Kiến thức: - Trình bày được quá trình thụ tinh, kết hạt và tạo quả.. - Xác định được sự biến đổi các bộ phận của hoa thành quả và hạt sau khi thụ tinh.. 3/ Giảng bài mới: Vào bài: Tiếp
Trang 1Bài 31: THỤ TINH, KẾT HẠT VÀ TẠO
QUẢ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Trình bày được quá trình thụ tinh, kết hạt và tạo quả
- Nhận biết dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính
- Xác định được sự biến đổi các bộ phận của hoa thành quả và hạt sau khi thụ tinh
2 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết.
3 Thái độ: - Giáo dục hs vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng trong cuộc
sống
II Phương pháp: Trực quan, so sánh.
III Phương tiện:
- Gv: Chuẩn bị hình 31.1 (sgk)
- HS: Xem kĩ bài ở nhà
IV Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS
2/ Kiểm tra bài cũ:
H: Cho biết những đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió? Những đặc điểm đó có
lợi gì?
H: Trong thực tế con người chủ động thụ phấn nhằm mụch đích gì ? Thường
ứng dụng cho những loại cây nào ?
3/ Giảng bài mới:
Vào bài: Tiếp theo thụ phấn là hiện tượng thụ tinh để dẫn đến kết hạt và tạo quả.
GV: Ghi tên bài lên bảng
Trang 2Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoat động 1: Tìm hiểu hiện tượng nảy mầm
của hạt phấn
-Gv: Treo hình 31.1; yêu cầu hs tìm hiểu t.tin
sgk và quan sát tranh 31.1, trả lời:
H: Mô tả hiện tượng nảy mầm của hạt phấn?
Hs mô tả theo t.tin sgk
-Gv: Bổ sung trên H: 31.1, nhấn mạnh:
+ Hạt phấn hút chất nhầy trương lên, nảy
mầm thành ống phấn
+ T.b sinh dục đực chuyển tiếp phần đầu
ống phấn
+ Ống phấn xuyên qua đầu nhụy và vòi
nhụy vào trong bầu
-Hs: 1 đến 2 hs nhắc lại hiện tượng thụ phấn
-Gv: Chốt lại kiến thức cho hs ghi bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu thụ tinh ở thực vật.
-Gv: Yêu cầu hs q.sát tiếp H: 31.1, cho hs thảo
luận nhóm:
H: Sự thụ tinh xảy ra ở phần nào của hoa?
Ở noãn
H: Sau khi thụ phấn đến lúa thụ tinh có những
hiện tượng nào xảy ra?
Hiện tượng t.b sinh dục đực kết hợp với t.b
sinh dục cái
H: Vậy thụ tinh là gì?
Thông tin sgk
-Hs: Lần lượt trả lời, bổ sung cho nhau
1 Hiện tượng nảy mầm của hạt phấn.
+ Hạt phấn hút chất nhầy trương lên, nảy mầm thành ống phấn
+ T.b sinh dục đực chuyển đến phần đầu ống phấn
+ Ống phấn xuyên qua đầu nhụy và vòi nhụy vào trong bầu
2 Thụ tinh.
- Thụ tinh là quá trình kết hợp tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái tạo thành
Trang 3-Gv: Nhận xét, bổ sung trên tranh
H: Tại sao nói thụ tinh là dấu hiệu cơ bản của
sinh sản hữu tính?
Vì có sự kết hợp của 2 tbsd : đực + cái
-Gv: bổ sung, nhấn mạnh: Sinh sản có sự tham
gia của tế bào s.d đực và t.b sinh dục cái
trong thụ tinh gọi là sinh sản hữu tính
Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình kết hạt và
tạo quả
-Gv: Yêu cầu hs tìm hiểu t.tin sgk thảo luận:
H: Hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành?
Do noãn tạo thành
H: Noãn sau khi thụ tinh sẽ hình thành những
bộ phận nào của hạt?
Vỏ noãn thành vỏ hạt, còn lại tạo thành hạt,
bao nhiêu số noãn là bấy nhiêu hạt
H: Quả do bộ phận nào của hoa tạo thành ?
Quả có chức năng gì?
Bầu nhụy phát triển thành quả Quả chứa
hạt
-Hs: Trả lời Gv: Nhận xét, bổ sung trên tranh
-Gv: Liên hệ thực tế, giáo dục hs không hái
hoa, bẻ cành làm ảnh hưởng đến phát triển của
quả
hợp tử
3 Kết hạt và tạo quả.
Sau khi thụ tinh:
- Hợp tử phát triển thành phôi
- Noãn phát triển thành hạt chứa phôi
- Bầu phát triển thành quả chứa hạt
* Các bộ phận khác còn lại héo và rụng đi
4/ Củng cố:
Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”
- GV: Thụ tinh là gì?
Trang 4- GV: Quả do bộ phận nào của hoa tạo thành?
a/ Hạt
b/ Noãn
c/ Bầu nhuỵ
d/ Hợp tử
- HS: c
5/ Hướng dẫn học ở nhà :
- Học bài
- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr104
- Đọc phần “Em có biết”
- Nghiên cứu bài 32, trả lời các câu hỏi sau:
+ Căn cứ vào đặc điểm nào để chia các loại quả?
+ Có mấy loại quả chính? Cho ví dụ?
V Rút kinh nghiệm: