Đóng góp ae giáo trình khống chế độ cao tham khảo và cho ý kiến đống góp để giáo trình đầy đủ và hay hơn giúp ae trong quá trình làm việc nắm rõ và nhớ lại lý thuyết chuyên môn mtj cách đầy đủ và chính xác nhất . chương trình đào tạo từ trung cấp đến đại học chúng ta cần có những kiến thức cơ bản nhất định để mở rọng và học hỏi những kiến thức cao hơn . trân trọng
Trang 1+MÔ ĐUN: XÂY DỰNG LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO I Bài mở đầu: KHÁI QUÁT VỀ LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐỌ CAO.
1 Lưới khống chế độ cao cơ sở:
Lưới khống chế độ cao cơ sở được xây dựng theo phương pháp đo thủy chuẩnchính xác nên cũng gọi là lưới thủy chuẩn nhà nước hoặc gọi là lưới đọ cao hình học
để phân biệt với đọ cao lượng giác
- Nghiên cứu chuyển động thẳng đứng của vỏ trái đất trên phạm vi toàn quốc và ởnhững vùng cục bộ
- Xác định mối liên hệ giữa mực nước biển của các đại dương
- Nghiên cứu độ cao của bề mặt trái đất tự nhiên so với mặt Geoid và mặt Elipxoidthực dụng
- Quan sát (cùng với đo trọng lực) sự thay đổi của các mặt thủy chuẩn và trườngtrọng lực trái đất
- Xác định hệ độ cao, lựa chọn mặt thủy chuẩn gốc và điểm thủy chuẩn gốc để tính
độ cao trong phạm vi cả nước
- Phát triển lưới khống chế đọ cao các cấp làm cơ sở khống chế độ cao đo vẽ bản
đồ địa hình và thi công các công trình thủy lợi, thủy điện, giao thông,…
- Nghiên cứu lý thuyết, công nghệ chế tạo thiết bị, phương pháp đo, phương pháp
xử lý toán học các kết quả đo
- Xây dựng lưới khống chế độ cao cơ sở bắt đầu từ xây dựng trạm nghiệm triều.Trong trạm nghiệm triều có thiết bị tự động ghi mực nước biển để tính ra độ cao trungbình của mực nước biển nhằm xác định mặt thủy chuẩn gốc Một quốc gia như ViệtNam có nhiều trạm nghiệm triều nhưng chỉ chọn một trạm để tính mực nước biểntrung bình Trạm này phải có ít nhất 50 năm số liệu quan trắc liên tục trạm nghiệmtriều Hòn Dấu – Đồ Sơn – Hải Phòng đủ điều kiện nói trên
- Lưới thủy chuẩn hạng I: là lưới độ cao xương sống trong cả nước phục vụ chonghiên cứu khoa học và là cơ sở xây dựng lưới cấp thấp Lưới hạng I bố trí thành cácvòng khép kín, cá biệt là các đường đơn trải đều trên lảnh thổ cả nước Các tuyến thủychuẩn hạng I đo bằng hai hàng mia đo đi, đo về
- Lưới thủy chuẩn hạng II: phát triển trên cơ sở lưới hạng I Tự tuyến hạng II hoặccùng với điểm hạng I tạo thành các vùng khép
Các điểm hạng I và hạng II làm cơ sở để tăng dãy điểm thủy chuẩn nhà nước.Thủy chuẩn hạng II đo một hàng mia đo đi, đo về
- Lưới thủy chuẩn hạng III: bố trí dựa vào hạng I và II thành các vòng khép hoặcgắn vào các điểm hạng cao Thủy chuẩn hạng III đo một hàng mia và đo đi, đo về
Trang 2- Lưới thủy chuẩn hạng IV: tăng dãy trên cơ sở lưới cấp cao phục vụ cho đo vẽ bản
đồ địa hình và đo đạc công trình
2 Lưới khống chế độ cao đo vẽ bình đồ:
Lưới khống chế đo vẽ là cấp lưới khống chế cuối cùng về tọa độ và độ cao phục
vụ trực tiếp cho đo vẽ bản đồ địa hình Lưới khống chế đo vẽ là dạng lưới chêm dàydựa vào các điểm khống chế tọa độ và độ cao nhà nước và khu vực đã có trên khu đo.Lưới khống chế độ cao được thành lập theo phương pháp đo cao hình học hoặc
đo cao lượng giác Điểm khống chế đo vẽ cần có cả tọa độ mặt bằng và độ cao nên khidùng phương pháp đo cao lượng giác có thể kết hợp đo cao với khống chế mặt bằng
Độ chính xác của lưới khống chế đo vẽ phụ thuộc chủ yếu vào tỷ lệ bản đồ địahình cần đo vẽ Người ta xây dựng lưới khống chế đo vẽ sao cho sai số tọa độ và độcao của điểm khống chế ảnh hưởng không đáng kể đến độ chính xác bản đồ Trongquy phạm đo vẽ bản đồ địa hình thường quy định:
- Sai số giới hạn vị trí điểm của lưới khống chế đo vẽ sau bình sai so với điểmkhống chế trắc địa cấp cao gần nhất không vượt quá 0,2mm tính theo tỷ lệ bản đồ vớivùng quang đảng và 0,3mm đối với vùng rừng núi
- Sai số giới hạn về đọ cao của điểm khống chế đo vẽ so với mốc thủy chuẩn gầnnhất không vượt quá 1/5 khoảng cao đều đường đồng mức đối với vùng đồng bằng và1/3 khoảng cao đều đường đồng mức đối với vùng miền núi
Căn cứ vào yêu cầu đọ chính xác kể trên, người ta thiết kế sơ đồ lưới khống chế
đo vẽ và lựa chọn phương pháp đo, quy định độ chính xác đo đạc cho phù hợp nhằmđảm bảo chất lượng thành quả cuối cùng
Bài 1: THIẾT KẾ LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO ĐO VẼ BÌNH ĐỒ.
1.1 Thu thập tài liệu liên quan đến vùng đo:
Để đảm bảo đo đạc đọ cao được nhanh chóng, cần phải thiết kế trước đường đothủy chuẩn; công việc thiết kế do đơn vị đo đạc hoặc phòng kỹ thuật đảm nhiệm Khitiến hành thiết kế phải tuân theo các quy định trong quy phạm
Trang 3Trước khi thiết kế phải tiến hành thu thập tài liệu đo thủy chuẩn cũ và các tài liệu cóliên quan đến vùng đo như:
- Bản đồ tỷ lệ nhỏ của khu đo đã có điểm khống chế độ cao cơ sở
- Các tài liệu khống chế độ cao khác liên quan đến khu vực đo đạc
- Các quy phạm, quy định về thiết kế lưới khống chế độ cao
- Các tài liệu về khí tượng, địa chất, thủy văn, , phân tích, đánh giá tài liệu cũ
1.2 Thiết kế lưới khống chế độ cao đo vẽ bình đồ:
a/ Thiết kế đường đo:
Dựa vào bản đồ tỷ lệ 1:100.000 hoặc 1: 50.000 để thiết kế đường đo Chọnđường đo hạng III, IV phải căn cứ vào yêu cầu đo đạc, độ chính xác, căn cứ vào cácđiểm thủy chuẩn hạng I, II đã có trên bản đồ để chọn đường đo thuận lợi, dễ dàng nhất,đường đo ngắn nhất, ít trạm đo, ít độ dốc, phù hợp với quy định của bậc đo tốt nhấtnên chọn dọc theo các đường giao thông tương đối bằng phẳng và ngắn nhất, tránh điqua vùng dân cư, đông đúc và vùng có nền đất quá yếu; đồng thời dự trù máy móc,nhân lực, kinh phí,…
Ở khu đo chưa có điểm thủy chuẩn bậc cao của nhà nước thì thiết kế mạng lưới
độ cao độc lập của nhiều vòng khép kín Nếu cần tính độ cao tuyệt đối cho mạng lướithì phải tổ chức đo nối, dùng một tuyến đo dẫn độ cao từ mốc nhà nước ở ngoài khu đo
về điểm khởi đầu của lưới thủy chuẩn đang xây dựng
- Dựa vào tình hình khu đo, các điểm khống chế mặt bằng đo vẽ bình đồ để xácđịnh vị trí các điểm khống chế độ cao
- Tùy theo tỷ lệ bản đồ cần vẽ mà dự kiến mật độ cần thiết của các mốc thủy chuẩn
và chọn các vị trí đặt mốc Khi đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5000, cứ 10 đến 15 km2
cần có một mốc thủy chuẩn từ hạng IV trở lên; khi đo vẽ bình đồ tỷ lệ 1:2000 trên diệntích 5 đến 7 km2 cần có một mốc thủy chuẩn Ở khu vực quan trọng phải chôn mốc dàyhơn các khu vực khác
1.3 Thực hành thiết kế, xác định điểm khống chế độ cao đo vẽ trên bản đồ.
- Chuẩn bị mỗi nhóm một bản đồ, bút chì màu, thước tỷ lệ
- Thiết kế mỗi nhóm hai phương án
- Chọn một phương án tốt nhất
Bài 2: XÁC ĐỊNH ĐIỂM KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO ĐO VẼ BẢN ĐỒ
NGOÀI THỰC ĐỊA2.1 Xác định điểm khống chế độ cao đo vẽ ngoài thực địa:
Khảo sát thực địa là công việc cuối cùng nhằm hoàn thiện công tác thiết kế lướithủy chuẩn Đem sơ đồ thiết kế ra thực địa xem xét kỹ các vị trí dự định đặt mốc vàtuyến đo Các mốc cần đặt ở chổ có nền đất vững chắc, ổn định, dễ bảo quản lâu dài và
Trang 4tiện lợi cho người sử dụng Sau khi quyết định vị trí đặt mốc cần đóng cọc làm dấutạm thời.
2.1.1 Sử dụng điểm lưới khống chế mặt bằng làm điểm độ cao đo vẽ:
Vị trí của các điểm khống chế đo vẽ được xác định bởi tọa độ (mặt bằng) và độcao Sau khi đã thiết kế, chọn điểm lưới khống chế mặt bằng đo vẽ, ta sử dụng cácđiểm đó để làm điểm khống chế độ cao đo vẽ bình đồ
2.1.2 Bố trí tăng dày điểm độ cao đo vẽ:
Sau khi bố trí lưới khống chế mặt bằng và khống chế độ cao đo vẽ, nếu mật độđiểm chưa đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, một số vùng mật độ điểm khống chế cònthưa thì ta phải bố trí tăng dày điểm Mục đích là để đo vẽ hết chi tiết địa hình địa vậttrong khu đo
2.2 Chôn mốc, vẽ sơ họa và ghi chú điểm độ cao đo vẽ bình đồ:
2.2.3 Vẽ sơ họa, ghi chú điểm độ cao:
Sau khi chôn mốc thủy chuẩn xong, vị trí các mốc phải được liệt kê, ghi chú vào
sổ riêng, trong đó ghi rõ lai lịch như: tên mốc, công trình, đơn vị chôn, ngày chôn, vẽ
sơ họa mặt chính diện công trình nơi chôn mốc; sơ họa địa hình, địa vật, đường đi tớimốc để cho việc tìm mốc được dẽ dàng
2.3 Thực hành: Xác định điểm khống chế độ cao đo vẽ trên thực địa
Bài 3: ĐO THỦY CHUẨN LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO ĐO VẼ BÌNH
ĐỒ3.1 Chuẩn bị số liệu điểm độ cao bậc cao gần khu vực đo vẽ bình đồ:
Sau khi thu thập các tài liệu có liên quan đến khu đo vẽ trong đó có điểm độ caobậc cao Căn cứ vào vị trí của điểm để bố trí nhân lực và dụng cụ đo, dẫn độ cao từđiểm đã biết đến tất cả các điểm đã chọn và đánh dấu, xác định độ cao cho các điểmkhống chế trong khu vực đo vẽ bình đồ
Trang 53.2 Đo thủy chuẩn lưới khống chế độ cao đo vẽ bình đồ:
3.2.1 Một số quy định chung khi đo độ cao:
- Đường đo hạng III: là vòng khép kín hoặc phù hợp giữa hai điểm hạng cao đãbiết độ cao, đo đi và đo về trên cùng một đoạn đường đo, do một người đo và cùngmột máy đo
- Đường đo thủy chuẩn hạng IV: có thể đo một chiều (nếu đường nhánh phải đokép)
- Số trạm đo trong một đoạn phải chẵn
- Khoảng cách từ máy đến mia đối với hạng III là 75÷100m, với hạng IV từ
100 ÷150m Nếu điều kiện thời tiết không tốt thì có thể rút ngắn chiều dài tuyến ngắm
- Trong một trạm máy, chênh lệch khoảng cách giữa mia sau và mia trước nhỏ hơn
2 mét với hạng III; nhỏ hơn 3 mét với hạng IV Trong đoạn đường đo chênh lệch cộngdồn nhỏ hơn 5 mét với hạng III và nhỏ hơn 10 mét với hạng IV
- Để giảm bớt nhiệt độ bên ngoài ảnh hưởng đến ống kính, phải che ô cho máy
- Khi đặt máy trên đường đo, phải đặt hai trong ba chân song song với đường đo
- Khi ngắm, người đo nên đi theo hướng phía chân thứ 3, cách xa nó để tránh rungđộng
- Tia ngắm cách xa mặt đất và chướng ngại vật khác từ 0,3 mét trở lên
- Đọc mia theo thứ tự: đen sau – đen trước – đỏ trước – đỏ sau
- Ghi đầy đủ thủ tục đầu trang sổ
- Chử số ghi rỏ ràng, không tẩy xóa Nếu đọc sai, ghi sai thì gạch bỏ rồi ghi lênphía trên đầu số đó
- Kết quả đo ở mỗi trạm máy phải tính ngay để phát hiện sai số; nếu không saihoặc sai số nhỏ hơn sai số cho phép mới được chuyển máy
- Khi chuyển trạm đo, mia trước vẫn giữ nguyên vị trí, mia sau chuyển lên phíatrước làm mia trước của trạm tiếp theo
- Sai số khép đường đo cho phép như sau:
3.2.2 Đo thủy chuẩn:
3.2.2.1 Đo thủy chuẩn từ giữa:
Dùng máy và mia đã kiểm nghiệm và hiệu chỉnh để đo chênh cao giữa hai điểmtrên mặt đất Nếu địa hình bằng phẳng và khoảng cách giữa hai điểm không lớn lắmthì có thể đặt một trạm máy để đo từ giữa
Giả sử đo chênh cao giữa hai điểm A và B (Hình I-1)
Trang 6HB = HA + hAB
Trong đo thủy chuẩn chính xác, cần đọc số cả hai mặt đỏ, đen, tính được hai trị
số chênh cao đỏ, đen; tính trung bình của hai chênh cao này và lấy chênh cao mặt đenlàm cơ bản làm trị số chênh cao chính thức
3.2.2 Đo thủy chuẩn phía trước:
Phương pháp này được áp dụng trong đo vẽ chi tiết địa hình ở những nơi địa hìnhbằng phẳng, quang đảng
Giả sử đặt máy tại A đã biết độ cao là HA; dọi điểm, cân máy chính xác, đo chiềucao máy là iA (từ tâm mốc tới tâm ống kính) Quay máy ngắm mia tại B và đọc được trị
số là T (Hình I-2)
Chênh cao giữa 2 điểm A và B là: hAB = iA – T
Độ cao điểm B tính theo công thức: HB = HA + hAB
Hình I-2
3.2.2.3 Đo chênh cao giữa hai điểm cách xa nhau:
Do tầm nhìn của ống kính hạn chế, khoảng cách ngắm từ máy đến mia tại mỗitrạm đo tối đa chỉ 150 mét Trong khi đó khoảng cách từ mốc đã biết độ cao tới mốc
Trang 7cần tìm độ cao thường rất lớn; muốn đo chênh cao giữa chúng phải bố trí trạm máyliên tiếp như (Hình I-3).
M là mốc đã biết độ cao, N là mốc cần tìm độ cao ở cách xa nhau
hn = Sn – Tn
n n
h h
h T
- Các mốc trung gian chỉ được sử dụng trong quá trình đo; chúng chỉ cần tồn tạitạm thời trong một thời gian ngắn nên thường dùng cóc sắt để làm mốc trung gian
Trang 8này; khi dựng mia lên cóc sắt trung gian, cần nhẹ nhàng, tránh va chạm mạnh làm cócsắt dịch chuyển hoặc bị lún.
- Số đọc trên mia được ghi vào sổ đo thủy chuẩn đúng quy định
3.2.2.4 Trình tự đo và tính kết quả:
1 Xác định vị trí đặt máy và mia:
Trên mỗi trạm đo, mia sau là điểm cố định, cần xác định vị trí máy và mia trước Đothủy chuẩn hạng III, khoảng cách từ máy đến mia đo bằng thước dây Đặt máy cânbằng sơ bộ, đọc khoảng cách trên mia để kiểm tra lại
Đo thủy chuẩn hạng IV, khoảng cách từ máy đến mia được xác định bằng máy Chênhlệch khoảng cách theo đúng quy định
* Kiểm tra ống thủy dài, đọc mia bằng dây giữa theo thứ tự sau:
- Ngắm mia sau: dùng ốc nâng điều chỉnh ống thủy dài vào trung tâm rồi đọc số mặtđen
- Quay máy ngắm mia trước: dùng ốc nâng điều chỉnh ống thủy dài vào trung tâm rồiđọc mặt số đen
- Nhân lực: mỗi nhóm 05 người
- Dụng cụ cho mỗi nhóm đo: 01 máy thủy bình, 01 cặp mia, 01 chân máy, 01 ô chemáy, sổ đo thủy chuẩn, bút ghi chép, máy tính tay
- Đường đo thủy chuẩn: xuất phát từ R0 (bên phải đường bê tông vào trường THCSNhơn Thành) Qua các điểm trong mạng khống chế, khép về M2 tại cổng qua đường ởngã ba nhà anh Hội
Trang 9Bài 4: TÍNH TOÁN SỐ LIỆU, BÌNH SAI GẦN ĐÚNG LƯỚI KHỐNG
CHẾ ĐỘ CAO
Sau khi có kết quả đo đạc ở thực địa, tiến hành tính toán bình sai theo các bước sau:
4.1 Kết quả đo ghi sổ và tính toán: (Bảng 4-1)
- Chênh lệch khoảng cách tại một trạm máy: (3) = (1) – (2)
- Chênh lệch khoảng cách cộng dồn (4) của trạm thứ i bằng chênh lệch khoảng cách(3) của trạm đó cộng với chênh lệch cộng dồn của trạm: i – 1
- Hằng số mia sau: (9) = (8) – (5)
- Hằng số mia trước: (10) = (7) – (6)
- Chênh lệch độ cao theo số đọc mặt đen: (11) = (5) – (6)
- Chênh lệch độ cao theo số đọc mặt đỏ: (12) = (8) – (7)
- Chênh lệch hằng số mia: (13) = (10) – (9) = (11) – (12)
- Chênh lệch độ cao bình quân: ( ) ( ) ( )
2
1001211
+ Đối với hạng III: (9), (10) < ± 2mm
Trang 10+ Đối với hạng IV: (9), (10) < ± 3mm
(13) < ± 5mm
- Kiểm tra cuối trang sổ:
+ Chiều dài đường đo của trạm máy trong trang sổ: (15) = Σ(1) + Σ(2)
+ Tổng số đọc mia sau: (16) = Σ(8) + Σ(5)
+ Tổng số đọc mia trước: (17) = Σ(7) + Σ(6)
+ Tổng chênh lệch độ cao: (18) = Σ(11) + Σ(12)
+ Tổng chênh lệch độ cao bình quân: (19) = Σ(14)
Các kết quả trên phải phù hợp với đẳng thức sau:
( ) ( ) ( ) ( )
2
182
10017
16
Bảng 4-1:
Chênh lệch k/cách
C/lệch cộng dồn
Mặtmia
Số đọc trên mia Chênh
lệch độcao (m)
Chênhlệch độcao b.q(m)
Độ caochínhthức(m)
Số
hiệu
mia
Khoảngcáchtrước
Mia sau(mm)
Miatrước(mm)
7.851
9.49371,0 (2)
68172242
55671094
+1.250+1.148 +1.149 10.64264,0
57531281
60681496
-0.315-0.215 -0.215 10.42783,5
Trang 11B-A 4
75,3 +1,5
+1,2
ĐỏĐen
58851312
60731599
-0.188-0.287 -0.2875 10.139573,8
+1,9 +3,1
ĐỏĐen
61241650
60141443
+0.110+0.207 +0.2085 10.34865,5
61401567
56111138
+0.529+0.429 +0.429 10.777
74,8
866,7(15) +1,5
47.616(16)
41.764(17)
+5.852(18)
+2.926(19)
4.2 Bình sai gần đúng lưới khống chế độ cao:
4.2.1 Tính sai số khép của đường đo phù hợp:
fh = Σhđo - (HC – Hđ) mmTrong đó: fh là sai số khép
Σhđo là tổng chênh lệch độ cao toàn đường đo
HC cao độ điểm cuối
Hđ cao độ điểm đầu
4.2.2 Tính sai số khép của đường đo khép kín:
- Đo cao kỹ thuật: [fh] = ± 50mm L
Trong đó: [fh] sai số cho phép của 1km
L chiều dài toàn đường đo tính bằng km
Nếu fh ≤ [fh] thì kết quả đo đạt yêu cầu, được phép hiệu chỉnh kết quả đo
Nếu fh >[fh] thì phải nhận định đoạn nào phải đo lại hoặc đo lại toàn bộ
4.2.4 Hiệu chỉnh chính xác kết quả đo:
a) Tính số cải chính theo công thức sau:
- Đối với đoạn đo: hi l i
L
fh
V =−
(mm)
Trang 12- Đối với trạm đo: hi n i
N
fh
V =−
(mm)Trong đó: Vhi số cải chính độ cao
L chiều dài toàn đường đo
li chiều dài đoạn đo thứ i
4.3 Sử dụng phần mềm chuyên dụng để bình sai lưới khống chế độ cao đo vẽ:
(xem môn bình sai)
4.4 Thực hành tính toán bình sai lưới khống chế độ cao đo vẽ bình đồ:
Ví dụ 1: Có một đường đo thủy chuẩn hạng IV ở vùng đồng bằng, kết quả đo
được tổng hợp trên sơ đồ sau:
R0 +2.976m I -0.532m II +2.514m III +0.451m R1
7.815 m 0.8 km 2.5 km 1.9 km 2.6 km 13.248Yêu cầu: Tính điều chỉnh sai số và độ cao cho các điểm trên đường đo?
Giải:
1/ Tính sai số khép: fhđo = Σhđo – ( Hc – Hđ)
= +5.409 m – (13.248 – 7.815 )
= +5.409 m – 5.433 m = -0.024 m = -24mm[fh] = ± 20 mm 7.8 = ± 56 mm
Như vậy: ׀fhđo׀] > ׀fh׀ ] kết quả đo đạt yêu cầu
2/ Tính điều chỉnh sai số và độ cao cho các điểm theo bảng 4-2
Điểm Đoạn đoạn đo (km)Chiều dài hiđo
+2.976-0.532+2.514+0.451
+2+8+6+8
+2.976-0.524+2.520+0.459
7.815
10.79310.26912.789
Trang 13Ví dụ 2: Cho một đường đo cao cấp III ở đồng bằng, xuất phát từ R1 qua các điểm N1,
N2, N3, N4, N5 và khép về R1 Số liệu do và sơ đồ sau:
Trang 142/ Tính điều chỉnh sai số và độ cao cho các điểm theo bảng 3-3
+5.206-1.230-4.667+3.865-6.017+3.002
+2.0+3.0+4.0+4.0+3.0+5.0
+5.208-1.227-4.663+3.869-6.014+3.007
58.005
63.03061.80657.14361.01254.998
58.005
Bài tập: Cho một đường đo thủy chuẩn cấp IV ở miền núi xuất phát từ mức độ
cao R3 qua các điểm T1, T2, T3, và khép về mốc R4 Số liệu đo được ghi ở trang sổ đothủy chuẩn
Yêu cầu :
1/ Tính trang sổ đo thủy chuẩn
2/ Tính điều chỉnh sai số và độ cao cho các điểm trên đường đo?
Trang 15Trang sổ đo thủy chuẩn cấp IV
Mặtmia
Số đọc trên mia
lệch độcao (m)
Chênhlệch độcaob.quân(m)
Cao độchưa điềuchỉnh (m)
71862611
49210448
+2.265+2.163 +2.164 105.745558,0
4575 4473 - 1027
70,0 00
-01,0
ĐỏĐen
64902019
60381465
+0.452+0.554 +0.55370,0
70192446
63281855
+0.691+0.591 +0.591 106.872
(106.8895)
Trang 16Bình sai kết quả đo:
So sánh: fhđo < [fh]
2/ Tính điều chỉnh sai số và tính độ cao cho các điểm:
Điểm Đoạn Chiều dài li
+3.629+1.3865+0.415+1.144
-4,7-4,7-3,8-4,3
+3.6243+1.3818+0.4112+1.1397
100.315
103.9393105.3211105.7323
106.872
Trang 17Bài 5: CHUYỂN ĐIỂM KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO ĐO VẼ TRÊN BẢN VẼ BÌNH
ĐỒ
Sau khi đã tính toán bình sai lưới khống mặt bằng và độ cao, tiến hành chuyểncác điểm đó lên bản vẽ để làm cơ sở cho công tác đo vẽ chi tiết địa hình trong toàn bộkhu vực đo đạc Việc chấm điểm khống chế là một việc làm rất quan trọng, đòi hỏi độchính xác cao, ví nó là các sườn chính để đo vẽ chi tiết địa hình, địa vật
1 Xác định tọa độ điểm của lưới khống chế độ cao đo vẽ lên bản vẽ bình đồ 1.1 Xác định sơ bộ:
Dựa vào tọa độ đã ghi sẵn trên lưới tọa độ ô vuông ở khung ngoài, căn cứ vào tọa
độ của điểm khống chế độ cao để tìm xem điểm đó nằm ở ô nào của lưới
1.2 Xác định chính xác.
Căn cứ vào tỷ lệ bản đồ để xác định phần lẻ của tọa độ điểm trong ô đã chọn.Dùng thước tỷ lệ xác định trên 4 cạnh của lưới ô vuông có chứa điểm khống chế (tọa
độ X trên 2 trục X và tọa độ Y trên 2 trục Y của ô lưới)
Nối các điểm trên các cạnh tương ứng (X với X và Y với Y) ta được giao điểm,
đó là vị trí điểm cần xác định
1.3 Vẽ ký hiệu điểm khống chế và ghi tên điểm khống chế.
Ký hiệu các loại điểm phải vẽ đúng theo quyển ký hiệu do tổng cục địa chính banhành
1
TL
2 Xác định cao độ các điểm lên bản vẽ bình đồ.
Sau khi dã xác định đúng vị trí mặt bằng của điểm, vẽ ký hiệu và ghi tên điểmkhống chế, tiến hành ghi độ cao các điểm dựa vào kết quả tính toán bình sai để ghi
Số ghi độ cao phải chân phương, rõ ràng, đầu số quay về hướng Bắc, ghi đúngkích thước, lấy đến mi li mét (như ví dụ trên)
Trang 18Bài mở đầu: KHÁI QUÁT LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO CƠ SỞ.
Lưới trắc địa là hệ thống các điểm trắc địa được đánh dấu bằng các dấu mốc chôntrên mặt đất, vị trí các mốc này được xác định thống nhất trong một hệ tọa độ lựachọn
Lưới trắc địa theo chức năng phục vụ chia ra lưới toàn cầu, lưới quốc gia, lướiđịa phương và lưới chuyên dùng Lưới quốc gia phụ vụ cho từng nước gọi là lướikhống chế nhà nước hay lưới trắc địa cơ sở Lưới trắc địa cơ sở theo ý nghĩa hình họcchia ra lưới mặt bằng (hay là lưới tọa độ), lưới độ cao và lưới trọng lực Việc đo ngắmcác loại lưới này gọi chung là công tác trắc địa cơ bản Trong mô đun này chủ yếu nói
về lưới độ cao cơ sở
1) Lưới khống chế độ cao cơ sở
Lưới khống chế độ cao cơ sở được xây dựng theo phương pháp đo thủy chuẩnchính xác nên cũng gọi là lưới thủy chuẩn nhà nước hoặc gọi là lưới đọ cao hình học
để phân biệt với đọ cao lượng giác
- Nghiên cứu chuyển động thẳng đứng của vỏ trái đất trên phạm vi toàn quốc và ởnhững vùng cục bộ
- Xác định mối liên hệ giữa mực nước biển của các đại dương
- Nghiên cứu độ cao của bề mặt trái đất tự nhiên so với mặt Geoid và mặt Elipxoidthực dụng
- Quan sát (cùng với đo trọng lực) sự thay đổi của các mặt thủy chuẩn và trườngtrọng lực trái đất
- Xác định hệ độ cao, lựa chọn mặt thủy chuẩn gốc và điểm thủy chuẩn gốc để tính
độ cao trong phạm vi cả nước
- Phát triển lưới khống chế đọ cao các cấp làm cơ sở khống chế độ cao đo vẽ bản
đồ địa hình và thi công các công trình thủy lợi, thủy điện, giao thông,…
- Nghiên cứu lý thuyết, công nghệ chế tạo thiết bị, phương pháp đo, phương pháp
xử lý toán học các kết quả đo
- Xây dựng lưới khống chế độ cao cơ sở bắt đầu từ xây dựng trạm nghiệm triều.Trong trạm nghiệm triều có thiết bị tự động ghi mực nước biển để tính ra độ cao trungbình của mực nước biển nhằm xác định mặt thủy chuẩn gốc Một quốc gia như ViệtNam có nhiều trạm nghiệm triều nhưng chỉ chọn một trạm để tính mực nước biểntrung bình Trạm này phải có ít nhất 50 năm số liệu quan trắc liên tục trạm nghiệmtriều Hòn Dấu – Đồ Sơn – Hải Phòng đủ điều kiện nói trên
- Lưới thủy chuẩn hạng I: là lưới độ cao xương sống trong cả nước phục vụ chonghiên cứu khoa học và là cơ sở xây dựng lưới cấp thấp Lưới hạng I bố trí thành cácvòng khép kín, cá biệt là các đường đơn trải đều trên lảnh thổ cả nước Các tuyến thủychuẩn hạng I đo bằng hai hàng mia đo đi, đo về
Trang 19- Lưới thủy chuẩn hạng II: phát triển trên cơ sở lưới hạng I Tự tuyến hạng II hoặccùng với điểm hạng I tạo thành các vùng khép.
Các điểm hạng I và hạng II làm cơ sở để tăng dãy điểm thủy chuẩn nhà nước.Thủy chuẩn hạng II đo một hàng mia đo đi, đo về
- Lưới thủy chuẩn hạng III: bố trí dựa vào hạng I và II thành các vòng khép hoặcgắn vào các điểm hạng cao Thủy chuẩn hạng III đo một hàng mia và đo đi, đo về
- Lưới thủy chuẩn hạng IV: tăng dãy trên cơ sở lưới cấp cao phục vụ cho đo vẽ bản
đồ địa hình và đo đạc công trình
2) Điểm gốc độ cao:
Thông thường mỗi nước chọn một điểm gốc độ cao và dùng phương pháp đothủy chuẩn để thành lập lưới khống chế độ cao thống nhất trong phạm vi lãnh thổ quốcgia Mạng lưới khống chế độ cao được xây dựng tuần tự nhiều cấp, mỗi cấp có mật độđiểm và độ chính xác khác nhau, ở cấp nào đều phải dựa trên cơ sở điểm gốc độ cao.Ven bờ biển người ta xây dựng trạm nghiệm triều để quan sát mực nước biểnthay đổi liên tục theo thời gian Ở khu vực lân cận trạm nghiệm triều xây dựng một hệthống mốc độ cao kiên cố, các mốc chính được gắn lên một nền đá cứng
Dựa vào kết quả nghiệm triều trong nhiều năm, người ta tính ra mực nước biểntrung bình tại vùng biển quan sát và lấy đó làm chuẩn “0” để tính ra độ cao H0 củađiểm gốc độ cao R
Nước ta dùng kết quả quan sát mực nước biển trung bình tại trạm nghiệm triềuđặt trên đảo Hòn dấu để xác định độ cao điểm gốc ở Đồ Sơn, Hải Phòng Độ cao điểmgốc Đồ Sơn dùng làm số liệu khởi tính cho lưới khống chế độ cao cả nước
Hình II-1
Bài 1: THIẾT KẾ LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO CƠ SỞ TRÊN BẢN ĐỒ.
Lưới thủy chuẩn hạng III, IV đóng vai trò lưới khống chế độ cao cơ sở phục vụ
đo vẽ bản đồ địa hình khu vực rộng lớn cỡ tỉnh, thành phố hoặc phục vụ xây dựngcông trình thủy lợi lớn Muốn xây dựng lưới khống chế độ cao cho một khu vực, trướchết phải chuẩn bị đầy đủ tài liệu, tìm hiểu tình hình khu đo, dự kiến các phương án kỹ
Trang 20thuật đo đạc, tiến hành lựa chọn so sánh phương án có lợi nhất về kinh tế và kỹ thuật.Đem bản đồ thiết kế ra thực địa khảo sát chọn điểm và chôn mốc.
1 Tài liệu thu thập:
1.1 Bản đồ: Có thể sử dụng bản đồ tỷ lệ 1: 100.000, 1: 50.000, 1: 25.000 để thiết kế
lưới thủy chuẩn
1.2 Điểm thủy chuẩn hạng cao:
Số liệu lưới thủy chuẩn hạng cao đã có trong khu đo và vùng lân cận Đối với cácđiểm thủy chuẩn hạng cao của nhà nước cần phải thu thập độ cao và sơ đồ ghi chúđiểm, đồng thời phải tiến hành tìm điểm và đánh giá tình trạng thực tế của các mốc độcao xem còn sử dụng được không Điểm độ cao hạng I và II sẽ là điểm cơ sở cho lướithủy chuẩn hạng III Lưới thủy chuẩn hạng IV sẽ dựa vào các điểm từ hạng III trở lên
2 Thiết kế lưới khống chế độ cao cơ sở trên bản đồ:
Căn cứ vào nhiệm vụ thiết kế và tài liệu thu thập được ta dự kiến sơ đồ mạng lướithủy chuẩn trên bản đồ Công việc chủ yếu là dự kiến các tuyến đo và vị trí đặt cácmốc thủy chuẩn
Đối với khu vực rộng, ta thiết kế lưới thủy chuẩn nhiều cấp Lưới thủy chuẩn cóthể gồm nhiều vòng khép kín, nhiều điểm nút Các dạng đặc trưng của tuyến gồm có:
- Vòng khép kín
- Tuyến nối hai điểm hạng cao
- Tuyến nối điểm hạng cao với điểm nút
- Tuyến nối hai điểm nút
Chiều dài các tuyến đo phải thiết kế nhỏ hơn độ dài giới hạn quy định cho từnghạng Để đảm bảo tính vững chắc và đáng tin cậy của mạng lưới, ta phải thiết kế lướitựa vào tối thiểu 3 điểm hạng cao phân bố đều quanh khu đo
Ở khu đo chưa có điểm thủy chuẩn hạng cao của nhà nước thì thiết kế mạng lưới
độ cao độc lập của nhiều vòng khép kín Nếu cần tính độ cao tuyệt đối cho mạng lướithì phải tổ chức đo nối, dùng một tuyến đo dẫn độ cao từ mốc nhà nước ở ngoài khu đo
về điểm khởi đầu của lưới thủy chuẩn đang xây dựng
2.1 Quy định mật độ điểm khống chế độ cao cơ sở:
Tùy theo tỷ lệ bản đồ cần vẽ mà dự kiến mật độ cần thiết của các mốc thủy chuẩn
và chọn vị trí đặt mốc hợp lý Khi đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5000, cứ 10÷15 km2
cần có một mốc thủy chuẩn từ hạng IV trở lên Khi đo vẽ bản đồ 1:2000 trên diện tích5÷7 km2 cần có một mốc thủy chuẩn Ở khu vực quan trọng phải chôn mốc dày hơncác khu vực khác
2.2 Thiết kế tuyến đo, điểm khống chế độ cao cơ sở trên bản đồ:
Các tuyến đo thủy chuẩn cơ sở hạng III, IV nên chọn dọc theo các đường giaothông tương đối bằng phẳng và ngắn nhất, tránh đi qua vùng dân cư đông đúc và vùng
có nền đất quá yếu Khi thiết kế cần áp dụng một số dạng đặc trưng của tuyến đo như:tuyến đo khép kín, tuyến đo phù hợp,…
2.3 Đặt tên điểm độ cao trên bản đồ: