đến gặp nhân vật nào để bàn việc quân?

A Lê Chiêu Thống B Nguyễn Thiếp C Ngô Thời Nhậm D Ngô Văn Sở

7 Giá trị nhân đạo trong đoạn trích “ Chị em Thúy Kiều” được thể hiện ở chỗ:

A Tố cáo bọn quan lại, sai nha

B Ca ngợi tấm lòng hiếu thảo của Thúy Kiều

C.Trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp của con người

D Tố cáo bọn buôn người

8 Hồi thứ mười bốn trong tác phẩm “ Hoàng Lê nhất thống chí” là một bức tranh về:

A Nỗi thống khổ của nhân dân dưới thời Lê – Trịnh

B Hình tượng người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ với chiến công thần tốc đại phá quân Thanh

C Quá trình phát triển của phong trào Tây Sơn

D Sự thất bại của quân Thanh

II Tự luận: ( 8 điểm )

Câu 1 Tóm tắt chuyện người con gái Nam Xương ( 2 điểm )

Câu 2 Em hãy nêu những đặc điểm nổi bật của nhân vật Quang Trung –

Nguyễn Huệ qua đoạn trích “Hoàng Lê nhất thống chí – Hồi thứ mười bốn” (2 điểm)

Câu 3 ( 4 điểm )

Cảm nhận của em về người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến qua hai nhân vật Vũ Nương và Thúy Kiều

Trang 4

V HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA VĂN HỌC TRUNG ĐẠI

I.TRẮC NGHIỆM: 2 điểm ( Mỗi câu đúng 0,25 đ )

II TỰ LUẬN

1.Tóm tắt truyện ngưòi con gái Nam Xưong ( 2 đ )

- Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách tóm tắt một tác phẩm tự sự có sử dụng các phép liên kết Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả

- Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày nhiều cách, nhưng phải đáp ứng các ý cơ bản sau:

+ Vũ Thị Thiết quê ở Nam Xương, xinh đẹp, nết na lấy chồng là Trưong Sinh vốn tính đa nghi Biết tính chồng, nàng ăn ở khuôn phép nên gia đình

êm ấm thuận hòa.( 0,5 đ )

+ Khi chồng ra trận, nàng chăm sóc mẹ già, nuôi dạy con thơ Nàng thưòng chỉ cái bóng của mình trên tưòng là cha ( 0, 5 đ )

+Khi Trương Sinh trở về , nghe lời ngây thơ của con trẻ, nghi ngờ lòng thủy chung của vợ Vũ Nương không thể phân trần, đành gieo mình tự vẫn, được Linh Phi cúư giúp và cho nàng ở lại Thủy cung ( 0, 5 đ )

+ Chàng Trưong Sinh hiểu ra sự thật, lập đàn giải oan cho nàng Mặc dù vậy, Vũ Nưong cũng không trở về trần gian bên chồng con đựoc nữa ( 0, 5

đ )

Câu 2

Mở bài: giới thiệu chung về người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong

kiến tiêu biểu thể hiện qua hai nhân vật Vũ Nương và Thúy Kiều

Thân bài: - Vẻ đẹp

+ Vũ thị Thiết đẹp người, đẹp nết, chung thủy sắt son, thương nhớ trông tin chồng, hiếu thảo chăm sóc mẹ chồng chu đáo, bao dung nhân hậu, luôn muốn tha thứ cho chồng và đoàn tụ gia đình khi đã chết

+ Thúy Kiều: Tài sắc vẹn toàn, hiếu thảo chung thủy, nhân hậu, bao dung, yêu tự do công lí

Trang 5

- Bi kịch:

+ Vũ Nương: chiến tranh, vợ chồng cách biệt, một mình nuôi già dạy trẻ vất vả trăm bề Bất lực trước chế độ PK phụ quyền, chịu oan khuất, tìm đến cái chết, không có chỗ đứng trong xã hội, không đoàn tụ gia đình

+ Thúy Kiều: Bi kịch tình yêu tan vỡ, quyền sống bị tước đoạt nhiều lần là nạn nhân của xã hội vì tiền

Kết bài: suy nghĩ bản thân về người phụ nữ ngày xưa và ngày nay Liên hệ

bản thân

* Chú ý: Lời văn lập luận diễn đạt mạch lạc, dẫn chứng phù hợp, tiêu biểu,

cảm xúc chân

*** HS có thể trình bày theo nhiều hướng song phải đảm bảo cơ bản các nội dung trên

Biểu điểm :

+ Nêu đúng hoàn toàn mỗi ý đạt 3 điểm, trình bày sơ sài chưa có luận điểm , luận chứng xác đáng chỉ đạt từ1đến 2 điểm

+ Bài viết có cảm xúc , có liên kết chặt chẽ đạt điểm tối đa.( không mắc lỗi dùng từ, đặt câu đạt 2 điểm)

Ngày đăng: 25/10/2018, 11:32

w