Chuyên đề bồi dưỡng ôn thi học sinh giỏi cũng cố gắng phản ánh một cách tương đối toàn diện cuộc đấu tranh của nhân dân ta, không chỉ về mặt chính trị quân sự mà cả về mặt kinh tế, văn h
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Chuyên đề bồi dưỡng ôn thi học sinh giỏi này được trình bày một cách hệ
thống, khái quát dưới dạng các câu hỏi thường gặp nhất trong phần Lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến giai đoạn cách mạng Việt Nam thực hiện công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc (đầu thập niên 90 của thế kỉ XX)
Chuyên đề bồi dưỡng ôn thi học sinh giỏi cũng cố gắng phản ánh một cách tương
đối toàn diện cuộc đấu tranh của nhân dân ta, không chỉ về mặt chính trị quân sự
mà cả về mặt kinh tế, văn hoá, xã hội Tuy nhiên tài liệu này mang tính chất định hình khung chương trình Trong quá trình ôn giáo viên cần mở rộng kiến thức liên quan.
Để việc dạy học và ôn thi đạt được kết quả tốt chúng tôi xin trao đổi một
số kinh nghiệm sau:
HỌC VÀ ÔN THI MÔN LỊCH SỬ TỐT NHẤT Qua việc dạy và ôn thi giáo viên dạy và học sinh ôn cần:
1,Phải thổi hồn vào những con số
Với lịch sử không nên học thuộc từng câu, từng chữ, từng từ vì như thế làkhông cần thiết, tuy nhiên, phải nhớ mốc lịch sử đó là ngày, năm tháng Người họcphải hiểu sự kiện ấy có ý nghĩa như thế nào và thổi hồn vào những con số, ngàytháng ấy chứ không phải trình bày khô khan, vô nghĩa Và các em cũng sẽ khó đạtđược điểm cao nếu chỉ đưa ra con số, số liệu mà không có phân tích, chứng minh Học Sử các em nên chia từng thời kỳ ra học và trong từng thời kỳ phải định ranhững sự kiện chứ không nên học thuộc máy móc theo sách giáo khoa Tuy các trithức được cung cấp đầy đủ trong SGK nhưng người học phải sắp xếp các kiến thức
ấy vào đúng nội dung, yêu cầu câu hỏi đưa ra
Ví dụ: Giai đoạn lịch sử từ 1919 - 1945, có 2 thời kỳ trước khi có Đảng lãnhđạo và sau khi có Đảng lãnh đạo thì mỗi quá trình diễn ra như thế nào, và 1945 trở
đi có sự kiện gì Học sinh phải hiểu được nguyên nhân, tiến trình, đường lối, sựphát triển của sự kiện
2,Đừng học vẹt
Đừng coi Sử là môn phụ Sử phải học thường xuyên để ngấm sâu vào nhậnthức của từng người Phải chọn vấn đề để học, phải hiểu vấn đề để nắm vững thenchốt của vấn đề và vận dụng linh hoạt trong bài làm vì đề thi trong những năm gầnđây đều thiên về dạng bài có phân tích và tổng hợp Trong quá trình làm bài khôngnên sa đà vào sự kiện mà phải nêu bật được tính khái quát của vấn đề Do vậy, yêucầu học sinh phải nắm đại thể và biết khái quát vấn đề, quan trọng nhất là nắmchắc câu hỏi
Hiện nay học sinh yếu nhất là nắm vấn đề và cách trình bày Do vậy phảinắm chắc kiến thức trong sách giáo khoa nhưng đặc biệt không nên học thuộc Họctheo vấn đề hiểu vấn đề
3,Làm thế nào để bài thi môn Sử đạt kết quả tốt?
Có 3 cách:
Thứ nhất: Đi thẳng vào vấn đề mà câu hỏi đưa ra
Trang 2Thứ hai: Với học sinh khá hơn thì làm bài có tuần tự, đặt vấn đề, giải quyết
vấn đề, kết thúc vấn đề bởi đó là lôzíc vấn đề của lịch sử mà chúng ta không thể bỏqua Thí sinh làm bài với kiểu này thường có điểm cao hơn
Thứ ba: Đối với một số câu hỏi yêu cầu học sinh phải có nhận thức một
cách chính xác Với loại câu hỏi này, không nên trả lời loanh quanh, Ví như, câu
hỏi của đề thi học sinh giỏi : Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam chuyển hoàn toàn từ tự phát sang tự giác? Câu hỏi này chỉ đòi hỏi học sinh
trả lời sự kiện ra đời của đảng 1930, đánh dấu quá trình chuyển từ tự phát sang tựgiác của công nhân Việt Nam Học sinh không nhận thức được điều đó thì trả lờiloanh quanh là suốt từ quá trình công nhân Việt Nam ra đời, thậm chí còn pháttriển sai là phong trào công nhân Ba Son như vậy điểm rất thấp
Chúng tôi - những người xây dựng chuyên đề này mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng chắc không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế về nội dung và hình thức, vì vậy chuyên đề này cần tiếp tục được bổ sung, sửa chữa và hoàn chỉnh hơn.
Rất mong nhận được ý kiến góp ý của các đồng nghiệp Xin trân thành cảm ơn.
Mường La, ngày 10 tháng 8 năm
2010
Các tác giả
Chuyên đề Bồi dưỡng, ôn thi học sinh khá, giỏi môn lịch sử lớp 7
Phần I Khái quát lịch sử thế giới Trung Đại
* Những sự kiện cơ bản
1.Sự hình thành và phát triển của chế độ phong kiến châu âu
1.1 Thế nào là xã hội phong kiến
Trong phần này giáo viên cần cho học sinh nắm được:
Trang 3- Lịch sử loài người đã trải qua nhiều chế độ xã hội, tiếp sau các xã hội:nguyên thủy, cổ đại, là xã hội phong kiến (thời trung đại) rồi xã hội tư bản
và xã hội xã hội chủ nghĩa
- Xã hội phong kiến có những điểm chủ yếu:
+ Trình độ sản xuất thấp kém, ngành kinh tế chính là nông nghiệp
+ Hai giai cấp cơ bản là địa chủ phong kiến và nông nô
1.2 Xã hội phong kiến châu âu ra đời:
* Thời gian: cuối thế kỷ V
*Nguyên nhân:
- Các bộ tộc Giéc man từ phương Bắc tràn xuống xâm chiếm và tiêu diệt cácquốc gia cổ đại phương Tây (Hy Lạp H & Rô ma), Sau đó lập nên các vương quốcmới như: ăngglô Xắc xông ( Anh), Phơ răng (pháp), Tây Gốt (Tây Ban nha), ĐôngGốt ( I –ta-li-a)
- Đặc điểm của nhà nước:
+ Các tướng lĩnh quý tộc được chia nhiều ruộng đất, được phong các tước vịquan trọng (công tước, bá tước, hầu tước, nam tước, tử tước vv…), là giai cấp cóquyền thế và giàu có họ trở thành những lãnh chúa phong kiến
+ Nông dân và nô lệ (thời kỳ cổ đại) còn lại trở thành nông nô, phụ thuộc vàolãnh chúa
+ Thể chế nhà nước: Lãnh chúa phong kiến là giai cấp thống trị Chúng lập nhànước do vua đứng đầu (chế độ quân chủ) Lúc đầu quyền lục nhà vua bị hạn chếtrong lãnh địa phong kiến nhưng đến thế kỷ XV khi các quốc gia phong kiến đượcthống nhất, quyền hành ngày càng tập chung vào tay vua
- Đời sống của các tầng lớp trong xã hội phong kiến Phương Tây:
+ Lãnh chúa: không phải lao động chỉ luyện tập cung kiếm, cưỡi ngựa, tiệctùng, đối xử tàn nhẫn với nông nô
+ Nông nô: Cấy cày, nộp một phần hai sản phẩm thu hoạch được, còn nộp cácloại thuế (thuế thân, thuế cưới xin, thuế thừa kế tài sản…) đời sống cơ cực
- S? phát triển của nền kinh tế phong kiến dẫn tới sự ra đời thành thị trung đại + Đặc điểm của kinh tế phong kiến là sản xuất tự cung, tự cấp trong mỗi lãnhđịa khép kín nên năng xuất lao động thấp
+ Cuối thế kỷ XI, do hàng thủ công sản xuất ra nhiều, hàng hóa được đưa rabán, do vậy dẫn tới các thành phố, thị trấn ra đời
+ Thợ thủ công, thương nhân lập ra các phường hội, thương hội để cùng sảnxuất buôn bán, từ đó dẫn tới năng xuất lao động tăng, kinh tế phát triển
+ Tổ chức các hội chợ, thu hút đông đảo người tham gia mua bán – kinh tế pháttriển
1.3 Sự hình thành và phát triển của chế độ phong kiến ở Châu á:
Giáo viên cần lập một bảng so sánh chế độ phong kiến phương Đông & phươngTây để từ đó học sinh thấy được đặc điểm riêng của mỗi khu vực
Trang 4-Các bộ tộc Giécman từ phươngBắc tràn xuống xâm chiếm cácquốc gia cổ đại Phương Tây (hy lạp h & Rô Ma) sau đó lậpnên các vương quốc mới.
- Các tướng lĩnh quý tộc đượcchia nhiều ruộng đất, đượcphong các tước vị quan trọng trởthành giai cấp giàu có, quyền thế
- lãnh địa phong kiến
-Nông dân & số nô lệ còn lại trởthành nông nô
-Thể chế nhà nước: Lãnh chúaphong kiến là giai cấp thống trị
Thế chế nhà nước do vua đứngđầu (chế độ quân chủ)
- Lúc đầu quyền lực của nhà vua
bị hạn chế trong lãnh địa (phânquyền), nhưng đến thế kỷ XVkhi các quốc gia phong kiếnđược thống nhất, quyền hànhngày càng tập chung vào trongtay vua
-Lãnh chúa sống trong các lãnhđịa không phải lao động…
-Nông nô cấy cày, nộp 1/2 hoalợi và các loại thuế, đời sống cơcực
Thế kỷ III - thế kỷ IV TCN
Cư dân tập chung đông đúc ven cácdòng sông lớn, chia ruộng đất đểcày cấy - nhà nước phong kiến rađời
-Bộ máy nhà nước do vua đứngđầu (chế độ quân chủ)
-Nhà vua nắm mọi quyền hành,thường xưng là Hoàng Đế, hay ĐạiVương và tự coi mình là thiên tử(con trời) trị vì dân chúng - gọi làchế độ chuyên chế
-Địa chủ: Quan lại và nông dângiàu có chiếm nhiều ruộng đất, cónhiều quyền
- Nông dân bị mất ruộng đất phảicày thuê cho địa chủ - trở thànhnông dân lĩnh canh bị áp bức, bóclột, đời sống cơ cực
Trang 51.4.Cơ sở kinh tế, xã hội của chế độ phong kiến.
Về phần này giáo viên cần ôn tập lại cho học sinh rõ theo những nội dung kiếnthức cơ bản sau đây:
* Cơ sở kinh tế: Sản xuất nông nghiệp:
+ Trồng trọt
+ Chăn nuôi
+ Một số nghề thủ công
- Tất cả bó hẹp, đóng kín, kỹ thuật canh tác thô sơ
* Cơ sở xã hội: có hai giai cấp cơ bản: quý tộc, địa chủ và nông dân (nông nôn)
- Với hai cơ sở về kinh tế & về xã hội như trên chính là một bước tiến so với chế
độ chiếm hữu nô lệ
1.5.Sự suy vong của chế độ phong kiến châu âu
=>Giáo viên cần cho học sinh ôn lại những nội dung cơ bản sau: -Sự suy yếu của nền sản xuất phong kiến do những nguyên nhân sau:
+ Sự tự cung tự cấp bó hẹp, khép kín, kỹ thuật canh tác thô sơ trong các lãnh địaphong kiến đã làm cho năng suất lao động thấp
+ Một số thợ thủ công rời bỏ lãnh địa, tìm ra các thị trấn và thành thị để sản xuất
và buôn bán - trở nên giàu có
+Các thương nhân cần vàng bạc, nguyên liệu thị trường => đầu tư đi tìm nhữngmiền đất mới và họ đã thành công Vasco đơ gama ( 1460-1524) là nhà thám hiểmngười Bồ Đào Nha đã khám phá ra con đường đại dương từ Bồ Đào Nha tới miềnĐông (Sau hơn hai năm đi biển, vượt qua được 24000 hải lý với 44 thủy thủ sốngxót trong số 170 người đã ra đi
đến năm 1498, Đờ - Ga- ma đã tìm được đường sang ấn Độ Rồi đến năm 1492
từ hải cảng Pa los, Christop Co-lom-bo đã cùng đoàn tầu ba chiếc tiến về quần đảoCanaries Sáng ngày 12/10/1492, Chiristop Colombo đặt chân lên tân thế giới Ngoài ra còn nhiều phát kiến địa lý khác… =>Thương nghiệp châu âu phát triểnmạnh mẽ =>hình thành giai cấp tư sản giàu có
+ Các nhà tư sản mở rộng kinh doanh, lập các xưởng sản xuất với quy mô lớn, lậpnhiều công ty thương mại và những đồn điền rộng lớn Tại đây người lao động bịbóc lột =>nền sản xuất tư bản chủ nghĩa ra đời trong lòng chế độ phong kiến và nótiến bộ hơn hẳn nền sản xuất phong kiến lỗi thời
+Sự bất ổn trong đời sống xã hội, nhiều cuộc đấu tranh chống lại phong kiến đãdiễn ra Cuộc đấu tranh đó diễn ra trên nhiều lĩnh vực
* Đấu tranh về văn hóa;
- Giai cấp tư sản đã lợi dụng các tác phẩm văn học, triết học, hội họa âm nhạc,
để lên án giáo hội Ki-tô, đả phá trật tự phong kiến, đề cao giá trị con người,
đề cao khoa học tự nhiên, xây dựng thế giới quan duy vật tiến bộ, đề cao giátrị nhân văn nhân bản.Các nhà văn hóa, khoa học thiên tài là Rabơle,Rđêcáctơ, Lêona đơ Vanhxi…
*Đấu tranh về tôn giáo:
-Các nhà tư sản đòi thay đổi, cải cách giáo hội – chỗ dựa của giai cấp phongkiến để thống trị nhân dân về mặt tinh thần Sự ra đời của đạo tin lành và sự đấutranh giữa đạo tin lành và đạo Cơ đốc giáo
* Các cuộc đấu tranh nông dân:
Trang 6- Nông dân ở nhiều nơi đã đứng lên chống lại giai cấp phong kiến bảo thủ, lạc hậu,
đè nén, áp bức họ Tiêu biểu là cuộc đấu tranh của nông dân Đức, do Tômátmuynxe ( 1490-1525) lãnh đạo (ông là một mục sư nhưng lại chịu ảnh hưởng của
tư tưởng chủ nghĩa nhân văn.«
- Ông tuyên truyền cho một xã hội bình đẳng.Cương lĩnh 12 điểm của phong tràophản ánh lợi ích của những nông dân khá giả, đòi giảm nhẹ thuế khóa, chứ chưađòi thủ tiêu ruộng đất phong kiến.Nhưng đòi hỏi này của nông dân còn rất ôn hòa,song cũng mang tính chất phản phong.Nhưng bức thư luận cương, được soạn radưới ảnh hưởng của Tômát Muynxe đã mang tính chất triệt để hơn Nó kêu gọiđoạt lại toàn bộ ruộng đất của những tầng lớp như vương công, kị sĩ, tăng lũ & nêu
rõ sự cần thiết phải đấu tranh chống lại chúng
-Trong giai đoạn đầu, phong trào nông dân giành được một số thắng lợi Họchiếm được 1/3 lãnh thổ Đức và liên kết với nhau thành một phong trào có mụcđích chung là đòi thủ tiêu chế độ phong kiến
-Trước khí thế đấu tranh mạnh mẽ của quần chúng, bọn quý tộc phong kiến vàtăng lữ Đức dùng mọi thủ đoạn, tập chung toàn bộ lực lượng đàn áp phong trào -Cuối cùng chiến tranh nông dân bị thất bại, 10 vạn nông dân bị thiệt mạng trênchiến trường, hàng vạn người khác bị trả thù dã man
- Nông dân không thể giành thắng lợi là do tính chất phân tán địa phương cũng nhưcách nhìn hạn chế của họ
=>Chế độ phong kiến Châu Âu lung lay Giai cấp phong kiến bắt đầu thất thế,giai cấp tư sản vươn lên trong xã hội
2.Các quốc gia phong kiến phương Đông.
=>Trong phần này Giáo viên cần lập một bảng thống kê để giúp học sinh nhớ lạimột cách có hệ thống về các quốc gia ở phương Đông
-Chính sách của Tần Thủy Hoàng:
+Chia đất nước thành các quận huyện.+Cử các quan cai trị
+Ban hành chế độ đo lường, tiền tệthống nhất
+Chính sách lao dịch+Chính sách bành chướng lãnh thổ
-Giảm nhẹ tô thuế và lao dịch
Trang 7Quốc
Sự thịnh vượng của Trung
Quốc dưới thời Đường
Nguyên Thời nguyên
Thời Minh, Thanh
-Khuyến khích khai khẩn đất hoangphát triển nông nghiệp
- Chính sách bành chướng lãnh thổ.->Nhờ có những chính sách tiến bộ,nhà Hán đã tạo ra sự phát triển kinh tế
xã hội Song nhà Hán vẫn không tránhkhỏi tư tưởng bành chướng lãnh thổ.-Bộ máy nhà nước được củng cố vàhoàn thiện
-Cử người thân tín đi cai quản các địaphương
-Mở các khoa thi để tuyển chọn nhântài
-Thi hành nhiều biện pháp để giảm tôthuế…
-Ban hành chế độ quân điền-Chính sách bành chướng lãnh thổ
=>Xã hội Trung Quốc dưới thời Đườngđạt đến sự phồn thịnh
-Miễn giảm thuế-Mở mang thủy lợi-Phát triển thủ công nghiệp-Có nhiều phát minh
=>Nhà Tống đã thống nhất được TrungQuốc sau hơn nửa thế kỷ bị chia cắt,song xã hội không còn phát triển nhưthời Đường
- Vua Mông Cổ Khubilai diệt nhàTống, lập nên nhà Nguyên
- Phân biệt đối xử giữa ngườiMông Cổ và người Hán
- Nhân dân nổi dậy khởi nghĩa
=>Nhà nguyên là triều đại phong kiếnTrung Quốc không phải do ngườiTrung Quốc lập nên,
thi hành những chính sách phân biệt đối
xử, bị nhân dân nổi dậy lật đổ
- Những biến động chính trị:
+ Năm 1368, nhà Nguyên bị lật đổ, nhàminh được thành lập do Chu NguyênChương – thủ lĩnh cuộc khởi nghĩanông dân
+ Lý tự Thành lật đổ nhà Minh
Trang 8-Những biến đổi về xã hội:
+Cuối thời Minh – Thanh, chế độ phongkiến mục rũa thối nát
+Nhân dân cực khổ
-Những chuyển biến về kinh tế:
+ Mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện.+ Buôn bán với nước ngoài mở rộng
=>Đây là thời kỳ nhiều thăng trầm, biếnđộng ở Trung Quốc, đánh dấu sự suyvong của chế độ phong kiến
-Nghề luyện kim phát triển đến trình độcao
-Nghề dệt, kim hoàn… đạt nhiều thànhtựu
=> Thời kỳ hưng thịnh cả về mặt kinh
tế xã hội và văn hóa
-Các quý tộc Hồi giáo chiếm đoạt ruộngđất của người ấn
-Cấm đoán nghiệt ngã đạo Hin đu
=>Mâu thuẫn dân tộc lên cao
-Xóa bỏ kì thị tôn giáo
-Thủ tiêu đặc quyền Hồi giáo
-Khôi phục kinh tế, phát triển văn hóa
=>Phát triển kiệt xuất dưới triều vuaAcơba
+ Hơn 1 thế kỷ trước, dưới những cánhrừng già của tỉnh xiêm Riệp, Tây Bắc
Trang 9kỷ Đó là quần thể kiến trúc ăng co, baogồm ăng co vát (kinh đô chùa), ăng coThom (kinh đô lớn) tiêu biểu cho nềnvăn minh ăng co huy hoàng Sự hoànhảo về cấu trúc, sự cân đối hài hòa về tỉ
lệ của các ngôi đền, tháp cũng như cácbức điêu khắc của ăng co làm cho côngtrình này được coi là một trong nhữngđền đài tinh xảo nhất thế giới
+ Tại Lào có các chùa Phya, Si, Sa Kẹt,
-Ho Pra kẹo…Thạt luổng là một biểutượng của Viêng Chăn & cả nước Lào.Thạt Luổng: “ Thạt” nghĩa là tháp,
“luổng” nghĩa là lớn
“ Tháp Lớn” là một tòa lâu đài đồ sộ,tráng lệ, màu hơi vàng nằm ngạo nghễ ởtrung tâm kinh thành với ngôi tháp lớnhình nậm rượu đâm thẳng lên trời caovới tư thế hoàn toàn tự tin và kiêu hãnh
2.2 Sự khác biệt giữa các quốc gia phong kiến phương Đông và các quốc giaphong kiến phương Tây
=>Giáo viên cần cho học sinh thấy được sự khác biệt giữa các quốc gia phongkiến phương đông và phương tây qua bảng sau:
Nội dung
Hình thành
Phát triển
Suy vong
Các quốc gia phong kiến phương Đông
Ra đời sớm Từ trước công nguyên(Trung Quốc), hoặc đầu công nguyên(các nước Đông Nam á)
Các quốc gia phong kiếnphương Tây
-Ra đời muộn, khoảng thế
kỷ V và hoàn thiện vàothế kỷ X
-Phát triển nhanh
-Sau khi hoàn thiện vàothế kỷ X (nghĩa là sau Vthế kỷ n = 500 năm), sangthế kỷ XI các quốc giaphong kiến châu âu bướcvào thời kỳ phát triểntoàn thịnh
-Ngắn
(Trong hai thế kỷ XVT,XVI)
Trang 10-Chuyển sang giai đoạn tưbản chủ nghĩa
-Các nước phát triểnmạnh mẽ
Phần 2 lịch sử việt nam thế kỷ X -đến giữa thế kỷ XIX
Chương I Buổi đầu độc lập thời Ngô-Đinh- Tiền lê (thế kỷ X)
=>Trong phần này giáo viên cần cho học sinh ôn lại những nội dung cơ bản
như sau:
1.Công lao của các triều đại Ngô, Đinh, Tiền Lê đối với đất nước:
Vậy các triều đại này có công lao đối với đất nước ra sao chúng ta lần lượtcùng ôn lại.V
Tình hình đất nước ta trước thời Ngô
-Từ sau thất bại của An Dương Vương
(thế kỷ thứ III TCN), đất nước ta rơi vào
ách đô hộ hơn 1000 năm của các triều
đại phong kiến phương bắc (triệu, Hán,
Ngô, Lương, Tùy, Đường)…vv
-Các triều đại phong kiến phương bắc ra
sức bóc lột đồng hóa nhân dân ta
-Nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổ ra dưới
thời bắc thuộc nhưng đa số chưa thành
công Có những giai đoạn đất nước
giành độc lập nhưng chỉ trong một thời
gian ngắn ngủi (hai bà Trưng xưng
vương từ năm 40 đến năm 43 hay Lí
nam Đế xây dựng nước Vạn Xuân độc
lập từ năm 544 đến 564…h)
công lao của triều Ngô-Ngô Quyền đã làm nên chiến thắngBạch Đằng lẫy lừng, mở ra một thời kỳđộc lập mới cho đất nước sau hơn 1000năm bắc thuộc
-Sau khi đánh thắng quân Nam Hán,nhà Ngô đã tiến hành nhiều biện pháp
để bước đầu xây dựng nền tự chủ (xưngvương, định đô, xây dựng triều đình từtrung ương đến địa phương…)
=>Đất nước được bình yên
Trang 11
Tình hình nước ta cuối thời Ngô
-Ngô Quyền làm vua một thời gian ngắn
thì mất, các con của ông là Ngô Xương
Ngập và Ngô Xương Văn còn trẻ không
đủ uy tín và sức mạnh để giữ vững
chính quyền trung ương
-Dương Tam Kha - một viên quan của
nhà Ngô đã tiếm quyền và tìm cách giết
hại con trai của Ngô Quyền =>Các phe
phái nổi lên ở khắp nơi
-Từ năm 965 đất nước rơi vào loạn 12
sứ quân =>Đất nước loạn lạc, kinh tế sa
sút
-Đinh Bộ Lĩnh đánh bại các sứ quân
thống nhất đất nước
Tình hình nước ta cuối thời Đinh
-Cuối thời Đinh, nội bộ triều đình mâu
thuẫn, Đinh Tiên Hoàng và Đinh Liễn
((Thái tử bị ám sát)
-Đinh Toàn còn nhỏ tuổi lên thay,
quyền hành do quan phụ chính Lê Hoàn
nắm giữ
-Một số tướng binh chống lại => đất
nước không ổn định
-Nhà Tống nhân cơ hội dó lăm le sang
xâm lược nước ta
=>Đất nước rơi vào tình thế hiểm
nghèo
Công lao của nhà Đinh Với tài chỉ huy quân sự và kế sách phùhợp Đinh Bộ Lĩnh đã dẹp loạn 12 sứquân thống nhất đất nước =>Nhà Đinhthành lập
-Nhà Đinh tiếp tục xây dựng đất nước tựchủ (xưng đến, đặt tên nước, chọn nơiđóng đô, đặt niên hiệu, sai sứ sangTrung Quốc giao hảo, bước đầu ban bốluật pháp không thành văn) …=>Đấtnước bình yên và phát triển
Công lao của nhà Tiền Lê-Lê Hoàn - đã được các tướng lĩnh cùngthái hậu Dương Vân Nga tôn làm vua
=>Nhà tiền Lê thành lập
-Vua Lê tiếp tục xây dựng, củng cố lạichính quyền từ trung ương đến địaphương => Đất nước ổn định
-Nhà Lê xây dựng quân đội mạnh gồm
10 đạo với hai bộ phận: Cấm quân vàquân địa phương
-Khi quân Tống sang xâm lược nước ta,nhà Lê đã tổ chức kháng chiến khángchiến đánh bại quân địch ở sông BạchĐằng để bảo vệ nền độc lập của đấtnước Thắng lợi này không chỉ biểuhiện ý chí quyết tâm chống ngoại xâmcủa nhân dân ta mà còn biểu hiện bướcphát triển của đất nước và khả năng bảo
vệ độc lập của dân tộc Đại Việt
-Nhà Tiền Lê rất chú trọng phát triểnkinh tế văn hóa nhờ đó chúng ta có mộtnền kinh tế tự chủ phát triển, đời sốngvăn hóa xã hội ổn định mang đậm bảnsắc d©n téc
2.Tình hình nước ta dưới các triều Ngô, Đinh – Tiền Lê
2.1 Về cơ sở kinh tế:
-Chế độ chiếm hữu ruộng đất của làng xã là chủ yếu Nhà nước đã:
Trang 12+ Chia lại ruộng cho nhân dân các làng xã theo tập tục để cấy cày, hàng nămnộp thuế cho nhà nước.
+Phong cấp ruộng đất cho các quan lại có công
+Sử dụng một số diện tích ruộng đất để tế lễ gọi là tịch điền Tịch điền thuộcquyền sở hữu của nhà vua và nhà nước do những kẻ tù tội cấy cày và nộp toàn bộthu hoạch cho nhà nước Hàng năm vào mùa xuân Vua tổ chức cày tịch điền (tựmình cày vài đường) để khuyến khích nhân dân sản xuất
+ Chú ý đào vét các sông kênh
+Sử dụng cày sắt trong sản xuất
+Tổ chức khai hoang, mở rộng diện tích sản xuất
+Tổ chức một số quan xưởng chuyên chế tạo các sản phẩm phục vụ cho cáctầng lớp vua quan
+Phát triển các nghề cổ truyền trong nhân dân
+Phục hồi lại một số nghề đã mất như rèn đúc, khai khoáng, luyện kim.+ Việc buôn bán trong và ngoài nước được chú trọng.Các trung tâm nhưLong Biên, Hoa Lư, Tống bình buôn bán sầm uất Tại các địa phương hình thànhmột hệ thống chợ thậm chí có nơi đã thành lập được trung tâm thương mại củavùng
+Việc buôn bán với nước ngoài cũng được đẩy mạnh Thuyền buôn củanhiều nước cập bến buôn bán với nước ta
2.2.Kết quả:
- Nền kinh tế nước ta đã phục hồi và phát triển
-Các ngành kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp đã gópphần củng cố chính quyền trung ương tập quyền, ổn định xã hội và đặt nền móngcho quốc gia độc lập, tự chủ lâu dài
- ở kinh thành có hai loại quân:
+ Cấm quân: quân triều đình bảo vệ vua và kinh thành, chia làm 6 quân cókhoảng 300 người, trên trán đều khắc chữ “thiên tử quân” Vũ khí có nỏ, mộc, bài,gậy, giáo mác, lao
+Quân địa phương: đóng tại các lộ, luân phiên nhau vừa luyện tập, vừa làmruộng
3.2.Pháp luật:
-Dưới thời Ngô, Đinh –Tiền Lê (đặc biệt thời Đinh®, Tiền Lê) chúng takhông chỉ phải chống giặc ngoại xâm mà còn phải dẹp nạn phản loạn của những kẻchống đối Do vậy tuy nhà nước thời kỳ này chưa có pháp luật thành văn, bộ luậtnhà nước chưa được ban hành nhưng các triều Ngô, Đinh – Tiền Lê đã rất chútrọng đến việc thực thi những điều luật nghiêm khắc để trừng trị những kẻ có tội
Trang 13-Nhà Đinh đã cho đặt vạc dầu lớn ở sân triều và nuôi hổ dữ trong cũi rồi hạlệnh ai mắc tội sẽ phải chịu phạt cho vào vạc dầu nấu hoặc cho hổ ăn thịt.
-Đến thời Lê, vua đã “định luật lệ” nhưng chúng ta không biết được nhữngđiều luật đó
+Thời Tiền Lê:
Sau khi đánh tan quân xâm lược Tống, Lê Hoàn đã áp dụng một chính sáchngoại giao thích hợp, kiên quyết bảo vệ lãnh thổ và an ninh biên giới, đề cao tinhthần tự cường dân tộc và đặt quan hệ giao hảo với nhà Tống trên cơ sở bình đẳng.Tuy nhiên do ta là nước nhỏ nên Lê Hoàn vẫn chấp nhận việc nộp cống cho nhàTống
4.Đời sống văn hóa xã hội:
-Đời sống xã hội còn thấp, gồm các thành phần:
+ Giai cấp thống trị có vua, quan và một số nhà sư
+Giai cấp bị trị có: nông dân, thợ thủ công, người làm nghề buôn bán nhỏ vàmột số ít địa chủ.Nông dân tự do chiếm số đông trong xã hội Nô tì chiếm số lượngnhỏ Mọi người sống gắn bó với làng nước
-Đời sống văn hóa cũng đơn giản: nho học đã xâm nhập vào nước ta nhưngchưa tạo được ảnh hưởng đáng kể Đã có một số nhà sư mở lớp học trong chùanhưng số người theo học còn rất hạn chế
-Đạo phật được truyền bá rộng rãi, nhà sư được trọng dụng
-Chùa chiền được xây dựng nhiều nơi
-Ra đời và tồn tại nhiều loại hình văn hóa dân gian
Trang 14Chương II Nước Đại Việt thời Lý (thế kỷ XIt - XII)
=>Trong chương II chúng ta cần cho các em củng cố lại những nội dung cơ
bản sau
1.Các đời vua Lý: và quãng thời gian làm vua
1.1 Lý Thái Tổ làm vua trong khoảng thời gian ( 1010 -1028)
Họ và tên: Lý Công Uẩn Vua sinh ngày 12 tháng 2 năm Giáp Tuất ( 974) tại Châu
Cổ Pháp (nay là Bắc Ninh n) Thân sinh của vua không rõ tên Chỉ biết năm 1010,được vua tôn phong là Hiển Khánh Vương, thân mẫu người họ phạm, được tônphong là Minh Đức Thái hậu
- Vua lên ngôi tháng 10 năm Kỉ Dậu ( 1009), nhưng bắt đầu đặt niên hiệuriêng từ 1010 nên sử sách vẫn thường tính năm đầu đời Lý Thái Tổ làm vua
là năm 1010
- ông làm vua được 18 năm«, mất vì bệnh ngày 3 tháng 3 năm Mậu Thìnnăm ( 1028), thọ 54 tuổi Trong 18 năm làm vua ông chỉ dùng một niênhiệu duy nhất là Thuận Thiên
1.2.Lý Thái Tông làm vua từ (1028 -1054)
-Họ tên thật là: Lý Phật Mã, lại có tên khác là Lý Đức Chính, con trưởng của
Lý Thái Tổ, mẹ là Lê Thái Hậu (không rõ tên)
- Vua sinh ngày 26 tháng 6 năm Canh Tý ( 1000) tại Hoa Lư (khi thân sinhcòn làm quan cho triều Tiền lê) Được lập làm thái tử vào tháng 4 năm Nhâm Tí ( 1012)
-Vua lên ngôi ngày 4 tháng 3 năm Mậu Thìn ( 1028), làm vua 26 năm, mấtngày 1 tháng 10 năm Giáp Ngọ ( 1054) vì bệnh, thọ 54 tuổi
1.3.Lý Thánh Tông làm vua trong khoảng thời gian (1054 -1072)
-Họ và tên: Lý Nhật Tôn
-Các bộ chính sử đều ghi chép ông là con trưởng của Lý Thái Tông, mẹngười họ Mai, tước Kim Thiên thái hậu, duy chỉ có sách Đại Việt Sử lược chép vua
là con thứ ba của Lý Thái Tông và mẹ là Linh Cảm thái hậu
-Vua sinh ngày 25 tháng 2 năm Quý Hợi ( 1023) tại kinh thành ThăngLong Được lập làm thái tử ngày 6 tháng 5 năm Mậu Thìn ( 1028) Lên ngôi ngày
1 tháng 10 năm Giáp Ngọ (1054) Vua giữ ngôi 18 năm, mất tháng 1 năm Nhâm Tí( 1072), hưởng thọ 49 tuổi
1.4 Lý Nhân Tông làm vua từ năm ( 1072 -1127)
-Họ tên: Lý Càn Đức Vua là con trưởng của Lý Thánh Tông, mẹ là Linhnhân thái hậu (tức bà ỷ lan) Vua sinh ngày 25 tháng 1 năm Bính Ngọ (1066) tạikinh thành Thăng Long Lên ngôi tháng 1 năm nhâm Tí (1072), làm vua 55 năm,mất ngày 12 tháng 12 năm Đinh Mùi (1127), thọ 61 tuổi
1.5 Lý Thần Tông làm vua từ năm (1128 -1138)
-Họ và tên: Lý Dương Hoán Vua là cháu gọi vua Lý Nhân Tông bằng bácruột Thân sinh của vua là Sùng Hiền Hầu (em ruột Lý Nhân tông), thân mẫu là Đỗphu nhân (không rõ tên)
Trang 15-Vua sinh tháng 6 năm Bính thân ( 1116), đến năm Đinh Dậu (1117) thìđược Lý Nhân Tông nhận làm con nuôi Vua lên ngôi cuối tháng 12 năm Đinh Mùi( 1127), làm vua 10 năm, mất ngày 26 tháng 9 năm Mậu Ngọ ( 1138), thọ 22 tuổi
1.6 Lý Anh Tông làm vua từ năm 1 (1138 -1175 )
- Họ và tên thật: Lý Thiên Tộ Vua là con trưởng của Lý Thần Tông, mẹ là
Lê Thái Hậu (không rõ tên) Vua sinh tháng 4 năm Bính Thìn ( 1136), lên ngôingày 1 tháng 10 năm Mậu Ngọ ( 1138), làm vua 37 năm, mất vào tháng 7 năm ấtMùi (1175) thọ 39 tuổi
1.7 Lý Cao Tông làm vua từ năm 1 (1175 -1210)
-Họ tên thật: Lý Long Trát, lại có tên khác là Lý Long Cán
-Vua là con thứ 6 của Lý Anh Tông, mẹ là Thụy Châu thái hậu, người họ
Đỗ Vua sinh ngày 25 tháng 5 năm Quý Tỵ ( 1173), lên ngôi vào tháng 7 năm ấtMùi ( 1175), làm vua 34 năm, mất ngày 28 tháng 10 năm Canh Ngọ ( 1210), thọ
37 tuổi
1.8 Lý Huệ Tông làm vua từ năm 1 ( 1210 -1224)
-Họ và tên: Lý Hạo Sảm Con trưởng của Lý Cao Tông, mẹ là Đàm thái hậu(không rõ tên) Vua sinh tháng 7 năm Giáp Dần ( 1194), được lập làm thái tử vàotháng 1 năm Mậu Thìn ( 1208), lên ngôi cuối năm Canh Ngọ ( 1210), làm vua 14năm
-Tháng 10 năm Giáp Thân ( 1224), vua truyền ngôi cho con gái thứ là LýChiêu Hoàng rồi đi tu ở chùa Chân Giáo (trong thành Thăng long), hiệu là HuệQuang thiền sư
-Vua mất vào tháng 8 năm Bính Tuất ( 1226), thọ 32 tuổi
1.9 Lý Chiêu Hoàng làm vua từ năm 1 (1224 -1225)
-Họ và tên thật: Lý Phật Kim, lại có tên khác là Lý Thiên hinh nữ
-Lý Chiêu hoàng sinh vào tháng 9 năm Mậu Dần ( 1218), là con thứ của vua
Lý Huệ Tông, mẹ là Thuận Trinh thái hậu Trần Thị Dung Tháng 10 năm GiápThân ( 1224), được lập làm thái tử và ngay sau đó thì được truyền ngôi
-Chiêu Hoàng làm vua được hơn một năm, đến tháng 12 năm Ất Dậu( 1225)
Thì nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh (Trần Thái tông) Từ đây Bà là ChiêuThánh hoàng hậu
-Tháng 1 năm Đinh Dậu (1237) , 19 tuổi, vì lý do không có con bà bị phế
và giáng làm công chúa Người thay địa vị hoàng hậu là bà Thuận Thiên (chị ruộtcủa bà, trước đã gả cho Trần Liễu là anh ruột của vua Trần Thái Tông)
-Tháng 1 năm Mậu Ngọ ( 1258), 40 tuổi, bà được đem gả cho Lê Tần (tức
Lê Phụ Trần t), một danh tướng của triều Trần Bà mất vào tháng 3 năm Mậu Dần ( 1278), sau khi sinh hạ cho Lê Tần hai người con (một trai, một gái), thọ 60 tuổi
-Niên hiệu trong thời gian lên ngôi của bà là Thiên Chương Hữu Đạo
( 1224- 1225)
=>Như vậy triều Lý tồn tại 215 năm, với 9 đời vua nối nhau trị vì Trong 9đời vua đó có:
-Một vua là nữ (Lý Chiêu hoàng)
- Người làm vua lâu nhất là Lý Nhân Tông (55 năm) và người làm vua ngắnnhất là Lý Chiêu Hoàng (1 năm)
Trang 16-Vua lên ngôi sớm nhất là Lý Anh Tông (lúc 2 tuổi) và Lý Cao Tông (lúc 3tuổi) Và vua lên ngôi muộn nhất là Lý Thái Tổ (lúc 36 tuổi) – vua đầu của triềuLý.
-Vua thọ nhất là lý Nhân Tông (61 tuổi) Và vua mất sớm nhất là Lý ThầnTông (22 tuổi)
2.Tổ chức chính quyền dưới thời lý:
- Nhà Lý được thành lập trong một hoàn cảnh đặc biệt: Nhân dân chán ghétchế độ nhà Tiền Lê suy yếu với những chính sách không phù hợp lòng dân của ôngvua cuối cùng triều Lê – “Lê Long Đĩnh” Do vậy, sau khi thành lập, các vua Lý đãchú trọng xây dựng và củng cố chính quyền từ trung ương đến địa phương
-Trung ương:
+Vua là người đứng đầu nhà nước, nắm mọi quyền hành Các vua Lý
đã dùng nhiều biện pháp để quý tộc hóa và quan liêu hóa dòng họ Lý để tạo ra mộthoàng tộc lớn nắm giữ chức vụ chủ chốt của chính quyền
+Vua phong chức tước cho con cháu, những người thân trong họ hàng
và những người có công tôn phù Giúp việc cho vua là các quan đại thần, các quanvăn võ
+Vua ở ngôi theo chế độ cha truyền con nối Các chức vụ quan trọngđều cử người thân cận nắm giữ
-Địa phương:
+Nhà Lý chia cả nước thành 24 lộ, phủ Dưới lộ, phủ là huyện rồihương, cắt đặt các chức quan tri phủ, tri châu (Con cháu vua hoặc các đại thần caiquản) Việc bố trí lại đơn vị hành chính ở địa phương là một công việc cải tổ hànhchính có quy mô lớn góp phần vào công cuộc quản lý toàn diện đất nước
3.Những việc làm của nhà Lý để củng cố và bảo vệ nền độc lập thống nhấtquốc gia
-Nhà Lý là một triều đại phong kiến hưng thịnh trong lịch sử các triều đạiphong kiến Việt Nam Nó tồn tại lâu dài nhất trong lịch sử Sở dĩ triều đại nàytrường tồn là do họ có những biện pháp thích hợp để củng cố và bảo vệ sự thốngnhất độc lập của quốc gia
-Nhà lý đã áp dụng những biện pháp sau:
-Những kẻ có tội bị xử phạt nghiêm khắc
-Xây dựng quân đội hùng mạnh:
-Quân đội chia làm hai bộ phận:
+Cấm quân (quân đóng ở kinh thành) được tuyển chọn từ những thanh niênkhỏe mạnh trong cả nước Nhiệm vụ của đội quân này là bảo vệ vua và kinh thành
+Quân địa phương:( quân lộ, phủ) được tuyển chọn trong số những thanhniên trai tráng ở làng xã.nhiệm vụ của quân đội này là canh phòng các lộ, phủ
+ Ngoài hai bộ phận quân đội trên còn có hương bình và dân binh ở đồngbằng và thổ binh ở miền núi.Đây là lực lượng dân chúng vũ trang được động viêntrong thời chiến
-Nhà Lý chú trọng quản lý và kiểm kê nhân khẩu để tự tuyển binh lính Tất
cả đinh nam từ 18 tuổi trở nên được biên vào cuốn sổ màu vàng gọi là Hoàng Nam.Tất cả những thanh niên này đều được ghi vào sổ quân nhưng nhà nước trong thời
Trang 17bình chỉ gọi một số đinh nam trai tráng vào quân đội, số còn lại khi cần sẽ huyđộng nhanh chóng Nhà nước còn cấm quân nuôi tư nô là những hoàng nam, aibuôn bán hoàng nam sẽ phải chịu tội.
-Nhà Lý thực hiện chế độ “ ngụ binh ư nông” (gửi binh ở nhà nông), choquân sĩ luân phiên về cày ruộng, khi cần sẽ điều động
- Quân đội của nhà Lý có hai bộ phận: quân bộ và quân thủy Trong quân
bộ, ngoài bộ phận bộ binh là chính còn có kị binh, tượng binh và lính cung nỏ.Quân thủy có những hạm thuyền lớn
-Quân đội được luyện tập chu đáo, ở kinh thành có khu giảng tập binh pháp,
Có nơi huấn luyện võ thuật, cung nỏ
-Có những chính sách phù hợp đối với các dân tộc miền núi:
-Vùng miền núi, sát biên giới là vùng xa nên ảnh hưởng của triều đình chưasâu đậm Chính quyền miền núi vẫn chủ yếu nằm trong tay các thủ lĩnh địaphương Vùng đất này lại quan trọng vì nó sát với biên giới dễ bị tấn công chia cắt
*Nhà lý đã rất chú trọng quản lý vùng đất này bằng hai biện pháp;
- “Ràng buộc” các tù trưởng miền núi bằng cách gả công chúa cho họ (ràngbuộc bằng quan hệ gia đình)
-Kiên quyết đem quân lên trấn áp những ai có hành động chống đối
*Có những chính sách phù hợp với các nước láng giềng
-Giữ quan hệ bình thường với các nước làng giềng, tạo điều kiện cho nhândân nhân dân hai bên biên giới có thể qua lại buôn bán
-Khi nước láng giềng có hành động quấy phá, xâm lược thì kiên quyết chốngtrả với những kế sách phù hợp
Và học sinh tham khảo thêm những nội dung sau:
Nhà Tống là một triều đại cai trị ở Trung Quốc từ 960- 1279 Việc thành lậpnhà Tống đánh dấu sự tái thống nhất Trung Quốc lần đầu tiên kể từ khi nhà Đườngsụp đổ năm 907 Những năm giữa giai đoạn đó, được gọi là thời kỳ Ngũ Đại ThậpQuốc, là khoảng thời gian chia rẽ giữa miền bắc và miền nam cũng như sự thayđổi nhanh chóng của các thể chế cầm quyền
Người sáng lập ra nhà Tống, Triệu Khuông Dẫn, cũng được gọi là TốngThái Tổ, đã xây dựng nên một hệ thống quan lại Trung ương tập quyền có hiệuquả với các quan chức có học thức xuất phát từ bình dân Các lãnh chúa quân phiệtđịa phương và hệ thống quan lại riêng của họ bị thay thế bằng các quan chức dotrung ương chỉ định Hệ thống cai trị dân sự này dẫn tới sự tập chung quyền lực tolớn trong tay hoàng đế và triều đình trung ương mạnh hơn nhiều so với triều đạitrước đó
Nhà Tống đã phát triển nhiều thành phố lớn không chỉ với mục đích hànhchính mà còn đóng vai trò trung tâm thương mại, công nghiệp và hàng hải Tầnglớp quan lại học giả - còn gọi chung là quân tử – sống tại các địa phương cùng các
Trang 18chủ tiệm, thợ thủ công và nhà buôn Một nhóm bình dân giàu có - tầng lớp buônbán - bắt đầu nổi lên khi kỹ thuật in phát triển dẫn tới mở rộng giáo dục, tăngtrưởng kinh tế tư nhân, và nền kinh tế thị trường bắt đầu kết nối các tỉnh ven biểnvùng trung tâm.
-Việc sở hữu đất đai và tiến thân bằng con đường quan lại không còn lànhững những phương tiện uy nhất để làm giàu và tăng uy thế
-Sự phát triển của tiền giấy và một hệ thống thuế thống nhất đồng nghĩa với
sự phát triển của một hệ thống thị trường toàn quốc thực sự
-Về mặt văn hóa nhà Tống có mức phát triển cao hơn nhiều so với những thế
kỷ trước đó, không chỉ gồm những bước phát triển đã có từ thời nhà Đường nhưquan niệm về người thông thạo bách nghệ, gồm cả tính chất học giả, nhà thơ, họa
sĩ và quan lại mà còn cả về việc ghi chép sử, họa, thư pháp và cả sứ tráng men Các học giả nhà Tống tìm cách giải nghĩa mọi vấn đề triết học và chính trị trongnhững tác phẩm khổng giáo cổ điển Việc này khiến sự quan tâm tới các tư tưởngkhổng giáo và xã hội thời cổ lại tăng lên, trùng khớp với giai đoạn giảm sút ảnhhưởng của phật giáo, mà người Trung Quốc coi là ngoại lai và không mang lạinhiều tư tưởng hành động thực tế chính trị cũng như cách giải quyết các vấn đềtrần thế
-Sớm phát hiện được mưu đồ của kẻ thù, nhà Lý đã tiến hành các biện phápđối phó phù hợp với từng giai đoạn của cuộc chiến
-Khi phát hiện âm mưu của kẻ thù:
+ Nhà Lý đã chọn người tài giỏi chỉ huy chiến đấu (Lý Thường kiệt)
+ Cho quân đội luyện tập và canh phòng suốt ngày đêm
+ ổn định địa phận phía Nam (Đem quân đánh Chăm Pa §)
+ Phong thêm chức tước cho các tù trưởng miền núi
- Khi thấy kẻ thù ráo riết chuẩn bị xâm lược
- Chủ trương “ tấn công trước để tự vệ” => đem quân đánh sang đất Tống
- Sau khi đạt được mục tiêu (tiêu diệt sinh lực địch, làm chúng hoang mang
và khó khăn trong việc tấn công xâm lược ta.) Lý Thường Kiệt cho quân rút
về nước Ông hạ lệnh cho các địa phương ráo riết chuẩn bị bố phòng (maiphục ở những vị trí hiểm yếu, xây dựng phòng tuyến…)
- Khi kẻ thù tấn công xâm lược có kế sách đánh địch linh hoạt
- Kẻ thù quá mạnh Ta chỉ cho đánh những trận nhỏ để cản bước tiến củachúng
- Ta chặn đánh quân thủy của địch ở vùng biển không cho chúng tiến sâu vàohội quân với quân bộ
- Ta tiêu diệt đoàn thuyền lương của địch để gây khó khăn cho chúng trongcuộc chiến
- Khi địch không tấn công phòng tuyến Như Nguyệt ta dũng cảm chiến đấuđánh bật chúng về bên kia sông
- Khi địch không tiến được phải đóng quân lại bờ bắc phòng tuyến NhưNguyệt ta đã tuyên truyền làm địch mát tinh thần chiến đấu
- Khi địch hoang mang, suy yếu ta tổ chức tấn công
- Địch thua to nhưng ta lại mềm dẻo kết thúc chiến tranh bằng giảng hòa đểxây dựng tình hòa hiếu sau này
Trang 195.Tình hình kinh tế nước ta dưới thời Lý
Nông nghiệp
-Ruộng đất: thuộc quyền
sở hữu của nhà vua nhưng
chia cho nông dân canh
tác và có nghĩa vụ nộp
thuế cho nhà nước
- Vua lấy một số đất
công làm nơi thờ phụng,
tế lễ hoặc phong hoặc
phong cấp cho con cháu,
những người có công, hay
khai khẩn đất hoang, tiến
hành đào kênh mương,
khai ngòi, ban hành luật
bảo vệ sức kéo
Kết quả: nhiều năm mùa
màng bội thu
Thủ công nghiệp-Khuyến khích thủ côngnghiệp dân gian pháttriển, các ngành chăn tằm,ươm tơ, dệt lụa, làm đồgốm, xây dựng đền đài,cung điện, nhà cửa rấtphát triển
- Các nghề làm đồ trangsức bằng vàng bạc, nghềlàm giấy, nghề in bản gỗ,nghề đúc đồng, rèn sắt,nhuộm vải đều được mởrộng
Kết quả; có nhiều mặthàng tinh xảo (gấm vóc)nhiều công trình nổi tiếng(chùa một cột, chuôngQuy Điền, Tháp BáoThiên, vạc Phổ Minh
Thương nghiệp-Buôn bán trong nướcphát triển với hệ thốngchợ búa sầm uất
-Buôn bán với nước ngoàicũng được mở mang hơntrước.Ngoài việc buônbán ở các chợ ven biêngiới còn cho mở rộngthêm nhiều chợ ở vùnghải đảo để tăng cườngbuôn bán bằng đườngbiển
Kết quả: Thăng long trởthành một trung tâm kinh
tế và buôn bán phát triển.Cảng Vân Đồn sầmuất.Thuyền buôn củanước ngoài ra vào tấpnập
6 Tình hình văn hóa xã hội nước ta dưới thời Lý
Có thể xây dựng bảng hệ thống kiến thức sau
Thời Lý
Bộ phận chính trong giaicấp thống trị
Số lượng khá đông đảobao gồm: quan lại, hoàng
tử, công chúa, một sốnông dân nhiều ruộng-Một số cày cấy ở ruộng
Trang 20-Đã tương đối phát triển bởi một sốtrung tâm buôn bán và chợ quê đượchình thành tại các địa phương Quan hệbang giao Vệt –Tống được thiết lập.
Còn ít
công, làng, xã
-Một số nông dân nghèo
-Đông đảo hơn trước dobuôn bán trong và ngoàinước rất phát triển Takhông chỉ buôn bán giaolưu với nhà Tống mà còn
mở rộng ra buôn bán vớinhiều nước trong khu vựcĐông Nam á
Đông hơn gồm tù binhhoặc người tù tội nặnghay những người phải nợnần bán thân
6.2.Về giáo dục và văn hóa
-Năm 1070, xây dựng Văn Miếu
-Năm 1075, khoa thi đầu tiên được
tổ chức để tuyển chọn quan lại
-Năm 1076 mở Quốc Tử Giám chocon em quý tộc đến học
-Sau đó nhà Lý mở rộng cho con
em quan lại hoặc những người giỏitrong nhân dân đến học tại Quốc TửGiám
Kết quả
-Có nhiều nhân tài
-Về Văn hóa:
Việc làm của nhà Lý
-Các vua Lý Tôn sùng đạo phật, cho xây
dựng nhiều chùa tháp, đúc chuông, tô
tượng, dịch kinh phật, soạn sách Phật
-Chú trọng phát triển các loại hình văn
hóa dân gian: hát chéo, múa rối, đá cầu
đua thuyền
-Xây dựng nhiều công trình kiến trúc
độc đáo, có quy mô lớn
Kết quả
-Đạo Phật được tôn sùng.Chùa chiềnmọc lên ở nhiều nơi với nhiều côngtrình nổi tiếng (Chùa Một cột, Tháp BáoThiên, Chuông Quy Điền, Vạc PhổMinh…) Số lượng nhà sư rất đông trong
xã hội (hơn 1000 người ở Thăng Longlàm sư)
-Văn nghệ dân gian phát triển Đời sống
Trang 21tinh thần của nhân dân phong phú Mùaxuân khắp nơi mở hội.
-Có nhiều công trình có giá trị tồn tạiđến ngày nay
=>Tạo nên một nền văn hóa riêng biệt
của dân tộc; Văn hóa Thăng Long.
Chương III Nước đại việt thời trần (Thế kỷ xiii - XIV )
Trong chương này Giáo viên cần tập chung ôn lại cho học sinh những vấn
đề sau
1.Nhà Trần thay thay thế nhà Lý - một tất yếu lịch sử
-Những biểu hiện suy yếu của nhà Lý đầu thế kỷ XIII
+Chính quyền không còn chăm lo đến đời sống nhân dân như trước, vuaquan lao vào ăn chơi sa đọa
+ Các thế lực phong kiến ở các địa phương đánh giết lẫn nhau làm triều Lýthêm suy yếu, xã hội rối loạn
+ Các nước từ phía Nam đem quân vào cướp phá (Cham Pa có lần đánh lênkinh thành Thăng long, vua Lý phải bỏ chạy); đế quốc mông Cổ thành lập đã xâmlược và thống trị nhiều nước ở Châu á, châu âu
+ Nhà Lý phải dựa vào nhà Trần để chống lại các thế lực nổi loạn tạo điềukiện và thời cơ cho họ Trần thay thế nhà Lý
+ Thời điểm đầu thế kỷ XIII nhà Lý đã hết vai trò lịch sử đối với dân tộc vàlúc đó chỉ có họ Trần đủ sức mạnh chống lại các lực lượng nổi loạn
Trang 22=>Nhà Trần thay thế nhà Lý quản lý đất nước là tất yếu cần thiết để ổn địnhtình hình chính trị, xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, xây dựng và bảo vệ đấtnước Thực tế lịch sử đã chứng minh, nhà Trần đưa dân tộc Đại Việt bước vàotrang sử oanh liệt hào hùng, ba lần đánh bại quân xâm lược Mông –Nguyên, đếquốc hùng mạnh nhất thế giới lúc bấy giờ, củng cố về chính trị, phát triển về kinh
tế văn hóa … Cao hơn so với nhà Lý
2.Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông –Nguyên của quân dân đạiViệt thời Trần
2.1 Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên
-50 vạn quân do thoát Hoan chỉhuy kết hợp với quân do ToaToa Đô chỉ huy từ Champađánh lên
-30 vạn quân do Thoát Hoanchỉ huy + hàng trăm thuyền trởlương thực do Trương Văn Hổchỉ huy, có quân bảo vệ dotướng Ô Mã Nhi lãnh đạo
Chiến thắng tiêubiểu của ta
Chiến thắng Đông
Bộ Đầu -Ta giành thắnglợi
-Tháng 5- 1285phản công ở TâyKết, Hàm Tử,Chương Dương
=> Giải phóngThăng Long
-Trận Vân Đồntiêu diệt đoànthuyền lương.-4/1288 chiếnthắng Bạch Đằng.-Cuộc kháng chiếnlần 3 chống quânNguyên đã thắnglợi vẻ vang
2.1.Về đường lối chống giặc của mỗi cuộc kháng chiến (cách đánh giặc) *Đường lối kháng chiến chống Mông – Nguyên của nhà Trần:
* Đường lối chung:
Thực hiện chủ trương “vườn không nhà trống” tạm rút khỏi kinh thànhThăng Long.Tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu của giặc, chuẩn bị chu đáo
*Đường lối riêng:
-Chống quân Mông Cổ lần 1 năm 1258
+Nhân dân rút khỏi thành, quân Mông Cổ thiếu lương thực trầm trọng
+Nắm thời cơ quân nhà Trần phản công mạnh ở Đông Bộ Đầu giành thắnglợi
-Chống quân Mông –Nguyên lần 2 năm 1285
Trang 23+Tránh thế giặc mạnh.
+Làm tiêu hao sinh lực địch rồi tổ chức phản công đánh giặc ở nhiều nơitiến vào giải phóng Thăng Long
-Chống quân Mông Nguyên lần 3 năm 1288
+Chủ động mai phục tiêu diệt đoàn thuyền lương
+Mở cuộc mai phục chặn đánh trên sông Bạch Đằng
=>Cách đánh giặc của nhà Lý, nhà Trần xây dựng lên nghệ thuật quân sựViệt Nam
2.2 Về những tấm gương tiêu biểu trong mỗi cuộc kháng chiến
- Thời lý: Lý Thường Kiệt, Lý Kế Nguyên, Tông Đản, vua Lý ThánhTông…
-Thời Trần: Trần Thủ Độ, Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải, Trần NhậtDuật, Trần Khánh Dư, Trần Quốc Toản, vua Trần thái Tông, Trần Thánh Tông…
=>Có vai trò tập hợp quần chúng nhân dân đoàn kết chống giặc chỉ huynghĩa quân tài tình sáng suốt
2.3.Những biểu hiện tinh thần đoàn kết đánh giặc trong mỗi cuộc khángchiến:
-Trong kháng chiến chống mông –Nguyên của nhà trần:
+ Nhân dân theo lệnh của triều đình thực hiện “vườn không nhà trống”.+ Tự xây dựng làng chiến đấu
+Sự đồng lòng quyết chí của nhân dân –quyết tâm đánh giặc được thể hiện ởHội nghị Bình Than, Diên Hồng…
+Phối hợp với quân triều đình để tiêu diệt giặc
+Quan sĩ khắc vào cánh tay hai chữ “Sát Thát”
=>Tinh thần đoàn kết chống giặc ngoại xâm trở thành truyền thống của dântộc ta, tạo nên sức mạnh dân tộc chiến thắng mọi kẻ thù xâm lược
3.Tình hình chính trị – kinh tế –xã hội –văn hóa Đại Việt thời Trần – hồ 1406)
(1226-3.1 Về chính trị:
* Bộ máy nhà nước:
- Chính quyền Trung ương:
-Bộ máy quan lại thời Trần cũng giống như thời Lý, được tổ chức theo chế
độ quân chủ trung ương tập quyền, gồm ba cấp: triều đình, các đơn vị hành chínhtrung gian từ lộ đến phủ, huyện, châu và các cấp hành chính cơ sở là ở xã
- ở triều đình đứng đầu là vua, thời Trần thực hiện chế độ Thái ThượngHoàng Các vua thường nhường ngôi cho con sớm và tự xưng là Thái thượngHoàng, cùng các vua con quản Lý đất nước
Cơ chế tuyển dụng quan lại:
-Các chức đại thần văn, võ phần lớn do người họ Trần nắm giữ
-Quý tộc họ Trần được phong vương hầu
Trang 24-Bộ máy hành chính ở Triều đình và các địa phương được tổ chức quy củ,đầy đủ hơn, có thêm nhiều cơ quan quản Lý nhà nước.
-Cả nước được chia làm 12 lộ.đứng đầu các lộ có các chức chánh, phó Anphủ sứ.Dưới lộ là phủ, do chức tri phủ cai quản; châu, huyện do các tri châu, trihuyện trông coi.Dưới cùng là xã, do xã quan đứng đầu
=>Nhà Trần đã quan tâm hơn đến nhiều mặt hoạt động của đất nước, chứng
tỏ năng lực quản lý của nhà Trần được nâng cao, nhà nước quân chủ trung ươngtập quyền (Quân chủ quý tộc) hoàn chỉnh và chặt chẽ hơn
3.2 Về pháp luật:
-Bổ sung thêm hình luật của nhà Lý, nhà Trần ban hành bộ luật mới,
đặt cơ quan chuyên xét xử để pháp luật được thực hiện nghiêm minh
-Pháp luật được tăng cường và hoàn thiện hơn góp phần củng cố về vươngtriều Trần, ổn định xã hội và phát triển kinh tế
*Về tổ chức quân đội:
-Quân đội nhà Trần được tổ chức giống nhà Lý
-Quân gồm hai bộ phận: cấm quân và quân địa phương
-Được tuyển dụng theo chính sách “ ngụ binh ư nông” có ý nghĩa tích cựctrong xây dựng và bảo vệ tổ quốc
=>Thời Trần có quân đội và quốc phòng vững mạnh
3.3 Sự suy sụp của nhà Trần cuối thế kỷ XIV 3 - Nhà Hồ thay thế nhà Trần.+Vua quan ăn chơi sa đọa, nhiều kẻ tham lam, nịnh thần làm rối loạn kỷcương pháp nước, triều chính lũng loạn
+Nhà nước không quan tâm tới sản xuất nông nghiệp làm cho đời sống củanhân dân khó khăn: mất mùa đói kém xảy ra liên tiếp Dẫn tới bùng nổ các cuộckhởi nghĩa của nông dân, xã hội rối loạn
+Bên ngoài, Cham pa xâm lược, nhà minh yêu sách
-Cần phải thay thế vương triều Trần để đưa đất nước phát triển
3.4 Về kinh tế văn hóa xã hội thời Trần
*Về kinh tế:
-Nông nghiệp:
+Phục hồi và phát triển nhanh chóng sau chiến tranh do nhà Trần có nhữngchính sách phù hợp, khuyến khích sản xuất, khai hoang củng cố đê điều
Trang 25+Ruộng đất: gồm ruộng đất công, làng, xã và ruộng đất tư của địa chủvương hầu, quý tộc (điền trang®, thái ấp)
=>Góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp
+Xuất hiện một số đô thị, thương cảng
=>Kinh tế phát triển đến nửa đầu thế kỷ XIV
*Về văn hóa:
-Đời sống văn hóa:
+Nho giáo ngày càng phát triển thay thế phật giáo, đáp ứng yêu cầu xâydựng bộ máy nhà nước của giai cấp thống trị Nhiều nhà nho được giữ các chức vụquan trọng như: Trương Hán Siêu, Phạm Sư mạnh, Chu Văn An…
*Giáo dục:
+Phát triển hơn thời Lý
+Trường học công được mở đến lộ phủ
+Trường tư ở thôn, xã
+Thi cử được tổ chức đều đặn hơn (7 năm 1 khoa thi)
*Văn học nghệ thuật phát triển hơn thời Lý, đạt nhiều thành tựu mới như yhọc, quân sự nhiều công trình nghệ thuật có giá trị mang phong cách độcđáo, thể hiện uy quyền của giai cấp thống trị
=>Văn hóa thời Trần phát triển mạnh trên nhiều lĩnh vực, có nhiều đóng gópcho nền văn hóa dân tộc, từng bước phát triển cao cho nền văn minh ĐạiViệt
Trang 26Chương IV Đại Việt thời Lê sơ (Thế kỷ XV T - Đầu thế kỷ XVI)
Những vấn đề cần nắm:
1.Kháng chiến chống quân xâm lược Minh ( 1406 -1427)
1.1 Quân minh xâm lược nước ta và tội ác của chúng:
-Âm mưu của nhà Minh là xâm chiếm và đô hộ nước ta nhưng lấy cớ giúpnhà Trần khôi phục ngai vàng
-Chính sách cai trị của nhà Minh: tàn bao và thâm độc – làm cho đất nước ta
bị tàn phá, lạc hậu, nhân dân lầm than điêu đứng
1.2.Các cuộc khởi nghĩa chống quân Minh:
1407 – 1409
Địa bàn
Lạng Sơn,
Đa Bang(Ba Vì, HàTây), ThăngLong, (Vĩnhlộc, ThanhHóa) Hà Tĩnh,
…
Yên Mô (Ninh bình)
Lãnh đạo
Hồ Quý Ly
Trần Ngỗi(Giản Địnhđế)
Nguyễn cảnhChân,
Kết quả
Kháng chiến
bị thất bại
Khởi nghĩa bịtan rã
Trang 27Lam Sơn(Thanh Hóa)
Nghệ An, Tân Bình,Thuận Hóa
-Phía Bắc (Cổ
sở, Cao Bộ,Đông Quan,Lạng Sơn)
Đặng Tất…
Trần QuýKhoáng
Đặng DungNguyễn CảnhDị
Lê lợi và bộchỉ huy nghĩaquân:
Nguyễn Trãi,
Lê Lai, ĐinhLiệt, LưuNhân Chú,nguyễn chích
K/n bị thất bại
2 lần quânminh tấn công.Nghĩa quânchiến đấudũng cảm (Tấm gương hisinh của Lêlai)
Giải phóng
(1424) giảiphóng TânBình, ThuậnHóa 1425, tiếnquân ra Bắc9/1426
Chiến thắngTốt Động –Chúc Động(1426)
-Chiến thắngChi Lăng -Xương Giang(tháng 10 t- /1427)
-Ngày10/12/1427quân Minh xinhòa chấp nhận
mở hội thếĐông Quan,
Trang 28rút quân vềnước.
=>Khởi nghĩaLam Sơn toànthắng
2.Nước Đại Việt thế kỷ XV - XVI (thời Lê Sơ)
-Về chính trị, quân sự, pháp luật
* Chính trị:
=>Chính quyền Trung ương:
Đến đời vua Lê Thánh Tông, tổ chức chính quyền đạt đến mức hoàn chỉnh -Đứng đầu là vua trực tiếp nắm mọi quyền hành Và tổng chỉ huy quân đội Giúpviệc vua có các quan đại thần ở triều đình có sáu bộ, ngoài ra còn có một số cơquan chuyên môn
-Sáu bộ thời Lê Thánh Tông là: bộ Lại, Hộ, Lễ,Binh, Hình, Công
Đứng đầu mỗi bộ là Thượng thư Các cơ quan chuyên môn có Hàn lâm viện (soạn thảo công văn)
-Vua trực tiếp chỉ đạo 6 bộ.Và một số cơ quan chuyên môn
=> ở địa phương, thời Lê Thái Tổ và Lê Nhân Tông, cả nước được chia làm 5đạo
-Dưới đạo là phủ, huyện Đến thời vua Lê Thánh Tông, đổi chia 5 đạo thành 13đạo thừa tuyên, thay chức An phủ sứ đứng đầu mỗi đạo bằng 3 ti phụ trách ba mặthoạt động khác nhau ở mỗi đạo thừa tuyên
-Dưới đạo thừa tuyên có phủ, châu, huyện, xã
*Quân sự:
-Chính sách “ Ngụ binh ư nông”
-Quân đội: gồm có + quân triều đình
+ quân địa phương
Gồm có bộ binh, thủy binh, tượng binh, kị binh
*Pháp luật:
-Ban hành bộ luật Hồng Đức (Quốc triều hình luật) đời vua Lê Thái Tông
+ Bảo vệ quyền lợi của vua, hoàng tộc, bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.+Bảo vệ quyền lợi quốc gia
+Khuyến khích phát triển kinh tế, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc
+Bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ
*Về kinh tế:
-Nông nghiệp:
+Thực hiện “ phép quân điền”
+Đặt các chức quan chuyên trách: Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ, Hà đê sứ
+ Cấm giết trâu bò, điều động dân trong mùa cấy gặt, đắp đê, đào sông
-Thủ công nghiệp:
+Nhà nước quản lý cục Bách tác (các công xưởng c)
Trang 29+Ra đời nhiều làng thủ công nghiệp chuyên nghiệp, nghề khai mỏ sắt, vàng pháttriển.
-Thương nghiệp:
+ Ban hành quy định và khuyến khích lập chợ, họp chợ
+Duy trì buôn bán với nước ngoài ở Vân Đồn, Vạn Ninh, Lạng Sơn…được kiểmsoát chặt chẽ
=>Nhờ những biện pháp tích cực, tiến bộ, của nhà Lê, nhờ tinh thần lao động cần
cù sáng tạo của nhân dân, nền kinh tế nhanh chóng được phục hồi và phát triển, đờisống nhân dân các tầng lớp nhân dân được cải thiện, xã hội ổn định
=> Đó là biểu hiện sự hưng thịnh thời Lê Sơ Quốc gia Đại Việt là quốc gia cườngthịnh nhất ở Đông Nam á thời bấy giờ
(chiếm đa số) (ngày càng đông hơn)
Nông nô, nô tì (giảm dần g)
*Giáo dục, văn học, nghệ thuật:
=>Giáo dục và thi cử:
-Dựng lại quốc tử giám mở trường học ở các lộ, đao, phủ
-Mọi người dân đều học được, được thi (trừ kẻ phạm tội và làm nghề ca hát)
-Nội dung học tập và thi cử là sách: Tứ Thư, ngũ kinh
-Thi cử tổ chức đều đặn
-Người đỗ đạt cao được làm quan, khắc bia tiến sĩ…
=>Tôn giáo, tín ngưỡng:
-Nho giáo chiếm địa vị độc tôn.Phật giáo, Đạo giáo bị hạn chế
-Nhân dân ta vẫn giữ gìn, phát triển sinh hoạt văn hóa cổ truyền của dân tộc
-Văn thơ chữ hán phát triển nhiều tác phẩm nổi tiếng như Bình Ngô Đại Cáo, QuânTrung từ mệnh tập…
-Văn thơ chữ Nôm có Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập
-Sử học: Đại Việt sử kí toàn thư của Ngô Sĩ Liên, Lam Sơn thực lục…
-Địa lý, y học, toán học… phát triển, có nhiều tác phẩm giá trị
=>Nghệ thuật:
-Ca, múa, nhạc, chèo, tuồng phục hồi và phát triển nhất là chèo tuồng
=>Kiến trúc và điêu khắc:
Trang 30-Nghệ thuật kiến trúc đặc sắc ở cung điện Lam Kinh (Thanh hóa)
-Điêu khắc có phong cách đồ sộ, kỹ thuật điêu luyện
Chương V Đại Việt ở các thế kỷ XVI - XVIII
*Những vấn đề cần nắm vững:
1 Tình hình chính trị của Đại Việt ở các thế kỷ XVI – XVIII
1.1 Những nguyên nhân suy yếu của nhà nước phong kiến tập quyền:
- Nhà nước phong kiến tập quyền là tổ chức nhà nước mà mọi quyền hành tậpchung vào triều đình, vua đứng đầu Nhà nước vững mạnh hay suy yếu phụ thuộcnhiều vào tài đức của vua và triều đình
-Nhà nước thời Lê Sơ thế kỷ XV là nhà nước quân chủ trung ương tập quyền hoànchỉnh, chặt chẽ nhất, mọi quyền hành tập chung vào triều đình trung ương, đứngđầu là vua, tính phân tán địa phương cục bộ được khắc phục và hạn chế
-Dưới thời Lê Sơ đạt nhiều thành tựu trên các lĩnh vực Đây là thời kỳ cường thịnhnhất của quốc gia phong kiến Đại Việt Do có các vua anh minh sáng suốt (nhưvua Lê Thái Tổ n, Lê Thái Tông, Lê Thánh Tông, Lê Nhân Tông…)
-Bộ máy chính quyền trung ương có nhiều người tài giỏi, trung thành yêu nước,thương dân đưa ra nhiều chính sách phù hợp, tiến bộ, khuyến khích mọi tiềm lựccủa đất nước
-Sang thế kỷ XVI chế độ phong kiến tập quyền suy yếu, biểu hiện: vua ăn chơi xa
xỉ, xây dựng cung điện lâu dài tốn kém lãng phí tiền của (vua Lê Uy mục, LêTương Dực) Vua bị giết hại, phế truất
-Nội bộ triều đình chia nhiều phe phái, tranh giành quyền lực, trung thần bị giếthại
-Quan lại ở địa phương nhân cơ hội hà hiếp vơ vét của cải của dân
-Các thế kỷ XVII -XVIII liên tiếp xảy ra chiến tranh tranh giành quyền lực của cáctập đoàn phong kiến
=>Đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến suy yếu về chính trị của nhà nước phongkiến tập quyền các thế kỷ XVI – XVIII
=>Nhận xét về tình hình chính trị Đại Việt thế kỷ XVI – XVIII
-Tình hình chính trị rối loạn, vua bị giết hại, bị phế truất
-Triều đình chia bè kéo cánh, giết hại trung thần Quan lại tham nhũng, vơ vét bóclột nhân dân
-Các tập đoàn phong kiến liên tiếp gây chiến tranh (chiến tranh phong kiến Namtriều - Bắc Triều, Trịnh – Nguyễn) Thực chất là tranh giành quyền lực thống trịđất nước
2.Tình hình kinh tế các thế kỷ XVI - XVIII
STT Thời
gian
Triều đại
Nông nghiệp
-Có các chínhsách chăm lo
Thủ công nghiệp
-Các nghề thủcông truyền
Thương nghiệp-Lập nhiều chợmới
Trang 31Chúa Nguyễn(Đàng Trong)
khuyến khíchphát triển nôngnghiệp
+Đặt các chứcquan chuyêntrách
+Bảo vệ sức kéo
+Thực hiện phépquân điền
- Phục hồi vàphát triển Đờisống nhân dân ổnđịnh
-Sản xuất bị pháhoại nghiêmtrọng
-Ruộng bị cầmbán, bỏ hoang,mất mùa, đóikém
-Dân phiêu bạt
-Nông nghiệpphát triển
+Diện tích canhtác mở rộng
+Năng xuất lúacao
-Thế kỷ XVIIIhình thành mộttầng lớp địa chủlớn chiếm đoạtnhiều ruộng đất,nông dân bị bầncùng
-Vua QuangTrung đề ra các
thống phát triển
-Có nhiều làngthủ công chuyênnghiệp (Thănglong, Đại Bái…)-Các công xưởng,nghề khai mỏđồng, vàng đượcđẩy mạnh
-Thủ công nghiệptiếp tục được đẩymạnh
-Xuất hiện thêmnhiều làng thủcông (dệt lụa,gốm, rèn sắt, đúcđồng.)
- Tiêu biểu: gốmThổ Hà (BắcGiang), BátTràng (ThăngLong), dệt LaKhê (Hà tây)
-Có nhiều làngthủ công nổitiếng như rèn sắtNho Lâm (NghệAn), làm míađường ở QuảngNam…
-Sản phẩm tốtđẹp tinh xảođược ưa chuộng
-Giảm nhẹ, bãi
-Duy trì buôn bánvới nước ngoài.-Hàng hóa đượclưu thông
-Chợ, phố xánhiều hơn trước.-Xuất hiện đô thịThăng Long, PhốHiến Trở thànhtrung tâm traođổi buôn bántrong và ngoàinước
-Xuất hiện một
số đô thị nhưThanh Hà (ThừaThiên huế), Hội
An (Quảng Nam), Gia Định(Thành phố HồChí minh)
-Buôn bán tấpnập trong vàngoài nước
Thương nghiệpphát triển
-Giảm thuế
Trang 32
1789-1802 Triều
Tây Sơn
biện pháp khôiphục nôngnghiệp:
-Ban chiếukhuyến nông
-Bãi bỏ hoặcgiảm nhẹ các loạithuế
-Kinh tế đượckhôi phục và pháttriển
bỏ thuế
-Phục hồi cácnghề thủ công
-Mở của ải
-Thông chợ búa.-Hàng hóa đượclưu thông
3.Tình hình xã hội từ thế kỷ XVI đến thế kỉ XVIII
Khởinghĩa Lê
Hy, TrịnhHưng
KhởinghĩaphùngChương
PhùngChương
Trần Cảo
NguyễnDương
Địa bàn
Sơn tây(Hà Tây)
Nghệ Anphát triển
ra ThanhHóa
Vùng núiTam Đảo
Đôngtriều (QuảngNinh)
Kết quả
Cáccuộc c khởi
nghĩađều ® bidập tắt
ý nghĩa
Thể hiệntinh thần đấu tranhchống ápbức củanhân dân-Làm cho nhà Lêthêm suyyếu
Trang 331740-1751
1741-1769
1739-
-Giữa thế
kỷ XVIII
nghĩaNguyễnDươngHưng
Khởinghĩa LêDuy Mật
khởinghĩaNguyễnDanhPhươngKhởinghĩaNguyễnHữu Cầu
KhởinghĩaHoàngCôngChất -
KhởinghĩaChàng lý
Hưng
Lê DuyMật
NguyễnDanhPhương
NguyễnHữu Cầu
HoàngCôngChất
Chàng lí
-Sơn Tây
ThanhHóa VàNghệ An
Tam Đảo,Sơn Tây,TuyênQuang
Từ ĐồSơn
chuyểnlên KinhBắc rồixuốngSơn Namvào
ThanhHóa,Nghệ An
Sơn Namsau
chuyểnlên ĐiệnBiên
(LaiChâu L) -TruôngMây(BìnhĐịnh)
Các cuộckhởinghĩatrước sauđều bịthất bại
Bị dập tắt
-Thể hiện
ý chí đấutranhchống ápbức
cườngquyền củanghĩaquân
-Làm cho
cư đồthống trịcủa họTrịnh bịlung lay
-Thể hiệntinh thầnkiên
quyếtchống ápbức củanhân dân.-Làm chochính
Trang 34Chúa
Nguyễn
1789
1789
1771-Khởinghĩa TâySơn
Khởinghĩa tâySơn
Ba anhem
NguyễnNhạc
NguyễnHuệ
Nguyễn Lữ
-Căn cứđầu tiên ởTây SơnThượngĐạo (AnKhê, GiaLai), khilực lượngmạnh lậpcăn cứ ởTây Sơn
hạ đạo (BìnhĐịnh)
-Từ phủthànhQuyNhơnnghĩaquân mởrộng vùnggiải
phóngtrên phạm
vi cảnước
-Lật đổcác chínhquyềnphongkiến thốinát
nguyễn,Trịnh, Lê
-Đánh tanquân xâmlượcxiêm,Thanhbảo vệđộc lập tổquốc
quyền họNguyễnthêm suyyếu
-Khẳngđịnhtruyềnthốngchống ápbức, bóclột vàtruyềnthốngchốnggiặcngoạixâm củadân tộcta
-Xóa bỏranh giớichia cắtđất nước,đặt nềntảng
thốngnhất quốcgia Tạođiều kiệnthuận lợicho sựphát triểnđất nước
*Kết quả: trước sau đều bị thất bại, thủ lĩnh bị bắt, bị xử tử, nhân dân bị đàn áp
Trang 35*ý nghĩa: nêu cao truyền thống đấu tranh chống áp bức của nhân dân ta, góp phầnlàm cho chính quyền phong kiến thêm suy yếu.
-Phong trào Tây Sơn:
*Lãnh đạo: Ba anh em họ Nguyễn là người có học, thương dân, bất bình với chínhquyền phong kiến
*Mục đích: ban đầu “lấy của người giàu chia cho người nghèo”, lật đổ chính quyềnphong kiến, giải phóng người dân khỏi ách chuyên chế
*Quy mô, trình độ tổ chức hơn hẳn các cuộc khởi nghĩa trước: xây thành đắp lũy,tích trữ lương thực, biết lượng sức mạnh yếu của mình, của kẻ thù (Khi quân trịnhchiếm Phú xuân, nghĩa quân rơi vào tình thế bất lợi đã chủ động hòa với quân trịnh
để tập chung lực lượng đánh quân Nguyễn), biết tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân
*Địa bàn:
-Địa bàn liên tiếp mở rộng Từ căn cứ Tây Sơn thượng đạo nghĩa quân mở rộng địabàn xuống Tây Sơn hạ đạo, trong bảy năm vùng kiểm soát mở rộng từ Quảng Namđến Bắc Bình Thuận, Gia Định và kiểm soát cả nước
*Kết quả:
-Lật đổ chính quyền phong kiến Nguyễn, Trịnh, Lê
-Tạo điều kiện cơ bản cho sự thống nhất đất nước
- Đánh bại quân xâm lược xiêm, Thanh bảo vệ độc lập lãnh thổ của tổ quốc
(phong trào Tây Sơn là cuộc khởi nghĩa nông dân nhưng làm nhiệm vụ của mộtchính quyền)
*Nguyên nhân thắng lợi:
-Được sự ủng hộ, hưởng ứng của nhân dân
-Sự lãnh đạo tài tình của vua Quang Trung và bộ chỉ huy nghĩa quân
*ý nghĩa:
-Lật đổ các tập đoàn phong kiến Nguyễn, Trịnh, Lê
-Lập lại thống nhất đất nước
-Đánh đuổi ngoại xâm
*Nhận xét chung về tình hình xã hội Đại Việt các thế kỷ XVI - XVIII
-Tình hình xã hội:
+Chính quyền phong kiến suy yếu thối nát (chính quyền luôn thay đổi, chiến tranhtranh giành quyền lực của các tập đoàn phong kiến xảy ra liên tiếp, quan lại ra sứcbóc lột nhân dân, nhà nước không quan tâm đến phát triển kinh tế thuế nặng …) –Kinh tế suy sụp mặc dù công, thương nghiệp có cơ hội phát triển
+Đời sống nhân dân cực khổ, bần cùng –phong trào đấu tranh của nhân dân nổ raliên tiếp - xã hội rối loạn
-Bài học lịch sử;
+Từ đời sống cực khổ của nhân dân, sự rối loạn của xã hội thế kỷ XVI –XVIII,nguyên nhân chính là sự suy yếu của chính quyền, học sinh cần rút ra bài học:+Xã hội ổn định, đời sống nhân dân ấm no…Khi chính quyền (nhà nước) có nhữngchính sách vì lợi ích của nhân dân, của dân tộc
+Bài học từ sự chia cắt đất nước, gây bao đau thương, tổn thất, kìm hãm sự pháttriển của đất nước – Bài học về sự đoàn kết, thống nhất dân tộc là sức mạnh làmnên thắng lợi của mọi thời đại (Giáo dục tinh thần đoàn kết dân tộc, chống mọi âmmưu chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc và chia cắt lãnh thổ)
Trang 364.Văn hóa thế kỷ XVI đến XVIII
+Phật giáo được phục hồi
+Cuối thế kỷ XVI –XVII Đạo Thiên Chúa được truyền bá vào nước ta
+Cuối thế kỷ XVIII vua Quang Trung có hoài bão lớn xây dựng nền văn hóa dântộc
-Nghệ thuật dân gian là điểm nổi bật của văn hóa thế kỷ XVII –XVIII
+Điêu khắc diễn tả cảnh sinh hoạt hàng ngày ở nông thôn (tượng Phật Bà Quan
âm, cảnh chèo thuyền, đấu vật…)
+Nghệ thuật sân khấu đa dạng, phong phú: gánh hát chèo, hát ả đào (ở đàngNgoàië), hát tuồng ở (Đàng Trong)
=>Nghệ thuật cũng trở thành công cụ sắc bén chống chế độ phong kiến đồng thời
ca ngợi lòng yêu thương con người, phản ánh đời sống lao động cần cù vất vảnhưng lạc quan của nhân dân
Trang 37Chương VI Việt Nam nửa đầu thế kỷ XIX
- Trong chương này giáo viên cần cho học sinh nắm rõ những nội dung sau:
1.Nhà Nguyễn thành lập – phục hồi chế độ phong kiến tập quyền:
-Thời gian thành lập:
+Năm 1802, Nguyễn ánh đánh bại triều Tây Sơn, lập ra triều Nguyễn
+Năm 1806, lên ngôi Hoàng đế
-Những việc làm của nhà Nguyễn củng cố lại nhà nước phong kiến tập quyền:
Trang 38+Nhà Nguyễn thực hiện hàng loạt chính sách củng cố lại nhà nước phong kiến tậpquyền là vì:
+Nhà nước phong kiến tập quyền suy yếu
+Nguyễn ánh chỉnh đốn lại nhà nước quân chủ tập quyền nhằm lập lại trật tự xãhội phong kiến tập chung quyền lực vào bộ máy chính quyền trung ương đứng đầu
là vua
*Những việc làm của nhà Nguyễn:
+Trực tiếp điều hành mọi việc hệ trọng từ trung ương đến địa phương
+Ban hành Hoàng Triều Luật Lệ – dựa vào bộ luật của nhà Thanh
+Chia lại đơn vị hành chính, xây dựng lại quân đội …
+Chính sách ngoại giao: Thần phục nhà Thanh, khước từ mọi tiếp xúc với cácnước phương Tây
? Vì sao nhà Nguyễn cố gắng thực hiện nhiều biện pháp nhưng không đem lại hiệuquả?
+ Các chính sách của nhà Nguyễn đã lập lại trật tự phía trên của xã hội, chưa có cơ
sở kinh tế - xã hội (không được nhân dân ủng hộ)
+Một số chính sách lỗi thời, phản động (cụ thể chính sách ngoại giao, luật pháp,củng cố chế độ phong kiến quan liêu chuyên chế đang khủng hoảng và lỗi thời…
-Sửa đắp đê, làm công trình thủy lợikhông được chú trọng
+Xuất hiện nhiều thị tứ
+Nhà nước không có chính sách khuyếnkhích phát triển, thuế khóa phức tạp.-Ngoại thương:
+Quan hệ buôn bán với các nước trongkhu vực (trung Quốc, In-đô-nê-xi-a…)+Hạn chế buôn bán giao tiếp với các
Trang 39nước phương Tây.
*Một số chính sách kinh tế không mang lại hiệu quả thiết thực;
-Chính sách khai hoang của nhà Nguyễn: Có tác dụng làm cho diện tích canh táctăng lên, lập được nhiều làng xóm mới, lãnh thổ được mở rộng.Nhưng nông dânvẫn không có ruộng phải sống lưu vong trong khi ruộng hoang ngày càng tăng.Do:
+Chính sách khuyến khích phát triển ruộng tư
+Quan lại địa chủ chiếm đoạt và tập chung ruộng đất
+Tô, thuế cao khiến người nông dân phải cầm bán ruộng
-Các nghề thủ công nghiệp, buôn bán có điều kiện phát triển hơn trước, song:
+Nhà nước tăng cường thu thuế, thuế khóa phức tạp Quan lại thì ăn hối lộ, thamnhũng phổ biến
+Kỹ thuật lạc hậu, sản xuất phân tán, nhà nước nắm độc quyền một số ngành.+Hạn chế buôn bán với nước ngoài –nhất là với các nước phương Tây
=>Hậu quả:
-Kìm hãm sự phát triển kinh tế đất nước, đời sống của nhân dân cực khổ, đói kémtràn lan, bùng nổ các cuộc đấu tranh của nhân dân chống lại chính quyền làm cho
xã hội rối loạn
-Rút ra bài học lịch sử: Kinh tế trong nước có điều kiện phát triển nhưng chínhsách của nhà Nguyễn không phù hợp, không đáp ứng được yêu cầu của đất nước
và xu thế phát triển của thế giới
3.Văn học nghệ thuật, khoa học kỹ thuật nửa đầu thế kỷ X IX
-Tuồng, chèo, các điệu hát dân gian phổbiến khắp nơi
-Xuất hiện tranh dân gian – tiêu biểu làdòng tranh Đông Hồ
-Nhiều công trình kiến trúc đồ sộ, nổitiếng mang phong cách trang trí cungđình
-Nghệ thuật tạc tượng, đúc đồng đạttrình độ cao
-Quốc tử Giám đặt ở Huế đào tạo con
em quan lại, thổ hào và những ngườihọc giỏi ở địa phương
-Năm 1836 lập “Tứ dịch quán”
-Sử học, Địa lí, Y học đạt nhiều thànhtựu
-Tiếp thu máy móc, kỹ thuật tiến tiến
Trang 40của phương Tây.
=>Giá trị của văn học –nghệ thuật đầu thế kỷ XI X
*Văn học, nghệ thuật dân gian:
-Làm phong phú đời sống tinh thần của nhân dân ta
-Trở thành vũ khí đấu tranh chống chế độ phong kiến
-Làm rạng rỡ nền văn học dân tộc
*Văn học bác học, Văn học chữ Nôm phát triển rực rỡ và đạt đến đỉnh cao do:-Thể hiện tài năng, sức sáng tạo của người Việt Nam và sự đa dạng phong phú củatiếng Việt
-Đây là giai đoạn khủng hoảng trầm trọng của chế độ phong kiến
-Là giai đoạn “bão táp cách mạng”, nhân dân đấu tranh chống chế độ phong kiếnnhà Nguyễn trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng
=>Các nhà văn, nhà thơ, nhân dân dùng văn thơ, các hình thức nghệ thuật phảnánh hiện thực xã hội Hiện thực xã hội thời kỳ này là cơ sở để văn học phát triểnmạnh
*Khoa học - kỹ thuật:
-Có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của đất nước
-Đóng góp cho sự phát triển của nền khoa học dân tộc
-Chứng tỏ nhân dân ta biết vươn lên phía trước vượt qua tình trạng nghèo nàn lạchậu; Biết tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật mới của các nước phươngtây, mặc dù không được nhà nước khuyến khích và đưa vào ứng dụng hiệu quả.-Sự vươn lên của ông cha ta đã để lại bài học quý báu về tinh thần vượt khó đểthoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu; tinh thần ham học hỏi, tiếp thu nhữngthành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến đưa đất nước tiến lên
4.Tình hình xã hội nửa đầu thế kỷ XIX
-Nguyên nhân các cuộc nổi dậy:
+ Chính sách của nhà Nguyễn thu tô, thuế, phu dịch nặng nề
+Quan lại tham nhũng, địa chủ hào lý chiếm ruộng của nhân dân
+Nạn dịch bệnh, đói hoành hành ở khắp mọi nơi
+Nhân dân nổi dậy đấu tranh
-Những nét chính các cuộc nổi dậy của nhân dân:
Tên cuộc khởi nghĩa
K/n Phan Bá Vành
K/n Nông Văn Vân
K/n Lê Văn Khôi
K/n Cao Bá Quát
Hàng trăm cuộc khởi
nghĩa
Thời gian1821-18271833-18351833-18351854-1856Trong 50 năm đầu thế kỷXIX
Kết quả- ý nghĩa-Các cuộc khởi nghĩa đều
bị dập tắt
-Thể hiện truyền thốngchống áp bức, cườngquyền của nhân dân ta.-Góp phần củng cố khốiđoàn kết, thống nhất củacộng đồng dân tộc ViệtNam
*Những nét nổi bật của các cuộc nổi dậy: