Vật chất và năng lượng luôn vận động theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng và thải vào môi trường và không được tái sử dụng.. Câu 17: Phả hệ dưới đây mô tả một bệnh
Trang 1ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Ở người, tính trạng mù màu do một alen lặn nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y chi phối Xét một gia đình, bố mẹ đều bình thường nhưng sinh ra một đứa con gái bị bệnh mù màu Nhận định nào dưới đây là chính xác khi nói về quá trình sinh sản của gia đình nói trên ?
A. Đứa con gái bị mù màu kèm theo các biểu hiện của hội chứng siêu nữ
B. Nguyên nhân của hiện tượng là quá trình giảm phân bất thường ở người bố, cặp NST giới tính không phân ly trong giảm phân
C. Biểu hiện kiểu hình là nữ, song kiểu gen của cá thể này là XmXmY, hội chứng Kleifelter
D. Cá thể nữ này chắc chắn khả năng sẽ truyền lại gen mù màu cho con trai do di truyền chéo
Câu 2: Quan sát hình ảnh sau:
Một vài nhận xét về hình ảnh trên được đưa ra, các em hãy cho biết trong số những nhận xét này có bao
nhiêu nhận xét đúng?
1 Hình ảnh trên miêu tả phương pháp nuôi cấy mô thực vật
2 Kĩ thuật này cho phép nhân nhanh các giống cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái nhất định, chống chịu nhiều loại sâu bệnh,…
3 Cơ sở khoa học chính của kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào dựa trên tính toàn năng, nuôi cấy liên tục và sinh trưởng mức lũy thừa
4 Một số giống cây quý hiếm bảo tồn được nguồn gen nhờ phương pháp nuôi cấy tế bào
5 Trong quá trình nuôi cấy mô thực vật, việc sử dụng hoocmon sinh trưởng như auxin, giberelin,…là không cần thiết
6 Bằng phương pháp này, người ta đã tạo ra cây pomato là cây lai giữa khoai tây và cà chua
Câu 3: Bệnh bạch tạng do một gen lặn nằm trên NST thường chi phối, alen trội tương ứng quy định kiểu
hình bình thường Nghiên cứu một quần thể cho thấy, cứ 100 người bình thường thì có 1 người mang alen bệnh Một cặp vợ chồng bình thường trong quần thể nói trên kết hôn với nhau, xác suất họ sinh đứa con đầu lòng bị bệnh là:
A. 2,5.10-5 B. 5.10-5 C. 10-4 D. 5.10-4
Câu 4: Ở một loài thực vật, xét một locus 2 alen A trội hoàn toàn so với a Tiến hành phép lai giữa các cá thể lệch bội, về mặt lý thuyết phép lai nào dưới đây cho tỷ lệ 3 trội: 1 lặn?
A. AAaa x AAaa B. AAaa x Aaa C. Aaa x Aaa D. Aaa x Aa
Trang 2Đặt sách chính hãng tại: LOVEBOOK.VN | NEWSHOP.VN | TIKI.VN | PIBOOK.VN
Câu 5: Nhận định chính xác về quá trình sinh tổng hợp protein
A. Ở phần lớn tế bào sinh vật nhân sơ, bộ mã mở đầu là 3’GUA5’ mã hóa cho f - Methionine
B Hiện tượng polysome có thể xảy ra trên một đoạn mARN và làm tăng năng suất tổng hợp các
chuỗi polypeptids khác nhau
C Amino acid trực tiếp đi vào tiểu phần lớn của ribosome và được enzyme xúc tác tổng hợp liên
kết peptids
D Phần lớn các phân tử protein có hoạt động chức năng ngay ở cấu trúc bậc I
Câu 6: Kỷ Silua thuộc đại Cổ sinh bắt đầu cách đây khoảng 444 triệu năm với đặc điểm quá trình hình thành các lục địa, mực nước biển dâng cao và khí hậu nóng ẩm, trong đó đặc điểm các sinh vật điển hình bao gồm:
A. Phân hóa bò sát và côn trùng, nhiều loài động vật biển bị tuyệt diệt
B. Phân hóa cá xương, phát sinh lưỡng cư và côn trùng
C. Sự kiện quan trọng nhất là cây có mạch xuất hiện và sự di cư của động vật lên cạn
D. Cây hạt trần và các loài bò sát khổng lồ ngự trị mặt đất, bắt đầu phân hóa chim
Câu 7: Về các nhân tố làm biến động kích thước của quần thể, nhận định không chính xác là:
A. Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là nhân tố chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
B. Bên cạnh mức sinh sản và tử vong, sự biến động kích thước của quần thể còn chịu ảnh hưởng bởi hiện tượng xuất cư và nhập cư
C. Với mỗi quần thể, mức sinh sản và tử vong thường ổn định và chịu sự chi phối bởi tiềm năng di truyền của loài mà không phụ thuộc vào môi trường
D. Khả năng cung cấp các nguồn sống của môi trường là yếu tố chi phối kích thước tối đa của quần thể
Câu 8: Khi nói về quy luật di truyền lien kết, khẳng định nào dưới đây là chính xác?\
A. Tỉ lệ 1: 2: 1 ở F2 trong phép lai 2 tính trạng chứng tỏ hiện tượng di truyền trung gian trong việc hình thành tính trạng
B. Tỉ lệ 3: 1 ở F2 trong phép lai hai tính trạng chứng tỏ hiện tượng di truyền độc lập của 2 locus theo quy luật Menden
C. Đối với sự di truyền lien kết hai tính trạng, nếu tần số hoán vị nhỏ hơn 50%, không có khả năng tạo
ra tỉ lệ 9: 3: 3: 1
D. Có trường hợp phép lai phân tích hai tính trạng, do 2 locus lien kết hoàn toàn có thể tạo ra 4 lớp kiểu hình với tỉ lệ tương đương
Câu 9: Nhận định nào dưới đây về ung thư là không chính xác?
A Rối loạn điều khiển chu kỳ tế bào dẫn đến sự tăng sinh không kiểm soát của các tế bào
B. Các tế bào ung thư ác tính mất khả năng bám dính tạo thành mô dẫn đến khả năng di căn
C. Các tác nhân gây đột biến đều là các tác nhân gây ung thư
D. Các gen mã hóa cho protein điều khiển chu kỳ tế bào bị đột biến làm giảm hàm lượng các protein điều khiển chu kỳ tế bào
Câu 10: Cho các hiện tượng cách ly dưới đây:
(1) Con lai giữa lừa và ngựa không có khả năng sinh sản
(2) Chim sẽ cái không hứng thú với tiếng hót họa mi trống
(3) Cấu tạo cơ quan sinh dục của chuột và voi khác nhau, không giao phối được
(4) Nòi chim sẻ châu Á giao phối với chim sẻ châu Âu nhưng phôi tạo ra không phát triển được (5) Phượng ra hoa vào mùa hè, hoa sữa ra hoa vào mùa thu, chúng không thể giao phấn
Các ví dụ về hiện tượng cách ly trước hợp tử bao gồm:
A. (1), (2) và (4) B. (2), (3) và (4) C. (2), (3) và (5) D. (1), (3) và (5)
Trang 3Câu 11: Trong một hệ sinh thái:
A. Vật chất và năng lượng luôn vận động theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng
và thải vào môi trường và không được tái sử dụng
B. Năng lượng được truyền từ sinh vật sản xuất qua mỗi bậc dinh dưỡng một cách đầy đủ
và nguyên vẹn
C. Sự tiêu hao năng lượng sống của các sinh vật chủ yếu do hô hấp, quá trình phát nhiệt và hao phí từ các bộ phận rơi rụng
D. Năng lượng mặt trời là dạng năng lượng đầu vào duy nhất của tất cả các quần xã sinh vật
Câu 12: Ở một thú, tiến hành lai hai cá thể lông trắng thuần chủng với nhau, được F1 toàn lông trắng Cho
F1 giao phối với nhau thu được F2 gồm 81,25% lông trắng: 18,75% lông vàng Cho F1 ngẫu phối với tất cả các cá thể lông vàng ở F2 thu được đời con Biết không xảy ra đột biến, các gen nằm trên NST thường, theo
lý thuyết tỷ lệ kiểu hình thu được ở đời sau:
A. 3 trắng:1 vàng B. 5 trắng: 3 vàng C. 7 trắng:5 vàng D. 2 trắng: 1 vàng
Câu 13: Khẳng định không chính xác về thể đa bội?
A. Có thể được tạo ra bằng phép lai giữa thể đa bội chẵn với thể lưỡng bội
B. Thường có năng suất các phần sinh dưỡng cao hơn so với các giống lưỡng bội tương ứng
C. Thể song nhị bội chứa vật chất di truyền của 2 loài nên không thể sinh sản được vì 2 loài cách ly sinh sản
D. Có thể phát sinh trong nguyên phân tạo ra cành đa bội trên cây lưỡng bội
Câu 14: Quần thể sẽ tăng trưởng kích thước theo đồ thị dạng chữ J trong điều kiện:
A. Khả năng cung cấp các điều kiện sống không tốt, sự di cư theo mùa thường xảy ra
B. Khả năng cung cấp các điều kiện sống không tốt, hạn chế khả năng sinh sản của loài
C. Khả năng cung cấp các nguồn sống đầy đủ, hoàn toàn thỏa mãn sự phát triển của quần thể
D. Điều kiện thức ăn đầy đủ, không gian cư trú bị giới hạn gây nên sự biến động số lượng cá thể
Câu 15: Trình tự các gen trong 1 opêron Lac như sau:
A Gen điều hoà (R)→ vùng vận hành (O)→ các gen cấu trúc: gen Z - gen Y - gen A
B Gen điều hoà (R)→ vùng khởi động (P) → vùng vận hành (O) → các gen cấu trúc
C Vùng khởi động (P) →vùng vận hành (O)→ các gen cấu trúc: gen Z - gen Y - gen A
D Vùng vận hành (O) → vùng khởi động (P) → các gen cấu trúc: gen Z - gen Y - gen A
Câu 16: Ở giai đoạn hữu sinh của dòng vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái, sự tiêu hao năng
lượng nhiều nhất bởi:
A. Quá trình bài tiết các chất thải B. Năng lượng sinh tổng hợp các chất phức tạp
rụng khỏi cơ thể
Câu 17: Phả hệ dưới đây mô tả một bệnh di truyền ở người, các nghiên cứu trước đó cho thấy nó do một locus đơn gen chi phối, nếu không có đột biến xuất hiện, theo bạn có bao nhiêu cá thể chưa xác định được kiểu gen nếu không có các phân tích hóa sinh và phân tử?
Trang 4Đặt sách chính hãng tại: LOVEBOOK.VN | NEWSHOP.VN | TIKI.VN | PIBOOK.VN
Câu 18: Ở một quần thể thực vật sinh sản hữu tính, xét cấu trúc di truyền của một locus 2 alen trội lặn
hoàn toàn là A và a có dạng 0,46AA+0,28Aa + 0,26aa Nhận định nào dưới đây là chính xác khi nói về quần thể nói trên?
A. Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền
B. Có hiện tượng tự thụ phấn ở một số các cây trong quần thể
C. Nếu quá trình giao phối vẫn tiếp tục như thế hệ cũ, tần số kiểu gen dị hợp sẽ được gia tăng
D. Nếu quần thể nói trên xảy ra ngẫu phối, trạng thái cân bằng được thiết lập sau ít nhất 2 thế hệ
Câu 19: Biết rằng mỗi locus chi phối một cặp tính trạng, trội lặn hoàn toàn, không có đột biến xảy ra Cho các phép lai dưới đây:
(1) Aabb x aaBb (2) AaBb x Aabb (3) aabb x AaBb
(4) AB
ab x
Ab
Ab
ab x
ab
aB
Về mặt lý thuyết, số phép lai tạo ra 4 loại kiểu hình với tỉ lệ tương đương là:
Câu 20: Đột biến gen:
A. Xuất hiện chủ yếu trong quá trình tự sao của vật chất di truyền
B. Có tần số đột biến tự nhiên lớn, có thể thay đổi tần số alen 1 locus một cách nhanh chóng
C. Có thể có lợi, có hại hay trung tính đối với thể đột biến
D. Có giá trị là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa tương đương đột biến cấu trúc NST
Câu 21: Trong các dạng biến dị di truyền, đột biến gen và đột biến NSt đều được coi là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa, trong đó đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu vì:
A. Các alen đột biến được tạo ra dù với tần số nhỏ đến đâu đi nữa sẽ không bị loại khỏi quần thể
B. Các đột biến gen lặn có hại sẽ được trung hòa trong các thể dị hợp tạo ra bởi sinh sản hữu tính
C. Đột biến gen phổ biến hơn đột biến NST, ít gây chết hơn và khả năng di truyền cho đời sau cao hơn
D. Phần lớn đột biến ở mức phân tử đều trung tính về mặt chọn lọc, sự tiến hóa xảy ra bằng quá trình củng cố ngẫu nhiên các đột biến đó
Câu 22: Khi đánh giá về một hệ sinh thái, có các nhận định sau đây:
(1) Một chuỗi thức ăn luôn được bắt đầu bằng sinh vật sản xuất
(2) Sự phân hóa ổ sinh thái giữa các nhóm sinh vật làm giảm nguy cơ cạnh tranh giữa chúng
(3) Trong số các dạng vi khuẩn, có nhóm đóng vai trò là sinh vật sản xuất, có nhóm lại là sinh vật phân giải
(4) Tháp năng lượng luôn có dạng đáy rộng, đỉnh hẹp
Số nhận định đúng là:
4
6
4
2
1
IV
III
I
Nữ bệnh
Nữ thường Nam bệnh Nam thường
II
3
5
Trang 5A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Câu 23: Trong trường hợp P thuần chủng, tỷ lệ phân tính ở cả F1 và F2 đều là 1: 1 xảy ra ở phương thức di truyền nào?
A. Di truyền lien kết với giới tính và di truyền tính trạng do gen trên NST thường chi phối
B. Phép lai phân tích trong hiện tượng di truyền tính trạng do gen trên NST thường chi phối
C. Di truyền lien kết với giới tính và tính trạng chịu ảnh hưởng bởi giới tính
D. Di truyền tế bào chất do các gen ở ti thể hay lục lạp chi phối
Câu 24: Ở một loài sinh vật, xét một locus 2 alen A và a trong đó alen A là một đoạn ADN dài
306nm và 2338 liên kết hydro, alen a là sản phẩm đột biến từ alen A Trong một tế bào soma chứa cặp alen
Aa tiến hành nguyên phân liên tiếp 2 lần, số nucleotide cần thiết cho các quá trình tái bản của các alen nói trên là 2166A và 3228G Alen a mang đột biến:
A. Thay thế 1 cặp AT thành 1 cặp GX B. Thay thế 1 cặp GX bằng 1 cặp AT
Câu 25: Phát biểu không chính xác về quá trình tiến hóa của một quần thể sinh vật là:
A. Nếu quần thể không xuất hiện các đột biến gen mới, quá trình tiến hóa sẽ dừng lại
B. Đối với sự tiến hóa của một quần thể, đột biến gen là nhân tố duy nhất sang tạo ra các alen thích nghi
C. Hiện tượng nhập cư có thể làm gia tăng tốc độ tiến hóa của quần thể nhanh chóng
D. Các đột biến trội có lợi với môi trường sống được củng cố nhanh chóng trong quần thể
Câu 26: Phát biểu nào dưới đây về chu trình địa hóa là không chính xác?
A. Chu trình địa hóa duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển
B. Chu trình địa hóa chỉ xẩy ra đối với các nguyên tố hay các chất có hàm lượng lớn trong cơ thể sinh vật như C, N, P hay H2O
C. Trong chu trình địa hóa Nitơ, nguyên tố này được thực vậy hấp thụ dưới dạng là NH4+ và NO3-
D. Trong chu trình địa hóa cacbon, một phần chúng bị lắng đọng trong các dạng trầm tích
Câu 27: Ở một loài động vật gới đực dị giao tử, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của NST X có 2 alen, B quy định màu đen trội hoàn toàn so với b quy định màu trắng Lai con cái long đen với con đực lông trắng được F1 có tỷ lệ 1 lông đen: 1 lông trắng Cho F1 ngẫu phối được F2 Theo
lý thuyết trong tổng số các cá thể F2, con cái lông đen chiếm tỉ lệ là:
Câu 28: Khi nói đến kích thước của quần thể, cho các khẳng định sau:
(1) Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa, sự giao động này khác nhau giữa các loài
(2) Khi kích thước quần thể giảm tới mức tối thiểu, khả năng sinh sản của quần thể sẽ giảm sút do khả năng gặp gỡ giữa các cá thể giảm
(3) Kích thước quần thể chính là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển theo thời gian
(4) Kích thước quần thể đạt giá trị kích thước tối đa, sự cạnh tranh cùng loài có xu hướng gia tăng
Các khẳng định đúng là:
A. (1), (4) B. (2), (4) C. (1), (2), (4) D. (2), (3), (4)
Câu 29: Ở đậu hà lan, hạt vàng là trội so với hạt xanh Gieo hạt vàng thuần chủng và hạt xanh thuần chủng rồi cho giao phấn được các hạt lai, tiếp tục gieo các hạt F1 và cho chúng tự thụ phấn được các hạt F2 Nhận
định nào dưới đây không chính xác nhất về các kết quả của phép lai nói trên:
A. Ở thế hệ F1 ta sẽ thu được toàn bộ là các hạt vàng dị hợp
B. Trong số toàn bộ các hạt thu được trên cây F1 ta sẽ thấy tỉ lệ 3 hạt vàng: 1 hạt xanh
Trang 6Đặt sách chính hãng tại: LOVEBOOK.VN | NEWSHOP.VN | TIKI.VN | PIBOOK.VN
C. Nếu tiến hành gieo các hạt F2 và cho chúng tự thụ phấn sẽ có những cây chỉ tạo ra hạt xanh
D. Trên tất cả các cây F1, chỉ có một loại hạt được tạo ra, hoặc hạt vàng hoặc hạt xanh
Câu 30: Cho biết mỗi gen quy đinh một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị ở cả hai giới với tần số bằng nhau Tiến hành phép lai
P: Ab
aBXDXd x
Ab
aBXdY, trong tổng số cá thể F1, số cá thể có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm 25,5% Tính theo lý thuyết, tỷ lệ cá thể F1 có kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng là:
Câu 31: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền ở người, bệnh bạch tạng do một gen có 2 alen trên NST thường quy định, bệnh mù màu do một gen có 2 alen trên NST X tại vùng không tương đồng trên Y quy định.Xác suất để cặp vợ, chồng 13, 14 sinh được một trai, một gái không bị bệnh nào là:
Câu 32: Trong một quần thể động vật có vú, tính trạng màu lông do một gen qui định nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST giới tính Y, đang ở trạng thái cân bằng di truyền Trong đó, tính trạng lông màu nâu do alen lặn (kí hiệu a) qui định được tìm thấy ở 40% con đực và 16% con cái
Những nhận xét nào sau đây chính xác:
(1) Tần số alen a ở giới cái là 0,4
(2) Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a là 48%
(3) Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a so với tổng số cá thể của quần thể là 48%
(4) Tần số alen A ở giới đực là 0,4
(5) Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a so với tổng số cá thể của quần thể là 24%
(6) Không xác định được tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a
Số nhận xét không đúng là
Câu 33: Ở một loài động vật, do 2 locus nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau chi phối Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho lông đỏ, khi chỉ có một loại alen trội A hoặc B thì cho lông hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho lông trắng Cho cá thể lông hồng thuần chủng giao phấn
Nam bình thường
Nữ bình thường
Nữ mắc cả 2 bệnh
Trang 7với cá thể lông đỏ (P), thu được F1 gồm có tỉ lệ lông đỏ: lông hồng = 1: 1 Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, có bao nhiêu phép lai nào sau đây phù hợp với tất cả thông tin trên?
(1) AAbb x AaBb (2) AAbb x AaBB (3) aaBb x AaBB
(4) aaBB x AaBb (5) AAbb x AABb (6) Aabb x AABb
Câu 34: Tách dòng tế bào soma của một cá thể thực vật và nuôi cấy trong ống nghiệm, từ tế bào ban đầu,
nó nguyên phân liên tiếp 5 lần, ở kỳ sau của lần phân bào 5, người ta thấy có 544 NST đơn trong tất cả các
tế bào Đối với cá thể nghiên cứu, hiện tượng có xác suất lớn nhất đã xảy ra là:
A. Đột biến đa bội đồng nguyên B. Đột biến tam nhiễm hoặc đơn nhiễm
C. Đột biến tứ nhiễm hoặc khuyết nhiễm D. Đột biến tam nhiễm kép hoặc đơn nhiễm kép
Câu 35: Cho các bằng chứng về việc nghiên cứu mối quan hệ họ hang giữa các nhóm sinh vật sau đây: (1) Hầu hết các tế bào sử dụng chung một bộ mã di truyền cho quá trình dịch mã tổng hợp protein (2) Các tế bào đều được sinh ra bởi các tế bào trước đó, từ đây có thể thấy các tế bào đều có nguồn gốc chung
(3) Các tế bào đều có thành phần hóa học dựa trên 4 nhóm chất chính bao gồm axit nucleic, protein, lipid và gluxit
(4) Giữa các loài có mối quan hệ họ hàng gần, trong tế bào của chúng chứa các phân tử axit nucleic và protein có trình tự giống nhau hoặc gần giống nhau
Số bằng chứng sinh học tế bào là :
Câu 36: Một trong những sự cố nghiêm trọng nhất cho hệ sinh thái biển là các tai nạn hàng hải, khai mỏ làm tràn dầu trên bề mặt biển Ngày 20/4/2010 dàn khoan dầu của hãng BP- Anh bất nhờ bị phát nổ làm hơn 11 công nhân bị thương và 750.000 tấn dầu loang ra hơn 9000 km2 trên biển
Có bao nhiêu nguyên nhân làm cho sự việc trên có sức ảnh hưởng lớn lên hệ sinh thái biển?
(1) Tràn dầu thường gây ra tử vong cho các sinh vật biển như cá, cua, hải cẩu, chim cánh cụt,… làm ô nhiễm môi trường nước biển và không khí
(2) Gây ảnh hưởng lớn đến doanh thu du lịch biển ở các vùng bị tràn dầu
(3) Gây thất thoát tài nguyên dầu
(4) Gây xói mòn bờ biển
(5) Ảnh hưởng đến sức khỏe con người khi ăn phải các động vật biển nhiễm dầu
Câu 37: Ở một loài thực vật, hoa tím (A) là trội hoàn toàn so với hoa trắng (a); Quả vàng (b) là lặn hoàn toàn so với quả xanh (B) Hai locus cùng nằm trên một cặp NST tương đồng Tiến hành phép lai giữa
cây dị hợp 2 tính với cây hoa tím, quả vàng thuần chủng Nhận định nào dưới đây là ` chính xác về kết
quả của phép lai?
A. Nếu không có hoán vị, trong tổng số cây thu được ở đời con, cây hoa tím, quả vàng chiếm 50%
B. Tỷ lệ quả vàng và quả xanh ở đời con luôn xấp xỉ nhau bất kể tần số hoán vị bằng bao nhiêu
C. Đời con có 4 lớp kiểu hình với tỷ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen giữa 2 locus
D. Có hai dạng cây P có kiểu hình hoa tím, quả xanh thỏa mãn phép lai nói trên
Câu 38: Cho các yếu tố dưới đây:
(1) Enzyme tạo mồi (2) ARN polymerase (3) DNA polymerase
(4) DNA khuôn (5) Các ribonucleotide loại A, U, G, X
Yếu tố không tham gia vào quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ:
A. (1) và (2) B. (1) và (3) C. (3) và (4) D. (3) và (5)
Câu 39: Cho các nhận định sau:
Trang 8Đặt sách chính hãng tại: LOVEBOOK.VN | NEWSHOP.VN | TIKI.VN | PIBOOK.VN
1 Sau khi thu hoạch lúa, người nông dân tiến hành phun hóa chất , tiêu độc khử trùng loại trừ triệt để mầm bệnh, sau đó mới tiến hành gieo trồng lúa lại là diễn thế nguyên sinh
2 Tùy vào điều kiện phát triển thuận lợi hay không mà diễn thế nguyên sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định hay quần xã suy thoái
3 Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã chỉ là nhân tố quan trọng làm biến đổi quần xã sinh vật, diễn thế sinh thái xảy ra chủ yếu do tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh
4 Dù cho nhóm loài ưu thế có hoạt động mạnh mẽ làm thay đổi điều kiện sống nhưng không có loài nào có khả năng cạnh tranh với nó
5 Nhờ nghiên cứu diễn thế sinh thái, con người có thể chủ động xây dựng kế hoạch bảo vệ và khai thác hợp lí các tài nguyên thiên nhiên
6 Rừng thứ sinh thường có hiệu quả kinh tế thấp hơn rừng nguyên sinh
Những nhận định sai là:
Câu 40: Hiện tượng khai thác quá mức các loài động vật, thực vật khiến số lượng của chúng suy giảm đến
mức báo động và dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng Số lượng cá thể của một quần thể ở mức thấp là nguyên nhân gây ra sự suy vong của quần thể bởi vì:
A. Kích thước quần thể nhỏ dễ chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên, dẫn đến biến động di truyền, làm nghèo vốn gen
B. Số lượng cá thể quá ít dẫn đến nguy cơ xuất cư sang khu vực khác của một bộ phận cá thể làm quần thể tan rã
C. Kích thước của quần thể nhỏ dẫn đến suy giảm di nhập gen, làm giảm sự đa dạng di truyền
D. Số lượng cá thể ít làm tăng giao phối cận huyết làm tăng tần số alen lặn có hại cho quần thể
Trang 9
ĐÁP ÁN
LỜI GIẢI CHI TIẾT VÀ BÌNH LUẬN
Câu 1: Đáp án B
Kiểu gen của bố, mẹ lần lượt là X M Y, X M X m
Các giao tử đột biến khi cặp NST giới tính không phân
ly là:
Giảm phân I của XY : X M Y, O
Giảm phân I của XX: X M X m , O
Giảm phân II của XY: X M X M , YY, O
Giảm phân II của XY: X M X M , X m X m , O
Nếu chỉ bố hoặc mẹ bị đột biến thì sẽ không tạo ra được
con gái bị bệnh Ở đây mẹ đều bị đột biến ở giảm phân
II, bố bị đột biến ở I hoặc II và kiểu gen của con gái bị
bệnh là X m X m O
Nguyên nhân của hiện tượng là quá trình giảm phân
bất thường ở người bố, cặp NST giới tính không phân
ly
Câu 2: Đáp án B
1 đúng Chúng ta dễ dàng nhận ra khi quan sát hình
ảnh phải không nào Chúng ta có thể nuôi cấy nhiều loại
tế bào của cây ( chồi, lá, rễ, thân,…) để tạo thành mô sẹo
(giống trong hình) mô gồm nhiều tế bào chưa biệt hóa,
có khả năng sinh trưởng mạnh Từ mô sẹo, điều khiển tế
bào biệt hóa thành các mô khác nhau (rễ, thân, lá,…) và
tái sinh thành cây trưởng thành
2 đúng vì kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào được thực hiện
trong môi trường nuôi cấy chuẩn kết hợp với việc sử
dụng các hoocmon sinh trưởng giúp nhanh chóng tạo ra
các giống cây có nhiều ưu điểm
3 sai vì cơ sở khoa học chính của kĩ thuật nuôi cấy mô
tế bào dựa trên tính toàn năng, hiện tượng biệt hóa và
hiện tượng phản biệt hóa tế bào Hiện tượng biệt hóa và
phản biệt hóa là từ mô sẹo, điều khiển cho tế bào biệt
hóa thành các mô khác nhau( rễ, thân, lá…) và tái sinh
thành cây trưởng thành
4 đúng
5 sai vì trong quá trình nuôi cấy mô thực vật, việc sử
dụng hoocmon sinh trưởng như auxin, giberelin,…là
cần thiết để giúp mô sẹo biệt hóa thành các mô khác
nhau (rễ, thân, lá,…) sau đó tái sinh thành thành cây
trưởng thành Nếu các em quan sát trong hình sẽ thấy rõ
điều này
6 sai vì bằng phương pháp dung hợp tế bào trần,
người ta đã tạo ra cây pomato là cây lai giữa khoai tây
và cà chua
Vậy có 3 nhận xét đúng
Câu 3: Đáp án A
1
100 Aa x
1
100 Aa =
1
10000 (
1
4 AA,
2
4 Aa,
1
4 aa) aa = 2,5.10 -5
Câu 4: Đáp án C
A (1
6 AA,
4
6 Aa,
1
6 aa)(
1
6 AA,
4
6 Aa,
1
6 aa) =
35
36 A-,
1
6 aaaa kiểu hình 35: 1
B (1
6 AA,
4
6 Aa,
1
6 aa)(
1
6 A,
2
6 Aa,
1
6 a,
2
6 aa) =
11
12 A-
1
12 (aa, aaa) kiểu hình 11: 1
C ( 1
6 A,
2
6 Aa,
1
6 a,
2
6 aa)(
1
6 A,
2
6 Aa,
1
6 a,
2
6 aa) =
3
4 A-,
1
4 (aa, aaa) kiểu hình 3: 1
D ( 1
6 A,
2
6 Aa,
1
6 a,
2
6 aa)(
1
2 A,
1
2 a) =
3
4 A-,
1
4 (aa, aaa) kiểu hình 3: 1
Phép lai giữa các cá thể lệch bội nên C thỏa mãn, D là giữa cá thể lệch bội và lưỡng bội
Câu 5: Đáp án A
A Đúng, ở sinh vật nhân sơ là f - Methionine, còn ở sinh vật nhân thực là methionine
B Sai, làm tăng năng suất tổng hợp các chuỗi polipetid giống nhau chứ không phải khác nhau
C Sai, không trực tiếp đi vào mà thông qua tARN
D Sai, protein có hoạt động chức năng ở cấu trúc cao hơn bậc 1
Câu 6: Đáp án C
SGK cơ bản trang 142
Câu 7: Đáp án C
Mức sinh sản và tử vong của quần thể thay đổi phụ thuộc vào điều kiện môi trường, môi trường mà cung cấp nguồn sống dồi dào thì mức sinh sản tăng, tử vong giảm, và ngược lại
Câu 8: Đáp án D
Các câu A, B, C, đều chưa chính xác, câu D chính xác là
do trường hợp lai phân tích như sau:
Trang 10Đặt sách chính hãng tại: LOVEBOOK.VN | NEWSHOP.VN | TIKI.VN | PIBOOK.VN
X AB X ab x X ab Y phép lai này sẽ tạo ra 4 loại kiểu hình là
A-B-, A-bY, aabb, aaBY
Câu 9: Đáp án D
Bài này đa số sẽ chọn đáp án C, nhưng đây là đáp án
đúng, tất cả các tác nhân gây đột biến đều gây ung thư
Ở câu D, bị đột biến nhưng không phải làm giảm hàm
lượng protein điều khiển chu kỳ tế bào mà làm đột biến
protein điều khiển
Câu 10: Đáp án C
Cách ly trước hợp tử thì sẽ không tạo ra hợp tử, ở đây
(1) và (4) đều tạo ra hợp tử, còn các trường hợp còn lại
không tạo ra hợp tử
(2), cách ly tập tính
(3), cách ly cơ học
(5), cách ly tập tính
Câu 11: Đáp án C
A Vật chất được tái sử dụng còn năng lượng thì không
B Năng lượng sẽ bị hao phí qua mỗi bậc ding dưỡng và
chỉ còn 10% đến bậc dinh dưỡng tiếp theo
C Đúng, lưu ý them là hao phí nhiều nhất do hoạt động
hô hấp
D Ở hầu hết các quần xã chứ không phải ở tất cả các
quần xã
Câu 12: Đáp án C
F 2 có tỉ lệ 13: 3 dựa vào P và F 1 ta suy ra trắng bao gồm
A-B-, A-bb, aabb Vàng bao gồm aaB-
P : AABB x aabb F 1 : AaBb
Cho F 1 ngẫu phối với vàng ở F 2 phép lai AaBb x (1aaBB,
2aaBb)
Ta lấy giao tử như sau:
AaBb = 1AB, 1ab, 1Ab, 1aB
(1AB, 1ab, 1Ab, 1aB) x (1aB, 1 ab, 1aB) = 7 (A-B-, aabb), 5
aaB- = 7 trắng: 5 vàng
Câu 13: Đáp án C
Thể song nhị bội vẫn có thể sinh sản được( thể song nhị
bội là thể đã được đa bội hóa từ thể lưỡng bội mang NST
của 2 loài khác nhau)
Câu 14: Đáp án C
Tăng trưởng theo kích thước hình chữ J khi khả năng
cung cấp nguồn sống đầy đủ, hoàn toàn thỏa mãn sự
phát triển của quần thể Tăng trưởng theo kích thước
hình chữ S khi môi trường bị giới hạn
Câu 15: Đáp án C
Các em xem lại phần Điều hòa hoạt động gen- cấu trúc
operon Lac ở E.Coli
Câu 16: Đáp án C
Hao phí qua hô hấp chiếm khoảng 70%
Câu 17: Đáp án D
Dựa vào phả hệ ta suy ra bệnh do gen lặn trên NST thường quy định, kiểu gen của các thế hệ như sau:
I 1 , I 2 = Aa
II 1 = Aa, II 2 = aa, II 3,4 = AA hoặc Aa
III 1, 2 = Aa, III 3, 4, 5 = aa, III 6 = Aa, AA
IV 1 = aa, IV 2, 3, 4 = Aa, AA, IV 5, 6, 7 = Aa
Có 6 cá thể chưa thể xác định được kiểu gen là
II 3,4 , III 6, IV 2, 3, 4
Ở đây nhiều bạn sẽ nhầm rằng kiểu III 6 sẽ chỉ là AA, điều này là chưa chính xác vì kiểu Aa cũng có thể tạo ra được thế hệ con Aa, và Aa cũng có thể tạo aa, mà ở đây phả
hệ chưa đề cập
Câu 18: Đáp án B
Quần thể này rõ ràng không phải ở trạng thái cân bằng
di truyền ( muốn cân bằng thì cấu trúc của nó là 0.36AA, 0.48Aa, 0.16aa) mà có hiện tượng tự thụ phấn
Nếu quá trình giao phỗi tiếp tục như thế hệ cũ thì tần số kiểu gen dị hợp sẽ giảm
Xảy ra ngẫu phối thì chỉ cần 1 thế hệ đã đạt cân bằng ( 2 thế hệ khi tần số A, a ở 2 giới khác nhau)
Câu 19: Đáp án B
Đề bài yêu cầu phép lai tạo ra kiểu hình 1: 1: 1: 1 (1) AaBb,1aaBb,1Aabb,1aabb
(2).(3A-,1aa)(Bb,bb)
(3) 1AaBb,1aabb,1Aabb,1aaBb
(4) Aabb,1AaBb,1aabb,1aaBb
(5) 1AABb,1Aabb,1AaBB,1aaBb
Phép lai thỏa mãn là 1, 3, 4 phép lai 2 tạo ra kiểu hình 3: 3: 1: 1 (5) tạo ra kiểu hình 1: 2: 1
Câu 20: Đáp án C
Đột biến gen không phải xuất hiện chủ yếu trong quá trình tự sao, có tần số đột biến nhỏ, nên làm thay đổi tần
số alen nhỏ, có thể có lợi có hại hoặc trung tính với thể đột biến ( phụ thuộc vào môi trường và tổ hợp gen), đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa, còn đột biến NST thì không ( đột biến gen ít có hại hơn đột biến NST, đột biến NST thường gây chết)
Câu 21: Đáp án C
Đột biến gen phổ biến và ít gây chết, có khả năng di truyền cho đời sau cao hơn so với đột biến NST nên đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp
Câu 22: Đáp án A
(1) Sai, một chuỗi thức ăn có thể bắt đầu bằng sinh vật sản xuất hoặc sinh vật phân giải
(2) Đúng
(3) Đúng
(4) Đúng, trong các tháp sinh thái thì tháp năng lượng lúc nào cũng luôn luôn ổn đinh và có dạng đáy rộng đỉnh hẹp Có 3 kết luận đúng