1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu công nghệ chế biến thịt vịt hầm măng đóng hộp, nâng cao giá trị sử dụng và ổn định chất lượng trong quá trình bảo quản

7 815 10

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 89,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu công nghệ chế biến thịt vịt hầm măng đóng hộp, nâng cao giá trị sử dụng và ổn định chất lượng trong quá trình bảo quản Nguyễn Xuân Khoái Nguyễn Văn Lợi, Nguyễn Văn Hải Trạm Ng

Trang 1

Nghiên cứu công nghệ chế biến thịt vịt hầm măng đóng hộp, nâng cao giá trị sử dụng và ổn định chất lượng trong quá

trình bảo quản Nguyễn Xuân Khoái Nguyễn Văn Lợi, Nguyễn Văn Hải

Trạm Nghiên cứu và Chế biến SPCN

Abstract

Duck meat stewed with dried bamboo is a traditional food commonly used in Vietnam But for long time this food has been still processed by handicraft methods that needs more time and is not convenient for consumers

Study on processing duck meat stewed with dried bamboo shoot and some spices (onion and ginger powder, thin top mushroom…) From raw material to finished canned product This is a new product with high quality, special flavour and can be stored for long time at room temperature and convenient for ues

Đặt vấn đề

- Thịt vịt hầm măng là món ăn truyền thống ở Việt Nam, thường được dùng trong các liên hoan lễ hội Vịt hầm măng theo phương pháp truyền thống mất thời gian không phù hợp nếp sống công nghiệp, không bảo quản được lâu ngày và không có khả năng thương mại hoá sản phẩm

- Nghiên cứu chế biến thịt vịt hầm măng đóng hộp được dựa trên cơ sở của phương pháp chế biến truyền thống, nhưng có sự cải tiến bổ sung các chất hỗ trợ hương vị từ nguồn các cây gia vị và thảo dược, tạo ra sản phẩm đặc trưng, nâng cao thị hiếu người tiêu dùng Sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp và có thể bảo quản được lâu ngày làm thực phẩm dự trữ

- Xuất phát từ những vấn đề trên chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu công nghệ chế biến thịt vịt hầm măng đóng hộp, nâng cao giá trị sử dụng và ổn định chất lượng quá trình trong bảo quản

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu Vật liệu

- Thịt vịt cỏ, bầu quỳ và Super M

- Một số cây gia vị truyền thống và thảo dược

- Dụng cụ thiết bị, hộp nấu chuyên dùng và hộp tráng vécni chống ăn mòn vv…

- Măng khô được xử lý chọn măng loại tốt, luộc chín nhừ, thay nước, thái vát bản mỏng Phương pháp nghiên cứu

- Chọn vịt có cùng độ tuổi, gia vị và thảo dược đồng đều về chất lượng

Trang 2

- Thí nghiệm theo phương pháp phân lô, nghiên cứu các thông số công nghệ chế biến từ nguyên liệu đến thành phẩm

- Đánh giá chất lượng sản phẩm các chỉ tiêu lý, hoá vi sinh vật theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN, cảm quan theo phương pháp nếm thử

Nội dung nghiên cứu

- Khảo sát khả năng cho thịt của các giống vịt trong thí nghiệm, các chất bổ xung tạo hương vị

- Xây dựng các công thức chế biến

- So sánh một số phương pháp làm chín sản phẩm và thời gian bảo quản

Kết quả vào thảo luận Khảo sát khả năng cho thịt, chất lượng thịt của vịt thí nghiệm

Bảng 1 Khả năng cho thịt của 3 giống vịt thí nghiệm

TT Loại vịt

Phần thịt khảo sát

1 Trọng lượng sống bình quân g 1317 - 1420 1600 ữ 1700 2900 - 3300

2 Trọng lượng carcass bình

quân (móc hàm)

Nhận xét

- Tỷ lệ thịt vịt carcass bình quân 70% ở vịt cỏ, 72% ở bầu quỳ và 76,5% ở vịt Super M

Bảng 2 Phân tích thành phần hoá thực phẩm của thịt vịt thí nghiệm

Loại thịt vịt

Thành phần

Đơn vị tính

Thịt vịt

Cỏ

Thịt vịt Bầu quì

Thịt vịt Super M

Nhận xét:

- Thành phần giá trị dinh dưỡng của thịt ở 3 giống vịt tương đương về hàm lượng protein, Riêng tỷ lệ mỡ ở vịt Super M cao hơn chiếm 1,8 – 2,6 %

Xây dựng công thức chế biến phối hợp nguyên liệu gia vị

- Căn cứ kết quả điều tra thực tế và nghiên cứu thăm dò đề tài xây dựng 3 công thức phối hợp nguyên liệu (B3)

Trang 3

Bảng 3 Công thức phối hợp gia vị cho đơn vị sản phẩm

TT Công thức gia vị

Nguyên liệu

Đơn vị tính

Nhận xét:

- Công thức gia vị trên đây được phối hợp với thịt vịt hầm măng khô đt sơ chế theo quy trình và được làm chín trong các loại bao bì gồm có :

Hầm chín trong bao polyetylen được bao gói chân không

Hầm chín trong hộp thuỷ tinh chuyên dùng có doong đậy kín

Hầm chín trong hộp sắt theo công nghệ đồ hộp

- Qua các lần thí nghiệm đề tài chọn sử dụng gia vị ở 3 mức 5%; 7,5%; 9,5% so với thịt vịt Nguyên liệu và gia vị được thể hiện qua bảng 4

Bảng 4 Tỷ lệ phối hợp nguyên liệu và gia vị cho đơn vị sản phẩm thịt vịt hầm măng

Bao gói polyetylen (chân không)

Hộp nấu chuyên dùng có doong đậy nắp

Đóng hộp theo công nghệ đồ hộp

Gia

vị

Phương thức hầm

Loại thịt vịt

Diễn giải

Đ

V Thịt vịt Cỏ

Thịt vịt Bầu quì

Thịt vịt Super

M

Thịt vịt Cỏ

Thịt vịt Bầu quì

Thịt vịt Super

M

Thịt vịt Cỏ

Thịt vịt Bầu quì

Thịt vịt Super

M

Măng khô xử lý % 30 30 30 30 30 30 30 30 30

Măng khô xử lý % 29,5 29,5 29,5 29,5 29,5 29,5 29,5 29,5 29,5

B Gia vị % 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 Thịt vịt 61,5 61,5 61,5 61,5 61,5 61,5 61,5 61,5 61,5 Măng khô xử lý % 29,0 29,0 29,0 29,0 29,0 29,0 29,0 29,0 29,0

C Gia vị % 9,5 9,5 9,5 9,5 9,5 9,5 9,5 9,5 9,5

Kỹ thuật chế biến

Thịt vịt ướp gia vị để thẩm thấu trong môi trường mát thời gian 6 tiếng và được chế biến như sau:

Trang 4

Lô I: Thịt vịt bao gói bằng túi polyetylen, sau đó cho vào túi thứ 2 và được bao gói chân không và hầm cách thủy trong thời gian 3 giờ tính từ lúc nước sôi

Lô II: Thịt vịt cho vào hộp nấu chuyên dùng, hộp được làm bằng thủy tinh pha lê, giữa hộp

và nắp hộp có đính doong cao su Cho thịt vịt và măng vào trong hộp, cho nước rót đầy hộp, kéo doong cao su cho cân đối giữa các vị trí, đóng nắp hộp đậy lại, kéo khoá vam để

cố định và hầm cách thủy trong thời gian 3 tiếng tính từ lúc nước sôi

Lô III: Kiểm tra vệ sinh hộp, kiểm tra xử lý chống rỉ của phía trong hộp Cho thịt và măng

đt định lượng vào hộp, đổ nước rót cho đầy hộp, ghép mí và nấu chín theo qui trình sản xuất đồ hộp thịt

Nhận xét chất lượng sản phẩm (B5)

Chất lượng sản phẩm theo ba phương pháp hầm chín (cảm quan)

Lô TN

Nhận xét

Lô I Bao gói Polyetylen

Lô II Hộp nấu thuỷ tinh

Lô II Hộp sắt tráng vecni

* Hình thức - Bao gói bị biến dạng

do nhiệt độ nước sôi, không có khả năng tiếp cận thị trường

- Hình thức đẹp nhìn rõ sản phẩm, hấp dẫn

- Hạn chế hộp phải nhập khẩu

- Hình thức đẹp có khả năng tiếp cận thị trường thuận tiện khi sử dụng

* Chất lượng

sản phẩm

-Sản phẩm chín nhừ thơm nhưng đơn điệu vì

không có nước hầm

- Gia vị ở mức A, 5%

công thức I chất lượng tốt hơn

- Sản phẩm thơm ngon hấp dẫn dịch nước hầm ngọt

- Gia vị ở mức A, 5%

công thức I chất lượng tốt hơn

- Sản phẩm thơm gon hấp dẫn dịch nước hầm ngọt, hậu vị đậm

- Gia vị ở mức A, 5% công thức I chất lượng tốt hơn

Tính giá thành cho 10kg sản phẩm

Bảng 6 Giá thành cho 10 kg sản phẩm (Thực hiện trong thí nghiệm)

Lô I Túi polyetylen

Lô II Hộp nấu chuyên dùng

Lô III công nghệ đồ hộp Lô TN

Kết cấu giá thành

ĐV

Vịt

Cỏ

Vịt Bầu quì

Vịt Super

M

Vịt Cỏ Vịt

Bầu quì

Vịt Super

M

Vịt Cỏ Vịt

Bầu quì

Vịt Super

M Thịt vịt Kg 6,5 6,5 6,5 6,5 6,5 6,5 6,5 6,5 6,5 Thành tiền (thịt vịt) đ 111.800 133.250 159.250 111.800 133.250 159.250 111.800 133.250 159.250 Tiền gia vị đ 19.750 19.750 19.750 19.750 19.750 19.750 19.750 19.750 19.750 Tiền măng đ 50.000 50.000 50.000 50.000 50.000 50.000 50.000 50.000 50.000 Tiền bao bì đ 3.000 3.000 3.000 150.000 150.000 150.000 50.000 50.000 50.000 Tiền công lao động đ 2.000 2.000 2.000 2.000 2000 2.000 10.000 10.000 10.000 Cộng 186.550 208.000 234.000 333.550 358.000 384.000 244.155 263.000 289.000

Nhận xét:

- Giá thành 1 kg sản phẩm sau khi chế biến hầm măng với vịt Cỏ rẻ hơn so với vịt và vịt Super M Bầu quì Bầu Quì

Trang 5

- Giá thành bình quân ở lô II đắt hơn 35% so với lô 3 và71% so với lô I Nguyên nhân vì

vỏ hộp nấu phải nhập khẩu ở Pháp

- Căn cứ nhận xét chất lượng cảm quan, khả năng tiếp nhận thị trường và giá thành sản phẩm, đề tài chọn phương pháp hầm chín theo công nghệ đồ hộp Sản phẩm được phân tích các chỉ tiêu chất lượng thể hiện qua các bảng sau:

Phân tích thành phần hoá thực phẩm

Bảng 7 Kết quả phân tích thành phần hoá thực phẩm

TT Tên chỉ tiêu kiểm tra Đơn vị

tính

Phương pháp thử

Kết quả

kiểm nghiệm

không lẫn tạp chất, không

có mùi, vị lạ thơm ngon

đặc trưng, hậu vị đậm

Kiểm tra tại Trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội

Kiểm nghiệm các chỉ tiêu vi sinh vật

Bảng 8 Kết quả kiểm nghiệm về phương diện vi sinh vật

cho phép

Kết quả

* Kiểm tra tại Trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội

Nhận xét:

- Các chỉ tiêu vi sinh vật kiểm tra đều thấp hơn giới hạn cho phép theo quyết định số 867-

98 BYT

- Từ kết quả nghiên cứu trên đây đề tài rút ra quy trình công nghệ chế biến thịt vịt hầm măng đóng hộp theo sơ đồ

Trang 6

Sơ đồ chế biến thịt vịt hầm măng đóng hộp

Thuyết minh quy trình

- Định lượng đóng hộp: Không đóng hộp đầy, cách mép hộp 5mm

- Nước rót: Sử dụng nước rót theo công nghệ chế biến thịt hộp

- Bài khí: Sau khi đổ nước rót tiến hành bài khí xua đuổi không khí trong hộp nhằm giảm bớt áp xuất khi thanh trùng Hạn chế quá trình oxy hoá các chất trong sản phẩm, gây ảnh hưởng chất lượng sản phẩm cũng như hạn chế sự phát triển của vi sinh vật và sự ăn mòn

vỏ hộp Đồng thời tạo chân không trong hộp khi làm nguội

- Ghép mí: Làm cho khối thực phẩm trong hộp cách ly hoàn toàn với không khí bên ngoài, ngăn cản sự xâm nhập của vi sinh vật giúp cho quá trình bảo quản chất lượng sản phẩm trong hộp

- Thanh trùng: Trong quy trình này thanh trùng cũng là quá trình hầm làm chín nhừ sản phẩm, nhiệt độ thanh trùng được tiến hành qua các công đoạn khác nhau và ở nhiệt độ cao theo quy trình công nghệ sản xuất đồ hộp của Đức, quá trình được thực hiện gồm các công đoạn:

Nhiệt độ thanh trùng: 1220C

Tốc độ nâng nhiệt: 8phút

áp suất đối kháng: 1,8

Thời gian nâng nhiệt độ : 13 phút

Thời gian đối lưu: 1 phút

Thời gian tâm sản phẩm đạt 800C : 25 phút

Thời gian lưu nhiệt độ 1220C : 80 phút

Thời gian làm nguội : 40 phút

Tổng thời gian 167 phút / ca

Kết luận và đề nghị Kết luận

- Sử dụng thịt vịt cỏ, hầm măng đóng hộp giá thành rẻ hơn thịt vịt Super M mở ra hướng mới trong chế biến thịt vịt góp phần đa dạng hoá sản phẩm trên thị trường tiêu dùng

- Sử dụng gia vị công thức 1với mức 5% /kg sản phẩm chất lượng tốt hơn

- Thịt vịt hầm măng đóng hộp bảo quản được lâu ngàygiúp cho giải quyết việc chăn nuôi thời vụ họăc khi cần thiết phòng chống dịch bệnh, để làm dự trữ sản phẩm

Đề nghị

Trang 7

- Cho phép sản phẩm thử

TàI liệu tham khảo Tiêu chuẩn TCVN 5450 – 99 - đồ hộp thịt

Tiêu chuẩn TCVN 807 – BYT - đồ hộp thịt yêu cầu kỹ thuật

Liu chung Guo : Chinia meat research center

European style meat products and their processing technology 1996

Ngày đăng: 17/05/2015, 23:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4. Tỷ lệ phối hợp nguyên liệu và gia vị cho đơn vị sản phẩm thịt vịt hầm măng - Nghiên cứu công nghệ chế biến thịt vịt hầm măng đóng hộp, nâng cao giá trị sử dụng và ổn định chất lượng trong quá trình bảo quản
Bảng 4. Tỷ lệ phối hợp nguyên liệu và gia vị cho đơn vị sản phẩm thịt vịt hầm măng (Trang 3)
Bảng 3. Công thức phối hợp gia vị cho đơn vị sản phẩm - Nghiên cứu công nghệ chế biến thịt vịt hầm măng đóng hộp, nâng cao giá trị sử dụng và ổn định chất lượng trong quá trình bảo quản
Bảng 3. Công thức phối hợp gia vị cho đơn vị sản phẩm (Trang 3)
Bảng 6. Giá thành cho 10 kg sản phẩm (Thực hiện trong thí nghiệm) - Nghiên cứu công nghệ chế biến thịt vịt hầm măng đóng hộp, nâng cao giá trị sử dụng và ổn định chất lượng trong quá trình bảo quản
Bảng 6. Giá thành cho 10 kg sản phẩm (Thực hiện trong thí nghiệm) (Trang 4)
Bảng 8. Kết quả kiểm nghiệm về ph−ơng diện vi sinh vật - Nghiên cứu công nghệ chế biến thịt vịt hầm măng đóng hộp, nâng cao giá trị sử dụng và ổn định chất lượng trong quá trình bảo quản
Bảng 8. Kết quả kiểm nghiệm về ph−ơng diện vi sinh vật (Trang 5)
Bảng 7. Kết quả phân tích thành phần hoá thực phẩm - Nghiên cứu công nghệ chế biến thịt vịt hầm măng đóng hộp, nâng cao giá trị sử dụng và ổn định chất lượng trong quá trình bảo quản
Bảng 7. Kết quả phân tích thành phần hoá thực phẩm (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w