1. Trang chủ
  2. » Tất cả

DE CHINH THUC BANG A HSG THPT NAM 2017

3 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 200,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một đoạn mạch gốc của gen A ở sinh vật nhân sơ có trình tự nuclêôtit như sau: Đoạn mạch mã gốc Số thứ tự nuclêôtit trên mạch mã gốc 3’...GAG 18 XXX TT T 22 AAA...5’ 26 Biết rằng các cô

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH QUẢNG NINH

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT NĂM 2017

Môn thi: SINH HỌC - Bảng A

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Ngày thi: 05/12/2017

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề

(Đề thi này có 03 trang)

PHẦN I TẾ BÀO VÀ VI SINH VẬT (3,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm)

Trong những nhận định dưới đây, nhận định nào đúng, nhận định nào sai? Giải thích

a Glucôzơ chỉ được vận chuyển qua màng nhờ cơ chế vận chuyển chủ động.

b O 2 được vận chuyển trực tiếp qua lớp kép photpholipit không cần tiêu tốn năng lượng

c Tế bào thực vật khi cho vào môi trường nhược trương sẽ bị vỡ.

d Trong phân bào, chỉ có kì sau của nguyên phân mới có đặc điểm là các nhiễm sắc tử tách

nhau ra và di chuyển về 2 cực của tế bào

e Nguồn năng lượng để tổng hợp ATP và mục đích sử dụng ATP trong lục lạp và ty thể

giống nhau

Câu 2 (1,5 điểm)

a Phân biệt quá trình lên men rượu và lên men lactic đồng hình từ đường Glucôzơ (về tác

nhân, sản phẩm, ứng dụng thực tiễn)

b Bằng những hiểu biết về tế bào và virut hãy giải thích các hiện tượng sau:

- Bệnh cúm gà thông thường do virut gây nên nhưng không lây được sang người

- Virut H5N1 gây bệnh cúm gia cầm vừa sống kí sinh trên gia cầm vừa có thể kí sinh trên người

PHẦN II SINH LÍ THỰC VẬT (2,5 điểm)

Câu 3 (2,5 điểm):

a Sơ đồ dưới đây mô tả 2 giai đoạn của một quá trình sinh lí của thực vật:

Hãy cho biết:

- Đây là quá trình sinh lí nào ở thực vật?

- Trên sơ đồ: A, B tương ứng với giai đoạn nào? Chú thích các số 1, 2, 3 sao cho hợp lí

- Quá trình sinh lí này có vai trò quan trọng như thế nào đối với sinh giới?

b Cho dụng cụ và vật liệu thí nghiệm như sau:

* Dụng cụ:

- Cốc thủy tinh có mỏ loại 50ml

- Ống đong bằng thủy tinh có chia độ loại 20ml – 50ml

- Ống nghiệm bằng thủy tinh trong suốt, loại 10ml– 15ml

- Giá đựng ống nghiệm, kéo học sinh

* Hóa chất:

- Nước cất

- Cồn 900 – 960

* Mẫu vật: Lá rau khoai lang tươi

Hãy thiết kế một thí nghiệm chiết rút diệp lục Cho biết kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét

về độ hòa tan của sắc tố diệp lục trong dung môi cồn và nước

Trang 2

PHẦN III SINH LÍ ĐỘNG VẬT (2,5 điểm)

Câu 4 (2,5 điểm)

a Kể tên các tuyến tiêu hóa và các bộ phận trong ống tiêu hóa ở người Cho biết ưu điểm

của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với trong túi tiêu hóa

b Cho một số động vật sau: ếch, thằn lằn, thỏ Hãy cho biết, máu đi nuôi cơ thể của các

động vật này là máu pha hay máu đỏ tươi? Giải thích

PHẦN IV DI TRUYỀN HỌC (12,0 điểm)

Câu 5 (4,0 điểm)

a Một đoạn mạch gốc của gen A ở sinh vật nhân sơ có trình tự nuclêôtit như sau:

Đoạn mạch mã gốc

Số thứ tự nuclêôtit trên mạch mã gốc

3’ GAG 18

XXX TT

T

22

AAA 5’

26 Biết rằng các côđon trên mARN mã hóa các axit amin tương ứng theo bảng dưới đây: Côđon 5’AAA3’ 5’GGG3’ 5’UUU3’ hoặc

5’UUX3’

5’XUU3’ hoặc 5’XUX3’

5’UXU3’

Axit amin

tương ứng

Lizin (Lys)

Glixin (Gly)

Phêninalanin (Phe)

Lơxin (Leu)

Xêrin (Ser)

- Xác định trình tự sắp xếp các axit amin trong đoạn chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen A nói trên

- Giả sử có đột biến làm thay thế một cặp nuclêôtit xảy ra trên gen A tạo thành alen a Hãy

dự đoán sự thay đổi trong cấu trúc của chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ alen a so với chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ gen A trong các trường hợp sau và giải thích:

+ Trường hợp 1: Đột biến đã làm nuclêôtit loại G ở vị trí 18 trên mạch gốc của gen được thay bằng nuclêôtit loại A

+ Trường hợp 2: Đột biến đã làm nuclêôtit loại T ở vị trí 22 trên mạch gốc của gen được thay bằng nuclêôtit loại A

+ Trường hợp 3: Đột biến đã làm nuclêôtit loại A ở vị trí 26 trên mạch gốc của gen được thay bằng nuclêôtit loại G

b Một loài thực vật trong tế bào sinh dưỡng có 2n = 24 Giả sử có 5 thể đột biến của loài

này được kí hiệu từ I đến V với số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:

Số lượng NST trong

tế bào sinh dưỡng

Biết rằng số lượng NST trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau

- Trong các thể đột biến trên, thể đột biến nào là đa bội chẵn, đa bội lẻ? Ký hiệu bộ NST cho từng thể đột biến đó

- Nêu đặc điểm của thể tự đa bội, cho biết ý nghĩa và một số thành tựu của các thể tự đa bội trong sản xuất nông nghiệp

Câu 6 (3,0 điểm)

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm:

3 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài;

1 cây thân cao, hoa trắng, quả dài;

6 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn;

2 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn;

3 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn;

1 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn

Trang 3

Biết rằng không có hoán vị gen và quá trình phát sinh giao tử đực và cái diễn ra bình thường Hãy biện luận và xác định:

a Tỉ lệ phân li kiểu hình và tỉ lệ phân li kiểu gen của từng tính trạng ở F1 trong phép lai trên

b Quy luật di truyền chi phối từng cặp tính trạng sau:

- Chiều cao cây và màu sắc hoa

- Chiều cao cây và hình dạng quả

c Kiểu gen của cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P)

Nếu cho (P) lai với cây thân thấp, hoa trắng, quả dài thì theo lý thuyết tỉ lệ kiểu hình thu được ở Fa sẽ như thế nào?

Câu 7 (1,0 điểm) Cho phép lai (P) AaBbDdEE × aaBBDdee thu được đời con (F1) Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, hãy tính ở đời con F1:

a Số loại kiểu gen và số loại kiểu hình tối đa.

b Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn.

Câu 8 (2,0 điểm)

Ở người, bệnh mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn a nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội A quy định mắt nhìn màu bình thường Cho sơ đồ phả hệ sau:

a Xác định kiểu gen có thể có của tất cả những người trong sơ đồ phả hệ trên.

b Xác suất sinh con bị bệnh mù màu của cặp vợ chồng số 10 và 11 là bao nhiêu?

Câu 9 (2,0 điểm)

Ở một loài thực vật, xét 1 gen có 2 alen A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó alen

A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng

a Một quần thể (P) đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tỉ lệ cây hoa đỏ chiếm 91% còn

lại là cây hoa trắng

- Xác định tần số alen A, a và cấu trúc di truyền của quần thể P

- Lấy ngẫu nhiên 2 cây hoa đỏ của quần thể (P) giao phấn với nhau thu được F1 Tính xác suất xuất hiện cây hoa trắng ở F1

b Giả sử một quần thể khác tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ P: 50% cây hoa đỏ : 50%

cây hoa trắng Biết rằng các cây hoa trắng không có khả năng kết hạt, các cây hoa đỏ có khả năng kết hạt bình thường Sau một thế hệ tự thụ, người ta thu được 95% cây hoa đỏ còn lại là cây hoa trắng Hãy xác định cấu trúc di truyền của quần thể P ban đầu

-Hết - Thí sinh không được sử dụng tài liệu;

- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

Chữ kí của cán bộ coi thi 1:……….Chữ kí của cán bộ coi thi 2:

Quy ước:

Nam mắt nhìn màu bình thường Nam mù màu

Nữ mắt nhìn màu bình thường

Ngày đăng: 20/10/2018, 11:51

w