1. Trang chủ
  2. » Tất cả

HƯỚNG DẪN CHẤM BẢNG A NĂM 2017 CHUẨN

5 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 90,5 KB
File đính kèm HƯỚNG DẪN CHẤM BẢNG A NĂM 2017 CHUẨN.rar (24 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

O 2 được vận chuyển trực tiếp qua lớp kép photpholipit không cần tiêu tốn năng lượng.. - Đúng vì O2 là chất có kích thước nhỏ, không phân cực và không tích điện nên có thể vận chuyển th

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH QUẢNG NINH

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

CẤP TỈNH THPT NĂM 2017 Môn thi: SINH HỌC - Bảng A Ngày thi: 05/12/2017

(Hướng dẫn này có 04 trang)

Các chú ý khi chấm:

1 Hướng dẫn chấm này chỉ trình bày sơ lược phương án trả lời HS làm đúng nhưng khác với hướng dẫn chấm thì tổ chấm trao đổi, thống nhất điểm chi tiết cho phù hợp

2 Trong các phần có liên quan với nhau, nếu học sinh làm sai phần trước thì trừ điểm ở những ý của phần sau có sử dụng kết quả của phần trước

1

(1,5

điểm)

a Glucôzơ chỉ được vận chuyển qua màng nhờ cơ chế vận chuyển chủ động.

- Sai vì Glucôzơ còn có thể vận chuyển qua màng nhờ cơ chế vận chuyển thụ động

b O 2 được vận chuyển trực tiếp qua lớp kép photpholipit không cần tiêu tốn

năng lượng.

- Đúng vì O2 là chất có kích thước nhỏ, không phân cực và không tích điện nên có

thể vận chuyển thụ động qua lớp kép photpho lipit

c Tế bào thực vật khi cho vào môi trường nhược trương sẽ bị vỡ.

- Sai vì trong môi trường nhược trương nước sẽ đi từ ngoài môi trường vào trong

tế bào làm cho tế bào thực vật trương lên nhưng do có màng Xenlulôzơ nên không

vỡ ra

d Trong phân bào, chỉ có kì sau của nguyên phân mới có đặc điểm là các

nhiễm sắc tử tách nhau ra và di chuyển về 2 cực của tế bào.

- Sai vì kì sau của giảm phân 2 cũng có đặc điểm này

e Nguồn năng lượng để tổng hợp ATP và mục đích sử dụng ATP trong lục

lạp và ty thể giống nhau

- Sai vì:

Nguồn năng lượng để

tổng hợp ATP

Năng lượng ánh sáng Năng lượng trong các hợp

chất hữu cơ (Glucô zơ)

Mục đích sử dụng ATP Dùng cho pha tối

quang hợp

Dùng cho toàn bộ hoạt động sống của tế bào

(Nếu HS chỉ trả lời đúng hoặc sai mà không giải thích thì sẽ cho một nửa số điểm của ý đó)

0,25

0,25 0,25

0,25

0,5

2

(1,5

điểm)

a (0,75đ) Phân biệt quá trình lên men rượu và lên men lactic đồng hình từ

đường Glucôzơ (về tác nhân, sản phẩm, ứng dụng thực tiễn).

Quá trình Tác nhân Sản phẩm Ứng dụng

Lên men

rượu

Nấm men rượu

Rượu êtilic, CO2, ATP

Sản xuất rượu, bia

Lên men

Lactic

Vi khuẩn Lactic

Axit Lactic, ATP Làm sữa chua, muối chua

rau củ quả

b (0,75đ) Bằng những hiểu biết về tế bào và virut hãy giải thích hiện tượng sau:

- Virut chỉ hấp phụ được lên bề mặt tế bào chủ khi gai glicôprôtêin hoặc prôtêin

bề mặt của virut đặc hiệu với thụ thể bề mặt tế bào chủ

* Bệnh cúm gà thông thường do virut gây nên nhưng không lây sang người

vì: gai glicôprôtêin hoặc prôtêin bề mặt của virut này không đặc hiệu với thụ thể

trên bề mặt của tế bào người

0,75

(Mỗi ý phân biệt đúng cho 0,25)

0,25 0,25

Trang 2

* Virut H 5 N 1 gây bệnh cúm gia cầm vừa sống kí sinh trên gia cầm vừa có thể

kí sinh trên người vì: Virut H5N1 đã có những biến đổi trong cấu tạo giúp chúng

hấp phụ và xâm nhập được vào tế bào người do đó kí sinh được cả trên người

0,25

3

(2,5

điểm)

a (1,5đ) - Đây là quá trình quang hợp.

- A: Pha sáng, B: Pha tối; 1: O2, 2: NADPH, 3: Cacbohirat (C6H12O6)

(HS đúng 1 chú thích cho 0,25đ, đúng 2 – 3 chú thích cho 0,5đ, đúng 4 -5 chú thích cho 0,75)

- Vai trò của quá trình quang hợp ở thực vật:

+ Tạo chất hữu cơ à cung cấp thức ăn cho mọi sinh vật trên Trái Đất

+ Giúp điều hòa không khí: giải phóng O2 và hấp thụ CO2 … + Chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong các sản phẩm quang hợp (chất hữu cơ) à cung cấp năng lượng duy trì hoạt động của sinh giới

(HS nêu được 1 vai trò cho 0,25đ, nêu được 2 – 3 vai trò cho 0,5đ)

b (1,0đ) * Thiết kế thí nghiệm chiết rút diệp lục:

- Dùng kéo cắt ngang lá nơi không có gân chính thành từng lát cắt thật mỏng

(khoảng 20 – 30 lát)

- Gắp bỏ các mảnh lá vừa cắt vào các cốc đã ghi nhãn (đối chứng và thí

nghiệm), với số lát cắt tương đương nhau

- Dùng ống đong lấy 20 ml cồn, rồi rót lượng cồn đó vào cốc thí nghiệm Lấy

20 ml nước sạch và rót vào cốc đối chứng (Nước cũng như cồn phải vừa ngập

mẫu vật thí nghiệm)

- Để các cốc chứa mẫu trong 20 - 25 phút Sau đó rót dịch chiết ra ống nghiệm

và quan sát

(HS có thể trình bày theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)

* Kết quả thí nghiệm:

- Dịch chiết từ cốc thí nghiệm thu được có màu xanh

- Dịch chiết từ cốc đối chứng thu được trong suốt, không màu

* Nhận xét về độ hòa tan của sắc tố diệp lục trong dung môi cồn và nước:

Diệp lục tan trong dung môi cồn, nhưng không tan trong nước

0,25 0,75

0,5

0,5

0,25 0,25

4

(2,5

điểm)

a (1,5 đ) Kể tên các tuyến tiêu hóa và các bộ phận trong ống tiêu hóa ở

người

- Các tuyến tiêu hóa: Tuyến nước bọt, tuyến vị, gan, tuyến tụy, tuyến ruột

- Các bộ phận trong ống tiêu hóa: Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột

già, hậu môn

* Cho biết ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với trong túi

tiêu hóa.

- Không có sự trộn lẫn giữa thức ăn và chất thải.

- Dịch tiêu hóa ít bị pha loãng với nước

- Cơ quan tiêu hóa có sự chuyên hóa cao

à Hiệu quả tiêu hóa thức ăn cao hơn và có thể tiêu hóa được thức ăn có kích

thước lớn hơn so với túi tiêu hóa

b (1,0đ) Cho 1 số ĐV sau: ếch, thằn lằn, thỏ Hãy cho biết, máu đi nuôi cơ

thể của các sinh vật này là máu pha hay máu đỏ tươi? Giải thích?

- Ếch: Máu đi nuôi cơ thể là máu pha nhiều

Vì: ếch có tim 3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1 tâm thất) àMáu được trao đổi khí ở phổi

giàu O2 và máu đi nuôi cơ thể trở về giàu CO2 đều được dồn xuống tâm thất à

Máu ở tâm thất đi nuôi cơ thể có sự pha trộn nhiều

- Thằn lằn: Máu đi nuôi cơ thể là máu pha ít

Vì: thằn lằn có tim 4 ngăn (2 tâm nhĩ, 2 tâm thất) nhưng vách ngăn ở tâm thất

không hoàn toàn à Máu ở tâm thất đi nuôi cơ thể có sự pha trộn ít

- Thỏ: Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi

Vì: Thỏ có tim có 4 ngăn (2 tâm nhĩ, 2 tâm thất) giữa tâm thất có vách ngăn hoàn

toàn à Máu ở tâm thất đi nuôi cơ thể không có sự pha trộn

0,25 0,5

0,5 0,25

0,5

0,25 0,25

Trang 3

5

(4,0

điểm)

a (2 điểm) - Trình tự sắp xếp các axit amin trong đoạn chuỗi pôlipeptit được

tổng hợp từ đoạn gen A: Leu - Gly - Lys - Phe

* Sự thay đổi trong cấu trúc của chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ alen a so

với chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ gen A:

+ TH1: Không đổi vì:

- Bộ ba trước đột biến 3’GAG 5’ à Bộ ba sau đột biến 3’GAA5’

18

Mà 2 bộ ba trên cùng mã hóa 1 axit amin (Leu)

+ TH2: Thay đổi - Chuỗi pôlipeptit ngắn lại vì:

- Bộ ba trước đột biến 3’TTT5’ à Bộ ba sau đột biến 3’ATT5’- Đây là bộ ba kết

thúc

22

+ TH3: Thay đổi - Chuỗi pôlipeptit bị thay thế 1 axit amin Phe bằng Ser vì:

- Bộ ba trước đột biến 3’AAA5’à Bộ ba sau đột biến 3’AGA5’- mã hóa a.a Ser

26

(HS trình bày theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)

b (2,0đ)

* Đa bội chẵn: I, III; Đa bội lẻ: II, IV, V

- Ký hiệu bộ NST: I (4n), II( 7n), III( 6n), IV (3n), V(5n)

* Đặc điểm của thể tự đa bội:

- Tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khoẻ, chống chịu tốt

- Các thể đa bội lẻ hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường

- Phổ biến ở thực vật, ít gặp ở động vật

* Ý nghĩa và thành tựu của các thể tự đa bội trong sản xuất nông nghiệp:

- Tạo nhiều giống cây ăn quả không hạt như nho, dưa hấu…

- Tạo các giống cây trồng có năng suất cao, phẩm chất tốt như: củ cải đường 4n,

cây dâu tằm 3n…

0,5

0,5

0,5 0,5

0,5 0,5 0,5

0,5

6

(3,0

điểm)

a (0,75đ) Tỉ lệ phân li kiểu hình và tỉ lệ phân li kiểu gen của từng tính trạng

ở F 1 trong phép lai trên.

* Xét riêng từng tính trạng:

- Chiều cao cây: F1 Cây cao/cây thấp = 3/1 à KG P Aa x Aa à Tỉ lệ kiểu gen ở

F1: 1AA : 2Aa : 1 aa

- Màu sắc hoa: F1 Hoa đỏ/Hoa trắng = 3/1 à KG P Bb x Bb à Tỉ lệ kiểu gen ở

F1: 1 BB : 2 Bb : 1 bb

- Hình dạng quả: F1 Quả tròn/Quả dài = 3/1 à KG P Dd x Dd à Tỉ lệ kiểu gen ở

F1: 1 DD : 2 Dd : 1 dd

b (1,0đ) Quy luật di truyền chi phối từng cặp tính trạng sau:

* Chiều cao cây và màu sắc hoa.

- Ta có: tích tỉ lệ phân li kiểu hình riêng :( 3 cao : 1 thấp)( 3 đỏ: 1 trắng) = 9 cao,

đỏ: 3 cao, trắng: 3 thấp, đỏ: 1 thấp, trắng = Tỉ lệ kiểu hình chung của 2 tính trạng

trên theo đầu bài à quy luật phân li độc lập

* Chiều cao cây và hình dạng quả.

- Ta có:

Tích tỉ lệ :( 3 cao : 1 thấp)( 3 tròn: 1 dài) = 9 cao, tròn: 3 cao, dài: 3 thấp, tròn: 1 thấp, dài

# Tỉ lệ kiểu hình chung của đầu bài (1 cao, dài : 2 cao, tròn: 1 thấp, tròn), mặt khác

số loại kiểu hình thu được ở F1 ít hơn so với phân li độc lập à quy luật liên kết gen

c (1,25đ) Kiểu gen của thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P).

-Vì tỉ lệ phân li kiểu hình chung của chiều cao cây và hình dạng quả là 1: 2: 1

à gen quy định chiều cao cây và hình dạng quả có kiểu gen dị hợp tử chéo

- Gen quy định chiều cao cây và màu sắc hoa di truyền theo phân li độc lập

à kiểu gen của P: Ad

aD Bb

0,25 0,25 0,25

0,5

0,5

0,5

Trang 4

* Cho (P) lai với cây thân thấp, hoa trắng, quả dài

Kiểu gen của cây cây thân thấp, hoa trắng, quả dài : ad

ad bb P: : Ad

aD Bb (cao, đỏ, tròn) x

ad

ad bb (thấp, trắng, dài)

- Tách riêng: (Ad//aD x ad//ad) x (Bb x bb)

à Tỉ lệ kiểu hình ở Fa: (1cao, dài : 1 thấp, tròn) x (1 đỏ: 1 trắng)

= 1 cao, đỏ, dài: 1 cao, trắng, dài: 1 thấp, đỏ, tròn: 1 thấp, trắng, tròn

(HS trình bày cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)

0,25

0,5

7

(1,0

điểm)

a (0,5đ) Số loại kiểu gen và số loại kiểu hình tối đa.

- Số loại kiểu gen tối đa: 2 × 2 × 3 × 1 = 12

- Số loại kiểu hình tối đa: 2 × 1 × 2 × 1 = 4

b (0,5đ)Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội 1 tính trạng lặn.

- aaB-D-E- + A-B-ddE- = ½ × 1 × ¾ × 1 + ½ × 1 × ¼ × 1 = ½

(HS trình bày cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)

0,25 0,25 0,5

8

(2,0

điểm)

a (1,5đ) Kiểu gen có thể có của tất cả những người trong sơ đồ phả hệ:

- Nam mắt bình thường số 2, 4, 6, 8, 10 có kiểu gen XAY

- Nam mù màu số 9, 12 có kiểu gen XaY

- Nữ mắt bình số 5, 7 có con trai bị mù màu nên có kiểu gen XAXa

- Nữ mắt bình thường số 3 và 11 có thể có kiểu gen XAXa hoặc XAXA

- Nữ mắt bình thường số 1 có kiểu gen XAXa vì: Người con gái số 5 có kiểu gen

XAXa mà bố của cô kiểu gen X AY nên cô phải nhận Xa từ mẹ số 1

b (0,5đ) Xác suất sinh con bị bệnh mù màu của cặp vợ chồng số 10 và 11:

- Theo phần a ta có:

+ Kiểu gen của người nam số 10 là XAY

+ Bố mẹ của số 11 là người số 7 (XAXa) và số 8 (XAY)

à người số 11 có xác suất kiểu gen như sau: 1/2 XAXA : 1/2 XAXa

- P (10) XAY × (11) 1/2 XAXA : 1/2 XAXa

F1 1/2 Y × 1/4 Xa = 1/8 XaY à Xác suất sinh con bị bệnh mù

màu của cặp vợ chồng số 10, 11 = 1/8

(HS trình bày cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)

0,5 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

9

(2,0

điểm)

a (1,5đ)

* Xác định tần số alen A, a và cấu trúc di truyền của quần thể:

- Tỉ lệ cây hoa trắng trong quần thể = 100% - 91% = 9% = 0,09

- Quần thể cân bằng à q2 aa = 0,09 à qa = 0,3 , pA = 1- 0,3 = 0,7

à CTDT của QT: 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa = 1

* Lấy ngẫu nhiên 2 cây hoa đỏ của quần thể (P) giao phấn với nhau thu được

F 1 Xác suất xuất hiện cây hoa trắng ở F 1 :

- Xác xuất để cây hoa đỏ ở P có kiểu gen dị hợp Aa = 0,42/(0,49 + 0,42 ) = 6/13

à Xác suất xuất hiện hoa trắng ở F1 là: 6/13 × 6/13 × 1/4 = 9/169

b (0,5đ) Cấu trúc di truyền của quần thể P:

Gọi cấu trúc di truyền của quần thể P ban đầu là x AA + y Aa + z aa = 1

- Theo bài ra ta có: z = 0,5 và x + y = 0,5

- Hoa trắng không có khả năng kết hạt à Quần thể tham gia sinh sản có cấu

trúc như sau:

x/0,5 AA + y/0,5 Aa = 1

Tỉ lệ cây hoa trắng ở F1: aa = 100% - 95% = 5% = 0,05 = y/0,5 × (1 – 1/2)/2

à y = 0,1 à x = 0,5 – 0,1 = 0,4

à Cấu trúc di truyền của quần thể P là 0,4 AA + 0,1 Aa + 0,5 aa = 1

(HS trình bày cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)

0,5 0,5

0,5

0,5

Ngày đăng: 20/10/2018, 11:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w