Lĩnh vực nghiên cứu, đánh giá về nước ảo cũng như dấu chân nước có nhiều mục đích khác nhau và trong nhiều bối cảnh khác nhau, và mỗi mục đích sẽ cho các đặc trưng về đơn vị cần đánh giá
Trang 2NỘI DUNG :
I DẤU CHÂN NƯỚC - NƯỚC ẢO
II ĐÁNH GIÁ DẤU CHÂN NƯỚC - NƯỚC ẢO III GIẢI PHÁP
IV LIÊN HỆ VIỆT NAM
Trang 3I DẤU CHÂN NƯỚC - NƯỚC ẢO
1.Tổng quan tài nguyên nước trên giới ( TNN)
2 Khái niệm, dấu chân nước - nước ảo
3 Phân loại dấu chân nước
Trang 41 TỔNG QUAN TÀI NGUYÊN NƯỚC
THẾ GIỚI
Trang 52 KHÁI NIỆM
2.1: NƯỚC ẢO
Nước ảo là lượng nước được dùng để sản xuất ra sản
phẩm hoặc dịch vụ nhưng không tồn tại trong sản phẩm, dịch
vụ đó.
Tính từ 'ảo' để chỉ lượng nước không tồn tại trong sản
phẩm ( hạt ngô, lúa, ) mà được sử dụng cho quá trình sản
xuất.
Khái niệm ' nước ảo' giúp chúng ta nhận biết lượng nước
cần thiết được dùng để sản xuất những hàng hóa hay dịch
vụ khác nhau.
Trang 6Sản phẩm Giá trị nước ảo
Quần jean Tb 5.400 lít/ 1 chiếc
- Lượng nước ảo có sự dao động nhiều hoặc ít tùy theo sản phảm và tùy theo quốc gia hay vùng
Trang 72.2: DẤU CHÂN NƯỚC
Dấu chân nước là một chỉ số về việc sử dụng nước ngọt, không chỉ nhìn thấy việc sử dụng nước trực tiếp của người tiêu dùng hay nhà sản xuất mà còn ở việc sử dụng nước gián tiếp
Là một chỉ số đa chiều, cho thấy khối lượng tiêu thụ nước theo nguồn và ô nhiễm theo loại ô nhiễm; tất cả các thành phần của tổng lượng nước được xác định theo địa lý
và thời gian
Trang 8Công thức tính:
Trong đó: - WFcons : Dấu chân nước
- WFcons,dir: Dấu chân nước trực tiếp
- WFcons, indir : Dấu chân nước gián tiếp
- WF trực tiếp của người tiêu dùng trong nước (WFcons; dir) đề cập đến tiêu thụ và ô nhiễm nguồn nước liên quan đến nguồn cung cấp nước sinh hoạt
- WF gián tiếp của người tiêu dùng (WFcons; indir) đề cập đến việc
sử dụng nước của người khác để làm cho hàng hóa tiêu thụ, nhờ đó chúng tôi phân biệt giữa hàng hóa nông nghiệp và công nghiệp
Trang 93.PHÂN LOẠI :
Là lượng nước bốc thoát hơi nước trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của trồng (bao gồm lượng bốc hơi nước cây trồng và mặt ruộng trong suốt quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng)
Là lượng nước tiêu hao trong quá trình sử dụng nguồn nước mặt hay nước ngầm cho sự phát triển của động thực vật và để sản xuất hàng hóa
Là lượng nước bị ô nhiễm trong quá trình sản xuất (hoặc lượng nước cần để pha loãng nước bị ô nhiễm để đạt tiêu chuẩn cho phép) Loại nước này được tính bằng các lượng nước yêu cầu để pha loãng ô nhiễm trên hệ thống
Trang 10Lĩnh vực nghiên cứu, đánh giá về nước ảo cũng như dấu chân nước có nhiều mục đích khác nhau và trong nhiều bối cảnh khác nhau, và mỗi mục đích sẽ cho các đặc trưng về đơn vị cần đánh giá.
• Dấu chân nước cho một quá trình
• Dấu chân nước của một sản phẩm
• Dấu chân nước cho một người tiêu thụ
• Dấu chân nước cho một quốc gia, vùng đô thị, lưu vực sông
• Dấu chân nước cho một khu vực địa lý
• Dấu chân nước cho một lĩnh vực kinh doanh
• Dấu chân nước cho một doanh nghiệp
• Dấu chân nước cho toàn thể nhân loại
Trang 11Water footrint >< Virual water
Trong khi đơn vị tính của nước ảo là m3 nước/tấn sản phẩm thì đơn vị tính của dấu chân nước là m3 nước/đầu người/năm hay m3 nước/năm
Lấy ví dụ: Làng A có 1.000 ha lúa nước, canh tác 2 vụ lúa/năm, năng suất lúa cả năm là 8 tấn/ha, nhu cầu dùng nước của lúa nước là 10.000 m3/ha/năm Như vậy, lượng nước ảo sản xuất lúa của làng A sẽ là 10.000 m3/ha: 8 tấn/ha = 1.250
m3/tấn Dấu chân nước của sản xuất lúa tại làng A là: 10.000
m3/ha X 1.000 ha = 10.000.000 m3 nước
Trang 12II ĐÁNH GIÁ DẤU CHÂN NƯỚC-NƯỚC ẢO
2.1 ĐÁNH GIÁ DẤU CHÂN NƯỚC LÀ GÌ ?
2.2 ĐẤU CHÂN NƯỚC SẢN PHẨM.
2.3 DẤU CHÂN NƯỚC CÁ NHÂN
2.4 DẤU CHÂN NƯỚC CÔNG TY
2.5 DẤU CHÂN NƯỚC QUỐC GIA
Trang 132.1 ĐÁNH GIÁ DẤU CHÂN NƯỚC ẢO LÀ GÌ ?
- Đánh giá dấu chân nước là một quá trình bốn giai đoạn định lượng và lập bản đồ các dấu chân nước xanh, xanh dương và xám, đánh giá tính bền vững, hiệu quả và tính công bằng của việc sử dụng nước và xác định các hành động chiến lược nào cần được ưu tiên để tạo dấu ấn bền vững
- Đánh giá dấu chân nước là linh hoạt và có thể thông báo một loạt các hành động và chính sách chiến lược từ quan điểm môi trường, xã hội và kinh tế
Trang 142.1 ĐÁNH GIA DẤU CHÂN NƯỚC ẢO LÀ GÌ ?
- Một đánh giá dấu chân nước bắt đầu với việc thiết lập các mục tiêu và phạm vi của nghiên cứu dấu chân nước Đánh giá dấu chân nước có thể được thực hiện cho các mục đích đa dạng
1 Mục tiêu và phạm vi sự miêu tả:
- Một khi mục tiêu và phạm vi của đánh giá dấu chân nước đã được xác định, dữ liệu được thu thập để tính toán dấu chân của các quy trình liên quan cho nghiên cứu
2 Kế toán sự miêu tả :
Trang 15- Đánh giá dấu chân nước được sử dụng để đánh giá xem việc sử dụng nước có bền vững về mặt môi trường, tài nguyên hiệu quả và được phân bổ công bằng hay không.
3 Đánh giá tính bền vững sự miêu tả:
4 đáp ứng xây dựng sự miêu tả:
- Sử dụng thông tin thu được trong các bước đánh giá kế toán và
bền vững của đánh giá Dấu chân nước, các chiến lược ứng phó
nhằm giảm lượng nước và cải thiện tính bền vững của nó có thể
được ưu tiên thực hiện
Trang 162.2 DẤU CHÂN NƯỚC CỦA SẢN PHẨM
- Dấu chân nước của một sản phẩm là lượng nước được tiêu thụ và ô nhiễm trong tất cả các giai đoạn chế biến của sản phẩm của nó Dấu chân nước của sản phẩm cho chúng ta biết áp lực mà sản phẩm đã đưa vào nguồn nước ngọt
Nó có thể được đo bằng mét khối nước mỗi tấn sản xuất, hoặc lít trên kilogam, gallon cho mỗi sản phẩm hoặc một chai sữa
- Để hiểu được tính bền vững của dấu chân nước của một sản phẩm, chúng ta cần phải nhìn vào dấu chân nước tích lũy so với nguồn nước địa phương
Trang 17Sản xuất quần jeans
Trồng
bông
Sản xuất sợi
May quần Vận chuyển, lưu kho
7
Tái chế 6
1 quần jeans = 10,800 lít nước
Trang 182.3 DẤU CHÂN NƯỚC CÁ NHÂN
Là tổng lượng nước ngọt được sử dụng và lượng nước bị ô nhiễm trong quá trình sản xuất ra sản phẩm hoặc dịch vụ và được cá nhân đó tiêu thụ (ví dụ như nước uống, tắm giặt, rửa bát, vệ sinh, thức ăn, quần áo, giấy viết, năng lượng, ô tô, xe máy…) Dấu chân nước của một cộng đồng là tổng dấu
chân nước của các cá nhân trong cộng đồng đó
Trang 192.4 DẤU CHÂN NƯỚC QUỐC GIA
- Dấu chân nước của một quốc gia có thể được nhìn từ hai quan điểm:
+ Dấu chân nước sản xuất: Là lượng tài nguyên nước địa phương được sử dụng để sản xuất hàng hóa và dịch vụ trong nước
+Dấu chân nước độ tiêu thụ: Trong trường hợp này, dấu chân nước được tính cho tất cả hàng hóa và dịch vụ được tiêu thụ bởi những người sống ở một quốc gia Dấu chân nước này có thể là một phần trong nước và một phần bên ngoài nước, tùy thuộc vào việc sản phẩm được sản xuất trong nước hay nhập khẩu Lượng nước tiêu thụ cũng có thể được đo cho bất kỳ đơn vị hành chính nào.
Trang 20DẤU CHÂN NƯỚC SẢN XUẤT QUỐC GIA
- Dấu chân nước (WF) sản xuất quốc gia được định nghĩa là tổng lượng nước ngọt tiêu thụ hoặc nước bị ô nhiễm trong lãnh thổ của quốc gia do các hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế
- Người ta có thể phân biệt ba lĩnh vực sử dụng nước chính: ngành nông nghiệp, ngành công nghiệp và ngành cung cấp nước sinh
hoạt
Trang 21Hình 1:Dấu chân nước của nhân loại trong giai đoạn 1996-2005 Dữ
liệu được hiển thị bằng milimet
1.207 M 3 / Năm 1.182 M 3 / Năm
1.053 M 3 / Năm
Trang 22Ấn Độ là quốc gia có WF xanh lớn nhất trong lãnh thổ của nó: 243 Gm 3 /
y, tức là 24% WF xanh toàn cầu
Trung Quốc là quốc gia có dân số lớn nhấtWF màu xám trong biên giới của nó: 360 Gm3 / y, chiếm 26% tổng số WF xám toàn cầu.
Trang 23Sản xuất nông
nghiệp chiếm:
92%
Sản xuất công nghiệp đóng góp
4,4%
Cung cấp nước sinh
hoạt 3,6%.
Trang 24- WF liên quan đến sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số WF trong nước.
- Trung Quốc và Hoa Kỳ có các WF lớn nhất trong lãnh thổ của họ liên quan đến sản xuất công nghiệp; 22% của WF toàn cầu liên quan đến sản xuất công nghiệp nằm ở Trung Quốc và 18% ở Hoa Kỳ
- Bỉ là quốc gia sản xuất công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số WF trong nước WF của các ngành công nghiệp
ở Bỉ đóng góp 41% vào tổng số WF trong nước; sản xuất nông nghiệp vẫn đóng góp 53% ở đây
Trang 25-WF toàn cầu liên quan đến sản xuất hàng xuất khẩu là 1.762 m3 / năm Trong lĩnh vực nông nghiệp, 19% tổng số WF liên quan đến sản xuất để xuất khẩu; trong lĩnh vực công nghiệp là 41% WF liên quan đến cung cấp nước sinh hoạt không liên quan đến xuất khẩu.
-Lấy trung bình trong ba lĩnh vực sử dụng nước, ta thấy rằng
19% WF toàn cầu không phải là cho tiêu dùng trong nước mà là
cho xuất khẩu
2 XNK DẤU CHÂN NƯỚC- NƯỚC ẢO
Trang 26Liên quan đến thương mại trong các sản phẩm
nông nghiệp
Liên quan đến thương mại trong các sản phẩm
Liên quan đến tái
xuất khẩu hàng hóa
Bảng 2: Tổng lưu lượng nước ảo quốc tế (1996–2005)
(m3 / năm)
Trang 27-Thị phần lớn nhất (76%) của dòng nước ảo giữa các quốc gia có liên quan đến thương mại quốc tế về cây trồng và các sản phẩm cây trồng có nguồn gốc
-Thương mại các sản phẩm động vật và các sản phẩm công nghiệp đóng
góp 12% cho các dòng nước ảo toàn cầu
- Khối lượng dòng nước ảo toàn cầu liên quan đến sản phẩm sản xuất trong nước
là 1.762 m3/y
Trang 28Hình 4: Cân bằng nước ảo trên mỗi quốc gia và hướng của các dòng nước ảo liên quan đến thương mại trong các sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp trong
giai đoạn 1996-2005 Chỉ có tổng lưu lượng lớn nhất (> 15 Gm 3 / y)
Trang 29- Tổng nhập khẩu nước ảo chính là Hoa Kỳ (234 Gm3/y), Nhật Bản (127
Gm3/y), Đức (125 Gm3/y), Trung Quốc (121 Gm3/y), Ý (101 Gm3/y), Mexico (92 Gm3/y), Pháp (78 Gm3/y), Vương quốc Anh (77 Gm3/y) và
Hà Lan (71 Gm3/y)
- Các nhà xuất khẩu nước ảo lớn, chiếm hơn một nửa lượng xuất khẩu nước ảo toàn cầu, là Hoa Kỳ (314 Gm3/y), Trung Quốc (143 Gm3/y), Ấn
Độ (125 Gm3/y) , Brazil (112 Gm3/y), Argentina (98 Gm3/y), Canada (91
Gm3/y), Úc (89 Gm3/y), Indonesia (72 Gm3/y), Pháp (65 Gm3/y) và Đức (64 Gm3/y)
Trang 30- Một số quốc gia châu Phi, chẳng hạn như Sudan, Mali, Nigeria, Ethiopia, Malawi và Chad hầu như không có bất kỳ dấu chân nước nào bên ngoài, đơn giản vì chúng có ít nhập khẩu
- Ví dụ như Ý, Đức, Anh và Hà Lan có dấu chân nước bên ngoài chiếm 50–80% tổng lượng nước của họ
- Các sản phẩm khác có tỷ trọng lớn trong dòng nước ảo toàn cầu là ngũ cốc (17%), sản phẩm công nghiệp (12,2%), cà phê, chè và ca cao (7,9%) và sản phẩm thịt bò (6,7%)
Trang 31DẤU CHÂN NƯỚC TIÊU THỤ QUỐC GIA
- Mực nước trung bình toàn cầu liên quan đến tiêu thụ là 1385 m3 / năm trên đầu người trong giai đoạn 1996-2005
-Tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp phần lớn xác định dấu chân nước toàn cầu liên quan đến tiêu thụ, đóng góp 92% vào tổng lượng nước Tiêu thụ sản phẩm công nghiệp và sử dụng nước sinh hoạt lần lượt chiếm 4,7% và 3,8%
-Dấu chân nước tiêu thụ ở một quốc gia phụ thuộc vào hai yếu tố:
người tiêu dùng tiêu thụ bao nhiêu và lượng tiêu thụ nước và các mặt hàng tiêu thụ là bao nhiêu Loại thứ hai phụ thuộc vào hoàn cảnh sản xuất tại nơi xuất xứ của các loại hàng hóa khác nhau
Trang 32-Trung Quốc là nước có lượng tiêu thụ nước lớn nhất thế giới, với tổng diện tích 1368 Gm3 / năm, tiếp theo là Ấn Độ và Mỹ với 1145 Gm3 / năm và 821 Gm3 / năm tương ứng.
Trang 33Dấu chân nước tiêu thụ quốc gia theo loại sản phẩm cho các quốc gia có quy mô
dân số trên 5 triệu
Trang 34- Biểu đồ cho thấy các nước công nghiệp hóa có dấu chân nước trên đầu
người trong khoảng 1250-2850 m3 / năm Vương quốc Anh, với mực nước
1258 m3 / năm, nằm ở mức thấp nhất trong phạm vi này, trong khi Mỹ, với diện tích 2842 m3 / năm, ở mức cao Sự khác biệt có thể được giải thích một phần bởi sự khác biệt trong mô hình tiêu thụ
- Ví dụ, ở Mỹ, mức tiêu thụ thịt bò trung bình - một trong những mặt hàng
có lượng nước tiêu thụ cao 43 kg / năm bình quân đầu người, gấp khoảng 4,5 lần mức trung bình toàn cầu, trong khi ở Anh này là 18 kg / đầu người, gấp khoảng hai lần mức trung bình toàn cầu
- Một yếu tố khác đằng sau sự khác biệt trong các dấu chân nước là mức tiêu thụ nước và ô nhiễm trên một đơn vị sản phẩm mỗi quốc gia Tại Mỹ, lượng nước trung bình của một kg thịt bò tiêu thụ là 14500 m3 / tấn, trong khi ở
Anh là 9900 m3 / tấn
Trang 35III GIẢI PHÁP
Đối với cá nhân:
Người tiêu dùng có thể giảm lượng nước trực tiếp của mình bằng cách lắp đặt bồn cầu tiết kiệm nước, sử dụng vòi sen tiết kiệm nước, đóng vòi trong khi đánh răng, sử dụng ít nước trong vườn và không thải bỏ thuốc, sơn hoặc các chất gây ô nhiễm khác bồn rửa
-Ví dụ: ăn ít thịt hoặc trở thành người ăn chay, uống trà thay vì cà phê Không mặc quần áo bông thay bằng sợi nhân tạo tiết kiệm rất nhiều nước
Trang 36Đối với doanh
nghiệp: - Các doanh nghiệp có thể giảm lượng nước hoạt động của mình bằng cách tiết kiệm nước trong các
hoạt động của chính họ và mang ô nhiễm nước đến
số không Từ khóa là: giảm, tái chế và xử lý trước khi thải bỏ
Trang 37-Nhiều quốc gia tiết kiệm tài nguyên nước trong nước bằng cách nhập khẩu nước nhiều sản phẩm và các mặt hàng xuất khẩu từ các nước xuất khẩu hàng hóa.
-Trong một hướng khác,một nước sẽ tiết kiệm được nguồn nước bằng cách nhập khẩu hàng hóa từ nước khác thay vì phài tự sản xuất hàng hóa đó tại nước mình
VD : Mexico nhập khẩu ngô và làm như vậy tiết kiệm 12 tỷ m 3 nước / năm
từ nguồn tài nguyên nước quốc gia Đây là lượng nước mà Quốc gia này tiết
kiệm được
Đối với quốc gia:
Trang 38IV DẤU CHÂN NƯỚC VIỆT NAM
4.1 TÀI NGUYÊN NƯỚC VIỆT NAM
4.2 DẤU CHÂN NƯỚC CHO SẢN XUẤT MỘT ĐƠN VỊ
SẢN PHẨM 4.3 DẤU CHÂN NƯỚC CHO TỪNG VÙNG KINH TẾ
TRONG SẢN XUẤT
Trang 394.1 Tài nguyên nước Việt Nam
-Tổng lượng nước bình quân hàng năm chảy trên các
sông suối VN kể cả từ ngoài lãnh thổ chảy vào theo số liệu đánh giá của WB và UNDP là 879 tỷ m3 trong đó 75%
lượng nước này thuộc lưu vực S.Hồng và S.Mê Công
-VN là một trong những nước nằm trong vùng nhiệt đới chịu tác động mạnh mẽ của các hình thế thời tiết gây mưa lớn Điều này là hiểm họa đối với dân cư ở các vùng miền núi.
Trang 414.2 DẤU CHÂN NƯỚC CHO SẢN XUẤT MỘT ĐƠN VỊ
SẢN PHẨM
Kết quả dấu chân nước trong các sản phẩm gạo, ngô và cà phê sản xuất tại 7
vùng kinh tế ở Việt Nam.
Trang 424.3 DẤU CHÂN NƯỚC CHO TỪNG VÙNG KINH TẾ
TRONG SẢN XUẤT
Tổng lượng nước ảo được sử dụng để sản xuất lúa gạo và các nông sản chính được tính toán từ kết quả tính toán dấu ấn nước trong sản
phẩm và sản lượng của sản phẩm đó Kết quả tính toán trung bình trong
3 năm 2006, 2007, 2008 được cho dưới bảng 2 dưới đây:
Trang 43Lượng nước ảo trong sản xuất gạo của toàn quốc vào khoảng 101.350 triệu m3 và tập trung chủ yếu tại hai vùng chính là Đồng bằng sông Cửu Long và
Đồng bằng sông Hồng Trong khi đó lượng nước ảo được sử dụng trong sản
xuất ngô và càphê lại chủ yếu tập trung ở các vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
và Miền núi phía Bắc
KẾT LUẬN
Với Việt Nam, nhu cầu sử dụng nước của chúng ta ngày càng lớn trong khi
nguồn nước của chúng ta không dồi dào, phụ thuộc tới hơn 60% từ các sông quốc
tế Chính vì thế, lý thuyết "nước ảo" có thể góp phần vào việc điều tiết nguồn nước
ở tầm vĩ mô Vì thế, về lâu dài chúng ta cần có chiến lược xây dựng kế hoạch
phát triển nông nghiệp phù hợp với điều kiện tự nhiên, thời tiết, nguồn nước theo từng loại cây trồng và từng vùng kinh tế
Trang 44TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Water footprint network Truy cập từ http://waterfootprint.org/en/water-footprint/
2 Research Report Series No 12, Virtual water trade Proceedings
of the International Expert Meeting on Virtual Water Trade, Edited by A.Y Hoekstra February 2003
3 The water footprint of humanity,Arjen Y Hoekstra1 and Mesfin
M Mekonnen, Department of Water Engineering and Management, University of Twente, P.O Box 217, 7500 AE Enschede, The
Netherlands Edited by Peter H Gleick, Pacific Institute for Studies in Development, Environment, and Security, Oakland, CA, and approved December 21, 2011 (received forreview June 20, 2011)
4 Arjen Y Hoekstra, Ashok K Chapagain, Maite M Aldaya và Mesfin M Mekonnen, Sổ tay đánh giá dấu chân nước