BÀI 37: TẢO I.Mục tiêu: 1.Kiến thức: -Nêu rõ môi trường sống và cấu tạo của tảo thể hiện tảo là thực vật bậc thấp -Tập nhận biết một số tảo thường gặp -Hiểu rõ những lợi ích của tảo 2.K
Trang 1BÀI 37: TẢO I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Nêu rõ môi trường sống và cấu tạo của tảo thể hiện tảo là thực vật bậc thấp
-Tập nhận biết một số tảo thường gặp
-Hiểu rõ những lợi ích của tảo
2.Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng quan sát nhậnbiết
3.Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II Phương pháp:
- Trực quan
- Thảo luận nhóm
- Nêu và giải quyết vấn đề
III Phương tiện:
-Giáo viên : Tranh vẽ hình 37.1 và 37.2 SGK, mẫu vật các loại tảo
-Học sinh : Rong, rong đuôi chó, rong mơ
IV Tiến trình bài giảng
1.Ổn định (1phút):
-Giáo viên: Kiểm tra sĩ số
-Học sinh : Báo cáo sĩ số
2.Kiểm tra bi cũ: kiểm tra 15 pht
3.Bài mới:
a Mở bài (2 phút):
Trên mặt nước ao hồ thường có váng màu lục hoặc màu vàng, váng đó do những cơ thể rất nhỏ bé là tảo tạo nên Tảo còn gồm những cơ thể lớn hơn sống ở nước ngọt hoặc
Trang 2nước mặn.Vậy tảo có cấu tạo như thế nào, vai trò của tảo ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài mới
b Phát triển bài:
(20
phút)
Hoạt động : Cho học
sinh quan sát tảo xoắn
và rong mơ
-Cho học sinh đem mẫu
vật đã chuẩn bị trước ra
quan sát
+Nêu môi trường sống
của tảo xoắn?
+Nhận xét màu sắc ,
kích thước, sờ vào có
cảm giác gì?
+Vì sao tảo xoắn cĩ
màu xanh lục ?
-Các nhóm thảo luận
4phút
-Giảng dạy:
+Tên tảo xoắn là do
chất nguyên sinh có
dãy xoắn chứa diệp lục
-Tảo xoắn sinh sản như
thế nào?
-Nhận xét chung về cấu
tạo của tảo?
-Cho học sinh quan sát
hình 37.2 SGK và
thông tin SGK trả lời
Mục tiêu: Thấy được tảo có cấu tạo và sinh sản đơn giản
-Học sinh quan sát mẫu vật tranh vẽ thảo luận 4 phút
+Tảo xoắn sống ở môi trường nước ngọt
+T ảo xoắn có màu xanh,sờ vào cảm thấy nhớt, kích thước nhỏ +Tảo xoắn có màu xanh lục vì trong thể màu có chứa chất diệp lục
-Học sinh theo dõi giáo viên diễn giải
-Tảo xoắn sinh sản bằng cách tiếp hợp và hữu tính
-Tảo có cấu tạo đa bào
có chất diệp lục -Học sinh quan sát hình 37.2 và thông tin SGK
và trả lời câu hỏi thảo
1.Cấu tạo của tảo Quan sát tảo xoắn:
a Phân bố: Sống
ở môi trường nước ngọt: ao, hồ, đầm lầy
b Cấu tạo:
-Có màu lục do thể màu chứa chất diệp lục
-Dạng sợi
c Sinh sản: sinh dưỡng và hữu tính
2 Quan sát rong mơ:
a.Phân bố: sống môi
Trang 3câu hỏi thảo luận:
+Môi trường sống của
rong mơ?
+Rong mơ có cấu tạo
như thế nào?
+So sánh hình dạng
ngoài của rong mơ với
cây đậu?
Từ đó rút ra kết luận về
cấu tạo của tảo?
+Vì sao rong mơ có
màu nâu?
-Cho đại diện các
nhómbáo cáo nhận xét
bổ sung
-Giáo viên chốt lại vấn
đề vừa nêu ra
luận:
+Sống ở môi trường nước mặn ven biển +Giống rễ, giống thân, giống lá, có phao nổi +Đậu có rễ, thân, lá, hoa, quả và hạt
Rong mơ giống rễ, giống thân, giống lá, không có hoa, quả, hạt Tảo có cấu tạo rất đơn giản và chúng được xếp vào nhóm thực vật bật thấp vì chưa có rễ thân, lá
+Vì trong cơ thể ngoài chất diệp lục còn có chất phụ màu nâu
trường nước mặn ven biển b.Cấu tạo:
-Có màu nâu do ngoài chất diệp lục còn có chất phụ màu nâu
+Cơ thể cành cây
(4
phút)
Hoạt động 2: một số
tảo thường gặp
-Yêu cầu học sinh quan
sát hình 37.3 hình 37.4
và thông tin SGK cho
biết
+ Kể tên một số loại tảo
Mục tiêu:Thấy được
sự đa dạng của tảo
-Học sinh quan sát hình 37.3 hình 37.4 và thông tin SGK trả lời
+Tảo tiểu cầu, tảo si lic,
2 Một số loại tảo thường gặp
-Tảo đơn bào: tảo tiểu cầu, tảo si lic
-Tảo đa bào: rong mơ, rau câu, tảo xoắn
Trang 4khác màem biết?
+Người ta dựa vào đặc
điểm nào để chia
chúng? Và chia thành
mấy loại?
+Những tảo này có
điểm gì giống nhau?
+Điểm khác nhau giữa
chúng nói lên điều gì?
tảo vòng,rau diếp biển, rau câu
+Người ta dựa vào cấu tạo của chúng để phân chia và chia thành 2 loại
+Chúng đều có chứa chất diệp lục
+Điểm khác nhau nói lên sự đa dạng của tảo
(8
phút)
Hoạt động 3: Tìm
hiểu vai trò của tảo
-Yêu cầu học sinh đọc
thông tin SGK và thảo
luận câu hỏi trong 4
phút
+Tảo sống ở nước có
lợi gì?
+Chúng ta thường ăn
rau câu hay thạch trắng
vậy chúng được chế
biến từ đâu?
+Khi nào tảo mới gây
hại?
-Cho các nhóm báo cáo
-Giáo viên chốt lại vấn
đề
Mục tiêu: Nắm được vai trò của tảo
-Học sinh đọc thông tin sgk và trả lời câu hỏi 4 phút
+Cung cấp oxi và thức
ăn cho động vật ở nước +Chúng được chế biến
từ tảo
+Khi số lượng tảo trong nước quá nhiều
3 Vai trò của tảo
-Cung cấp oxi và thức ăn cho động vật ở nước
-Làm thức ăn cho người và gia súc
-Làm thuốc -Một số trường hợp tảo cũng gây hại
4.Củng cố: (3 phút )
Trang 5Đánh dấu vào câu trả lời đúng trong các câu sau
1 Cơ thể tảo có cấu tạo
a Tất cả đều đơn bào c Có dạng đơn bào và đa bào
b Tất cả đều đa bào
2.Tảo là thực vật bật thấp vì :
a Cơ thể có cấu tạo đơn bào c Chưa có rễ, thân, lá
b Sống ở nước
5.Dặn dò: (2 phút)
-Học và trả lời câu hỏi sgk
-Đọc mục “em cóbiết”
-Chuẩn bị bài :”Rêu –Cây Rêu”
-Mang mẫu vật cây rêu
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
…………
………
…………