Xác định khoảng pHXác định hằng số điện ly của một acid - bazo yếu của dung dịch acidhoặc bazo dựa vào các chất chỉ thị.Biết độ nhạy chỉ thị và cơ sở lựa chọn chỉ thị.
Trang 1Ngày thực hành: 26/09/2018
Nhóm: 4
Họ và tên:
Võ Châu Hải My 16021621 Trương Thúy Ngọc 16028321
Trần Thị Diệu My 16019701
GVHD: Lê Thiết Hùng
BÀI 3: CHẤT CHỈ THỊ MÀU - HẰNG SỐ ĐIỆN LY ACID,
BAZO YẾU
1 Mục đích thí nghiệm
Xác định khoảng pH
Xác định hằng số điện ly của một acid - bazo yếu của dung dịch acid hoặc bazo dựa vào các chất chỉ thị
Biết độ nhạy chỉ thị và cơ sở lựa chọn chỉ thị
2 Cơ sở lý thuyết
2.1 Chỉ thị
Chỉ thị acid/bazo là những acid/bazo hữu cơ có màu sắc thay đổi tuỳ theo nồng độ H+ trong dd Mỗi chỉ thị sẽ đổi màu ở 1 khoảng pH nhất định và thông thường để chuyển hẳn từ màu này sang màu khác khoảng pH đó gần bằng 2 đơn vị Dưới đây là một số chỉ thị thường dùng:
1
Trang 2Bảng 3.1 Một số chỉ thị màu thông dụng
Chất chỉ thị Màu dạng acid Phạm vi pH Màu dạng base
2,3-Dinitrophenol Không màu 2,8-4,0 Vàng
2
Trang 3Chất chỉ thị Màu dạng acid Phạm vi pH Màu dạng base
Etyl-bis(2,4-dinitrophenyl)axetat
Malachit xanh Không màu 10,2-12,5 Không màu
2,4,6- Trinitrotoluen Không màu 11,7- 12,8 Vàng
Muốn dùng chỉ thị để xác định chính xác pH của một dd, người ta kết hợp cùng một lúc nhiều chỉ thị có khoảng chuyển màu kế tiếp nhau Khi đó mỗi giá trị pH sẽ ứng 1 tổ hợp của nhiều màu Càng nhiều chỉ thị xác suất các tổ hợp màu đó trùng nhau càng ít Do đó pH
đo được càng chính xác
2.2 Hằng số điện ly của axit bazo yếu
Các acid/bazo yếu là các acid /bazo điện li kém khi hoà tan trong nước nên trong dd chúng tồn tại cân bằng sau:
MOH M+ + OH- (1)
HA H+ + A- (2) Khả năng phân ly được đặc trưng bởi hằng số điện ly:
a =
Kb =
Từ phương trình phân ly (1) và (2) ta có [H+] = [A-] và [M+] = [OH-]
a =
3
Trang 4b = Nếu hằng số điện ly <10-5 thì xem lúc cân bằng [HA] = Ca là nồng độ acid ban đầu
Tương tự [MOH] = Cb
a =
b =
2.3 Công thức tính pH
Với dung dịch acid mạnh: pH = -lg[H+]
Với bazo mạnh: pH = 14 + lgCb
Với acid yếu: pH = ½(pa - lgCa)
Với bazo yếu: pH = 7+ ½(pKa + lgCb) = 14 – ½(pKb + lgCb)
Trong đó:
pKa = -lgKa (Ka – hằng số điện ly của acid)
pKb = -lgKb (Kb – hằng số điện ly của bazo) Với bazo thì Ka là hằng số acid của acid liên hợp với nó nên:
Ka Kb = KH2O =10-14
3 Thực nghiệm
3.1 Dụng cụ
− Bình định mức 100ml: 2 cái
− Ống nghiệm: 40 cái
− Pipet 10ml: 1 cái
− Becher 250ml: 1 cái
3.2 Hóa chất
− HCl 0,1N
− NH4Cl 0,1N
− CH3COOH 0,1N
4
Trang 5− Dung dịch X và Y có pH
chưa biết
− NH4OH 0,1N
− NaOH 0,1N
− CH3COONa 0,1N
5
Trang 63.3 Tiến hành thí nghiệm
3.3.1 Thí nghiệm 1 Lập thang màu – khoảng pH của dung dịch acid
Dùng pipet 10 ml lấy 10 ml dd HCl cho vào ống 1
Lấy 1 ml dung dịch trong ống 1 và 9 ml nước cất cho vào ống 2
Lấy tiếp 1ml dung dịch trong ống 2 và 9 ml nước cất cho vào ống 3 Lấy tiếp 1 ml dung dịch trong ống 3 và 9 ml nước cất cho ống 4 Ta thu được lần lượt các dung dịch HCl 0,1N: 0,01N: 0,001N và 0,0001N Dùng pipet cho vào 8 ống nghiệm đã đánh dấu 1,2,3,4,1’,2’,3’,4’ một lượng acid theo bảng sau:
Bảng 3.2: Nồng độ HCl và thể tích tương ứng với các cặp ống
nghiệm
Ống nghiệm
1 và 1’ 2 và 2’ 3 và 3’ 4 và 4’
Nồng độ acid (N) 0,1 0,01 0,001 0,0001
Cho các ống 1,2,3,4 mỗi ống 1 giọt thymol xanh
Cho các ống 1’, 2’, 3’, 4’ mỗi ống 1 giọt metyl da cam
Trang 73.3.2 Thí nghiệm 2 Xác định khoảng pH của dung dịch acid X
bằng chỉ thị
Lấy 2 ống, mỗi ống cho 1ml dung dịch X
Thêm vào ống 1 một giọt thymol xanh, ống 2 một giọt metyl da cam
So sánh màu sắc 2 ống nghiệm này với các tổ hợp 2 màu của thang
đo pH, xác định khoảng pH của dung dịch X
3.3.3Thí nghiệm 3 Xác định hằng số điện ly của dung dịch acid
yếu
Làm giống thí nghiệm 2 để xác định khoảng pH của CH3COOH 0,1N Xác định hằng số điện ly của dung dịch CH3COOH
3.3.4Thí nghiệm 4 Lập thang màu – khoảng pH của dung dịch
bazo
Tiến hành tương tự như cách tạo thang màu acid, chỉ thay dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH 0,1N
Cho các ống 5,6,7,8 mỗi ống một giọt indigocarmin, các ống 5’, 6’, 7’, 8’ mỗi ống một giọt alizarin vàng R
Bảng 3.3 Nồng độ NaOH và thể tích tương ứng với các cặp ống
nghiệm
Ống nghiệm
5 và 5’ 6 và 6’ 7 và 7’ 8 và 8’
Nồng độ, N 0,1 0,01 0,001 0,0001
Trang 83.3.5 Thí nghiệm 5 Xác định khoảng pH của dung dịch bazo Y
bằng chỉ thị
Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống 1ml dung dịch Y
Thêm ống 1 một giọt indigocarmin, ống 2 một giọt alizarin vàng R
So sánh màu sắc của hai ống nghiệm này với tổ hợp 2 màu của thang
đo pH
Xác định khoảng pH của dung dịch Y
3.3.6 Thí nghiệm 6 Xác định hằng số điện ly của dung dịch bazo yếu
Làm giống thí nghiệm 5 để xác định pH của dung dịch NH4OH 0,1N Xác định hằng số điện ly của bazo NH4OH
4. Kết quả thí nghiệm
4.1 Thí nghiệm 1 Lập thang màu – khoàng pH của dung dịch acid
Bảng 3.4 Thang màu - khoảng pH của dung dịch acid
Nồng độ HCl (N) 0,1 0,01 0,001 0,0001
Chỉ thị thymol xanh Đỏ Đỏ cam Vàng Vàng nhạt
Trang 9Chỉ thị metyl da camĐỏ đậm Đỏ nhạt Da cam Vàng đậm
Hình 3.1 Màu khoảng pH của dung dịch acid
4.2 Thí nghiệm 2 Xác định khoảng pH của dung dịch acid X
bằng chỉ thị
Hiện tượng:
Ống nghiệm 1 (thêm thymol xanh): màu của dung dịch trong ống nghiệm nằm giữa màu của ống 2 và 3 trong thang màu, kết luận ban đầu khoảng pH của dung dịch trong khoảng 2 – 3
Ống nghiệm 2 (thêm metyl da cam): màu của dung dịch trong ống nghiệm nằm giữa màu của ống 2’ và 3’ trong thang màu, kết luận ban đầu khoảng pH của dung dịch trong khoảng 2 – 3
4.3 Thí nghiệm 3 Xác định hằng số điện ly của dung dịch acid yếu
Hiện tượng:
Trang 10Ống nghiệm 1 (thêm thymol xanh): màu của dung dịch trong ống nghiệm nằm giữa màu của ống 3 và 4 trong thang màu, kết luận ban đầu khoảng pH của dung dịch trong khoảng 3 – 4
Ống nghiệm 2 (thêm metyl da cam): màu của dung dịch trong ống nghiệm nằm giữa màu của ống 3’ và 4’ trong thang màu, kết luận ban đầu khoảng pH của dung dịch trong khoảng 3 – 4
4.4 Thí nghiệm 4 Lập thang màu – khoảng pH của dung dịch bazo
Hình 3.2 Màu khoảng pH của dung dịch base
Bảng 3.5 Thang màu - khoảng pH của dung dịch bazo
Chỉ thị indigocarminXanh lục
đậm
Xanh dương nhạt
Xanh dương đậm Xanh dương
Chỉ thị alizarin vàng RĐỏ đậm Đỏ nhạt Da cam Vàng đậm
Trang 114.4 Thí nghiệm 5 Xác định khoảng pH của dung dịch bazo Y bằng chỉ thị
Hiện tượng:
Ống nghiệm 1 (thêm indigocarmin): màu của dung dịch trong ống nghiệm nằm giữa màu của ống 5 và 6 trong thang màu, kết luận ban đầu khoảng pH của dung dịch trong khoảng 12 – 13
Ống nghiệm 2 (thêm alizarin vàng R): màu của dung dịch trong ống nghiệm nằm giữa màu của ống 5’ và 6’ trong thang màu, kết luận ban đầu khoảng pH của dung dịch trong khoảng 12 – 13
4.5 Thí nghiệm 6 Xác định hằng số điện ly của dung dịch bazo yếu
Hiện tượng:
Ống nghiệm 1 (thêm indigocarmin): màu của dung dịch trong ống nghiệm nằm giữa màu của ống 6 và 7 trong thang màu, kết luận ban đầu khoảng pH của dung dịch trong khoảng 11 – 12
Ống nghiệm 2 (thêm alizarin vàng R): màu của dung dịch trong ống nghiệm nằm giữa màu của ống 6’ và 7’ trong thang màu, kết luận ban đầu khoảng pH của dung dịch trong khoảng 11 – 12
Trang 125. Tính toán – xử lý số liệu
5.1 Thí nghiệm 1 Lập thang màu – khoảng pH của dung dịch acid
HCl 0,1N pH = -lg 0,1 = 1
HCl 0,01N pH = -lg 0,01 = 2
HCl 0,001N pH = -lg 0,001 = 3
HCl 0,0001N pH = -lg 0,0001 = 4
Từ các giá trị pH cùng với màu sắc thu được khi cho các chỉ thị vào ta
sẽ lập được bảng thang màu
5.2 Thí nghiệm 3 Xác định hằng số điện ly của dung dịch acid yếu
Hằng số điện ly của dung dịch CH3COOH:
5.3 Thí nghiệm 4 Lập thang màu – khoảng pH của dung dịch bazo
NaOH 0,1N pH = 14 – lg 0,1 = 13
NaOH 0,01N pH = 14 – lg 0,01 = 12
NaOH 0,001N pH = 14 – lg 0,001 = 11
NaOH 0,0001N pH = 14 – lg 0,0001 = 10
Từ các giá trị pH cùng với màu sắc thu được khi cho các chỉ thị vào ta
sẽ lập được bảng thang màu
5.4 Thí nghiệm 6: Xác định hằng số điện ly của dung dịch bazo yếu
Hằng số điện ly của dung dịch NH4OH:
Trang 136 Trả lời câu hỏi
Câu 1: Anh (chị) hãy cho biết hằng số điện ly Ka, Kb phụ thuộc vào yếu
tố nào gì?
Hằng số điện ly Ka, Kb về bản chất là hằng số cân bằng, nó không đổi
và phụ thuộc vào bản chất chất tan, dung môi, nhiệt độ
Câu 2: Anh (chị) hãy cho biết nguyên tắc của phương pháp dùng chỉ thị để xác định pH của một dung dịch?
Nguyên tắc của phương pháp dùng chỉ thị để xác định pH của một dung dịch:
Mỗi chỉ thị sẽ đổi màu ở một khoảng pH nhất định và thông thường để chuyển hẳn từ màu này sang màu kia, khoảng pH đó gần bằng 2 đơn vị
Người ta kết hợp cùng một lúc nhiều chỉ thị có khoảng chuyển màu kế tiếp nhau
Câu 3: Anh (chị) hãy cho biết tại sao người ta thưởng sử dụng phenolphtalein làm chỉ thị trong chuẩn độ?
Người ta thưởng sử dụng phenolphtalein làm chỉ thị trong chuẩn độ tại
vì phenolphtalein là chỉ thị có màu thay đổi trong khoảng pH từ 8 – 10,
sự thay đổi màu rõ rệt từ không màu sang hồng hoặc ngược lại khi cho
dư 1 giọt dung dịch chuẩn, không có chất chỉ thị nào có khoảng pH đổi màu tại pH = 7, nên chọn phenolphtalein làm chất chỉ thị trong phản ứng trung hòa
Câu 4: Anh (chị) hãy cho biết khi nào sử dụng hỗn hợp các chỉ thị?
Muốn dùng chỉ thị để xác định chính xác pH của một dung dịch, người
ta kết hợp cùng một lúc nhiều chỉ thị có khoảng chuyển màu kế tiếp
Trang 14nhau Khi đó, mỗi giá trị pH sẽ ứng với một tổ hợp của nhiều màu Càng nhiều chỉ thị thì xác suất các tổ hợp màu đó trùng nhau càng ít
Do đó, pH được đo càng chính xác
Câu 5: Anh (chị) hãy cho biết kết quả thí nghiệm:
a. Lập thang màu- khoảng pH của dung dịch acid
Bảng 3.4 Thang màu - khoảng pH của dung dịch acid
Nồng độ HCl (N) 0,1 0,01 0,001 0,0001
Chỉ thị thymol xanh Đỏ Đỏ cam Vàng Vàng nhạt
Chỉ thị metyl da camĐỏ đậm Đỏ nhạt Da cam Vàng đậm
b. Xác định khoảng pH của dung X bằng chỉ thị
Hiện tượng:
Ống nghiệm 1 (thêm thymol xanh): màu của dung dịch trong ống nghiệm nằm giữa màu của ống 2 và 3 trong thang màu, kết luận ban đầu khoảng pH của dung dịch trong khoảng 2 – 3
Ống nghiệm 2 (thêm metyl da cam): màu của dung dịch trong ống nghiệm nằm giữa màu của ống 2’ và 3’ trong thang màu, kết luận ban đầu khoảng pH của dung dịch trong khoảng 2 – 3
c. Xác định hằng số điện ly của dung dịch acid yếu
Hiện tượng:
Ống nghiệm 1 (thêm thymol xanh): màu của dung dịch trong ống nghiệm nằm giữa màu của ống 3 và 4 trong thang màu, kết luận ban đầu khoảng pH của dung dịch trong khoảng 3 – 4
Ống nghiệm 2 (thêm metyl da cam): màu của dung dịch trong ống nghiệm nằm giữa màu của ống 3’ và 4’ trong thang màu, kết luận ban đầu khoảng pH của dung dịch trong khoảng 3 – 4
d. Xác định khoảng pH của dung dịch bazo Y bằng chỉ thị
Bảng 3.5 Thang màu - khoảng pH của dung dịch bazo
Trang 15Thể tích NaOH (ml) 1 1 1 1
Chỉ thị indigocarminXanh lục
đậm
Xanh dương nhạt
Xanh dương đậm Xanh dương
Chỉ thị alizarin vàng RĐỏ đậm Đỏ nhạt Da cam Vàng đậm
e. Xác định khoảng pH của dung dịch bazo Y bằng chỉ thị
Hiện tượng:
Ống nghiệm 1 (thêm indigocarmin): màu của dung dịch trong ống nghiệm nằm giữa màu của ống 5 và 6 trong thang màu, kết luận ban đầu khoảng pH của dung dịch trong khoảng 12 – 13
Ống nghiệm 2 (thêm alizarin vàng R): màu của dung dịch trong ống nghiệm nằm giữa màu của ống 5’ và 6’ trong thang màu, kết luận ban đầu khoảng pH của dung dịch trong khoảng 12 – 13
f. Xác định hằng số điện ly của dung dịch bazo yếu :
7 Bàn luận – Kết luận
Trong thực tế, dùng chất chỉ thị để xác định môi trường là axit, bazo hay trung tính, tức là xác định được pH của dung dịch Từ đây mới có
cơ sở để xử lý môi trường thích hợp tùy theo mục đích của mình
Qua bài thí nghiệm ta có thể lập được thang màu – khoảng pH của dung dịch acid, base và nhận biết được màu của một số chỉ thị Thông qua bảng thang màu có thể xác định được pH của dung dịch ở từng thí nghiệm và tính được hằng số điện ly của từng dung dịch Tuy nhiên bảng thang màu có tính chính xác tương đối vì quan sát màu sắt bằng mắt thường và trong quá trình thí nghiệm có sự sai lệch về nồng độ hóa chất