1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Nghiệp vụ ngoại thương

26 271 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiệp Vụ Ngoại Thương
Tác giả Tô Bình Minh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Ngoại Thương
Thể loại Bài Luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 122 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của các bạn sinh viên đang nghiên cứu môn học Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương. Đồng thời sách cũng có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các cán bộ kinh tế đối ngoại như: cán bộ xuất nhập khẩu,

Trang 1

CHƯƠNG 1

CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

I Sự hình thành các điều kiện thương mại quốc tế

Thông thường, các bên trong một hợp đồng thương mại quốc tế đều không biếthết được sự khác nhau trong tập quán buôn bán ở mỗi nước Để khắc phục nhữngvấn đề này, Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) vào năm 1936 đã xuất bản một bộcác quy tắc để giải thích các điều kiện thương mại quốc tế Những quy tắc này đượcgọi là “Incoterms 1936”

Để phù hợp với sự thay đổi trong thực tiễn thương mại quốc tế, Incoterms đãđược sửa đổi và bổ sung để được xuất bản vào các năm 1953, 1967, 1976, 1980,

1990 và mới đây nhất vào năm 2000

II.Sự cần thiết của việc sử dụng các điều kiện thương mại quốc tế trong hoạt động ngoại thương ở Việt Nam

Incoterms giải thích các điều kiện thương mại được sử dụng rộng rãi nhất trong ngoại thương Như vậy có thể tránh được sự thiếu nhất quán trong việc giải thích những điều kiện này ở các nước khác nhau hoặc ít nhất có thể giảm một mức đáng kể Việc dẫn chiếu Incoterms vào hợp đồng mua bán xác định một cách rõ ràng nghĩa vụ của các bên để làm giảm tối đa và giải quyết thuận tiện các tranh chấp xảy ra phát sinh từ hợp đồng mua bán giữa các bên ở những nước khác nhau

Incoterms có nhiều điều kiện thích hợp cho nhiều phương thức vận tải khácnhau, nhiều cách phân chia khác nhau về rủi ro, chi phí giữa người bán và ngườimua Vì vậy, các bên có thể lựa chọn điều kiện này hay điều kiện khác sao cho phùhợp nhất với khả năng và hoàn cảnh của mình chứ không bị bó buộc trong một số ítđiều kiện

III Incoterms 2000- Nội dung chủ yếu

Ngay từ 1990, các điều kiện thương mại đã được chia ra thành 4 nhóm khácnhau về cơ bản Bắt đầu là nhóm E mà người bán chỉ có nghĩa vụ chuẩn bị hàngsẵn sàng để giao cho người mua tại cơ sở của mình (điều kiện EXW) Tiếp theo lànhóm F, theo đó người bán phải giao hàng cho phương tiện vận tải do người muachỉ định (các điều kiện FCA, FAS và FOB); tiếp theo là nhóm C, theo đó người bánphải ký hợp đồng vận tải mà không phải chịu rủi ro đối với hàng hóa xảy ra sau khibốc hàng và gửi hàng (các điều kiện CFR, CIF, CPT và CIP); cuối cùng là nhóm D,theo đó người bán phải chịu mọi chi phí và rủi ro cần thiết để đưa hàng hoá đến nơiđến (các điều kiện DAF, DES, DEQ, DDU và DDP)

1 EXW- Ex Work (…named place): Giao tại xưởng (…nơi qui định)

“Giao tại xưởng” có nghĩa là người bán giao hàng, chưa được thông quan xuấtkhẩu và cũng chưa được bốc lên bất cứ phương tiện vận tải nào đến nhận hàng, khi

Trang 2

đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua tại cơ sở của người bán hoặc tạiđịa điểm qui định khác (tức là xưởng, nhà máy, kho, v.v…).

2 FCA- Free carrier (…named place): Giao cho người chuyên chở (…nơi qui định)

“Giao cho người chuyên chở” có nghĩa là người bán giao hàng, đã thông quanxuất khẩu, cho người chuyên chở do người mua chỉ định tại nơi qui định Cần chú ýrằng nơi giao hàng được chọn có ảnh hưởng đến nghĩa vụ bốc và dỡ hàng tại đó.Nếu việc giao hàng tại cơ sở của người bán, người bán chịu trách nhiệm bốc hàng.Nếu việc giao hàng tại bất cứ địa điểm nào khác, người bán không chịu tráchnhiệm dỡ hàng

“Người chuyên chở” có nghĩa là bất cứ người nào mà theo hợp đồng chuyênchở, cam kết thực hiện hoặc thuê thực hiện việc chuyên chở bằng đường sắt, đườngbộ, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa hoặc bằng cách kết hợp cácphương thức vận chuyển đó

Điều kiện này có thể được sử dụng cho bất cứ phương thức vận tải nào, kể cảvận tải đa phương thức

3 FAS- Free alongside ship (…named port of shipment): Giao dọc mạn tàu (… cảng bốc hàng qui định)

“Giao dọc mạn tàu” có nghĩa là người bán giao hàng, đã thông quan xuất khẩu, khi hàng hóa đã được đặt dọc mạn con tàu tại cảng bốc hàng Điều này có nghĩa là người mua phải chịu mọi chi phí và rủi ro về mất mát hay hư hỏng hàng hóa kể từ thời điểm đó

Điều kiện này chỉ được sử dụng cho vận chuyển đường biển hoặc đường thủynội địa

4 FOB- Free on board (…named port of shipment): Giao lên tàu (…cảng bốc hàng qui định)

“Giao lên tàu” có nghĩa là người bán giao hàng, đã thông quan xuất khẩu, khi

hàng qua lan can tàu tại cảng bốc hàng qui định Điều này có nghĩa là người muaphải chịu mọi chi phí và rủi ro về mất mát hay hư hỏng hàng hóa kể từ điểm đó Điều kiện này chỉ sử dụng cho vận chuyển hàng hóa bằng đường biển hoặcđường thủy nội địa Nếu các bên không có ý định giao hàng qua lan can tàu, nên sửdụng điều kiện FCA

5 CFR- Cost and freight (…named port of destination): Tiền hàng và cước phí (…cảng đến qui định)

“Tiền hàng và cước phí” có nghĩa là người bán giao hàng, đã thông quan xuất

khẩu, khi hàng qua lan can tàu tại cảng bốc hàng.

Trang 3

Người bán phải trả các phí tổn và cước phí cần thiết để đưa hàng tới cảng đếnqui định, NHƯNG rủi ro về mất mát hay hư hỏng hàng hóa, cũng như bất cứ chi phíphát sinh nào do những tình huống xảy ra sau khi giao hàng, được chuyển từ ngườibán sang người mua.

Điều kiện này chỉ sử dụng cho vận chuyển hàng hóa bằng đường biển hoặcđường thủy nội địa Nếu các bên không có ý định giao hàng qua lan can tàu, nên sửdụng điều kiện CPT

6 CIF- Cost, insurance and freight (…named port of destination): Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí (…cảng đến qui định)

“Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí” có nghĩa là người bán giao hàng, đã

thông quan xuất khẩu, khi hàng qua lan can tàu tại cảng bốc hàng.

Người bán phải trả các phí tổn và cước phí cần thiết để đưa hàng tới cảng đếnqui định NHƯNG rủi ro về mất mát hay hư hỏng hàng hóa cũng như bất cứ chi phíphát sinh nào do những tình huống có thể xảy ra sau khi giao hàng, được chuyển từngười bán sang người mua Tuy nhiên, người bán CIF còn phải mua bảo hiểmđường biển để người mua tránh được những rủi ro về mất mát hay hư hỏng hànghóa trong quá trình chuyên chở Do đó, người bán phải ký hợp đồng bảo hiểm vàtrả phí bảo hiểm

Người mua cần chú ý rằng theo điều kiện CIF người bán được đòi hỏi mua bảohiểm chỉ ở mức tối thiểu Nếu người mua muốn được bảo hiểm ở mức cao hơn,người mua cần thỏa thuận rõ ràng hơn với người bán hoặc tự mua bảo hiểm bổsung

Điều kiện này chỉ sử dụng cho vận chuyển hàng hóa bằng đường biển hoặcđường thủy nội địa Nếu các bên không có ý định giao hàng qua lan can tàu, nên sửdụng điều kiện CIP

7 CPT- Carriage paid to (…named place of destination): Cước phí trả tới (… nơi đến qui định)

“Cước phí trả tới…” có nghĩa là người bán giao hàng, đã thông quan xuất khẩu,cho người chuyên chở do người bán chỉ định nhưng thêm vào đó người bán phải trảcước phí chuyên chở cần thiết để đưa hàng đến nơi đến qui định Điều này có nghĩalà người mua phải chịu mọi rủi ro và bất cứ phí tổn nào khác phát sinh sau khi hàngđã được giao như vậy

Điều kiện này có thể được sử dụng cho bất cứ phương thức vận tải nào, kể cảvận tải đa phương thức

8 CIP- Carriage and insurance paid to (…named place of destination): Cước phí và phí bảo hiểm trả tới (…nơi đến qui định)

Trang 4

“Cước phí và phí bảo hiểm trả tới…” có nghĩa là người bán giao hàng, đã thông

quan xuất khẩu, cho người chuyên chở do người bán chỉ định, nhưng thêm vào đó

người bán phải trả cước phí chuyên chở cần thiết để đưa hàng đến nơi đến qui định.Điều này có nghĩa là người mua phải chịu mọi rủi ro và bất cứ phí tổn nào phát sinhsau khi hàng đã được giao Tuy nhiên, người bán CIP còn phải mua bảo hiểm đểngười mua tránh được những rủi ro về mất mát hay hư hỏng hàng hóa trong quátrình vận chuyển Do đó, người bán phải ký hợp đồng bảo hiểm và trả phí bảohiểm

Người mua cần chú ý rằng theo điều kiện CIP người bán được đòi hỏi mua bảohiểm chỉ ở mức tối thiểu Nếu người mua muốn được bảo hiểm ở mức cao hơn,người mua cần thỏa thuận rõ ràng với người bán hoặc tự mua bảo hiểm bổ sung.Điều kiện này có thể được sử dụng cho bất cứ phương thức vận tải nào, kể cảvận tải đa phương thức

9 DAF- Delivered at frontier (…named place): Giao tại biên giới (…nơi qui định)

“Giao tại biên giới” có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng hóa, đã thôngquan xuất khẩu, nhưng chưa thông quan nhập khẩu, được đặt dưới quyền định đoạtcủa người mua trên phương tiện vận tải chở đến mà chưa được dỡ, tại địa điểm vànơi qui định tại biên giới, nhưng trước "cửa khẩu hải quan"của nước tiếp giáp Từ

"biên giới" có thể sử dụng cho mọi loại biên giới, kể cả biên giới của nước xuấtkhẩu Vì vậy phải xác định rõ biên giới được nói tới bằng cách chỉ đích danh địađiểm và nơi giao hàng

Điều kiện này có thể được sử dụng mọi phương thức vận chuyển khi hàng đượcgiao tại biên giới trên đất liền Khi việc giao hàng được thực hiện tại cảng đến, trêntàu hoặc trên cầu cảng (cầu tàu), nên sử dụng điều kiện DES hoặc DEQ

10 DES- Delivered ex ship (…named port of destination): Giao tại tàu (…cảng đến qui định)

“Giao tại tàu” có nghĩa là người bán giao hàng của mình khi hàng được đặtdưới sự định đoạt của người mua trên tàu, chưa thông quan nhập khẩu, tại cảng đếnqui định Người bán phải chịu mọi phí tổn và rủi ro để chở hàng đến cảng đến quiđịnh trước khi dỡ hàng Nếu các bên muốn người bán chịu phí tổn và rủi ro trongviệc dỡ hàng, nên sử dụng điều kiện DEQ

Điều kiện này chỉ được sử dụng khi hàng hóa được giao trên tàu tại cảng đếnbằng đường biển hay đường thủy nội địa hoặc bằng vận tải đa phương thức

11 DEQ- Delivered ex quay (…named port of destination): Giao tại cầu cảng (…cảng đến qui định)

“Giao tại cầu cảng” có nghĩa là người bán giao hàng của mình khi hàng đượcđặt dưới sự định đoạt của người mua trên cầu cảng (cầu tàu), chưa thông quan nhập

Trang 5

khẩu, tại cảng đến qui định Người bán phải chịu mọi phí tổn và rủi ro để chở hàngđến cảng đến qui định và phí dỡ hàng lên cầu cảng (cầu tàu) Điều kiện DEQ đòihỏi người mua phải thông quan hàng nhập khẩu và trả tất cả các thứ thuế và lệ phícho việc nhập khẩu.

Điều kiện này chỉ được sử dụng khi hàng hóa được giao khi dỡ hàng từ tàu lêncầu cảng (cầu tàu) tại cảng đến bằng đường biển hay đường thủy nội địa hoặc bằngvận tải đa phương thức Tuy nhiên, nếu các bên muốn nghĩa vụ của người bán phảichịu rủi ro và phí tổn trong việc vận chuyển hàng hóa từ cầu cảng đến địa điểmkhác (kho, bãi, bến,…) ở trong hoặc ở ngoài cảng, nên sử dụng điều kiện DDU hoặcDDP

12 DDU- Delivered duty unpaid (…named place of destination): Giao hàng chưa thông quan (…nơi đến qui định)

“Giao hàng chưa thông quan” có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua,chưa thông quan nhập khẩu, và chưa được dỡ từ bất cứ phương tiện vận tải nào chởđến, tại nơi đến qui định Người bán phải chịu các phí tổn và rủi ro liên quan đếnviệc chuyên chở hàng tới nơi đến đó, trừ các thứ “duty” (thuật ngữ bao hàm tráchnhiệm đối với những rủi ro để thực hiện thủ tục hải quan, và thanh toán các thứthuế và lệ phí hải quan khác) để nhập khẩu vào nước đến, nếu có Người mua phảichịu khoản “duty” như vậy cũng như bất cứ chi phí và rủi ro nào xảy ra do ngườimua không kịp thời làm thủ tục nhập khẩu

Điều kiện này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận chuyển nhưng khi việcgiao hàng được thực hiện tại cảng đến trên tàu hoặc trên cầu cảng (cầu tàu), nên sửdụng điều kiện DES và DEQ

13 DDP- Delivered duty paid (…named place of destination): Giao hàng đã thông quan (…nơi đến qui định)

“Giao hàng đã thông quan” có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua, đãthông quan nhập khẩu, và chưa được dỡ từ bất cứ phương tiện vận tải nào chở đến,tại nơi đến qui định Người bán phải chịu các phí tổn và rủi ro liên quan đến việcchuyên chở hàng tới nơi đến đó, kể cả các thứ “duty” (thuật ngữ bao hàm tráchnhiệm đối với những rủi ro để thực hiện thủ tục hải quan, và thanh toán các thứthuế và lệ phí hải quan khác) để nhập khẩu hàng hóa ở nước đến, nếu có

Nếu các bên muốn người mua phải chịu mọi rủi ro và chi phí nhập khẩu, nên sửdụng điều kiện DDU Điều kiện này có thể sử dụng cho mọi phương thức vậnchuyển nhưng khi việc giao hàng được thực hiện tại cảng đến trên tàu hoặc trêncầu cảng (cầu tàu), nên sử dụng điều kiện DES hoặc DEQ

Trang 6

CHƯƠNG 2

HỢP ĐỒNG MUA BÁN NGOẠI THƯƠNG

I Những điều trình bày ( Representations)

Số của hợp đồng; Ngày tháng và nơi ký kết; Tên và địa chỉ của các bên; Ngườiđại diện cho các bên; Những định nghĩa dùng trong hợp đồng; Các phụ kiện kèmtheo của hợp đồng; Căn cứ để ký kết

II Các điều kiện của hợp đồng (Terms of contract)

 Căn cứ vào cách biểu hiện của điều kiện:

- Những điều kiện rõ ràng (Express terms): được thể hiện rõ ràng trong hợpđồng

- Những điều kiện ngụ ý (Implied terms): được suy ra từ những điều kiện rõràng

 Căn cứ vào tầm quan trọng của điều kiện:

- Những điều kiện cơ bản (Conditions): Nếu một bên vi phạm thì bên kia cóquyền hủy hợp đồng

- Những điều kiện thứ yếu (Warranties): Nếu một bên vi phạm thì phía bên kiavẫn không có quyền hủy hợp đồng mà chỉ có quyền đòi bồi thường thiệt hại

Sau đây là những điều kiện phổ biến được qui định trong hợp đồng

1 Tên hàng hóa (Name of goods/ Commodity/ Description)

Điều kiện tên hàng hoá tuy chỉ để xác định sơ bộ đối tượng mua bán nhưng nólà một điều kiện cơ bản của hợp đồng Để qui định tên hàng hoá có thể qui địnhtên thông thường của hàng hóa kèm với tên khoa học, tên nơi sản xuất, tên nhà sảnxuất, qui cách chủ yếu, công dụng, hay mã số của hàng hóa

2 Qui cách/ phẩm chất (Specification/ Quality):

Điều kiện qui cách phẩm chất sẽ xác định cụ thể đối tượng mua bán, nó làm cơsở để xác định giá cả và để người mua kiểm tra nghĩa vụ giao hàng của người bán

Vì vậy người mua cần đặc biệt quan tâm đến điều kiện này Trong buôn bán có thểsử dụng những phương pháp sau để qui định qui cách phẩm chất của hàng hoá:

 Mẫu hàng (Sample): Căn cứ vào phẩm chất của một số ít hàng hoá được lấylàm đại diện để đánh giá cho phẩm chất của toàn bộ lô hàng

 Tiêu chuẩn (Standard):

Trang 7

Việc sử dụng tiêu chuẩn, nhất là tiêu chuẩn quốc tế (ISO) sẽ có một số thuậnlợi cho người mua vì: Giảm giá thành sản phẩm; Có nhiều nguồn cung cấp để lựachọn; Thuận lợi cho việc bảo hành chất lượng; Đơn giản hoá việc xây dựng nhữngqui cách phẩm chất

 Nhãn hiệu thương mại (Trade mark):

Người mua có thể gặp những bất lợi như sau:Giá có thể cao hơn so với các sảnphẩm khác; Phụ thuộc vào một nguồn cung cấp; Có thể phải trả tiền cho một mứcchất lượng không có thực

Người mua phải mua hàng hoá theo nhãn hiệu khi: quá trình sản xuất hàng hoáđược thực hiện theo bằng sáng chế; sản xuất gồm cả việc sử dụng qui trình chế tạo

bí mật; khối lượng cần nhập là ít và không đủ để đề xuất những yêu cầu đối với sảnphẩm; Khi mua sản phẩm bán cho những người tiêu dùng mà họ thích một nhãnhiệu nhất định

Khi mua hàng hoá dựa vào nhãn hiệu, người mua cần lưu ý:Chỉ sử dụng nhãnhiệu đã được đăng ký tại thị trường mua bán; Cần ghi kèm năm sản xuất, đợt sảnxuất ra hàng hóa; Chú ý đến các nhãn hiệu khác tương tự với nhãn hiệu sử dụng

 Tài liệu kỹ thuật: Khi mua bán hàng hoá là máy móc thiết bị người ta thườngsử dụng tài liệu kỹ thuật để qui định qui cách phẩm chất

Khi sử dụng tài liệu kỹ thuật người mua cần lưu ý: Cần nghiên cứu kỹ nội dungtài liệu kỹ thuật trước khi ký kết hợp đồng; Gắn tài liệu kỹ thuật với hợp đồng

 Kiểm tra trước khi gửi hàng: Người mua được quyền kiểm tra phẩm chất củahàng hóa trước khi ký kết hợp đồng hoặc sau khi ký kết hợp đồng nhưng trước khigiao hàng Người mua sẽ chỉ còn quyền khiếu nại về phẩm chất của hàng hóa vớingười bán nếu chứng minh được: Hàng hóa có ẩn tỳ (latent defect); hoặc hàng hóachưa được cá biệt hóa sau khi kiểm tra

 Mô tả: Có thể mô tả phẩm chất qui cách của hàng hóa dựa vào: hàm lượngcủa những chất có trong hàng hóa, chỉ số năng suất, dung trọng, kích cỡ, màu sắcvà mùi vị của hàng hóa

3 Số lượng (Quantity)

 Đơn vị tính số lượng: Trong buôn bán quốc tế có rất nhiều đơn vị tính sốlượng có cùng tên gọi và người ta cũng sử dụng nhiều hệ thống đo lường đồng thờitrong buôn bán quốc tế Vì vậy khi qui định đơn vị tính số lượng cần phải tìm hiểukỹ nội dung của nó và qui định một cách cụ thể trong hợp đồng

 Địa điểm xác định số lượng: Nếu số lượng hàng hoá được xác định tại địađiểm đi, người mua sẽ phải chịu những rủi ro về số lượng hàng hoá trong chuyênchở, nếu số lượng hàng hoá được xác định tại địa điểm đến, người bán sẽ phải chịunhững rủi ro đó

Trang 8

 Phương pháp qui định số lượng:

- Qui định chính xác: Các bên qui định chính xác một số lượng cụ thể hàng hóakhi mua bán một số ít hàng hóa

- Qui định khoảng chừng: Khi mua bán một số lượng lớn hàng hóa, các bên quiđịnh một khoảng số lượng cho phép được giao, khoảng cho phép đó được gọi là

"dung sai" (Tolerance)

4 Bao bì (Packing)

 Cung cấp bao bì:

- Người bán cung cấp bao bì cùng với hàng hóa

- Người bán cung cấp bao bì, nhưng sau khi nhận hàng người mua phải trả lạibao bì cho người bán

- Người mua cung cấp bao bì cho người bán đóng gói hàng hóa

 Chi phí về bao bì:

- Được tính gộp trong giá hàng: giá hàng đã bao gồm cả những chi phí về bao bì

- Được tính riêng với giá hàng: có thể tính theo chi phí thực tế hoặc theo mộtmức phần trăm nhất định của giá hàng

 Chất lượng bao bì:

- Qui định cụ thể: Người mua nên sử dụng đối với hàng hóa quen thuộc

- Qui định chung chung: Người mua nên sử dụng đối với hàng hóa chưa quenbiết

5 Ký mã hiệu (Marking)

Ký mã hiệu là những ký hiệu bằng hình vẽ, bằng chữ, bằng số được ghi trênbao bì của hàng hóa để hướng dẫn việc giao nhận vận chuyển và bảo quản hànghóa, và còn để cá biệt hóa hàng hóa

6 Giao hàng (Delivery)

 Điều kiện thương mại quốc tế:(INCOTERM 2000)

 Thời hạn giao hàng: Thời hạn giao hàng là thời gian mà người bán phải hoànthành nghĩa vụ giao hàng của mình tại địa điểm giao hàng qui định

 Thông báo giao hàng:

Cần thoả thuận những nội dung: Bên có nghĩa vụ thông báo và bên nhận đượcthông báo; Thời hạn thông báo; Phương tiện thông báo; Nội dung trong thông báo

 Các qui định khác: Gửi hàng từng phần- Partial shipment; Chuyển Transhipment; …

Trang 9

tải-7 Vận tải (Transportation)

Nội dung của điều kiện này thường qui định về: Phương tiện vận tải; Hành trìnhchuyên chở; Thời gian phương tiện vận tải đến; Chi phí bốc, dỡ, san xếp hàng; Tốcđộ bốc dỡ; Thưởng phạt bốc dỡ

8 Bảo hiểm (Insurance)

Nội dung điều kiện này thường qui định về: Công ty bảo hiểm; Điều kiện bảohiểm; Số tiền bảo hiểm; Phí bảo hiểm

9 Giá cả (Price)

 Đồng tiền tính giá: Cần qui định rõ tên gọi của đồng tiền và nước có đồngtiền đó

 Đơn vị tính giá: Cần phải qui định phù hợp với đơn vị tính số lượng

 Đơn giá:

* Giá không thay đổi: có thể được xác định vào lúc ký kết hợp đồng hoặc lúcgiao hàng căn cứ vào giá thị trường

* Giá thay đổi :

- Theo sự biến động của giá thị trường: giá của hợp đồng sẽ được điều chỉnh lạinếu giá thị trường vào lúc giao hàng có biến động quá/ tới một mức độ biến độngnhất định

- Theo sự biến động của chi phí sản xuất: giá hàng hoá được điều chỉnh theo sựbiến động của giá nguyên vật liệu sản xuất và giá nhân công

 Tổng trị giá: được ghi bằng số và chữ

 Giảm giá: mua với số lượng lớn; trái thời vụ; trả tiền sớm;…

 Các chi phí được tính trong giá

10 Thanh toán (Payment)

 Đồng tiền thanh toán: Cần qui định rõ tên của đồng tiền và nước có đồngtiền đó

 Địa điểm thanh toán: Nếu địa điểm thanh toán ở nước người bán, người bánsẽ thu tiền về nhanh hơn Nếu địa điểm thanh toán ở nước người mua, người mua sẽđỡ bị đọng vốn

 Thời hạn thanh toán:

- Thanh toán trước khi: Người mua cấp tín dụng cho người bán, hoặc người muađặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng

- Thanh toán ngay khi: người bán đã sẵn sàng giao hàng/ giao hàng/ xuất trìnhbộ chứng từ gửi hàng/ hàng hóa đến nơi

Trang 10

- Thanh toán sau khi: Người bán cấp tín dụng cho người mua hoặc người muamuốn kiểm tra hàng hóa trước khi thanh toán tiền hàng.

 Bộ chứng từ thanh toán: Là những chứng từ mà người bán phải xuất trình chongân hàng hay người mua để được thanh toán tiền

 Phương thức thanh toán

 Điều kiện đảm bảo tiền tệ: Là điều kiện để đảm bảo trị giá của hợp đồngkhông thay đổi khi đồng tiền thanh toán có sự biến động về giá trị Người ta có thểđảm bảo theo giá vàng, hay theo một ngoại tệ khác, hay theo một rổ ngoại tệ, haytheo chỉ số giá cả

11 Kiểm tra (Inspection)

 Thời gian và địa điểm kiểm tra: Nơi sản xuất ra hàng hóa; Cảng bốc hàng;Cảng dỡ hàng; Nơi người mua sử dụng hàng hóa

 Người kiểm tra có thể là: Người sản xuất; Người bán; Người mua; Tổ chứctrung gian (Vinacotrol, SGS, OMIC, )

 Phương pháp kiểm tra:

- Kiểm tra toàn bộ hàng hóa: thường dùng khi mua bán với một số lượng ít hànghoá

- Kiểm tra đại diện: thường dùng khi mua bán với một số lượng lớn hàng hoá

 Phí tổn kiểm tra: Có thể thỏa thuận do người bán chịu hoặc người mua chịuhoặc cả hai bên cùng chịu

 Phương pháp xác định trọng lượng:

- Cân hàng: Việc xác định trọng lượng bằng cách cân thực tế

- Trọng lượng lý thuyết (Theoretical weight): Là trọng lượng hàng hóa đượctính tóan dựa trên cơ sở lý thuyết chứ không dựa trên kết quả cân thực tế

+ Dựa vào trọng lượng riêng, thể tích mỗi đơn vị hàng hóa và số lượng các đơn

vị hàng hóa: Sử dụng đối với những hàng hóa có qui cách kích thước cố định nhưsắt thép, tôn, máy móc

+ Dựa vào mớn nước của tàu lúc trước và sau khi bốc hoặc dỡ hàng hóa: khi giátrị hàng hóa không cao và số lượng hàng hóa lớn

+ Dựa vào dung tích hàng hóa: Thường sử dụng đối với hàng lỏng đựng trongbể chứa (Tank)

- Trọng lượng thương mại- Commercial weight): Thường sử dụng đối với hànghoá có độ ẩm dễ thay đổi và hàng hoá có giá trị cao

12 Bảo hành (Warranty)

Trang 11

Bảo hành là sự đảm bảo của người bán đối với người mua về chất lượng hànghóa

 Thời hạn bảo hành:

- Thời hạn bảo hành có thể là một khoảng thời gian tính từ: ngày sản xuất;ngày gửi hàng; ngày hàng đến nơi; ngày người mua tiêu thụ ; ngày bắt đầu sử dụnghàng hóa

- Thời hạn bảo hành có thể tính theo một mức độ sử dụng hàng hóa nhất định

- Thời hạn bảo hành có thể kéo dài khi: người bán chậm giao tài liệu kỹ thuậthoặc phải khắc phục những bộ phận hư hỏng của hàng hóa trong thời hạn bảo hành

 Phạm vi bảo hành:thông thường về thiết kế sản phẩm, nguyên vật liệu chếtạo, trình độ tay nghề chế tạo,

 Phạm vi không được bảo hành: Những hư hỏng do người mua gây ra; Nhữngbộ phận chóng hao mòn; Những hao mòn tự nhiên của hàng hóa; Những khuyếtđiểm hoặc sự không phù hợp của hàng hóa mà người mua không thể không biếtkhi ký kết hợp đồng

 Trách nhiệm của người bán trong thời hạn bảo hành: cần qui định nghĩa vụphải thực hiện và thời hạn thực hiện nghĩa vụ đó

13 Khiếu nại (Claim)

Là biện pháp giải quyết tranh chấp giữa các bên bằng con đường thương lượngtrực tiếp

 Thể thức khiếu nại:Hình thức bằng văn bản; Đơn khiếu nại phải đầy đủ; Hồ

sơ khiếu nại phải đầy đủ các chứng từ có liên quan; Khiếu nại phải được gửi đúngthời hạn

 Thời hạn khiếu nại:có thể được tính từ ngày gửi hàng hoặc từ ngày hàng đếnhoặc tính theo thời hạn bảo hành

 Thời hạn trả lời khiếu nại: có thể tính từ khi gửi đơn khiếu nại hoặc từ khinhận được đơn khiếu nại

14 Chế tài (Sanction)

Là hình thức trách nhiệm của bên vi phạm hợp đồng đối với bên kia

 Thực hiện thực sự: Bên vi phạm vẫn phải thực hiện đúng với nghĩa vụ củamình đã được qui định trong hợp đồng

 Phạt: Bên vi phạm phải nộp cho bên bị vi phạm một số tiền đã được quiđịnh

 Thiệt hại tính trước: Nếu có thể đoán trước những thiệt hại một cách chínhxác, hợp đồng thường qui định khoản bồi thường toàn bộ những thiệt hại tính trước

Trang 12

 Bồi thường thiệt hại: Bên vi phạm phải nộp cho bên bị vi phạm một số tiềntheo mức thiệt hại xảy ra.

 Hủy hợp đồng

15 Trường hợp bất khả kháng (Force majeure)

 Những tiêu chuẩn xem xét: những sự kiện xảy ra mang tính khách quan,trong lúc thực hiện nghĩa vụ, không thể lường trước mà cũng không thể khắc phụcnổi, và ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng

 Liệt kê sự kiện: Những sự kiện được coi là Bất khả kháng và những sự kiệnkhông được coi là Bất khả kháng

 Thời hạn được phép đình chỉ việc thực hiện nghĩa vụ Nếu quá thời hạn nàythì hợp đồng sẽ bị hủy bỏ

 Nghĩa vụ của bên gặp phải trường hợp bất khả kháng: Thông báo ngay chophía bên kia biết về thời gian xảy ra và chấm dứt, đồng thời phải lấy giấy chứngnhận của cơ quan có thẩm quyền

16 Trọng tài (Arbitration)

Là biện pháp dùng người thứ ba để giải quyết tranh chấp khi những tranh chấpnày không thể giải quyết được bằng con đường thương lượng và các bên cũngkhông muốn đưa ra trước tòa án để xét xử

 Hội đồng trọng tài:

- Trọng tài qui chế: là một tổ chức hoạt động thường xuyên, được thành lập đểchuyên giải quyết những tranh chấp xảy ra trong buôn bán, có trụ sở riêng, có độingũ trọng tài viên riêng và có qui chế xét xử riêng

- Trọng tài không qui chế (Ad hoc): được thành lập chỉ để xét xử một vụ tranhchấp nhất định rồi giải thể

 Phí trọng tài: Thường do bên thua kiện chịu

 Phán quyết của trọng tài: Có giá trị chung thẩm và ràng buộc các bên

17 Các điều kiện khác

Trong hợp đồng mua bán ngoại thương, các bên còn cần qui định về một sốđiều kiện khác như: Thể thức thay đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng; Hiệu lực của hợpđồng; Cấm chuyển nhượng quyền lợi và nghĩa vụ cho bên thứ ba; Cấm tái xuấthàng hóa; Ngôn ngữ của hợp đồng; Luật áp dụng

III Chữ ký của các bên

Phải ký chữ ký đầy đủ và bằng bút mực, không ký chữ ký tắt và bằng bút chìhay bút bi Bên soạn thảo ra hợp đồng ký vào bên phải, phía bên kia ký chấp nhậnvào bên trái

Trang 13

 Thay mặt người gửi hàng, người giao nhận sẽ thực hiện các dịch vụ sau:

- Giải thích với người gửi hàng về các điều khoản xếp hàng

- Giúp nhà xuất khẩu lập phương án giá xuất khẩu

- Chọn tuyến đường, phương thức vận tải và hãng tàu thích hợp, có uy tín

- Lưu cước với người chuyên chở(Booking space)

- Nhận hàng và cấp các chứng từ chứng nhận đã nhận hàng để gửi đi

- Chỉ dẫn và đóng gói hàng hóa, kẻ kí mã hiệu nếu như người gửi hàng yêucầu

- Nhận hàng hóa để xếp đưa đến cảng đích

- Thu xếp việc lưu kho hàng nếu được ủy thác

- Khai báo Hải Quan về hàng hóa xuất nhập khẩu

- Thu xếp và chuẩn bị tất cả các chứng từ cần thiết cho lô hàng

- Thanh toán giúp người gửi hàng toàn bộ các chi phí bao gồm cả cước vậnchuyển và các chi phí có liên quan

- Thu xếp và theo dõi toàn bộ quá trình vận chuyển hàng cho đến tay ngườinhận hàng

- Giúp đỡ người gửi hàng khiếu nại người chuyên chở

 Thay mặt người nhận hàng, người giao nhận sẽ đảm trách những vấn đề:

- Giám sát lô hàng trong quá trình vận chuyển

- Kiểm tra toàn bộ hồ sơ, chứng từ có liên quan giúp cho người nhận hàng

- Nhận hàng từ người chuyên chở, thanh toán cước phí và các chi phí khác chongười nhận hàng nếu có

- Khai báo Hải Quan về lô hàng nhập khẩu

- Thu xếp lưu kho hàng hoá nếu cần

Ngày đăng: 15/08/2013, 07:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w