1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chất lượng cho vay tại ngân hàng tmcp hàng hải, chi nhánh bắc giang

70 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chất lượng cho vay tại ngân hàng TMCP Hàng Hải, Chi nhánh Bắc Giang
Tác giả Bùi Thị Thanh
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019-2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 512,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (8)
    • 1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại (0)
      • 1.1.1 Khái niệm (8)
      • 1.1.2 Phân loại hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại (0)
      • 1.1.3 Nguyên tắc trong cho vay của Ngân hàng thương mại (0)
      • 1.1.4 Vai trò của hoạt động cho vay (0)
    • 1.2 Chất lượng cho vay của Ngân hàng thương mại (0)
      • 1.2.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng cho vay của Ngân hàng thương mại (0)
      • 1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay của Ngân hàng thương mại (0)
        • 1.2.3.1 Chỉ tiêu định tính (19)
        • 1.2.3.2 Các chỉ tiêu định lượng (22)
      • 1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay của Ngân hàng thương mại (0)
        • 1.2.4.1 Nhân tố bên ngoài (27)
        • 1.2.4.2 Nhân tố bên trong (31)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG (33)
    • 2.1 Quá trình hình thàng và tổng quan về Ngân hàng TMCP Hàng Hải (MSB) .25 (0)
    • 2.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Hàng Hải chi nhánh Bắc Giang (0)
      • 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải – chi (0)
        • 2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn (37)
        • 2.1.3.2 Công tác sử dụng vốn (39)
        • 2.1.3.3 Nghiệp vụ kế toán ngân quỹ (41)
        • 2.1.3.4 Sản phẩm dịch vụ (42)
    • 2.2 Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải - chi nhánh Bắc Giang (43)
      • 2.2.1 Cơ sở pháp lý điều chỉnh chất lượng cho vay tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – chi nhánh Bắc Giang (43)
      • 2.2.2 Thực trạng chất lượng cho vay của Ngân hàng TMCP Hàng Hải – chi nhánh Bắc Giang (0)
        • 2.2.2.1 Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – chi nhánh Bắc Giang phản ánh qua chỉ tiêu định tính (44)
        • 2.2.2.2 Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – chi nhánh Bắc Giang phản ánh qua chỉ tiêu định lượng (46)
    • 2.3 Đánh giá thực trạng chất lượng cho vay của Ngân hàng TMCP Hàng Hải - chi nhánh Bắc Giang giai đoạn 2019-2021 (0)
      • 2.3.1 Những kết quả đạt được (50)
      • 2.3.2 Những tồn tại ảnh hưởng đến chất lượng cho vay của Ngân hàng TMCP Hàng Hải – chi nhánh Bắc Giang giai đoạn 2019 – 2021 (52)
      • 2.3.3. Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng cho vay của Ngân hàng TMCP Hàng Hải – chi nhánh Bắc Giang (54)
        • 2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan (54)
        • 2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan từ phía Ngân hàng TMCP Hàng Hải – chi nhánh Bắc Giang (0)
      • 3.1.1 Định hướng trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh (0)
    • 3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với Ngân hàng TMCP Hàng Hải – (57)
      • 3.2.1 Thực hiện nghiêm túc quy trình tín dụng (57)
      • 3.2.2 Thu hồi nợ quá hạn (60)
      • 3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra sau khi cho vay (61)
    • 3.3 Kiến nghị (61)
      • 3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ (61)
      • 3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước (62)
      • 3.3.3 Kiến nghị đối với Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Hàng Hải – chi nhánh Bắc Giang (0)
  • KẾT LUẬN (65)

Nội dung

SV Bùi Thị Thanh Trúc MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i MỤC LỤC iii DANH MỤC BẢNG BIỂU vi DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀN[.]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2

1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 2

1.1.1 Khái niệm 2

1.1.2 Phân loại hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 3

1.1.3 Nguyên tắc trong cho vay của Ngân hàng thương mại 5

1.1.4 Vai trò của hoạt động cho vay 6

1.2 Chất lượng cho vay của Ngân hàng thương mại 9

1 2.11 Quan điểm về chất lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại9 1.2.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng cho vay của Ngân hàng thương mại 10

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay của Ngân hàng thương mại 13

1.2.3.1 Chỉ tiêu định tính 13

1.2.3.2 Các chỉ tiêu định lượng 16

1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay của Ngân hàng thương mại 20

1.2.4.1 Nhân tố bên ngoài 20

1.2.4.2 Nhân tố bên trong 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI – CHI NHÁNH BẮC GIANG 25

2.1 Quá trình hình thàng và tổng quan về Ngân hàng TMCP Hàng Hải (MSB) 25 2.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Hàng Hải chi nhánh Bắc Giang 26

Trang 2

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải – chi nhanh Bắc Giang năm 2019 – năm 2021 29

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 29

2.1.3.2 Công tác sử dụng vốn 31

2.1.3.3 Nghiệp vụ kế toán ngân quỹ 33

2.1.3.4 Sản phẩm dịch vụ 34

2.2 Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải - chi nhánh Bắc Giang 35

2.2.1 Cơ sở pháp lý điều chỉnh chất lượng cho vay tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – chi nhánh Bắc Giang 35

2.2.2 Thực trạng chất lượng cho vay của Ngân hàng TMCP Hàng Hải – chi nhánh Bắc Giang 36

2.2.2.1 Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – chi nhánh Bắc Giang phản ánh qua chỉ tiêu định tính 36

2.2.2.2 Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – chi nhánh Bắc Giang phản ánh qua chỉ tiêu định lượng 38

2.3 Đánh giá thực trạng chất lượng cho vay của Ngân hàng TMCP Hàng Hải - chi nhánh Bắc Giang giai đoạn 2019-2021 42

2.3.1 Những kết quả đạt được 42

2.3.2 Những tồn tại ảnh hưởng đến chất lượng cho vay của Ngân hàng TMCP Hàng Hải – chi nhánh Bắc Giang giai đoạn 2019 – 2021 44

2.3.3 Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng cho vay của Ngân hàng TMCP Hàng Hải – chi nhánh Bắc Giang 46

2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 46

2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan từ phía Ngân hàng TMCP Hàng Hải – chi nhánh Bắc Giang 46 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI NGÂN

Trang 3

3.1 Định hướng nâng cao chất lượng cho vay của Ngân hàng TMCP Hàng Hải –

chi nhánh Bắc Giang 48

3.1.1 Định hướng trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh 48

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với Ngân hàng TMCP Hàng Hải – chi nhánh Bắc Giang 49

3.2.1 Thực hiện nghiêm túc quy trình tín dụng 49

3.2.2 Thu hồi nợ quá hạn 51

3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra sau khi cho vay 52

3.3 Kiến nghị 52

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 52

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 53

3.3.3 Kiến nghị đối với Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Hàng Hải – chi nhánh Bắc Giang 54

KẾT LUẬN 56

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu đồ 2.1: Số dư nguồn vốn huy động huy động các năm 2019, 2020, 2021 31

Bảng 2.2: Dư nợ cho vay năm 2019 - 2021 32

Bảng 2.3.1: Lợi nhuận của NH TMCP Hàng Hải – chi nhánh Bắc Giang 33

Bảng 2.3.2: Kết quả hoạt động dịch vụ 34

Trang 5

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Quy trình cho vay 14 Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động chi nhánh Bắc Giang 28

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Như chúng ta thấy, trên thực tế thất bại của NHTM trong hoạt động tíndụng gắn chặt với sự thiếu hiểu biết về khách hàng, đặc biệt là sự yếu kémtrong công tác xây dựng chất lượng cho vay Hoạt động cho vay là một trongnhững hoạt động chính mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho ngân hàng Hoạtđộng cho vay không những đóng vai trò quan trọng quyết định sự sống còncủa NHTM mà nó còn có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế Chính vìvậy, vấn đề “ nâng cao chất lượng cho vay “ luôn được quan tâm chú trọngnhằm hạn chế rủi ro, thu hút khách hàng và tạo thương hiệu riêng cho ngânhàng Đây đang là vấn đề được các ngân hàng quan tâm hàng đầu

Thực tế cho thấy, nâng cao chất lượng cho vay sẽ tạo điều kiện cho NHTM làm tốt chức năng trung gian tín dụng trong nền kinh tế và sẽ là cầu nối giữa phần tiết kiệm và đầu tư Từ đó, góp phần điều hòa nguồn vốn trong xã hội, phân bố các nguồn đầu tư một cách hợp lý, giảm lãng phí ở những nơi thừa vốn trong xã hội, giảm khó khăn ở những nơi thiếu vốn trong xã hội, tạo quan hệ giữa cung và cầu vốn, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng hóa và tiền

tệ Do vậy chất lượng cho vay sẽ góp phần làm tăng hiệu quả sản xuất xã hội, giúp đầu tư đúng hướng để khai thác khả năng tiềm tàng về tài nguyên lao động, đảm bảo cho sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế, phát triển cân đối giữa các nghành nghề, các khu vực trong cả nước Nâng cao chất lượng tín dụng góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của đất nước

Qua quá trình thực tập tại ngân hàng TMCP Hàng Hải - chi nhánh BắcGiang và qua các vấn đề phân tích ở trên, nhận thấy sự cần thiết và tính cấpbách cần phải nâng cao chất lượng cho vay của ngân hàng MSB Bắc Giang

nói riêng và các NHTM nói chung, em đã quyết định lựa chọn đề tài : “ Chất lượng cho vay tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải, chi nhánh Bắc Giang” ,

làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình

Do trình độ về kiến thức cũng như kỹ năng viết bài còn chế nên bài luậnvăn còn có nhiều thiếu sót em rất mong sẽ nhận được sự đóng góp ý kiến của

cô giáo để vấn đề nghiên cứu đạt kết quả tốt nhất

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY CỦA NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm

 Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một loại ngân hàng trung gian Ở mỗi nước cómột cách định nghĩa riêng về ngân hàng thương mại Ví dụ: Ở Mỹ: ngân hàngthương mại là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính

và hoạt động trong ngành dịch vụ tài chính Ở Pháp: ngân hàng thương mại lànhững xí nghiệp hay cơ sở nào thường xuyên nhận tiền của công chúng dướihình thức kí thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vàonghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính Ở Ấn Độ: ngân hàngthương mại là cơ sở nhận các khoản kí thác để cho vay hay tài trợ và đầu tư

Ở Thổ Nhĩ Kì: ngân hàng thương mại là hội trách nhiệm hữu hạn thiết lậpnhằm mục đích nhận tiền kí thác và thực hiện các nghiệp vụ hối đoái, chiếtkhấu và những hình thức vay mượn khác

Ở Việt Nam pháp lệnh ngân hàng ngày 23 – 05 – 1990 của hội đồng Nhànước Việt Nam xác định: Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ

mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi khách hàng vớitrách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụchiết khấu và làm phương tiện thanh toán

 Cho vay

Với nền kinh tế hiện đại , ngân hàng thương mại là một trong những tổchức tín dụng quan trọng nhất, nó cung cấp các dịch vụ tài chính và đa dạnghữu ích nhất Một trong rất nhiều dịch vụ của ngân hàng là cho vay

Trang 9

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng thương mại(bên cho vay) cung cấp giao cho khách hàng (bên đi vay) quyền sử dụng mộtkhoản tiền vào một mục đích xác định trong một thời hạn nhất định đã thỏathuận và phải hoàn trả cả gốc và lãi.

Cho vay là hoạt động sinh lời lớn nhất song rủi ro cao nhất của NHTM

Để NH tồn tại và phát triển vững chắc, hoạt động cho vay phải an toàn và hiềuquả Muốn vậy, nó phải được thực hiện theo những quy tắc nhất định Thứnhất, KH vay vốn phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoảthuận Điều này giúp hạn chế rủi ro cho ngân hàng Thứ hai, KH phải đảmbảo hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợpđồng Thứ ba, NH cho vay đối với những dự án khả thi, có hiệu quả và có khảnăng hoàn trả nợ Nhờ đó, NH mới có được lợi nhuận từ việc cho vay

1.1.2 Phân loại hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

Cùng với sự phát triển nền kinh tế theo xu hướng tự do hóa, các NHTMluôn đưa ra các hình thức cho vay khác nhau để có thể đáp ứng một nhu cầuvốn tốt nhất cho quá trình sản xuất và tái sản xuất, từ đó đa dạng hóa các danhmục đầu tư, tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro Dựa vào các tiêu thức phân loạikhác nhau, NHTM chia thành các khoản cho vay :

 Căn cứ vào thời hạn cho vay :

Cho vay ngắn hạn là loại cho vay có thời hạn =<12 tháng Cho vay ngắn

hạn thường để bổ sung vốn lưu động và những nhu cầu thiếu hụt tạm thời vềvốn

Cho vay trung hạn là loại cho vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm.

Cho vay trung hạn thường được sử dụng để cho vay dùng sửa chữa, cải tạo tàisản cố định, các nhu cầu mua sắm tài sản cố định… Nhưng có thời gian thuhồi vốn nhanh

Trang 10

Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn cho vay từ trên 5 năm Cho vay

dài hạn thường được sử dụng vào mua sắm tài sản cố định và xây dựng cơbản…có thời gian thu hồi vốn lâu (hoàn vốn trên 5 năm)

 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay :

Cho vay sản xuất và lưu thông hàng hóa là loại tín dụng cung cấp cho các

nhà kinh doanh và sản xuất hàng hóa Nhằm đáp ứng nhu cầu vốn trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh để dự trữ nguyên vật liệu, chi phí sảnxuất đáp ứng nhu cầu thiếu vốn giữa quan hệ thanh toán của các chủ thể kinhtế

Cho vay tiêu dùng là loại tín dụng được sử dụng cho vay với nhu cầu tiêu

dùng, phục vụ đời sống Đối tượng là các cá nhân, hộ gia đình…

 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng :

Cho vay có tài sản đảm bảo là loại hình cho vay mà ngân hàng lắm giữ tài

sản của người vay để xử lý, thu hồi nợ khi người đi vay không thực hiện đượccác nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Gồm hai loại :

+ Khoản vay được đảm bảo bằng tài sản của khách hàng vay

+ Khoản vay được đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay

Cho vay không có tài sản đảm bảo: là loại hình vay không có tài sản thế

cầm cố thế chấp, cho vay dựa vào uy tín ( bên đi vay, uy tín bên thứ 3)

 Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn :

Cho vay vốn lưu động nhằm hộ trợ doanh nghiệp nguồn bổ sung vốn lưu

động mua nguyên vật liệu, hàng hóa dự trữ, trả lương nhân viên…

Cho vay vốn cố định nhằm hỗ trợ nguồn vốn doanh nghiệp có nhu cầu đầu

tư tài sản cố định: mua / sửa chữa tài sản cố định (máy móc thiết bị, phươngtiện)…

 Căn cứ vào đồng tiền được sử dụng cho vay : gồm có cho vay bằngđồng nội tệ và cho vay bằng bản ngoại tệ

 Căn cứ vào phương thức cho vay :

Trang 11

Cho vay thấu chi NH cho phép người vay được chi vượt trên mức số dư

tiền gửi thanh toán đến giới hạn nhất định trong khoảng thời gian xác định.Giới hạn này là mức thấu chi.Thường áp dụng đối với khách hàng uy tín, độtin cậy cao

Cho vay trực tiếp từng lần cho vay với đối tượng khách hàng không có nhu

cầu vay thường xuyên, không đủ điều kiện để cấp hạn mức thấu chi

Cho vay theo hạn mức NH cung cấp cho KH một hạn mức trong khoảng

thời gian nhất định, KH được vay nhiều lần trong khoảng thời gian đó vớiđiều kiện không vượt quá hạn mức

Cho vay luân chuyển

Cho vay trả góp

Cho vay theo dự án đầu tư khi khách hàng có nhu cầu vay thêm vốn phục

vụ dự án đầu tư mà NH xét thấy dự án khả thi, hiệu quả cao thì ra quyết địnhcho vay

1.1.3 Nguyên tắc trong cho vay của Ngân hàng thương mại

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thị trường tài chính, nhiều tổ chứctín dụng ra đời, đặc biệt trong thời gian qua nhiều Ngân hàng thương mạiđược thành lập Ngành ngân hàng đứng trước nhiều cơ hội cũng như thửthách Đòi hỏi các ngân hàng nâng cao trình độ quản lý và công nghệ ngânhàng Đồng thời chất lượng tín dụng luôn được quan tâm hàng đầu, nó là sứcmạnh nội lực giúp ngân hàng tồn tại và phát triển trong cạnh tranh ngày cànggay gắt hơn Do đó, hoạt động vay vốn phải dựa trên những nguyên tắc nhấtđịnh để đảm bảo sự phát triển của ngân hàng Theo đó, hoạt động vay vốn củangân hàng thương mại được thực hiện theo những nguyên tắc sau:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

và có hiệu quả kinh tế Tín dụng cung ứng cho nền kinh tế phải hướng đếnmục tiêu và yêu cầu về phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn pháttriển Đối

Trang 12

với các tổ chức kinh tế, tín dụng cũng phải đáp ứng các mục đích cụ thể trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để thúc đẩy các tổ chức này hoànthành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình.

- Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúngthời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Nguyên tắc này đề ra nhằm đảmbảo cho các ngân hàng thương mại tồn tại và hoạt động bình thường Bởinguồn vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn huy động Đó là một

bộ phận tài sản của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và sửdụng, ngân hàng phải có nghĩa vụ đáp ứng các nhu cầu rút tiền của kháchhàng mà họ yêu cầu Nếu các khoản tín dụng không được hoàn trả đúng hạnthì nhất định sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của ngân hàng

- Việc bảo đảm tiền vay phải thực hiện theo quy định của Chính phủ.Quá trình cung ứng vốn tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại đối vớinền kinh tế sẽ làm tăng sức mua của xã hội, làm tăng khối lượng tiền trongnền kinh tế, làm tăng áp lực đối với lượng hàng hoá ở trên thị trường Ngoài

ra do tính chất vận động của vốn tín dụng là gắn liền với hoạt động sản xuấtkinh doanh của các đơn vị Do đó cần thực hiện nguyên tắc bảo đảm giá trịvật tư hàng hoá tương đương cho những khoản tín dụng đang thực hiện Bảođảm tiền vay có thể thực hiện bằng thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bênthứ ba, hoặc bảo đảm bằng chính tài sản được tạo ra do sử dụng vốn vay hoặcbảo đảm bằng tín chấp

1.1.4 Vai trò của hoạt động cho vay

Với chức năng là một trung tâm tài chính, ngân hàng đã biến tiết kiệmthành đầu tư, tức là huy động vốn từ các nguồn vốn tạm thời dư thừa trongsản xuất kinh doanh cũng như nguồn vốn nhàn rỗi nằm rải rác trong dân cư đểcho vay Hoạt động này tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trong nền kinh

tế đầu tư vào sản xuất kinh doanh, nâng cao thu nhập và đời sống người dân.Giúp cho

Trang 13

quá trình sản xuất được diễn ra liên tục, góp phần ổn định và phát triển kinh tếđất nước.

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thị trường tài chính, nhiều tổ chức tíndụng ra đời, đặc biệt trong thời gian qua nhiều ngân hàng thương mại mớiđược thành lập Ngành ngân hàng đứng trước nhiều cơ hội cũng như tháchthức Đòi hỏi các ngân hàng nâng cao trình độ quản lý và công nghệ ngânhàng Đồng thời chất lượng tín dụng luôn được quan tâm hàng đầu, nó là sứcmạnh nội lực giúp ngân hàng tồn tại và phát triển trong cạnh tranh ngày cànggay gắt hơn

Vai trò đối với ngân hàng

- Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại là việc thu hút vốn để

mở rộng cho vay và đầu tư nhằm thu lợi nhuận Việc sử dụng vốn có hiệu quảhay không quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của ngânhàng Chiến lược kinh doanh quan trọng nhất của ngân hàng là chiến lược tíndụng Trong đó hoạt động cho vay là hoạt động hứa hẹn đem lại lợi nhuận caonên các ngân hàng quan tâm đến việc mở rộng và nâng cao chất lượng chovay

- Mở rộng cho vay làm tăng doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng: Khingân hàng cho vay ngân hàng thu được tiền lãi

Tiền lãi = Lãi suất * Tổng dư nợ thực tế * Thời gian vay

- Tiền lãi chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu và lợi nhuận củangân hàng Khi ngân hàng mở rộng cho vay về chiều rộng làm tổng dư nợtăng lên, nếu ngân hàng không gặp rủi ro lớn từ các khoản cho vay này thìchắc chắn doanh thu và lợi nhuận sẽ tăng lên Khi ngân hàng mở rộng cho vay

về chiều sâu, chất lượng của các khoản vay tăng lên , khả năng thu hồi vốnvay là lãi cao, đặc biệt đối với các khoản vay với thời hạn dài thì doanh thu vàlợi nhuận từ các khoản vay này cũng tăng lên

- Ngoài thu từ lãi, ngân hàng còn có các khoản thu phí dịch vụ như: dịch

vụ bảo lãnh, dịch vụ thanh toán, dịch vụ tư vấn,…

Trang 14

- Nâng cao chất lượng cho vay: Giúp ngân hàng tồn tại và phát triểnbền vững.

Vai trò đối với khách hàng

- Chất lượng cho vay tạo lòng tin đối với khách hàng Trong điều kiệnnền kinh tế mở, khách hàng có quyền lựa chọn ngân hàng làm đối tác Chính

vì vậy, ngân hàng nào có chất lượng tín dụng tốt sẽ thu hút được nhiều kháchhàng đến thiết lập quan hệ tín dụng với ngân hàng Với vai trò chủ đạo cungcấp vốn cho nền kinh tế, các ngân hàng hỗ trợ và tạo điều kiện cho các cánhân và tổ chức kinh tế tiếp cận nguồn vốn ngân hàng Từ nguồn vốn vayđược từ ngân hàng doanh nghiệp có áp lực trả nợ vay sẽ hoạt động kinh doanhhiệu quả hơn, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường Từ đó, tạo cho cácđơn vị kinh tế một chỗ đứng và khẳng định uy tín của mình trên thị trường

- Chất lượng tín dụng góp phần phát triển sản xuất, kinh doanh và lànhmạnh tài chính của khách hàng Chất lượng tín dụng được đảm bảo cũng có ýnghĩa là ngân hàng phát triển nhờ vậy ngân hàng có điều kiện cung ứng vốntín dụng đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của khách hàng

Vai trò đối với nền kinh tế

- Chất lượng cho vay có vai trò quan trọng trong việc đẩy lùi và kiềmchếlạm phát, từng bước duy trì sự ổn định giá trị đồng tiền và tỷ giá, góp phầncảithiện kinh tế vĩ mô, môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh

- Góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh vàhoạt động xuất nhập khẩu Đây là kết quả tác động nhiều mặt của đổi mớihoạt động ngân hàng, nhất là những cố gắng của ngành ngân hàng trong việchuy động các nguồn vốn trong nước cho đầu tư phát triển, trong việc đổi mớichính sách cho vay và cơ cấu tín dụng theo hướng căn cứ vào tính khả thi vàhiệu quả của từng dự án, từng lĩnh vực ngành nghề để quyết định cho vay

Trang 15

- Chất lượng tín dụng nói chung và chất lượng cho vay nói riêng đã đónggóp tích cực cho việc duy trì tăng trưởng kinh tế với nhịp độ cao trong nhiềunăm liên tục Với dư nợ cho vay nền kinh tế chiếm khoảng 35-37% GDP.

- Thông qua nguồn vốn tín dụng cho các chương trình và dự án phát triểnsản xuất kinh doanh, hàng năm hệ thống ngân hàng đã góp phần tạo thêmđược nhiều việc làm mới, nhất là tại các vùng nông thôn Việc sử dụng vốnngân hàng cho mục đích này ngày càng có tính chuyên nghiệp, minh bạch vàhiệu quả Góp phần hỗ trợ có hiệu quả trong việc tạo việc làm mới và thu hútlao động, góp phần cải thiện thu nhập và giảm nghèo bền vững

- Hoạt động cho vay góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngCNH - HĐH và phát triển các ngành chủ chốt thông qua huy động và cho vay

có định hướng

1.2 Chất lượng cho vay của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Quan điểm về chất lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

Chất lượng nói chung có thể được hiểu là mức độ phù hợp của sản phẩmđối với yêu cầu của người tiêu dùng chứa đựng mức độ thích ứng của nó đểthỏa mãn nhu cầu nhất định theo công dụng của nó với những chi phí xã hộicần thiết

Như vậy có thể hiểu chất lượng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng mộtcách tốt nhất yêu cầu của khách hàng (người gửi và người vay tiền) trongquan hệ tín dụng, đảm bảo an toàn trong việc thu hồi vốn thông qua sự pháthuy hiệu quả của phương án được hình thành bằng đồng tiền vay hay hạn chếthấp nhất rủi ro về đồng vốn, tăng lợi nhuận của ngân hàng, phù hợp và phục

vụ sự phát triển kinh tế xã hội

Đối với hoạt động cho vay ngắn hạn được đánh giá là có chất lượng khi :

Trang 16

- Mục tiêu đầu tư phù hợp với chiến lược phát triển của nền kinh tế, của xã hội, phù hợp với xu hướng thị trường.

- Có biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro phù hợp với tính chất pháp lý của từng hình thức tín dụng

- Có tính hiệu quả kinh tế trực tiếp, tính toán dựa trên thông tin đáng tin cậy

- Thủ tục cho vay, đầu tư chặt chẽ về mặt pháp lý

- Trong quá trình cho vay, doanh nghiệp vẫn khai thác tốt tài sản, trả nợ ngân hàng đúng lịch trình cả vốn gốc và lãi

- Doanh nghiệp được đầu tư có kinh nghiệm sản xuất, có khả năng cạnh tranh trên thị trường kinh tế cao

1.2.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng cho vay của Ngân hàng thương mại

Trong nền kinh tế thị trường thì hoạt động tín dụng là kênh dẫn vốn chủyếu để thúc đẩy tiến trình phát triển của cả xã hội Với đòi hỏi nền kinh tế xãhội phát triển ngày càng mạnh mẽ thì vấn đề chất lượng tín dụng nói chung vàchất lượng cho vay ngắn hạn nói riêng luôn và sẽ dành được sự quan tâm lớn

 Đối với ngân hàng thương mại

Nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn là sự cần thiết khách quan vì sựtồn tại và phát triển lâu dài của hệ thống Ngân hàng thương mại:

- Nâng cao chất lượng cho vay tức là tăng khả năng quay vòng vốn tíndụng, qua đó mở rộng được các hình thức dịch vụ cung cấp cho khách hàngcũng như mở rộng quy mô vốn tín dụng cho một khách hàng Như vậy khôngnhững duy trì được mối quan hệ với nhũng khách hàng truyển thống mà còn

mở rộng, thu hút thêm những khách hàng mới Đó cũng là cách để các ngânhàng thương mại mở rộng thị trường, nâng cao được lợi nhuận

- Chất lượng cho vay nâng cao sẽ giảm được chi phí nghiệp vụ, chi phíquản lý, và đặc biệt là giảm được những chi phí, thiệt hại rất lớn do không thu

Trang 17

hồi được khoản tín dụng Như vậy sẽ gia tăng khả năng sinh lời của các sảnphẩm, dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng Tăng được lợi nhuậncho hệ thống ngân hàng thương mại.

Qua những phân tích trên ta thấy nâng cao chất lượng cho vay có ý nghĩarất quan trọng Đối với ngân hàng thì đó là vì sự tồn tại, phát triển Với kháchhàng thì đó là khả năng mở rộng sản xuất Xét trên tầm vĩ mô thì nâng caochất lượng cho vay là để đảm bảo cho nền kinh tế xã hội luôn phát triển ổnđịnh Với sự phát triển và sản xuất lưu thông hàng hoá ngày càng tăng, hoạtđộng tín dụng cần phải được phát triển tới mức độ nào đó sao cho phù hợp,nhằm đáp ứng được những nhu cầu giao dịch cũng ngày càng tăng trong xãhội Vì thế, việc nâng cao chất lượng cho vay không những luôn được coi làchiến lược hàng đầu của các ngân hàng thương mại mà còn của các nhà chứctrách về kinh tế xã hội

Đối với khách hàng

- Cung cấp kịp thời nhu cầu về vốn cho khách hàng: Chất lượng tín dụng

cao sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng thị trường, cung cấp tín dụng kịpthời, đáp ứng yêu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của khách hàng

- Lành mạnh hoá tình hình tài chính của khách hàng: Để đảm bảo chất

lượng tín dụng thì Ngân hàng tiến hành việc kiểm tra, kiểm soát việc sử dụngvốn tín dụng của khách hàng qua đó cùng với khách hàng uốn nắn và chấnchỉnh kịp thời những thiếu sót trong hoạt động tài chính và kinh doanh của họ

Do vậy việc nâng cao chất lượng tín dụng góp phần phát triển chất lượng sảnxuất kinh doanh cũng như làm lành mạnh hoá tình hình tài chính của kháchhàng

 Đối với nền kinh tế xã hội

Cho vay và nền kinh tế xã hội có mối quan hệ mật thiết hai chiều Chovay góp phần làm lành mạnh hóa nền kinh tế xã hội, tạo điều kiện cho kinh

tế xã

Trang 18

hội phát triển, ngược lại để hoạt động cho vay có chất lượng thì đòi hỏi nềnkinh tế xã hội phải ổn định, phải có cơ chế phù hợp, có sự phối hợp nhịpnhàng và hiệu quả giữa các cấp các ngành Cụ thể:

- Chất lượng cho vay được bảo đảm và nâng cao là điều kiện cho Ngânhàng làm tốt vai trò trung gian tín dụng - cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tưtrong nền kinh tế Từ đó, điều hoà nguồn vốn cho đầu tư ngắn hạn hợp lý, làmxã hội bớt được lãng phí ở những nơi thừa vốn, giảm được khó khăn chonhững nơi thiếu vốn

- Chất lượng cho vay được nâng cao cũng sẽ tạo điều kiện để NHTM làmtốt vai trò trung tâm thanh toán của nền kinh tế thị trường Vì khi chất lượngtăng lên nghĩa là các khoản tín dụng được thực hiện đúng theo thời hạn, do đó

số vòng quay của vốn tín dụng tăng lên với một lượng tiền trong lưu thông làkhông đổi Góp phần mở rộng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt Qua

đó tiết kiệm được chi phí phát hành tiền

- Tín dụng là một trong những công cụ để Đảng và Nhà nước thực hiệncác chủ trương chính sách về phát triển kinh tế xã hội theo ngành, lĩnh vực.Nhờ chất lượng tín dụng nâng cao nghĩa là sự phân tích, đánh giá khả năngphát triển của các đối tượng để ra các quyết định đầu tư đúng đắn để khai tháckhả năng tiềm tàng của tài nguyên, lao động, đảm bảo cho sự chuyển dịch cơcấu kinh tế, phát triển cân đối giữa các ngành nghề, các khu vực trong cảnước

- Nâng cao chất lượng cho vay còn góp phần kiềm chế lạm phát, ổn địnhtiền tệ, qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Như ta đã biết về khả năng tạotiền của hệ thống ngân hàng thương mại Đó là thông qua việc cho vay chuyểnkhoản, thanh toán không dùng tiền mặt, các ngân hàng thương mại có khảnăng mở rộng số tiền ghi sổ lên rất nhiều lần so với số tiền thực tế mà Nhànước bỏ vào lưu thông Như vậy khi chất lượng tín dụng được nâng lên tạokhả năng

Trang 19

giảm bớt lượng tiền trong lưu thông, góp phần hạn chế lạm phát, ổn định tiền tệ.

- Cuối cùng chất lượng cho vay được nâng cao góp phần làm lành mạnhhóa quan hệ tín dụng Giảm thiểu rồi đi đến xóa bỏ tình trạng cho vay nặnglãi, tín dụng đen đang rất phổ biến hiện nay Mà gắn liền với tình trạng tíndụng không lành mạnh này là những vấn đề xã hội phức tạp

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay của Ngân hàng thương mại

 Quy trình cho vay:

Quy trình cho vay là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khitiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng cho đến khi quyết định cấp tín dụng,giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng cho vay Quy trình cho vay chỉ rõ mốiquan hệ giữa các bộ phận có liên quan trong hoạt động cho vay Quy trìnhcho vay là yếu tố quan trọng, nếu nó được tổ chức khoa học, hợp lý sẽ chophép bảo đảm thực hiện các khoản vay có chất lượng Về cơ bản, tại NHTM,hoạt động cho vay tiến hành theo quy trình sau:

Trang 20

Sơ đồ 1: Quy trình cho vay

(Nguồn: Tự tổng hợp)

Giai đoạn 1 : Tiếp cận tìm hiểu nhu cầu khách hàng Đây là giai đoạn

bắt đầu của một khoản vay Ở giai đoạn này, hoặc khách hàng đến Ngân hàngyêu cầu vay vốn hoặc Ngân hàng chủ động tìm đến các khách hàng tiềm năng

để mời về vay vốn Khách hàng cung cấp cho Ngân hàng các thông tin cơ bảnban đầu về: Mục đích vay vốn, thông tin tài chính, tình hình kinh doanh vànăng lực quản lý để Ngân hàng thẩm định

Giai đoạn 2 : Thẩm định, đánh giá phương án vay Trên cơ sở thông

tin khách hàng cung cấp và thông tin tự tìm hiểu, thu thập, ngân hàng sẽ tiếnhành thấm định tín dụng Theo đó, Ngân hàng tập trung đánh giá uy tín chovay – creditworthness của khách hàng; tức là khả năng và thiện chí, ý địnhcủa khách hàng trong việc trả nợ thông qua đánh giá 5 yếu tố còn được gọi là5C: Character – Uy tín, tư cách người vay; Capacity – Năng lực; Capital –Vốn; Collateral- Tài sản thế chấp, Conditions – các điều kiện kinh doanh vàkinh tế

Trang 21

Giai đoạn 3 : Phê chuẩn, quyết định cho vay Sau khi thẩm định, đánhgiá khoản vay, Ngân hàng sẽ quyết định cho vay hay không và thông báoquyết định của mình tới khách hàng Trong trường hợp Ngân hàng đồng ý chovay, hai bên sẽ thương lượng các yếu tố cơ bản của khoản vay, bao gồm: Sốtiền cho vay, lãi suất, thời hạn và phương thức hoàn trả, các cam kết của haibên và cuối cùng là tài sản thế chấp.

Giai đoạn 4 : Giải ngân Căn cứ vào thỏa thuận hai bên ký kết các hợpđồng, hợp đồng cho vay, bảo đảm tiền vay Sau đó, ngân hàng tiến hành giảingân, giám sát khoản vay, danh mục cho vay

Giai đoạn 5 : Giám sát khoản vay, thu nợ và xử lý phát sinh Ngân

hàng thu nợ theo thời hạn đã thỏa thuận, tất toán khoản vay Có trường hợp,Ngân hàng xem xét cơ cấu lại nợ hoặc phải thu nợ trước thời hạn hoặc phảitiến hành các thủ tục pháp lý và xử lý tài sản bảo đảm theo quy định để thunợ

Công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ

Đây là hoạt động thường xuyên và quan trọng đối với mọi ngân hàng.Kiểm tra nội bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng thường xuyên, chặtchẽ sẽ càng làm cho hoạt động tín dụng đúng hướng, thực hiện đúng cácnguyên tắc, yêu cầu thể lệ trong quy chế tín dụng cũng như quy trình tín dụng.Hoạt động này còn là biện pháp để ngăn ngừa, hạn chế những sai sót của cán

bộ tín dụng, giúp cho hoạt động tín dụng kịp thời sửa chữa, tạo điều kiệnthuận lợi nâng cao chất lượng tín dụng

Thái độ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng ngân hàng

Khi cho vay, nếu cán bộ tín dụng có tinh thần thái độ, đạo đức nghềnghiệp tốt thì trong quá trình tiếp cận phục vụ khách hàng sẽ tạo cho kháchhàng niềm tin và tạo một hình ảnh tốt trong mỗi khách hàng Năng lực trình

độ chuyên môn, kinh nghiệm của cán bộ tín dụng có ảnh hưởng rất lớn đếnchất lượng các món vay Với nâng lực trình độ chuyên môn và kinh nghiêmcao thì khi thẩm

Trang 22

định cho vay sẽ đưa ra được những quyết định đúng đắn, có hiệu quả, rủi rothấp.

Cơ sở vật chất, công nghệ của ngân hàng

Một cơ sở tốt có ảnh hưởng tốt tới tâm lý khách hàng, phục vụ cho cáchoạt động nghiệp vụ của ngân hàng một cách chính xác và nhanh nhất, một cơ

sở vật chất tốt sẽ tạo được hứng khởi cho chính cán bộ tín dụng thực hiện tốtcông việc của mình

Việc ứng dụng các công nghệ hiện đại giúp cho ngân hàng có thể tiếp cậnđược những thông tin phục vụ cho công tác thẩm định tốt nhất trên các mặtthông tin về khách hàng: thông tin về dự án (tính hiệu quả của dự án, xuhướng phát triển đối với sản phẩm của dự án, giá cả, cạnh tranh…), thông tin

về thị trường một cách nhanh chóng và chuẩn xác nhất, thông tin quản lý đốivới các khách hàng lớn vay vốn của nhiều tổ chức tín dụng Độ tin cậy củacác thông tin này là yếu tố trước tiên để cán bộ tín dụng ra quyết định cho vay

và ảnh hưởng rất lớn đến độ an toàn của món vay

b) Xét trên góc độ khách hàng

Dự án sử dụng vốn của ngân hàng có đủ cơ sở pháp lý, kinh nghiệm, kỹthuật để có thể thực hiện được Vốn vay được sử dụng đúng mục đích và cóhiệu quả, đảm bảo khả năng trả ngân hàng nợ gốc và lãi, trang trải các chi phíkhác và vẫn mang lại cho doanh nghiệp một khoản thu nhập

Trang 23

cho vay nào là nhiều nhất.

𝐓ố𝐜 độ 𝐭ă𝐧𝐠

𝐭𝐫ưở𝐧𝐠 =

𝐃ư 𝐧ợ 𝐜𝐡𝐨 𝐯𝐚𝐲 𝐧ă𝐦 𝐬𝐚𝐮

𝐃ư 𝐧ợ 𝐜𝐡𝐨 𝐯𝐚𝐲 𝐧ă𝐦𝐭𝐫ướ𝐜

∗ 𝟏𝟎𝟎%

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với doanhnghiệp qua các năm Chỉ tiêu này càng lớn thì tốc độ tăng trưởng tín dụngcàng cao Điều này các ngân hàng đều phấn đấu để cho tốc độ tăng trưởng >1,nhằm duy trì tốc độ tăng trưởng ngày càng hiệu quả

 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn vay

Để so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với khả năng huy động vốn

và xác định hiệu quả của một đồng vốn ngân hàng sử dụng chỉ tiêu hiệu suất

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ dư nợ cho vay trong tổng nguồn vốn huy động,

nó đánh giá tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng về vốn củangân hàng cũng như của nền kinh tế chưa Do vốn huy động là nguồn vốn cóchi phí thấp, ổn định về số dư và kỳ hạn cũng là loại vốn chiếm tỷ trọng lớnnhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng nên năng lực cho vay của ngânhàng thường bị giới hạn bởi năng lực huy động vốn Chỉ tiêu này càng caocho thấy hoạt động sử dụng vốn tín dụng của ngân hàng càng hiệu quả vàngược lại

 Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay

Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng là chỉ tiêu thường được sử dụng để đánhgiá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và hiệu quả tín dụng trong việc đápứng các nhu cầu của khách hàng

Trang 24

Chỉ tiêu này đo lường số vòng chu chuyển của vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng nhanh hay chậm Vòng quay vốn tín dụng càng nhanh

Trang 25

chứng tỏ tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng nhanh, tham gianhiều vào các hoạt động sử dụng vốn của doanh nghiệp và còn thể hiện tính tổchức, quản lý tín dụng của ngân hàng càng tốt, chất lượng cho vay càng cao.Tuy nhiên chỉ tiêu này chỉ phản ánh một cách tương đối vì nếu một NHTMnày cho vay các doanh nghiệp sản xuất chiếm tỷ trọng lớn dư nợ thì chỉ tiêunày thấp hơn NHTM khác cho vay các doanh nghiệp thương mại Như vậykhông vì thế mà chất lượng cho vay của NHTM này kém hơn.

 Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động cho vay

 Chỉ tiêu nợ quá hạn

𝐓ỷ 𝐥ệ 𝐧ợ 𝐪𝐮á 𝐡ạ𝐧

(%) =

𝐃ư 𝐧ợ 𝐪𝐮á𝐡ạ𝐧𝐓ổ𝐧𝐠 𝐝ư 𝐧ợ𝐜𝐡𝐨 𝐯𝐚𝐲

∗ 100%

Nợ quá hạn là khoản nợ mà người đi vay không trả được đúng hạn khoảnvay của mình cho ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quáhạn và tổng dư nợ của NHTM ở một thời điểm nhất định như là cuối tháng,cuối quý, cuối năm

Đây là một chỉ tiêu quan trọng để đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng,phản ánh khả năng quản lý tín dụng trong việc thu hồi nợ của ngân hàng Tỷ

lệ nợ tín dụng của ngân hàng cao chứng tỏ rủi ro tín dụng của ngân hàng càngcao, chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém và ngược lại

Trang 26

 Tỷ lệ nợ xấu

Theo thông tư của Ngân hàng Nhà nước số 02/2013/TT-NHNN ban hànhQuy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòngrủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; ngân hàng thực hiện phân loại nợnhư sau: (Khoản 1, điều 10, 11, mục 1 về phân loại nợ và cam kết ngoạibảng):

Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn bao gồm:

 Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiđánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn

Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn bao gồm:

 Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

Nhóm 4: Nợ nghi ngờ bao gồm:

 Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

 Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

Trang 27

 Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

 Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là khả năng tổn thất cao

Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn bao gồm:

 Nợ quá hạn trên 360 ngày;

 Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

 Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

 Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

 Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn

Nợ xấu bao gồm các khoản nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khảnăng mất vốn Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu và tổng dư nợ củaNHTM ở một thời điểm nhất định Tỷ lệ nợ xấu phản ánh nợ xấu của 1 ngânhàng, tỷ lệ này càng thấp càng tốt

𝐓ỷ 𝐥ệ 𝐧ợ 𝐱ấ𝐮

𝐓ổ𝐧𝐠 𝐝ư𝐧ợ

Trang 29

nhất và thường xuyên nhất đối với hoạt động của NHTM nói chung và hoạtđộng cho vay nói riêng.

Do ảnh hưởng to lớn của hoạt động tài chính vào nền kinh tế mà mỗiNHTM đều chịu sự kiểm soat chặt chẽ của pháp luật từ khi mới thành lập.Luật pháp tạo ra cơ sở pháp lý cho các hoạt động của ngân hàng, đó là nhữngquy định bắt buộc các ngân hàng phải tuân theo, đồng thời cũng là cơ sở đểgiải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình hoạt động của Ngân hàng.Nếu các quy định của luật pháp không đầy đủ, không rõ ràng và thiếu tínhđồng bộ, nhất quán sẽ gây ra khó khăn cho hoạt động ngân hàng Ngược lại,một hệ thống pháp luật đầy đủ và hoàn chỉnh sẽ là một hành lang pháp lývững chắc cho các hoạt động của ngân hàng Khi đó, luật pháp sẽ có tác độngtích cực trở thành động lực giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn

Một nền kinh tế phát triển là môi trường thuận lợi cho sự phát triển củacác hoạt động kinh doanh nói chung và sự phát triển của hoạt động cho vaynói riêng Tác động của môi trường kinh tế đối với hoạt động cho vay củaNHTM là tác động thuận chiều , tức là khi nền kinh tế phát triển thì hoạt độngcho vay cũng mở rộng, cho vay sẽ bị thu hẹp khi nền kinh tế bị suy thoái hoặc

đi vào giai đoạn khó khăn

Mặt khác, sự ổn định của tiền tệ cũng là một yếu tố quan trọng Nếu nhưdòng tiền của quốc gia bị mất giá, nền kinh tế lâm vào khủng hoảng sẽ kìmhãm sự phát triển của dịch vụ Ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nóiriêng Khi đó, hoạt động sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, nhu cầu tiêu dùngcủa dân cư cũng giảm sút do sự lo ngại về triển vọng thu nhập giảm sút củangười dân trong tương lai Điều này, làm cho hoạt động cho vay bị ảnh hưởngtiêu cực

Trang 30

 Môi trường chính trị, xã hội

Môi trường chính trị - xã hội bao gồm các yếu tố như chính trị, dân số,trình độ dân trí , thu nhập,… Hoạt động cho vay chỉ có thể phát triển trongmột môi trường chính trị ổn định, không có nhiều biến động bất thường Cónhư vậy người dân và doanh nghiệp mới yên tâm bỏ vốn ra để hoạt động sảnxuất kinh doanh, tham gia vào các hoạt động kinh tế - xã hội Từ đó mới nảysinh nhu cầu sử dụng vốn của Ngân hàng

Trình độ dân trí cũng là một yếu tố cần xét đến Ngân hàng muốn pháttriển dịch vụ thì trước hết phải được khách hàng là công chúng đón nhận.Muốn vậy, họ phải hiểu và nắm vững được những tiện ích, những điểm lợi khi

sử dụng dịch vụ cho vay cua ngân hàng cũng như phải hiểu rõ về dịch vụ đó.Điều này phụ thuộc khá lớn vào trình độ mỗi người dân

Chính vì vậy, có thể nói rằng hoạt động cho vay cũng chịu ảnh hưởng sâusắc của môi trường chính trị - xã hội của một quốc gia

 Môi trường cạnh tranh

Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, các ngân hàng chịu sự cạnh tranhngày càng gay gắt giữa các Ngân hàng thương mại trong nước và với cácNgân hàng nước ngoài Nếu một thị trường tài chính của quốc gia có nhiềuNHTM không chỉ của Nhà nước mà còn của các cổ đông, nhiều ngân hàngliên doanh hay các chi nhánh của các ngân hàng nước ngoài hoặc các loạihình trung gian tài chính khác như các công ty tài chính, công ty cho thuê tàichính, quỹ tín dụng trung ương, quỹ tín dụng nhân dân và các định chế tàichính khác thì việc thu hút khách hàng và chiếm lĩnh được thị phần về các sảnphẩm dịch vụ ngân hàng chịu sự cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi các ngân hàngphải chú trọng đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm, phong cách phục vụkhách hàng, các ngân hàng phải áp dụng các công nghệ hiện đại, phát triểncác sản phẩm dịch vụ tiện ích

Trang 31

cho khách hàng Nhờ đó mà các dịch vụ ngân hàng ngày càng được mở rộng

Một bộ phận cán bộ quan trọng quyết định cho sự phát triển của ngânhàng là đội ngũ cán bộ quản trị điều hành Sự phát triển của hệ thống dịch vụphải gắn liền với năng lực quản trị, điều hành mỗi ngân hàng để đảm bảo cácngân hàng phát triển ổn định, an toàn, bền vững và tự kiểm soát được

Trang 32

 Hoạt động Marketing ngân hàng.

Các yếu tố cơ bản của hệ thống Marketing Ngân hàng là nghiên cứu thịtrường, xây dựng và thực hiện trên cơ sở chiến lược thị trường Ngày nay,khái niệm Marketing trong lĩnh vực ngân hàng bao gồm: làm sáng tỏ thịtrường hiện tại và xu hướng của nó để cung ứng sản phẩm dịch vụ, lựa chọnlĩnh vực có lợi hơn và xác định nhu cầu của khách hàng tại lĩnh vực đó đểcung ứng sản phẩm; xây dựng mục tiêu ngắn - dài hạn để phát triển và đưa ranhững dịch vụ mới Marketing không chỉ tiến hành phát triển sản phẩm và đưa

ra những dịch vụ mới mà còn là chiến lược và triết lý của mỗi ngân hàng, nóđòi hỏi sự chuẩn bị công phu, phân tích thấu đáo và tích cực của tất cả cácphòng ban từ lãnh đạo đến nhân viên

 Chính sách phát triển hoạt động cho vay

Bất kỳ một tổ chức nào cũng đều có mục đích hoạt động riêng của mìnhtrong từng giai đoạn cụ thể, các tổ chức thường đề ra những mục tiêu riêng.Mục tiêu là đích cuối cùng mà tất cả các Ngân hàng là phát triển đa dạng cácloại hình dịch vụ và tỷ lệ từ thu nhập từ hoạt động dịch vụ phải đạt ít nhất20% trên tổng thu nhập ròng Chiến lược là đưa ra những kế hoạch cụ thể,một chương trình hành động bao gồm việc sử dụng, sở hữu các tiềm lực đểđạt được các mục tiêu nhất định

Do vậy, ngân hàng phải xác định rõ mục tiêu và xây dựng một chiến lượcphát triển hoạt động cho vay nhằm đảm bảo việc phát triển dịch vụ ngân hàngđược thực hiện một cách hiệu quả, có kế hoạch lâu dài, không phải là nhữnghoạt động nhỏ lẻ, rời rạc từ đó tạo ra thế chủ động cho ngân hàng

Trang 33

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP

HÀNG HẢI – CHI NHÁNH BẮC GIANG 2.1 Quá trình hình thành và tổng quan về Ngân hàng TMCP Hàng Hải (MSB)

- Tên đầy đủ : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam

- Tên tiếng anh: Vietnam Maritime Commercial Join Stock Bank

- Tên giao dịch : MSB (trước đây còn gọi là Maritime Bank)

- Lĩnh vực kinh doanh : Ngân hàng và các hoạt động liên quan

- Hội sở chính : Tòa TNR Tower, 54A Nguyễn Chí Thanh, Phường LángThượng, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Ngày 12/07/1991, Maritime Bank chính thức khai trương và đi vào hoạtđộng tại Thành phố Cảng Hải Phòng, ngay sau khi Pháp lệnh về Ngân hàngThương mại, Hợp tác xã Tín dụng và Công ty Tài chính có hiệu lực MaritimeBank đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiêntại Việt Nam Đó là kết quả có được từ sức mạnh tập thể và ý thức đổi mớicủa các cổ đông sáng lập: Cục Hàng Hải Việt Nam, Tổng Công ty Bưu chínhViễn thông Việt Nam, Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam…Ban đầu,Maritime Bank chỉ có 24 cổ đông, vốn điều lệ 40 tỷ đồng và một vài chinhánh tại các

Trang 34

tỉnh thành lớn như Hải Phòng, Hà Nội, Quảng Ninh, TP HCM Có thể nói, sự

ra đời của Maritime Bank tại thời điểm đầu thập niên 90 của thế kỷ XX đãgóp phần tạo nên bước đột phá quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế Việt Nam

Đến nay, Maritime Bank đã trở thành một ngân hàng thương mại cổ phầnphát triển mạnh, bền vững và tạo được niềm tin đối với khách hàng Bao gồmcác cổ đông chính: Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam - VNPT,Công ty CP Vận tải biển Việt Nam - Vosco, Tập đoàn Bảo Việt, Tổng công tyHàng Hải Việt Nam - Vinalines, Công ty CP Gemadept, Tập đoàn đầu tư pháttriển Việt Nam - VID Vốn điều lệ hiện tại ở mức 5.000 tỷ đồng và tổng tàisản đạt 84.000 tỷ đồng Mạng lưới hoạt động không ngừng được mở rộng từ

16 điểm giao dịch năm 2005 lên 130 điểm vào giữa năm 2010

Cùng với quyết định thay đổi toàn diện, từ định hướng kinh doanh, hìnhảnh thương hiệu, thiết kế không gian giao dịch tới phương thức tiếp cận kháchhàng… Đến nay, Maritime Bank đang được nhận định là một Ngân hàng cósắc diện mới mẻ, đường hướng hoạt động táo bạo và mô hình giao dịchchuyên nghiệp, hiện đại nhất Việt Nam

2.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Hàng Hải chi nhánh Bắc Giang.

- Tên gọi: Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải – Chi nhánh Bắc Giang

Nắm rõ ưu thế là địa phương đang phát triển mạnh về Công nghiệp - Dịch

Trang 35

vụ, MSB Bắc Giang chú trọng vào những sự khác biệt hoá Bên cạnh nhữngsản phẩm dịch vụ truyền thống, đơn vị đang cung cấp các gói sản phẩm dịch

vụ được thiết kế riêng cho từng đối tượng khách hàng Bên cạnh đó, các hoạtđộng của MSB luôn tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật và theo sát chỉđạo của Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Giang

Trong những năm vừa qua đơn vị đã triển khai rất nhiều chương trìnhtiếp cận khách hàng, áp dụng nhiều gói tín dụng với lãi suất ưu đãi nhằm tháogỡ khó khăn cho doanh nghiệp

Ngân hàng TMCP Hàng Hải chi nhánh Bắc Giang đã tự tin vững bướctrong công cuộc đổi mới, hoà mình với sự phát triển vượt bậc của hệ thốngđiện tử hiện đại – an toàn – tin cậy đạt hiệu quả với chuẩn mực quốc tế Vớimạng lưới các điểm giao dịch khắp trên địa bàn thành phố Bắc Giang, cungcấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, nhanh chóng, với mức lãi suất

và phí dịch vụ cạnh tranh, đa tiện ích, nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi đốitượng khách hàng, mở rộng môi trường kinh doanh, tăng cường hợp tác giữacác TCTD và các tổ chức khác từng bước nâng cao và giữ uy tín cũng nhưthương hiệu của chi nhánh trên thị trường tài chính nội địa và quốc tế

Ngày đăng: 06/02/2023, 16:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w