Anh khuyên các em học trung bình khá nên bỏ qua các câu này và tập trung làm tốt các câu còn lại.. - Những câu đầu có thể có nhiều cách làm nhanh hơn nhưng ở đây anh làm cho nhiều bạn hi
Trang 5Group Facebook: Cùng Học Hóa 1
Đáp án
Comment:
- Đề thi có 24/40 câu là lí thuyết vì vậy các em nên học thật kĩ lí thuyết
- Đề thi có 4 câu bài tập khó: 2 vô cơ, 2 hữu cơ (vô cơ vào phần bài tập tổng hợp; hữu
cơ vào phần peptit, hỗn hợp este) sắp xếp ở cuối đề thi Anh khuyên các em học trung bình khá nên bỏ qua các câu này và tập trung làm tốt các câu còn lại
- Những câu đầu có thể có nhiều cách làm nhanh hơn nhưng ở đây anh làm cho nhiều bạn hiểu nên bạn nào tự làm được rồi thì có thể xem tham khảo
- Mọi thắc mắc, góp ý của các bạn về lời giải, đáp án xin gửi về đi chỉ facebook
“https://www.facebook.com/minhthuan.pham.1994 ” hoặc group “Cùng Học Hóa”
Trang 6Group Facebook: Cùng Học Hóa 2
Câu 41: Chọn D
Chất béo là trieste của glixxerol (C3H5(OH)3) với axit béo
Câu 42: Chọn A
Điều kiện phản ứng trùng ngưng là có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng tham gia phản ứng
Câu 43: Chọn D
Comment: Phản ứng nhiệt nhôm thì chác chắn dùng nhôm rồi
Câu 44: Chọn A
nCuO = 32
80 = 0,4 mol
CuO + CO Cu + CO2
0,4 0,4
mCu = 0,4.64 = 25,6 gam
Câu 45: Chọn C
Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để điều chế kim loại có tính khử mạnh: K, Ba Ca
Na, Mg, Al
Câu 46: Chọn B
Ba(OH)2 + Ca(HCO3)2 BaCO3↓ + CaCO3↓ + 2H2O
Câu 47: Chọn D
Comment: Câu này là câu hỏi dễ nhất quả đất rồi chỉ yêu cầu nhớ lại kiến thức
Câu 48: Chọn C
Các khí gây ra mưa axit : SO2, NOx Các khí này qua một số quá trình tạo ra khí SO3, NO2 Chúng tan trong nước tạo ra axit H2SO4, HNO3 Các axit này làm cho nước mưa có tính axit
Câu 49: Chọn D
NO2: màu nâu đỏ
Trang 7Group Facebook: Cùng Học Hóa 3
NO: không màu hóa nâu ngoài không khí
N2, N2O: không màu
Câu 50: Chọn B
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
Câu 51: Chọn A
Natri đicromat: Na2Cr2O7
Natri cromat: Na2CrO4
Câu 52: Chọn B
Dung dịch làm quỳ chuyển sang màu xanh metylamin (CH3NH2) Các chất khác không làm chuyển màu quỳ
Câu 53: Chọn C
nHCl = 0,08 mol
Giả sử kim loại hóa trị 2 => oxit XO
XO + 2HCl XCl2 + H2O
MXO = 3,2 : 0,04 = 80 MX = 80-16 = 64 (Cu)
Comment: Với bài tập trắc nghiệm ta làm ra đáp án thì dừng lại luôn
Bài này cũng có thể làm nhanh bằng cách thử đáp án
Câu 54: Chọn A
nH2 = 1,68 : 22,4 = 0,075 mol
Gọi x, y lần lượt là số mol của Al và Mg
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
Trang 8Group Facebook: Cùng Học Hóa 4
Mg + HCl MgCl2 + H2
Ta có:
mhh = 27x + 24y = 1,5 x= 1
30
nH2 = 1,5x + y = 0,075 y= 0,025
mMg = 0,025.24 = 0,6 gam
Câu 55: C
mHCl = 50.3,65
100 = 1,825 gam nHCl= 1,825: 36,5= 0,05 mol
X + nH2O X(OH)n +
2
n
H2
0,05
n
0,05
n
X(OH)n + nHCl XCln + nH2O
0,05
MX = 1,15
0,05
n
= 23n với n=1 => Mx = 23 X là Na
Câu 56: Chọn A
nC3H5(OH)3 = 0,1 mol
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3
BTKL: m + 0,3.40 = 91,8 + 9,2 m = 89 gam
Câu 57: Chọn B
Trang 9Group Facebook: Cùng Học Hóa 5
Câu 58: Chọn A
Kim loại đồng có tính khử yếu hơn Fe nên không thể đẩy được Fe2+ ra khỏi muối
Câu 59: Chọn A
Liên kết pepit là liên kết giữa 2 amino axit => số liên kết peptit = số phân tử aminoaxit – 1 =
4 – 1 = 3
Câu 60: Chọn A
Chất béo (C17H33COO)3C3H5 là chất béo có gốc hidrocacbon không no nên ở điều kiện thường tồn tại ở trạng thái lỏng
Câu 61: Chọn B
nNaOH = 0,2 mol
Gọi công thức chung của 2 chất là RCOOC2H5
RCOOC2H5 + NaOH RCOONa + C2H5OH
Tăng giảm khối lượng ta có mRCOONa = 19,1 – 0,2(
2 5
29 – 23
Na
C H
) = 17,9 gam
Câu 62: Chọn D
Gọi công trung bình của 2 amin là: CnH2n+1NH2
CnH2n+1NH2 + HCl CnH2n+1NH3Cl
19,4 gam 34 gam
mHCl = 34- 19,4 = 14,6 gam nHCl = 0,4 mol
nCnH2n+1NH2 = 0,4 mol
MCnH2n+1NH2 = 14n + 17 = 19,4
0,4 = 48,5 n= 2,25
Trang 10Group Facebook: Cùng Học Hóa 6
C2H7N và C3H9N
Câu 63: Chọn B
Khí X thu bằng cách úp ngược bình tam giác => khí X phải có MX < 29 ( nhẹ hơn không khí) NH3
Câu 64: Chọn B
Fe + 2FeCl3 3FeCl2
Fe + Cu(NO3)2 Fe(NO3)2 + Cu
Câu 65: Chọn D
a) Đánh giá:
Bên điện cực anot sẽ xảy ra a trường hợp:
TH1: Chỉ có Cl- bị điện phân
TH2: Cl- bị điện phân hết và có H2O bị điện phân
b) Lời giải
nCuSO4 = 0,25 mol
ne = It
F =
2.19300
96500 = 0,4 mol < 0,25.2 = 0,5 Cu
2+
chưa bị điện phân hết Dd: CuSO4, NaCl
Catot Anot
Cu2+ + 2e Cu 2Cl- Cl2 + 2e
2H2O 4H+ + O2 + 4e
TH1: Chỉ có Cl- bị điện phân
Trang 11Group Facebook: Cùng Học Hóa 7
mdd giảm =
2
0,2.64 0,2.71
= 27 gam # 24,25 gam (loại)
TH2: TH2: Cl- bị điện phân hết và có H2O bị điện phân
Gọi a,b lần lượt là số mol khí Cl2 và O2
mdd giảm = 0,2.64 + 71x + 32y = 24,25 y = 0,025
nHCl = nCl- = 2x = 0,3 mol a= 0,3
0,2 = 1,5M
Câu 66: Chọn A
a) Đánh giá
Bài này đòi hỏi các bạn phải nhớ công thức của các amino axit thì với làm được
b) Lời giải
nlysin = 7,3
146= 0,05 mol nGly = 15
75 = 0,2 mol
NH2CH2COOH (gly) 0,2 NH2CH2COOK NH3ClCH2COOH 0,2
0,3 mol KOH HCl dư
(NH2)2RCOOH (lysin) 0,05 (NH2)2RCOOK (NH3Cl)2RCOOH 0,05
KOH dư KCl 0,3 mol
.
0,3.74,5 7,3 15 0,2 0,05.2 36,5
c) Lưu ý
Dạng bài toán cho amino axit vào dd KOH sau đó dung dịch thu được lại cho tác dụng với HCl dư có thể làm nhanh bằng cách coi HCl tác dụng với dung dịch chứa đồng thời ammino axit và KOH
Câu 67: Chọn D
(d), (e) sai
Trang 12Group Facebook: Cùng Học Hóa 8
(d) : không phải mọi este thủy phân trong môi trường kiềm đều thu được muối và acol
HCOOCH=CH2 + NaOH HCOONa + CH3CHO
(e): đipeptit không có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím
Câu 68: Chọn A
(a) Đúng:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
(b) Đúng: Fe2O3 - hematit, Fe3O4 – manhetit, FeCO3 – xiderit, FeS2 – pirit
(c) Đúng: do Cr(OH)3 là chất lưỡng tính
(d) Sai: CrO3 tác dụng với nước tạo ra hỗn hợp axit HCrO4 và H2Cr2O7
Câu 69: Chọn D
(b) 3Cu + 8H+ + 2NO3- 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
(d) Cu + dd FeCl3 dư dd: CuCl2, FeCl2, FeCl3 dư
(e) BaO + H2O Ba(OH)2
2Al + Ba(OH)2 + H2O Ba(AlO2)2 + 3H2
1mol 0,5 mol
Ba(OH)2 dư, Al tan hết
Câu 70: Chọn B
(1)X1 + H2O phaân mĐi( )eän n X2 + X3 + H2 X1: KCl hoặc NaCl
(3)X2 + X3 X1 + X5 + H2O X2: NaOH hoặc KOH
X3: Cl2
Đây là chìa khóa cũng là điểm bắt đầu để tìm ra các chất
Trang 13Group Facebook: Cùng Học Hóa 9
(2) X2 + X4 BaCO3 + Na2CO3 + H2O
X2 là NaOH vì sản phẩm không chưa K, X1 là NaCl
X4: Ba(HCO3)2
X5 là NaClO
(4) X4 + X6 BaSO4 + K2SO4 + CO2 + H2O
X6 là KHSO4 do sản phẩm có K
Comment: Với bài tập tìm chất này chúng ta phải tìm được 1,2 phương trình hóa học
chìa khóa để tìm các chất đầu tiên
Câu 71: Chọn B
Độ bất bão hòa n = 5 1 vòng benzen + 1 chức COO-
Este C9H10O2
Tác dụng với NaOH tỉ lệ 1:2 là este phenol RCOOC6H4R’
Dung dịch sau khi phản ứng với NaOH không tráng bạc => R # H
Các công thức thỏa mãn:
CH3COOC6H4CH3(3 đồng phân vị trí CH3: o,m,p)
C2H5COOC6H5
Câu 72: Chọn B
nCO2 = 0,1 mol mC = 0,1.12 = 1,2 gam
nH2O = 0,075 mol mH = 0,075.2 = 0,15 gam
Gọi công thức của este Z là RCOOR’( CxHyO2)
mZ = 1,2 + 0,15 + mO = 2,15 => mO = 0,8 gam => nO = 0,05 mol
nZ =
2
no
= 0,025 mol (1 phân tử este chứ 2 nguyên tử O)
Trang 14Group Facebook: Cùng Học Hóa 10
x = nCO2
neste =
0,1 0,025 = 4 CTPT Z: C4H6O2 0,025 mol
y = 2 2nH O
neste =
2.0,075 0,025 = 6 RCOOR’ + KOH RCOOK + R’OH
MRCOOK = R + 83 = 2,75
0,025= 110 R = 27(C2H3) X: C2H3COOH R’ là CH3 (R’ còn 1C) Y: CH3OH
Lưu ý: Với bài tập este các bạn phải dùng công thức phù hợp với từng phản ứng
- Phản ứng cháy: CxHyO2
- Phản ứng với NaOH, KOH: RCOOR’
Câu 73: Chọn D
a) Đánh giá
Do ban đầu thêm NaOH vào không có kết tủa => ddX có chứa HCl dư và AlCl3
b) Lời giải
nNaOH = 0,1 mol -Tại V= 100 ml
Chỉ có HCl dư tham gia phản ứng NaOH + HCl NaCl + H2O
-Tại V= 250 ml (nNaOH = 0,25 mol): thêm tiếp NaOH thì khối lượng kết tủa tăng => AlCl3
dư, số mok kết tủa tính theo NaOH
Trang 15Group Facebook: Cùng Học Hóa 11
nNaOH phản ứng với AlCl3 = 0,25 – nNaOH phản ứng với HCl = 0,25 – 0,1 = 0,15 mol
3NaOH + AlCl3 Al(OH)3 + 3NaCl
-Tại V= 450 (nNaOH = 0,45 mol): khối lượng kết tủa thu được bằng kết tủa tại V= 250 ml
Thêm tiếp NaOH khối lượng kết tủa giảm => NaOH hòa tan kết tủa
Gọi x là số mol AlCl3 trong dd X
NaOH + HCl NaCl + H2O
0,1 0,1
3NaOH + AlCl3 Al(OH)3 + NaCl
NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O
x-0,05 x-0,05(1)
nNaOH = 0,1 + 3x + x – 0,05 = 0,45 x = 0,1 mol
BTNT Cl: nHCl = nHCldư + 3 nAlCl3 = 0,1 + 3.0,1 = 0,4 mol a = 0,4
0,2= 2 (M)
c) Lưu ý:
(1) nAl(OH)3 tan = nAl(OH)3 cực đại - nAl(OH)3 còn
Comment: bài này có thể dùng công thức tính nhanh nhưng mình làm cho các bạn hiểu
nên mình không dùng ( Thực tế khi làm mình không làm dài thế này nhưng cũng
không dùng công thức đơn giản là “ Mình thích thì mình làm thôi” )
Câu 74: Chọn D
a) Đánh giá
Với dạng bài tìm công thức peptit biết các sản phẩm thủy phân thì ta thường xuất phát
từ sản phẩm thủy phân lớn nhất rồi xây dụng dần
b) Lời giải
Trang 16Group Facebook: Cùng Học Hóa 12
Đánh số sản phẩn thủy phân thu được:
(1) Ala-Gly
(2) Gly-Ala
(3) Gly-Gly-Ala
- Xuất phát từ (3) Gly-Gly-Ala chất này thủy phân tiếp có thể thu được (2) Gly-Ala
theo bài nhưng để thu được (1) Ala-Gly thì bắt buộc cuối (3) phải đính thêm Gly ( (4) Gly-Gly-Ala-Gly
- Sản phẩm thu được không có Val-Gly Val phải đính vào cuối của (4)
X: Gly-Gly-Ala-Gly-Val
Câu 75: Chọn B
X: làm quỳ chuyển hồng X là axit glutamic loại anilin vì chất này có tính bazơ
yếu không làm chuyển màu quỳ loại D
Y: tác dụng với I2 hiện tượng có màu xanh tím Y là tinh bột loại Glucozơ
loại C
Z: tác dụng với AgNO3 trong NH3 thu được được kết tủa Ag Z là glucozơ loại
anilin loại A
Đáp án B anilin tác dụng với nước brom thu được kết tủa trắng thỏa mãn
Comment: Câu này ở cuối đề nhưng lại rất dễ nên đừng bạn nào sợ những câu cuối
nhá hehe Phải đọc hết cả đề những câu dễ làm trước
Câu 76: Chọn D
(a) Sai do Na+ không bị điện phân tại catot
(b) Sai do thạch cao nung có công thức là có công thức là CaSO4.H2O
Comment: Tên gọi của các muối sunfat ngậm nước các bạn phải học thuộc vì đề thi rất
hay hỏi Có quá nhiều thứ phải nhớ đúng không? Nhưng thôi biết thế chứ sao được
Trang 17Group Facebook: Cùng Học Hóa 13
Câu 77: Chọn A
a) Đánh giá
Dung dịch HNO3 không nói dư => ta làm trường hợp tổng quát dung dịch Y chứa cả Fe2+ và
Fe3+
a) Lời giải
32g X: FeO 1,7 mol HNO3 dd Y: Fe3+ + 0,2 mol Cu
Fe2O3 NO3- y
NO x
H2O
2Fe3+ + Cu 2Fe2+ + Cu2+
0,4 0,2
Gọi nNO = x nNO3 = y
BTĐT: n Fe2+
=
3 – 0,4.3 2
y
mol; BT H: nH2O =1
2nHNO3 = 0,85 mol BTN: x + y = 1,7
BTKL: 32 + 1,7.63 = 56.0,4 + 56 – 0,4.3
2
y
+ 62y + 30x + 0,85.18
x = 0,3 y = 1,4 V= 0,3.62= 6,72 lít
Câu 78: Chọn D
a) Đánh giá
Dựa vào thứ tự dãy điện hóa => 3 kim loại ở đây là Ag, Cu, Fe dư
Ở đây còn 1 trường hợp nữa là Mg dư ở ở phản ứng đầu với Ag+ => 3 kim loại là Mg dư, Fe,
Ag nhưng khả năng vào trường này thấp nên ta xét trường hợp trên trước
Trang 18Group Facebook: Cùng Học Hĩa 14
b) Lời giải
Mg
rắn Y: Cu H2SO4đn 0,285 mol SO2
Mg x AgNO3,Cu(NO3)2 Fedư z
Fe y Mg2+ x Mg(OH)2 MgO x
9,2 gam ddZ NaOH dư T to
Fe2+ y-z Fe(OH)2 Fe2O3
2
y z 8,4 gam
BT Fe: nFe2+ = y-z
mhh = 24x + 56y = 9,2 x= 0,15
mrắn = 40x + 160
2
y z
= 8,4 y = 0,1
BT e:
,
2 2
Ag Cu nhường
x y z + 3z = 0,285.2 z = 0,07
%Fe = 0,1.56
9,2 .100 = 60,87%
a) Lưu ý
neAg,Cu nhường = ne Mg,Fephản ứng = 2x + 2(y-z)
Coment: Với bài tập theo mình các bạn nên xét trường hợp mà mình cho rằng tác giả sẽ cho
vào và nếu cĩ đáp án thì dừng lại ngay và luơn
Câu 79: Chọn A
a) Đánh giá
Đây là bài hỗn hợp các phần khơng bằng nhau
Trang 19Group Facebook: Cùng Học Hóa 15
b) Lời giải
Gly 0,25 mol X2 2a mol Gly-Na 0,25mol
A Ala 0,2 mol E Y3 a mol NaOH dư B Ala-Na 0,2 mol
Val 0,1 mol Z4 a mol Val-Na 0,1 mol
H2O x mol H2O
BT Na: nNaOH = 0,25 + 0,2 + 0,1 = 0,55 mol
Ta có:
Peptit(n gốc a.a) + nNaOH n Muối + H2O
nNaOH = 2.2a + 3.a + 4.a = 0,55 a = 0,05 mol
nH2O trong B = nPetit = 2a + a + a = 4a = 0,2 mol
BTKL: m peptit = (0,25 97 + 0,2.111 + 0,1.139) + 0,2.18 – 0,55.40 = 41,95 gam
Tính số mol H2O trong E:
nnH2O = x = 1.2a + 2.a + 3.a = 7a = 0,35 mol ( coi các a.a trùng ngưng ra pepit và nước số mol nước tỉ lệ với số liên kết peptit)
Đốt cháy E:
BTNT C: nCO2 = 2.0,25 + 3.0,2 + 5.0,1 = 1,6 mol
BTNT H: nH2O do E = (5
2.0,25 +
7
2.0,2 +
11
2 .0,1) – 0,35 = 1,525 mol (Coi như đốt A nhưng số mol H2O giảm 0,35)
mCO2 + mH2O = 1,6.44 + 1,525.18 = 97,85 gam
Ta có:
Đốt 41,95 gam E 97,85 gam CO2 + H2O
Đốt m gam E 39,14 gam CO2 + H2O
x = 39,14.41,95
98,75 = 16,78 gam
Trang 20Group Facebook: Cùng Học Hóa 16
Câu 80: Chọn A
nH2O = 1,08 mol nCO2 = 0,72 mol nNaOH = 0,56 mol
nH2O > nCO2 ancol no nancol = 1,08 - 0,72 = 0,36 mol
nC = 0,72
0,36 = 2
C2H5OH
Do 2 ancol có cùng số nguyên tử C 2 ancol
C2H4(OH)2
Gọi a,b lần lượt là số mol 2 ancol
a + b = 0,36 a = 0,16
nNaOH= a + 2b = 0,56 b = 0,2
BTKL:
40,48 + 0,56 40 = a + (0,16.46 + 0,2.62) a = 43,12 gam