Dấu chân nước của sản phẩm là lượng nước ngọt được sử dụng để sản xuất sản phẩm, được đo trên toàn bộ chuỗi cung ứng.. "Sự quan tâm về Water Footprint bắt nguồn từ việc công nhận rằng tá
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: DẤU CHÂN NƯỚC - NƯỚC ẢO 5
1.1 Tổng quan tài nguyên nước thế giới 5
1.2 Khái niệm dấu chân nước và nước ảo 6
1.2.1 Khái niệm nước ảo 6
1.2.2 Dấu chân nước 8
1.3 Phân loại dấu chân nước 10
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ DẤU CHÂN NƯỚC - NƯỚC ẢO.12 2.1 Dấu chân nước là gì ? 12
2.2 Đánh giá dấu chân nước của sản phẩm 14
2.3 Dấu chân nước của cá nhân 15
2.4 Dấu chân nước của công ty 16
2.5 Dấu chân nước của quốc gia 17
2.5.1 Dấu chân nước sản xuất của quốc gia 18
2.5.2 Xuất nhập khẩu dấu chân nước - nước ảo quốc gia 21
2.5.3 Dấu chân nước tiêu thụ của quốc gia 24
CHƯƠNG 3: GẢI PHÁP 30
CHƯƠNG 4 LIÊN HỆ VIỆT NAM 32
4.1 Tài nguyên nước Việt Nam……….34
4.2 Tính toán nước ảo-dấu chân nước cho lúa-nông sản và chăn nuôi.……….……36
4.2.1 Tính toán nước ảo cho lúa-nông sản.……….36
4.2.2 Tính toán nuiowsc ảo cho chăn nuôi.……….37
4.2.3 Phương pháp tính dấu chân nước của sản phẩm từ vật nuôi và cây trồng.……… 38
4.3 Kết quả tính toán nước ảo từ sản phẩm trồng trọt ……… ………40
4.4 Kết quả tính toán nước ảo trong chăn nuôi.………….…43
TÀI LIỆU THAM KHẢO……….47
Trang 3MỞ ĐẦU
Tình Trạng thiếu nước ngày nay càng trở nên nghiêm trọng do tự nhiên và do hoạt độngcủa con người (trực tiếp và gián tiếp) Hiện nay nhiệt độ trái đất đang nóng dần lên lưulượng nước nhiều con sông ở Châu Phi và Châu Á có thể giảm đi từ 10-15 %, hơn nữalượng nước băng tan ra không bù cho lượng nước ngọt đang mất đi chúng chủ yếu đổ ra đạidương và biển và trở thành nước mặn Tính đến năm 2010 tình trạng hạn hán và ô nhiễmmôi trường sẽ kéo theo hơn 70 quốc gia thiếu nước sạnh Cũng theo viện nước quốc tế nôngnghiệp sử dụng 70 % nước sạch nhưng trong đó 60% lượng nước sử dụng không hiệu quả,ngoài ra còn rất nhiều nguyên nhân khác
Như chúng ta đã biết bao phủ bề mặt tráu đất có đến 3/4 là nước nhưng lượng nước sạch màcon người có thể dùng được thì rất ít chỉ chiếm khoảng 1% mà thôi Hoạt động của conngười tiêu thụ và gây ô nhiễm rất nhiều nước Hàng ngày, con người sử dụng trực tiếp nướcdùng cho các hoạt động cụ thể như thủy lợi, tắm rửa, giặt, làm sạch, làm mát và chế biến.Tổng lượng nước tiêu thụ thường được coi là lượng nước sử dụng cho các quá trình cụ thể
đó Tuy nhiên, vẫn còn một nguồn sử dụng nước gián tiếp khác thông qua việc sử dụnghàng hóa dịch vụ, trong khi mỗi loại hàng hóa dịch vụ đều cần phải tiêu tốn một lượng nướcnhất định cho quá trình sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ đó, hoặc gây ô nhiễm tài nguyên nước
và làm mất đi lượng nước sạch khả dụng
Hoekstra và Chapagain (2008) đã chỉ ra việc sử dụng khái niệm về nước ẩn đằngsau sản phẩm có thể giúp hiểu rõ đặc điểm sử dụng nước ngọt,cũng như giúp cho việc định
lượng các tác động của tiêu thụ và thương mại về tài nguyên nước sử dụng trên toàn cầu Sự
cải tiến về hiểu biết này có thể hình thành một cơ sở để quản lý tốt hơn các nguồn tài nguyên nước ngọt của thế giới Nhận rõ được vai tò của đấu chân nước - nước ảo đối với
con người nhóm quyết định thực hiện đề tài nghiên cứu “ Nước ảo - Dấu chân nước “ giúpmọi người hiểu hơn về vấn đề này
Trang 4Mục tiêu:
Biết khái niệm dấu chân nước, nước ảo, hiểu được việc đanh giá dấu chân nước là nhưthế nào, nêu ra giải pháp giảm thiểu dấu chân nước và biết dấu chân nươc Viện Nam nhưthế nào
Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả sử dụng phương pháp sưu tầm,phương pháp bản đồ biểu đồ, phương pháp sosánh, tổng hợp,
Bố cục bài: gồm 4 chương.
Chương 1: Dấu chân nước - nước ảo
Chương 2: Đánh giá dấu chân nước - nước ảo
Chương 3: Giải pháp
Chương 4: Liên hệ Việt Nam
Trong quá trình tìm hiểu không tránh khỏi những sai sót trong nghiên cứu cũng như nộidung bài tiểu luận Mong quý thầy cô thông cảm và góp ý chỉnh sửa để bài làm được tốthơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 5CHƯƠNG 1: DẤU CHÂN NƯỚC - NƯỚC ẢO
Trên hành tinh chúng ta nước tồn tại dưới những dạng khác nhau: Nước trên trái đất,ngoài đại dương, ở các công suối, hồ ao, các hồ chứa nhân tạo, nước ngầm, trong không khí,băng tuyết và các dạng liên kết khác Theo V.I.Verônatske, khối lượng nước trên trái đấtvào khoảng 1,46 tỷ km3, trong đó nước đại dương chiếm khoảng 1,37 tỷ km3
Sự phân bổ nước trên hành tinh chúng ta theo số liệu ước tính của UNESCO năm 1978.Tổng lượng nước trên trái đất vào khoảng 1.385.984.610 km3 trong đó nước trong đại dươngvào khoảng 1.338.000.000 km3 chiếm khoảng 96,5% Nước ngọt trên trái đất chiếm tỷ lệ rấtnhỏ chỉ vào khoảng 2,5% Nước ngọt phân bổ ở dạng nước ngầm, nước mặt, dạng băngtuyết và các dạng khác, trong đó lượng nước ở dạng tuyết chiếm tỷ lệ cao nhất (xấp xỉ 70%),nước ngọt ở các tầng ngầm dưới đất chiếm tỷ lệ vào khoảng 30,1%, trong khi đó nước trong
hệ thống sông suối chỉ chiếm khoảng 0,006% tổng lượng nước ngọt trên trái đất, một tỷ lệrất nhỏ
Nguồn nước trên thế giới là rất lớn, nhưng nước ngọt mới là yêu cầu cơ bản cho hoạtđộng dân sinh khi tế của con người Nước ngọt trên thế giới ở dạng khai thác được có trữlượng không lớn, chiếm khoảng trên dưới 1% tổng lượng nước có trên trái đất khi sự pháttriển dân sinh kinh tế còn ở mức thấp, nước chỉ mới được coi là môi trường cần thiết cho sựsống của con người Trong quá trình phát triển, càng ngày càng có sự mất cân đối giữa nhucầu dùng nước và nguồn nước, các hoạt động kinh tế xã hội của con người làm cho nguồnnước ngày càng có nguy cơ bị suy thoái và cạn kiệt, khi đó nước được coi là một loại tàinguyên quý cần được bảo vệ và quản lý, các luật nước ra đời và cùng với nó ở mỗi quốc giađều có một tổ chức để quản lý nghiêm ngặt loại tài nguyên quý giá này
Các dạng tài nguyên nước (nước mặt, nước ngầm, nước trên đại dương, nước trong khíquyển) thay đổi theo không gian và thời gian nằm trong chu trình tuần hoàn nước toàn cầu.Nước bốc hơi từ các đại dương và lục địa trở thành một bộ phận của khí quyển Hơi nướcđược vận chuyển vào bầu không khí, bốc lên cao cho đến khi chúng ngưng kết và rơi trở lạimặt đất hoặc mặt đại dương Lượng nước rơi xuống mặt đất một phần bị giữ lại bởi cây cối,chảy tràn trên mặt đất thành dòng chảy trên sườn dốc, thấm xuống đất chảy trong đất thànhdòng chảy sát mặt đất và chảy vào các dòng sông thành dòng chảy mặt Phần lớn lượng
Trang 6nước bị giữ lại bởi thảm phủ thực vật và dòng chảy mặt sẽ quay trở lại bầu khí quyển quacon đường bốc hơi và bốc thoát hơi Lượng nước ngấm trong đất có thể thấm sâu hơn xuốngnhững lớp đất bên dưới để cấp nước cho các tầng nước ngầm và sau đó xuất lộ thành cácdòng suối hoặc chảy dần vào sông ngòi thành dòng chảy mặt và cuối cùng đổ ra biển hoặcbôc hơi vào khí quyển
Sự phân bổ theo không gian rất không đều Trên trái đất có vùng có lượng mưa kháphong phú, nhưng lại có những vùng khô hạn các vùng nhiều mưa (lượng mưa > 2000 mmtrong năm) trên thế giới phân bổ như sau: Châu Âu: vùng núi Anpơ, Côcazơ, Na Uy; ChâuÁ: Việt Nam (trừ một số vùng như: châu thổ sông Cửu Long, Cao Bằng, Ninh Thuận, BìnhThuận ), Inđônêxia, Philipin, Nhật Bản, Malaixia, Campuchia
Một trong những đặc thù quan trọng nữa là: Nguồn nước có trữ lượng
hàng năm không phải là vô tận, sự biến đổi của nó không vượt qua một giới hạn nào đó vàkhông phụ thuộc vào mong muốn của con người Nước thường phân bố không đều theokhông gian và thời gian, dẫn đến sự không phù hợp giữa tài nguyên nước và yêu cầu sửdụng của con người
Khái niệm “ Nước ảo “ đã được nhà khoa học người Anh John Anthong Allan- Giáo sưĐại học hoàng Gia Luân Đôn nêu ra từ năm 1993 đưa ra phương pháp tính toán và lượngnước dùng cần thiết để làm ra thực phẩm và hàng tiêu dùng mang tên ‘nước ảo’ Với lýthuyết này ông được giải thưởng Nước Stockholm năm 2008
Allan đã phát biểu rằng: “ Nước được cho là nước ảo bởi vì một khi cây lúa dược trồngthì lượng nước thật sự để trồng cây đã không còn chứa trong cây lúa hay nói cách khác nước
ảo không có mặt trong sản phẩm Khái niệm nước ảo giúp chúng ta nhận biết lượng nướccần thiết được dùng để sản xuất những hàng hóa hay dịch vụ khác nhau Trong nhũng vùngkhô hạn và nửa khô hạn, biết được giá trị nước ảo trong một món hàng hoặc một dịch vụ cóhữu ích trong việc đưa ra cách tốt nhất để sử dụng lượng nước khan hiếm có được”
Trang 7Qua đó, có thể thấy nước ảo là lượng nước được dùng để sản xuất ra sản phẩm hoặcdịch vụ nhưng không tồn tại trong sản phẩm, dịch vụ đó Tính từ ‘Ảo” để chỉ lượng nướckhông tồn tại trong sản phẩm ( hạt, ngô, lúa, ) mà được sử dụng cho quá trình sản xuất.Hay nói một cách dễ hiểu hơn nước ảo là tổng lượng nước được suur dụng cho quá trìnhsản xuất một sản phẩm hoặc dịch vụ.
VD: Để sản xuất 1kg lúa mì thì cần khoảng 1000 lít nước
Hàng công nghiệp Tb toàn cầu 80 lít /1USD sp công nghiệp
Quần bò Tb 5.400 lít/ 1 chiếc
Lượng nước ảo của các thức ăn dao động mạnh tùy theo sản phẩm và tùy theo quốc giahay vùng Trong số các nông sản, lúa cần nhiều nước nhất: đến 2.291m3 cho một tấn so với1.334 m3 cho lúa mì Chăn nuôi cũng cần rất nhiều nước để cho gia súc ăn, uống và để chămsóc chúng Chẳng hạn, trong 3 năm nuôi một con bò cho được 200 kg thịt, nó đã ăn đến1.300 kg ngũ cốc (lúa mì, bắp, đậu nành, lúa mạch ) và 7.200 kg cỏ Để sản xuất lượng ngũcốc và cỏ đó phải cần đến 3 triệu lít nước Lại còn cần thêm 24.000 lít nước cho con bòuống và 7.000 lít cho các hoạt động chăm sóc khác dành cho con bò Tóm lại, để có 1kg thịt
bò, phải cần đến 15.340 lít nước Đối với các sản phẩm công nghiệp cũng thế Trên thế giới,bình quân cần đến 80 lít nước cho mỗi USD sản phẩm Nhưng ở Mỹ phải cần đến 100 lít, sovới khoảng 50 lít ở Đức và Hà Lan, 20 hay 25 lít ở Trung Quốc và Ấn Độ
Hội đồng Nước Toàn cầu (The World Water Council) đã tính toán được những số liệu đáng quan ngại:
Ăn uống đủ duy trì sự sống : 264 gallons nước ảo/ người/ ngày (Gallon- đơn vị đolường chất lỏng bằng 4,54 lít ở Anh, 3,78 lít ở Mỹ)
Trang 8Ăn chay: 686 gallons nước ảo/người/ngày;
Ăn mặn của người Mỹ :1320 gallons nước ảo/người/ngày;
Mỗi một người một năm cần sử dụng 110 m3 nước, trong đó 1000 lít để uống, 100.000lít cho các nhu cầu như tắm, giặt Còn lại là cho các nhu cầu khác của cá nhân
Theo lý thuyết nước ảo, những tài sản tích lũy trong một sản phẩm là một khối lượng nước khổng lồ Lượng nước khổng lồ đó lấy từ nguồn tài nguyên nước ít ỏi của Mẹ Trái Đất, hay nói hẹp hơn là của quốc gia, của mỗi vùng Và những người dân có sinh kế phụ thuộc vào thiên nhiên (nông - lâm - ngư nghiệp) là những người bị tước đoạt – một dạng tước đoạt sinh thái Sự thiếu hụt nguồn nước ở nhiều nơi tất nhiên dẫn đến cái nghèo của một số đông, nhóm người được gọi là nghèo đói do môi trường (Environmental Poverty) đang ngày càng không ngừng tăng lên trên cả bình diện quốc gia lẫn quốc tế
1.2.2 Khái niệmDấu chân nước.
Dấu chân nước là một chỉ số về việc sử dụng nước ngọt, không chỉ nhìn thấy việc sử dụng nước trực tiếp của người tiêu dùng hay nhà sản xuất mà còn ở việc sử dụng nước gián tiếp Các dấu chân nước có thể được coi là một chỉ số toàn diện của việc chiếm đoạt nguồn nước ngọt, bên cạnh các biện pháp rút nước truyền thống và hạn chế Dấu chân nước của sản phẩm là lượng nước ngọt được sử dụng để sản xuất sản phẩm, được đo trên toàn bộ chuỗi cung ứng
Nó là một chỉ số đa chiều, cho thấy khối lượng tiêu thụ nước theo nguồn và ô nhiễm theo loại ô nhiễm; tất cả các thành phần của tổng lượng nước được xác định theo địa lý và thời gian
"Sự quan tâm về Water Footprint bắt nguồn từ việc công nhận rằng tác động của con người trên các hệ thống nước ngọt cuối cùng có thể được liên kết tiêu thụ của con người, và rằng những vấn đề như tình trạng thiếu nước và ô nhiễm có thể được hiểu tốt hơn và giải quyết bằng cách xem xét sản xuất và chuỗi cung ứng như một toàn thể, "Giáo sư Y Arjen Hoekstra, tác giả của khái niệm Water footprint và là giám đốc khoa học của Mạng lưới dấuchân nước
Trang 9cập đến lượng nước để sản xuất ra hàng hóa đó, được các nhà chính trị gia đặc biệt chú ý
Đó là một cơ chế khôn ngoan trong việc quản lý và bảo tồn lượng nước đang thiếu ở quốc gia đó, để sử dụng vào những mục đích quan trọng hơn
Để sản xuất 1 kg thịt bò, tiêu tốn 15000l nước (gồm 93% nước màu xanh lá, 4% nước màu xanh lam, 3% nước màu xám) Làm ra một chiếc bánh hamburger phải tiêu tốn 2.400 lít nước từ việc trồng lúa mì, xay bột, làm nhân bánh, trồng rau,… để có 1 ký thịt bò, phải cần đến 15.340 lít nước Bởi trong ba năm nuôi một con bò cho 200kg thịt, nó đã ăn đến 1.300kg ngũ cốc (lúa mì, bắp, đậu nành, lúa mạch…) và 7.200kg cỏ Để sản xuất lượng ngũ cốc và cỏ đó phải cần đến ba triệu lít nước Lại còn cần thêm 24.000 lít nước cho con bò uống và 7.000 lít cho các hoạt động chăm sóc khác dành cho con bò Chiếc khăn giấy dùng một lần nặng 75g mà chứa tới 810 lít nước ảo hay chiếc xe chở khách 1,1 tấn cần 400.000 lítnước
Tính toán dấu chân nước:
Có thể nhận biết sự khác biệt giữa khái niệm nước ảo và dấu chân nước qua đơn vị tính của chúng Trong khi đơn vị tính của nước ảo là m nước/tấn sản phẩm thì đơn vị tính của dấu chân nước là m3 nước/đầu người/năm hay m3 nước/năm
Lấy ví dụ: Làng A có 1.000 ha lúa nước, canh tác 2 vụ lúa/năm, năng suất lúa cả năm là
8 tấn/ha, nhu cầu dùng nước của lúa nước là 10.000 m 3 /ha/năm Như vậy, lượng nước ảo sản xuất lúa của làng A sẽ là 10.000 m3 /ha: 8 tấn/ha = 1.250 m3 /tấn Dấu chân nước của sản xuất lúa tại làng A là 10.000 m3 /ha x 1.000 ha = 10.000.000 m3 nước
Trang 10Cả khái niệm “nước ảo” và “dấu chân nước” đều dùng để chỉ lượng nước cần thiết để tạo ra một đơn vị sản phẩm Khái niệm “dấu chân nước” có ý nghĩa rộng hơn và toàn diện hơn, đây là một chỉ số đa chiều, nó không chỉ đo đếm lượng nước cần thiết để tạo ra một đơn vị sản phẩm mà nó còn cho biết nguồn nước được sử dụng đến từ vùng nào, nguồn nước nào được sử dụng và thậm chí là khi nào nguồn nước được sử dụng.
1.3 Phân loại dấu chân nước.
Dấu chân nước có ba thành phần: xanh lục, xanh dương và xám Cùng với nhau, các thành phần này cung cấp một bức tranh toàn diện về việc sử dụng nước bằng cách phân địnhnguồn nước tiêu thụ, hoặc là lượng mưa / độ ẩm đất hoặc nước mặt / nước ngầm và lượng nước ngọt cần thiết để đồng hóa các chất gây ô nhiễm
Ba dấu chân nước:
Dấu chân nước xanh lá: Là lượng nước bốc thoát hơi nước trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của trồng (bao gồm lượng bốc hơi nước cây trồng và mặt ruộng trong suốt quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng)
WF proc, green = GreenWaterEvaporation + GreenWaterCorporporation
[khối lượng / thời gian]
Dấu chân nước xanh biển: Là lượng nước tiêu hao trong quá trình sử dụng nguồn nước mặt hay nước ngầm cho sự phát triển của động thực vật và để sản xuất hàng hóa
WFproc,green = Green waterEvaporation + Green waterIncorporation
[ khối lượng / thời gian ]
Sự khác biệt giữa dấu chân nước xanh và xanh là do tác động thủy văn, môi trường và
xã hội, cũng như chi phí cơ hội kinh tế của việc sử dụng nước mặt và nước ngầm cho sản xuất, khác biệt rõ rệt với tác động và chi phí sử dụng nước mưa Tiêu thụ nước xanh trong nông nghiệp có thể được đo hoặc ước tính với một tập hợp các công thức thực nghiệm hoặc với một mô hình cây trồng phù hợp để ước tính bốc hơi bốc hơi dựa trên dữ liệu đầu vào về đặc điểm khí hậu, đất và cây trồng
Trang 11Mực nước xám: Là lượng nước bị ô nhiễm trong quá trình sản xuất (hoặc lượng nước cần để pha loãng nước bị ô nhiễm để đạt tiêu chuẩn cho phép) Loại nước này được tính bằng các lượng nước yêu cầu để pha loãng ô nhiễm trên hệ thống.
Công thức tính:
Cnat C
l
max
trong đó L là tải lượng ô nhiễm (như khối lượng thông lượng ), Cmax nồng độ tối đa cho phép
và C nat nồng độ tự nhiên của chất gây ô nhiễm trong thân nước tiếp nhận (cả hai thể hiệntheo khối lượng / thể tích)
Lĩnh vực nghiên cứu, đánh giá về nước ảo cũng như dấu chân nước có nhiều mục đíchkhác nhau và trong nhiều bối cảnh khác nhau, và mỗi mục đích sẽ cho các đặc trưng về đơn
vị cần đánh giá Do đó, trước khi thực hiện nghiên cứu, cần xác định loại dấu chân nước nàođược quan tâm, ví dụ như:
• Dấu chân nước cho một quá trình
• Dấu chân nước của một sản phẩm
• Dấu chân nước cho một người tiêu thụ
• Dấu chân nước cho một nhóm người tiêu thụ: quốc gia, vùng đô thị, lưu vực sông
• Dấu chân nước cho một khu vực địa lý
• Dấu chân nước cho một lĩnh vực kinh doanh
• Dấu chân nước cho một doanh nghiệp
• Dấu chân nước cho toàn thể nhân loại
Mối quan hệ của các dấu chân nước thể hiện như sau:
• Dấu chân nước của sản phẩm = tổng các dấu chân nước của các bước quy trình được thựchiện để sản xuất sản phẩm (xem xét toàn bộ dây chuyền sản xuất và chuỗi cung ứng)
Trang 12• Dấu chân nước của người tiêu dùng = tổng số dấu chân nước của tất cả các sản phẩm màngười tiêu dùng tiêu thụ.
• Dấu chân nước của cộng đồng = tổng số dấu chân nước của các thành viên
• Dấu chân nước tiêu thụ quốc gia = tổng số dấu chân nước của cư dân
• Dấu chân nước của một doanh nghiệp = tổng các dấu chân nước của các sản phẩm cuốicùng mà doanh nghiệp sản xuất
• Dấu chân nước trong khu vực được mô tả theo địa lý (ví dụ, một đô thị, tỉnh, tiểu bang,quốc gia, lưu vực hoặc lưu vực sông) = tổng số dấu chân nước của tất cả các quá trình diễn
ra trong khu vực
Trang 13CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ DẤU CHÂN NƯỚC - NƯỚC ẢO
2.1 Dấu chân nước là gì ?
Đánh giá dấu chân nước là một quá trình bốn giai đoạn định lượng và lập bản đồ các dấu chân nước xanh, xanh dương và xám, đánh giá tính bền vững, hiệu quả và tính công bằng của việc sử dụng nước và xác định các hành động chiến lược nào cần được ưu tiên để tạo dấu ấn bền vững
Đánh giá dấu chân nước là linh hoạt và có thể thông báo một loạt các hành động và chính sách chiến lược từ quan điểm môi trường, xã hội và kinh tế
Đây là bốn giai đoạn đánh giá dấu chân nước:
Thứ 1 là phạm vi và mục tiêu: một đánh giá dấu chân nước bắt đầu với việc thiết lập cácmục tiêu và phạm vi của nghiên cứu dấu chân nước Đánh giá dấu chân nước có thể được thực hiện cho các mục đích đa dạng
Ví dụ, nó có thể được thực hiện để hỗ trợ một doanh nghiệp cụ thể về việc đạt được quản lý nước bền vững trong hoạt động trực tiếp và chuỗi cung ứng của họ hỗ trợ các chính phủ và cơ quan quản lý về phân bổ và quản lý nước bền vững quốc gia / khu vực
Xác định điểm chuẩn cho tiêu thụ nước và ô nhiễm nước cho một lĩnh vực hoạt động cụ thể hoặc sản xuất một sản phẩm cụ thể.Nâng cao nhận thức về các vấn đề bền vững về nước liên quan đến việc sử dụng nước
Một đánh giá dấu chân nước có thể được điều chỉnh để đáp ứng các mục tiêu và phạm
vi của nghiên cứu Mục tiêu của Đánh giá dấu chân nước làm rõ những gì bạn sẽ làm trong các bước tiếp theo: kế toán, đánh giá tính bền vững và xây dựng phản ứng Phạm vi đánh giá xác định quy mô không gian và thời gian của nghiên cứu, ví dụ tập trung vào toàn cầu hay trong một lưu vực duy nhất, cho dù nó sẽ kéo dài một năm hay nhiều năm, cho dù nó sẽ bao gồm một số hoặc tất cả các chuỗi giá trị , giải quyết một sản phẩm hoặc một cơ sở hoặc toàn bộ công ty
Cùng nhau, mục tiêu và phạm vi cho biết dữ liệu nào sẽ được sử dụng, cách tiếp cận từng bước tiếp theo của đánh giá và mức độ chi tiết cần thiết để đạt được kết quả mong muốn
Trang 14Thứ 2 là kế toán: Một khi mục tiêu và phạm vi của đánh giá dấu chân nước đã được xác định, dữ liệu được thu thập để tính toán dấu chân của các quy trình liên quan cho nghiên cứu.
Chúng có thể đến từ các cơ sở dữ liệu toàn cầu, chẳng hạn như WaterStat hoặc được thuthập cục bộ Các tính toán cho dấu chân nước xanh, xanh dương và xám theo phương pháp được mô tả trong Sổ tay đánh giá dấu chân nước
Thứ 3 là đánh giá tính bền vững: Đánh giá dấu chân nước được sử dụng để đánh giá xem việc sử dụng nước có bền vững về mặt môi trường, tài nguyên hiệu quả và được phân
bổ công bằng hay không
Trong bước đánh giá tính bền vững, chúng tôi đang đánh giá xem việc sử dụng nước có cân bằng nhu cầu của con người và thiên nhiên hay không, nếu tài nguyên nước hạn chế của chúng ta đang được sử dụng để mang lại lợi ích lớn nhất và chúng ta đang sử dụng chung như thế nào
Tính bền vững về môi trường: Để bền vững với môi trường, việc sử dụng nước không được vượt quá giới hạn bền vững tối đa của nguồn nước ngọt Chúng tôi sử dụng sự khan hiếm nước trong xanh để đo lường tính bền vững môi trường của dấu chân nước xanh Đó làthước đo dấu chân nước trong xanh so với lượng nước có sẵn sau khi xem xét các yêu cầu
về lưu lượng môi trường Khi mực nước trong xanh lớn hơn nước có sẵn, dòng chảy môi trường không được đáp ứng và theo thời gian, các hệ sinh thái nước ngọt bị suy giảm
Khi chúng ta xem xét tính bền vững môi trường của việc sử dụng nước từ quan điểm về chất lượng nước, chúng ta so sánh dấu chân nước xám với khả năng đồng hóa có sẵn để đo mức ô nhiễm nước Nếu dấu chân nước xám vượt quá tiêu chuẩn chất lượng nước công suất đồng hóa bị vi phạm và chất lượng của nước sẽ không đáp ứng các mục đích đã được thỏa thuận về mặt xã hội
Cả hai điều này, mức độ khan hiếm nước trong xanh và mức độ ô nhiễm nước, đang đánh giá tác động tích lũy của tất cả việc sử dụng nước của tài nguyên nước ngọt Điều này
có thể được thực hiện đối với tiểu lưu vực hoặc một tầng ngậm nước địa phương, tất cả các con sông này đều nằm trong các lưu vực sông lớn và trữ lượng nước ngầm khu vực
Trang 15Hiệu quả tài nguyên: Dấu chân nước là một thước đo lý tưởng về hiệu quả tài nguyên bởi vì nó có thể được đo trên một đơn vị sản xuất, ví dụ mét khối cần thiết để sản xuất một tấn lúa mì Khi mực nước đi xuống, điều này cho thấy việc sử dụng nước hiệu quả hơn trongsản xuất lúa mì hoặc bất kỳ sản phẩm nào khác Nếu dấu chân nước vượt quá tiêu chuẩn về hiệu quả tài nguyên cho hoạt động đó, điều này cho thấy rằng có cơ hội để giảm dấu chân nước thông qua sự thay đổi trong thực tiễn hoặc công nghệ.
Phân bổ công bằng: Không giống như lượng khí thải carbon, có lợi ích để có dấu chân nước sản xuất thực phẩm chúng ta ăn, quần áo chúng ta mặc, vật liệu được sử dụng trong việc xây dựng nhà của chúng ta, v.v,… yêu cầu phải có dấu chân nước Ngoài việc đảm bảo rằng các dấu chân nước là môi trường bền vững và hiệu quả tài nguyên, nó cũng cần phải được chia sẻ khá giữa tất cả mọi người Điều này có nghĩa là việc phân bổ dấu chân nước trong lưu vực sông là sự phân bổ hợp lý giữa những người sử dụng nước và các ngành khác nhau theo cách có lợi cho các mục tiêu xã hội lớn hơn Điều này cũng có nghĩa là không có
cá nhân, cộng đồng hay quốc gia nào có dấu chân nước lớn hơn liên quan đến các sản phẩm
và dịch vụ mà họ tiêu thụ hơn những sản phẩm và dịch vụ khác
Thứ 4 là đáp ứng xây dựng: Sử dụng thông tin thu được trong các bước đánh giá kế toán
và bền vững của đánh giá dấu chân nước, các chiến lược ứng phó nhằm giảm lượng nước vàcải thiện tính bền vững của nó có thể được ưu tiên thực hiện
Các chiến lược đáp ứng có thể dao động từ việc đầu tư vào đo sáng tốt hơn để cho phép cải thiện quản lý nước, thay đổi thực tiễn hoặc đầu tư vào công nghệ sẽ làm giảm dấu chân nước ở bất kỳ bước nào dọc theo chuỗi giá trị Điều quan trọng là phải hành động chung vớingười khác để cải thiện tính bền vững lâu dài của việc sử dụng nước ở lưu vực hoặc lưu vựcsông Quản lý nước và quản lý lưu vực sông tổng hợp thu hút một loạt các bên liên quan trong việc tìm kiếm các giải pháp giảm thiểu sử dụng nước lãng phí và thực hiện quản trị nước tốt
2.2 Đánh giá dấu chân nước của sản phẩm
Các dấu chân nước của một sản phẩm là lượng nước được tiêu thụ và ô nhiễm trong tất
cả các giai đoạn chế biến của sản xuất của nó Dấu chân nước của sản phẩm cho chúng ta biết áp lực mà sản phẩm đã đưa vào nguồn nước ngọt Nó có thể được đo bằng mét khối nước mỗi tấn sản xuất, hoặc lít trên kilogam, gallon cho mỗi sản phẩm hoặc một chai sữa
Trang 16Bằng cách đo khối lượng và nguồn nước tiêu thụ trong quá trình sản xuất sản phẩm và lượng nước cần thiết để đồng hóa các chất ô nhiễm để đạt tiêu chuẩn chất lượng nước, chúng ta có thể xem một sản phẩm cụ thể góp phần vào mối quan tâm ngày càng khan hiếm nước và chất lượng nước bị suy thoái Nó cũng cho phép chúng tôi so sánh các sản phẩm khác nhau cho sự đóng góp tương đối của chúng đối với các vấn đề nước quan trọng này.Các dấu chân nước của một sản phẩm cuối cùng, ví dụ, một chiếc quần jeans là tổng kết củadấu chân nước của mỗi bước hoặc quá trình, cần thiết để sản xuất sản phẩm đó Một đôi quần jean sẽ yêu cầu bông được trồng, ginning và kéo sợi, dệt, may và xử lý ướt của vải để cuối cùng có thành phẩm Mỗi bước có một dấu chân nước trực tiếp và một dấu chân nước gián tiếp Dấu chân nước trực tiếp của một quá trình trở thành dấu chân nước gián tiếp của quá trình tiếp theo Bằng cách này, toàn bộ lượng nước tiêu thụ hoặc bị ô nhiễm được tính đến trong dấu chân nước của sản phẩm.
2.3 Dấu chân nước của cá nhân
Dấu chân nước của cá nhân là lượng nước bạn tiêu thụ trong cuộc sống hàng ngày, bao gồm nước dùng để trồng thực phẩm bạn ăn, để sản xuất năng lượng bạn sử dụng và cho tất
cả các sản phẩm trong cuộc sống hàng ngày của bạn - sách, nhạc, nhà của bạn, xe, đồ đạc vàquần áo bạn mặc
Hiểu được tiêu thụ nước của chúng ta có thể giúp chúng ta cung cấp một giải pháp cho một trong những vấn đề bức xúc nhất của chúng ta: đảm bảo có đủ nước để duy trì mọi sinh vật sống trên hành tinh của chúng ta
Trong nền kinh tế toàn cầu của chúng tôi, mỗi người tiêu dùng trung bình 'ăn' nhiều như5.000 lít nước mỗi ngày (dao động từ 1500 đến 10.000 lít mỗi ngày, tùy thuộc vào nơi bạn sống và những gì bạn ăn).Tất cả mọi thứ chúng ta sử dụng hoặc tiêu thụ đều có dấu chân nước, đôi khi gần nơi chúng ta sống nhưng thường ở các lưu vực sông xa, ngay cả ở các nước khác Mỗi thành phần trong một sản phẩm có thể đến từ một nơi khác Lấy, ví dụ một cookie, có thể có lúa mì từ Canada, đường từ Brazil, vani từ Madagascar và trứng từ nông dân địa phương Một cookie này đang tiêu thụ và gây ô nhiễm nước từ một số lưu vực sông,
ở các nước trên thế giới
Trang 17lực đối với nguồn cung hạn chế, sẵn có của chúng ta đang được gắn kết Điều này càng trở nên trầm trọng hơn do ô nhiễm và thực tế là có sự khác biệt theo mùa và địa lý về lượng nước có sẵn Ngày nay, ở nhiều nơi, chúng ta đang sử dụng nhiều nước ngọt hơn giới hạn tựnhiên của trái đất có thể duy trì.
2.4 Dấu chân nước của công ty
Dấu chân nước của một doanh nghiệp, 'dấu chân nước của công ty', được định nghĩa là tổng lượng nước ngọt được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp để chạy và hỗ trợ một doanh nghiệp Đây là tổng khối lượng sử dụng nước có liên quan đến việc sử dụng các kết quả đầu
ra của doanh nghiệp Dấu chân nước của một doanh nghiệp bao gồm nước được sử dụng để sản xuất / sản xuất hoặc cho các hoạt động hỗ trợ và sử dụng nước gián tiếp trong chuỗi cung ứng của nhà sản xuất
Carbon Trust cho rằng một cách tiếp cận mạnh mẽ hơn là cho các doanh nghiệp vượt ra ngoài đo lường thể tích đơn giản để đánh giá đầy đủ các tác động của nước từ tất cả các địa điểm Công ty GlaxoSmithKline (GSK) của công ty dược phẩm hàng đầu thế giới đã phân tích bốn loại chính: khả năng cung cấp nước, chất lượng nước, tác động sức khỏe và giấy phép hoạt động (bao gồm rủi ro có uy tín và quy định) để GSK đo lường định lượng và giảm đáng kể tác động nước hàng năm
Công ty Coca-Cola hoạt động trên một nghìn nhà máy sản xuất tại khoảng 200 quốc gia Làm cho thức uống của nó sử dụng nhiều nước Các nhà phê bình nói rằng dấu chân nước của nó đã lớn Coca-Cola đã bắt đầu xem xét tính bền vững của nước Bây giờ nó đã đặt mục tiêu giảm lượng nước của nó như xử lý nước mà nó sử dụng để nó trở lại môi trường trong trạng thái sạch Một mục tiêu khác là tìm nguồn bền vững cho nguyên liệu thô
mà nó sử dụng trong các đồ uống của nó, chẳng hạn như mía, cam và ngô Bằng cách làm cho dấu chân của nước tốt hơn, công ty có thể giảm chi phí, cải thiện môi trường và mang lại lợi ích cho cộng đồng nơi nó hoạt động
2.5 Dấu chân nước của quốc gia
Dấu chân nước của một quốc gia có thể được nhìn từ hai quan điểm: sản xuất và tiêu thụ
Trang 18Dấu chân nước sản xuất là lượng tài nguyên nước địa phương được sử dụng để sản xuất hàng hóa và dịch vụ trong nước Điều này bao gồm các dấu chân nước của nông nghiệp, công nghiệp và sử dụng nước sinh hoạt và cho chúng ta biết tổng khối lượng nước và khả năng đồng hóa được tiêu thụ trong biên giới của đất nước Điều này cũng có thể được đo lường cho bất kỳ đơn vị hành chính nào như thành phố, tỉnh, lưu vực sông hay thậm chí cả thế giới.
Dấu chân nước của một quốc gia (được biểu thị bằng khối lượng nước mỗi năm) được định nghĩa là:
Dấu chân nước = WU + NVWItrong đó WU biểu thị tổng lượng nước sử dụng trong nước (m3yr-1) và NVWI là nước ròng ảo nhập khẩu của một quốc gia (m3yr-1)
Chúng ta cũng có thể xem dấu chân nước từ góc độ tiêu thụ Trong trường hợp này, dấu chân nước được tính cho tất cả hàng hóa và dịch vụ được tiêu thụ bởi những người sống ở một quốc gia Dấu chân nước này có thể là một phần trong nước và một phần bên ngoài nước, tùy thuộc vào việc sản phẩm được sản xuất trong nước hay nhập khẩu Lượng nước tiêu thụ cũng có thể được đo cho bất kỳ đơn vị hành chính nào
Cùng với đó, dấu chân nước về sản xuất và tiêu dùng cho thấy một câu chuyện quan trọng
về việc sử dụng nước và sự phụ thuộc vào nguồn nước bên ngoài của quốc gia, có thể được
sử dụng để giúp chính phủ quản lý tài nguyên nước của họ cũng như hiểu mối liên hệ giữa phát triển kinh tế, an ninh lương thực và quan hệ thương mại quốc tế và nước
Dấu chân nước sản xuất đo lường áp lực đang được đưa vào tài nguyên nước của địa phương và tạo cơ sở để xác định liệu chúng có đang được sử dụng một cách bền vững hay không Dấu chân tiêu thụ nước phản ánh tiêu chuẩn về lựa chọn sống và lối sống của cư dâncủa đất nước Hiểu được lượng nước đó nằm trong biên giới của nó và số lượng và vị trí củadấu chân nước ở nơi khác là bước đầu tiên hướng tới việc đánh giá sự phụ thuộc vào nước bên ngoài của đất nước và ảnh hưởng của nó đối với thực phẩm và các hình thức an ninh khác
Trang 19nước dồi dào có thể tạo ra lợi nhuận bằng cách xuất khẩu nước dưới dạng ảo Để kiểm tra giả thuyết này, chúng ta cần các chỉ số về sự khan hiếm nước và sự phụ thuộc vào nhập khẩu nước ảo Lập biểu đồ các quốc gia trong một đồ thị với sự khan hiếm nước trên trục x
và sự phụ thuộc vào nhập khẩu nước ảo trên trục y, dự kiến sẽ dẫn đến một số mối quan hệ tích cực Là một chỉ số về sự khan hiếm nước của quốc gia, người ta sử dụng tỷ lệ tổng lượng nước sử dụng cho nguồn nước:
100
x wa
2.5.1 Dấu chân nước sản xuất của quốc gia.
Hình 1: Dấu chân nước của thế giới năm 1996 - 2005
Trang 20Hình 1 cho thấy dấu chân nước của nhân loại ở độ phân giải không gian cao Trung Quốc, Ấn Độ và Hoa Kỳ là các quốc gia có tổng số WF lớn nhất trong lãnh thổ của họ, với tổng số WF là 1.207; 1.182; và 1; 053 Gm3 ∕ y, lại nhìn chung Khoảng 38% của WF sản xuất toàn cầu nằm trong ba quốc gia này Quốc gia tiếp theo trong bảng xếp hạng là Brazil, với tổng số WF trong lãnh thổ của nó là 482 Gm3 ∕ y Ấn Độ là quốc gia cố gắng với WF xanh lớn nhất trong lãnh thổ của mình: 243 Gm3 ∕ y, chiếm 24% tổng số WF xanh toàn cầu Tưới lúa mì là quá trình chiếm tỷ trọng lớn nhất (33%) trong WF xanh của Ấn Độ, tiếp theo
là tưới tiêu lúa (24%) và tưới tiêu mía (16%) Trung Quốc là quốc gia có WF xám lớn nhất trong biên giới của nó: 360 Gm3 ∕ y, chiếm 26% tổng số WF xám toàn cầu
Hình 2 Các dấu chân nước xanh, xanh và xám trong các quốc gia trong giai đoạn
Trang 21Hình 2 cho thấy các bản đồ thế giới với các dấu chân nước xanh, xanh dương và xám trong các quốc gia trong giai đoạn 1996-2005 Trung Quốc, Ấn Độ và Mỹ là những nước cótổng diện tích mặt nước lớn nhất trong lãnh thổ của họ, với tổng số nước 1207,1182 và 1053
Mm3/ năm, tương ứng Khoảng 38% diện tích mặt nước toàn cầu sản xuất nằm trong ba quốc gia này
Quốc gia tiếp theo trong bảng xếp hạng là Brazil, với tổng diện tích mặt nước trong lãnh thổ 482 Mm3 / năm Ấn Độ là quốc gia có diện tích nước xanh lớn nhất trong phạm vi lãnh thổ của nó: 243 Mm3/ năm, chiếm 24% tổng lượng nước biển toàn cầu Tưới lúa mì là quá trình chiếm tỷ trọng lớn nhất (33%) trong dấu chân nước xanh của Ấn Độ, tiếp theo là tưới tiêu lúa (24%) và tưới tiêu cho mía (16%) Trung Quốc là quốc gia có diện tích mặt nước xám lớn nhất trong biên giới: 360 Mm3/ năm, chiếm 26% tổng lượng nước xám toàn cầu
Hình 3: Dấu chân nước trong các quốc gia trong giai đoạn 1996-2005, được thể hiện theo ngành: tổng diện tích mặt nước của sản xuất nông nghiệp (ở trên), tổng số dấu chân nước của sản xuất công nghiệp (giữa), và tổng diện tích mặt nước liên quan đến
cấp nước sinh hoạt.
Trang 22Hình 3 cho thấy bản đồ thế giới với các dấu chân nước của sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp và liên quan đến cấp nước sinh hoạt Ở tất cả các nước trên thế giới, dấu chân nước liên quan đến sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lượng nước trong nước Trung Quốc và Hoa Kỳ có dấu chân nước lớn nhất trong lãnh thổ của họ liên quan đến sản xuất công nghiệp; 22% lượng nước toàn cầu liên quan đến sản xuất công nghiệp nằm ở Trung Quốc và 18% ở Mỹ Bỉ là quốc gia sản xuất công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng diện tích mặt nước trong cả nước Dấu chân nước của các ngành công nghiệp ở Bỉ đóng góp 41% vào tổng diện tích mặt nước trong nước; sản xuất nông nghiệp vẫn đóng góp 53% ở đây.
Dấu chân nước toàn cầu liên quan đến sản xuất nông nghiệp và công nghiệp và cấp nước sinh hoạt trong giai đoạn 1996-2005 là 9087 Gm3/ năm (74% xanh, 11% xanh, 15% xám; xem Bảng 1) Sản xuất nông nghiệp chiếm thị phần lớn nhất, chiếm 92% tổng lượng nước toàn cầu Sản xuất công nghiệp đóng góp 4,4% vào tổng lượng nước và cung cấp nướcsinh hoạt 3,6% Lượng nước toàn cầu liên quan đến sản xuất hàng xuất khẩu là 1762 Gm3/ năm Trong lĩnh vực nông nghiệp, 19% tổng diện tích mặt nước liên quan đến sản xuất để xuất khẩu; trong lĩnh vực công nghiệp là 41% Dấu chân nước liên quan đến cung cấp nước sinh hoạt không liên quan đến xuất khẩu Lấy trung bình trong ba lĩnh vực sử dụng nước, chúng tôi thấy rằng 19% lượng nước toàn cầu không phải là tiêu thụ trong nước mà là cho xuất khẩu
Trang 232.5.2 Xuất nhập khẩu dấu chân nước - nước ảo quốc gia.
Tổng lưu lượng nước ảo quốc tế trong giai đoạn 1996-2005 là 2320 Gm3/ năm (68% xanh, 13% xanh dương và 19% xám) Thị phần lớn nhất (76%) của dòng nước ảo giữa các quốc gia có liên quan đến thương mại quốc tế về cây trồng và các sản phẩm cây trồng có nguồn gốc Thương mại các sản phẩm động vật và các sản phẩm công nghiệp đóng góp 12%cho các dòng nước ảo toàn cầu Khối lượng dòng nước ảo toàn cầu liên quan đến sản phẩm sản xuất trong nước là 1762 Gm3/ năm Tổng lưu lượng nước ảo ảo quốc tế được trình bày trong Bảng 2
Bảng 2 Tổng lưu lượng nước ảo quốc tế ( 1996 - 2005 )
Liên quan đến thương mại trong các sản phẩm nông nghiệp
Liên quan đến thương mại trong các sản phẩm công nghiệp
và nước ngầm so với hàng hóa không xuất khẩu