1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

VI nấm và bệnh về vi nấm

12 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 384 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh lí cấp tính: bệnh cấp cứu nguy hiểm đến thị lực trầm trọng, nghiêm trọng: mù mắt 1. Nguyên nhân: 13 giống gây viêm: Curvalaria, Aspergillus, Nigrospora, Candidia,… 2. Dịch tễ học: Thời điểm: vụ mùa lúa nhiều nhất Đối tượng nguy cơ cao: nông dân, dân lao động khác Nguồn bệnh: không khí, đất 3. Lâm sàng: viêm loét màu trắng, hình chân chim, gây mủ, mù mắt 4. Chẩn đoán: Lấy bệnh phẩm: mảnh vết loét cho vào dd NaCl 0.9% Quan sát trực tiếp: + Candidia albicans: tb hạt men, sợ tơ nấm giả + Nấm sợi tơ: thấy sợ tơ nấm, có vách ngăn, phân nhánh Cấy 5. Điều trị: điều trị khẩn cấp Amphotericin Tuyệt đối không dùng Corticoid 6. Phòng bệnh: Cấp 0: chọn dụng cụ an toàn trong lao động Cấp 1: giáo dục ý thức người dân Cấp 2: điều trị bệnh Cấp 3: điều trị di chứng đục giác mạc

Trang 1

MEDICAL CONECTION

VI NẤM NGOẠI BIÊN VIÊM GIÁC MẠC DO VI NẤM

- Bệnh lí cấp tính: bệnh cấp cứu nguy hiểm đến thị lực trầm trọng, nghiêm trọng:

mù mắt

1 Nguyên nhân: 13 giống gây viêm: Curvalaria, Aspergillus, Nigrospora,

Candidia,…

2 Dịch tễ học:

- Thời điểm: vụ mùa lúa nhiều nhất

- Đối tượng nguy cơ cao: nông dân, dân lao động khác

- Nguồn bệnh: không khí, đất

3 Lâm sàng: viêm loét màu trắng, hình chân chim, gây mủ, mù mắt

4 Chẩn đoán:

- Lấy bệnh phẩm: mảnh vết loét cho vào dd NaCl 0.9%

- Quan sát trực tiếp:

+ Candidia albicans: tb hạt men, sợ tơ nấm giả

+ Nấm sợi tơ: thấy sợ tơ nấm, có vách ngăn, phân nhánh

- Cấy

5 Điều trị: điều trị khẩn cấp

- Amphotericin

- Tuyệt đối không dùng Corticoid

6 Phòng bệnh:

- Cấp 0: chọn dụng cụ an toàn trong lao động

- Cấp 1: giáo dục ý thức người dân

- Cấp 2: điều trị bệnh

- Cấp 3: điều trị di chứng đục giác mạc

Trang 2

MEDICAL CONECTION

VIÊM ỐNG TAI NGOÀI DO VI NẤM

- Bệnh lí diễn tiến kéo dài thường gặp sau chấn thương

1 Nguyên nhân: 53 loại: Candidia sp, Aspergillus sp, Penicillium sp, Mucor

sp, Rhizopus sp,…

2 Dịch tễ:

- Có ở khắp nơi, chủ yếu: nhiệt đới, cận nhiệt đới

- Nguồn bệnh: mt thiên nhiên

3 Lâm sàng:

- Ngứa ống tai, sưng đau, có thể có dịch rỉ và mủ

- Giảm thính lực do vi nấm bít dần ống tay

- Vi nấm k bao giờ xâm nhập màng nhỉ

4 Chẩn đoán

- Lấy bệnh phẩm

- Quan sát trực tiếp: làm phết ướt với KOH 20%

+ Candidia sp: nt

+ nấm sợi: nt

+ làm phết khác nhuộm gram: Pseudomonas, Proteus, Staphylococcus,

Streptococcus,…

- Cấy

5 Điều trị: Amphotericin B hay thoa cream có kháng nấm như: Nizoral

6 Phòng bệnh:

+ Cấp 1: vệ sinh ống tai, tránh tối đa chán thươn tai, điều trị tốt chàm ống tai

+ Cấp 2: chẩn đoán điều trị sớm khi có hiện tượng viêm ống tai

Trang 3

MEDICAL CONECTION

BỆNH VI NẤM NGOÀI DA

- Bệnh của da và các cơ quan thuộc da ( lông, tóc, móng) do nhóm vi nấm kí sinh ở những mô Keratin

- Sinh lí: kháng lại được thuốc kháng nấm Cycloheximid, ý nghĩa: chống bội

nhiễm vi trùng do nuôi cấy vi nấm

- Hình thái: sợi tơ phân nhánh, có vách ngăn; nấm hình vợt; hình lượt; nấm

xoắn; nấm hình sừng nai; thể cục

- Phân loại:

Microsporum Trichophyton Epidermophyton

Số lượng Rất nhiều Hiếm Nhiều Kích thước (um) 5-100 x 3-8 20-50 x 4-6 20-40 x 6-8

Bềnh dày vách tb Dày Mỏng Trung bình Cách đính vào các sợi

Từng cái Từng cái Từng chùm

Bề mặt vách tb Xù xì có gai Nhẳn Nhẳn

Vị trí kí sinh Tóc, lông, da Tóc, móng, da,

lông

Móng, da

- Dịch tễ học:

+ Đường lây: người-> người; thú-> người; đất- người

+ Đối với kí chủ:

 Ưa người: T.rubrum, M.tonsurans, M.audouinii, M.ferugineum

 Ưa thú: M.canis ( chó mèo); T.verrucosum (bò); T.equinum (ngựa)

 Ưa đất: M.gypseum, T.ajielloi

+ Phân bố địa lý:

 Giới hạn: T.soudanense, T.vaoundei ở châu Phi

 Rộng khắp: T.rubrum, M.canis, M.gypseum, M.floecosum

- Bệnh học:

1 Chốc đầu:

 Chốc đầu mãng xám ( Gray patch): tóc rụng chỉ còn 2mm cách da đầu thành từng mãng, lan rất nhanh, da đầu không bị sưng Bị nặng: lan ra thành nhiều mãng, thường gặp ở trẻ em

Tác nhân: M.canis, M.audouinii

 Chốc đầu mưng mủ ( Kerion): sưng đỏ, mủ bọc chân tóc làm sơi tóc

bị tuột đi, bị viêm nhiều Tác nhân: T.mentagrophytes

 Chốc đầu chấm đen (Black dot ringworn): tóc bị đứt sát da đầu, tạo thành nhưng mãng không tóc chỉ có chấm đen, da đầu viêm sưng Tác nhân: T.tonsarans, T.violaceum

 Chốc đầu kiểu favus (favus) : da đầu bị viêm sưng có hình lõm chén, bờ không đều, gồ cao ; tóc có thể rụng hoặc không rụng, mùi hôi Bệnh kéo dài đưa đến sói đầu

Tác nhân : T.schoenleinii

Trang 4

MEDICAL CONECTION

2 Bệnh vi nấm ngoài da đầu ở da nhẳn

 Hắc lào ( Tinea circinata) : hơi sưng đỏ, gồ cao, bong vẩy, có mụn nước nhỏ, ngứa dữ dội, vết thương lan rộng theo hướng ly tâm ly có hình vòng tròn, lành trung tâm,

Tác nhân : T.rubrum, các loại Microsporum

 Vẩy rồng ( Tinea inbricata, Tokelau) : ks cả vùng da rộng hoặc toàn thân, không viêm, bong vẩy hình đồng tâm, ngứa nhiều

Tác nhân : T.concontricum

3 Bệnh chân vận động viên( Athlete’s foot) : ở kẻ chân vận động viên TDTT

 Thể mãn tính : bị nứt trốc vẫy, tb biểu bì chết trôc thành từng mãng Tác nhân : T.rubrum

 Thể cấp tính : có bóng nước lan lòng và mu bàn chân, có thể có phản ứng dị ứng với mụn nước ở thân người

Tác nhân : T.mentagbiophytes, T.floccosum

4 Nấm bẹn (Tinea cruris- Eczema marginatum)

 Hai mãng đỏ hồng đối xứng nhau 2 bên bẹn bờ viêm có bóng nước lan rộng ra đùi

Tác nhân : E.floccosum

 Hai mãng đỏ hồng không đối xứng 2 bện bẹn lan chậm ra mông hay lên trên

Tác nhân : T.rubrum, T.mentagrophytes

5 Nấm má (Tinea barbae) : ở 1 bên cằm hay má, chảy nước vàng, viêm dữ dội, chứa mủ

Tác nhân : T.mentagrophytes, M,canis, T.verrucosum

6 Nấm móng (Onychomycosis) : móng và vùng xung quanh móng, làm móng

vị lồi lõm, nâu sạm, xù xì

Tác nhân : T.rubrum, T.mentagrophytes, E.floccosum

- Chẩn đoán :

+ Bệnh phẩm : nhổ tóc xn, lấy râu, mủ, cạo da, cạo móng,…

+ Quan sát trực tiếp : làm phết ướt

+ Cấy

- Diều trị : tùy từng loại có phương pháp liều lượng khác nhau

- Dự phòng :

+ Cấp 1 : tránh dùng chung đồ cá nhân, gần gữi với thú nuôi,…

+ Cấp 2 : khám da diễu nếu có triệu chứng

+ Cấp 3 : điều trị biến chứng

Trang 5

MEDICAL CONECTION

BỆNH VI NẤM NỘI TẠNG BỆNH VI NẤM CRYOTOCOCCUS

( Cryptococcosis)

- Nguyên nhân: Cryptococcus neoformans

- Gây bệnh cấp tính, bán cấp tính, mạn tính ở phổi, màng não, toàn thân,

1 Dịch tễ học:

- Nhiều nơi trên thế giới, trong đó có VN

- Nguồn chứa vi nấm: đất, không khí,… đặc biệt trong tổ và phân chim bồ câu

- Yếu tố nguy cơ: người có miễn dịch kém

- Xu thế: tăng

2 Bệnh học:

1 Thể nguyên phát: nhiều bệnh lý khác nhau

- Viêm hạt dưới màng phổi

- Viêm phổi dạng kê

- Bướu Cryptococcus (Cryptocoma): khối u nhầy

 Triệu chứng: ho khạc đàm nhầy lẫn máu (dễ nhầm với lau phổi), sốt nhẹ, giảm cân

 X-quang: hình ảnh bướu tròn đồng nhất, có thể có hạch trung tâm

 Diễn tiến: kéo dài nhiều năm rồi tự hết không để lại dấu vết; phát tán vào máu và bạch huyết đi đến các cơ quan khác

- Viêm màng não- não thứ phát

 Khởi phát: âm thầm, sốt nhẹ, nhứt đầu, nôn

 Thăm khám: có dấu màng não, có thể tổn thương tk sọ

 Dịch não tủy: trong, áp lực tăng, albumin tăng,…

 Diễn tiến: nhanh hoặc chậm, chết trong vòng vài tháng hoặc vài năm

- Nhiễm trùng huyết Cryptococcus: cấp tính ( xâm nhập xương, niệu sinh dục, tim, mắt, ); chết trong vài tuần

2 Chẩn đoán:

- Lâm sàng: khó phân biệt với bệnh lý ở phổi, màng não

- Cận lâm sàng: quyết định chẩn đoán

+ Bệnh phẩm: dịch não tủy, đàm, dịch phế quản,…

+ Quan sát trực tiếp: pp nhuộm mực tàu; mẫu sinh thiết

+ Cấy

+ Thí nghiệm trên thú

+ Chẩn đoán miễn dịch học: tìm kháng nguyên Muco- polysaccharide

3 Điều trị:

- Thể phổi: phẫu thuật kết hợp với hóa trị

- Thể viêm não- màng não: Amphotericin B, Fluconazole,…

4 Dự phòng:

+ Cấp 0: gd bảo vệ mt, không nuôi chim bồ câu,…

+ Cấp 1: không lạm dụng Corticoides, kháng sinh, thuốc ức chế miễn dịch + Cấp 2: phát hiện điều trị bệnh sớm

+ Cấp 3: điều trị biến chứng

Trang 6

MEDICAL CONECTION

BỆNH VI NẤM CANDIDA

( Candidasis)

- Nguyên nhân: Candida sp ( nội sinh ở trong cơ thể người bình thường)

- Phổ biến: phụ nữ, trẻ sơ sinh, trẻ suy dinh dưỡng, người bị bệnh mạn tính (HIV, )

1 Dịch tễ học:

+ Yếu tố thuận lợi: sinh lý ( lúc có thai); bệnh lý; nghề nghiệp; thuốc, + Sự phân bố bệnh: khắp thế giới

+ Đường lây: mẹ sang con; từ dạng hoại sinh sang kí sinh gây bệnh

+ Xu thế: tăng

2 Bệnh lý:

- Bệnh đường niêm mạc:

+ Đẹn (tưa):

 Gặp ở trẻ sơ sinh, trẻ suy dd, người suy kiệt, lạm dụng kháng sinh thiếu Riboflavin

 Lâm sàng: niêm mạc sưng đỏ, tạo thành mảng trắng (lưỡi, amidan, )

 Tác nhân: Candidia albicans

+ Viêm thực quản:

 Gặp ở người lớn suy kiệt, lạm dụng kháng sinh và corticoide, trẻ

candida sp miệng nặng

 Lâm sàng: bỏ ăn, nghẹn, khó thở, khó nuốt, đau sau xương ức

 Tác nhân: Candida albicans

+ Viêm âm đạo- âm hộ

 Gặp ở phụ nữ có thai, bệnh tiểu đường

 Lâm sàng: đau rát âm hộ, âm đạo; ra huyết trắng; đau khi giao hợp; tiểu rát buốt

 Tác nhân: C.albicans, C.tropicalis, C.crusei, C.stellatoidea

- Bệnh da và cơ quan vùng lân cận

+ Bệnh viêm da

 Gặp ở người da bị ẩm ướt , thường ở nếp gấp

 Lâm sàng: nếp gấp lớn (bẹn, mông, vú, ); nếp gấp nhỏ (kẻ tay chân, )

 Tác nhân: C.albicans

+ Viêm móng quanh móng:

 Gặp ở người làm việc chân tay ướt thường xuyên

 Lâm sàng: sưng mô mềm xq móng, móng đục dần, nâu nhạt, lồi lõm, lan rộng,… ( phân biệt vs vi nấm ngoài da: k sưng)

 Tác nhân: C.albicans, C.tropicalis,…

+ Viêm da nổi hạt: hiếm gặp, thường ở trẻ em, kéo dài

Trang 7

MEDICAL CONECTION

- Bệnh nội tạng

+ Viêm nội mạc cơ tim

 Gặp ở bn bị bệnh van tim, sd kháng sinh, có ngỏ hở để nấm vào máu

 Lâm sàng: sốt kéo dài, nghe tim có thổi tâm thu, tâm trương, phổi liên tục

 Tác nhân: Candida sp

+ Viêm đường hô hấp

 Có thể là nguyên phát hay thứ phát sau bệnh ở phổi: viêm phế quản,

 Lâm sàng

 Chẩn đoán: sinh thiết và điều trị thử

 Tác nhân: Candida sp

+ Viêm đường tiết niệu

 Viêm bàng quang, viêm bể thận

 Lâm sàng: giống vi trùng

 Chẩn đoán: cấy nước tiểu (1000tb/ml)

+ Candida lan rộng: hiếm gặp, Candida huyết (Candidamia) gây viêm màng não, viêm thận, võng mạc, phổi,… có thể dẫn đến tử vong

- Bệnh dị ứng: sang thương dạng chàm, tổ đỉa; nổi mề đai, đỏ da; hen,…

3 Chẩn đoán:

- Lâm sáng: khó xđ

- Chẩn đoán phòng thí nghiệm:

+ Quan sát trực tiếp

+ Cấy

4 Điều trị

- Giải quyết yếu tố dẩn độ

- Điều trị từng cơ quan

5 Dự phòng:

- Cấp 0: gd ý thức

- Cấp 1: tránh tiếp xúc vs nước thường xuyên, tránh lạm dụng kháng sinh,

- Cấp 2: theo dõi, khám định kì để phát hiện điều trị sớm bệnh

Trang 8

MEDICAL CONECTION

BƯỚU NẤM

(Mycetoma)

- Là bệnh mãn tính, diễn tiến âm thầm, thường ở chân ( đôi khi tay hoặc toàn thân), sang thương có thể ăn sâu vào đến tận xương

- Nguyên nhân: do vi trùng thượng đẳng họ Actinomycetaceae hoặc vi nấm

M.grisea, Madurella mycetomi,…

1 Dịch tễ :

- Dường lây qua vết trầy xướt

- Phổ biến ở vùng nhiệt đới

- Nam> nữ, ở lứa tuổi lao động làm ruộng rẫy, quân nhân

2 Lâm sàng :

- Bệnh làm tiêu xương, gây biến dạng chân

- Chân có thể có lỗ dò chảy dịch vào vàng, có những hạt to nhỏ, màu sắc khác nhau (tùy từng nguyên nhân)

- Diễn tiến : kéo dài 5-10 năm, không gây đau

3 Chẩn đoán

- Bệnh phẩm : lấy nước màu vàng có nhiều hạt

- Quan sát trực tiếp

- Cấy định danh

4 Điều trị

- Vi trùng : điều trị khác sinh

- Vi nấm : dùng Amphotericin B nhưng hiệu quả không rõ ràng nên cưa chân là biện pháp duy nhất Nếu bướu ở thân thì điều trị bảo tồn

5 Phòng bệnh :

- Cấp 1 : bảo hộ lao động để tráng trầy xướt

- Cấp 2 : đi khám khi có sang thương để phát hiện và chữa trí sớm

Trang 9

MEDICAL CONECTION

BỆNH VI NẤM SPOROTHRIX

( Sporotrichosis)

- Là bệnh mạng tính ở mô dưới da sau đó xâm nhập vào mạch bạch huyết

- Nguyên nhân : Sporothrix schenckii

1 Dịch tễ :

- Gặp nhiều vùng ôn đới, nhiệt dớid

- Mầm bệnh trong đất, thực vật mục nát, vỏ cây

- Bệnh liên quan đến nghề nghiệp : nông nghiệp, công nhân hầm mỏ

- Đường lây : qua vết trầy xướt

- VN : chủ yếu ở Đà Lạt

2 Lâm sàng :

- Thể da : mạch tân dịch (sưng, tạo cục u nhỏ, sậm màu, chứa đầy mủ rồi chảy ra dịch màu nâu, xuất hiện nhiều u dọc theo mạch tân dịch)

- Thể da đơn thuần : thường là bướu gai không lan theo mạch tân dịch

- Thể bệnh lan tràn : lan khắp nơi ở da với nhiều nốt, còn lan vào máu đi đến cơ quan nội tạng, thần kinh, xương khớp

- Thể nguyên thủy ở phổi (do hít phải vi nấm) : ho, đau ngực, hạch rốn phổi, hạch khí quản, thâm nhiễm phổi, tổn thương dạng hang ở phổi - > khó chẩn đoán, dễ nhầm với lao phổi

3 Chẩn đoán : LS khó chẩn đoán, CLS

- Quan sát trực tiếp : sinh thiết mô, chọc dịch ở nốt u, -> hiệu quả không cao

- Cấy

- Tiêm vào chuột : để tìm thể Cigar

- Chẩn đoán miễn dịch học : tìm kháng thể kháng nấm

4 Điều trị :

- Potassium Iodur

- Amphotericin B

5 Phòng bệnh :

- Cấp 1 : tránh trầy xướt

- Chẩn đoán, phát hiện điều trị sớm

Trang 10

MEDICAL CONECTION

BỆNH VI NẤM ASPERGILLUS

(Aspergillosis)

- (Bệnh ở nhiều cơ quan khác nhau, gặp ở người bệnh có sẵn hoặc sử dụng nhiều kháng sinh và Corticoide

- Tác nhân : Aspergillus flavus, Aspergillus fumigatus, Aspergillus nidulans,

1 Dịch tễ :

- Gặp ở khắp nơi trên thế giới

- Bệnh liên quan đến nghề nghiệp : thợ giặt áo lông, công nhân nhà máy lông vũ, nông dân,…

- Đường lây : qua đường hô hấp

2 Lâm sàng :

- Dị ứng (do hít phải) : gây viêm mũi dị ứng, hen trong đàm có nhiều bc ái toan

và bảo tử nấm-> tác nhân : A.fumigatus

- Viêm giác mạc

- Viêm ống tai ngoài

- Thể phổi : thường theo sau lao phổi, dãn phế quản, áp-xe phổi

+ Viêm phế quản- viêm phổi

+ Bướu Aspergillus : với tam giác chứng Deve : ho ra máu ; BK (-), diễn tiến

chậm ; X-quang : bướu hình tròn có liềm hơi phía trên

- Thể bệnh lan rộng : gặp ở người K máu, hodgkin, suy giảm miễn dịch ; lan đến gan, tim, thận, xương,…-> có thể tử vong

3 Chẩn đoán : CLS quyết định

- Bệnh phẩm : đàm, giác mạc, da tai, sinh thiết bướu ở phổi,…

- Quan sát trực tiếp : phết đàm , mẫu sinh thiết

- Cấy

4 Điều trị : tùy từng thể bệnh mà có phương pháp điều trị thích hợp

_ Thể bệnh ở phổi : cắt bỏ (nếu thể trạng cho phép) ; điều trị Amphotericin

B , Itraconazole

5 Dự phòng : tương tự

Trang 11

MEDICAL CONECTION

BỆNH VI NẤM HISTOPLASMA

(Histoplasmosis)

- Là bệnh của phổi của hệ võng nội mô và các cơ quan khác của cơ thể

- Diễn tiến: từ cấp tính sang mãn tính

- Nguyên nhân: Histoplasma capsulatum

1 Dịch tễ học

- Khắp nơi, nhiều nhất: thung lũng Mississipi

- Mọi lứa tuổi, nam> nữ

- Mầm bệnh trong lòng đất, phân chim bồ câu, dơi, gà

- Đường lây: do hít phải

2 Lâm sàng

- Giai đoạn sơ nhiễm ở phổi:

+ Thể không triệu chứng: chiếm 90%, phát hiện bằng test IDR (+)

+ Viêm phổi dạng kê: ho, đau tức ngực, sốt, X-quang thấy hình lốm đốm như hạt kê

->>Diễn tiến: tự khỏi không để lại dấu vết hoặc để lại nốt hóa vôi hình nút áo ở phổi hoặc nặng dần rồi lây lan

+ Thể ngoài phổi: loét da, niêm mạc miệng, hầu,… ; tiêu chảy; xuất huyết

- Giai đoạn lan tràn: gan to, lách to, thiếu máu, nổi hạch, giảm bc, loét da viêm->

có thể tử vong

- Giai đoạn mạn tính: gây tổn thương phổi (sốt, ho có đàm, ho ra máu, khó thở,…)

3 Chẩn đoán:

- Bệnh phẩm: đàm, máu, tủy xương,…

- Quan sát trực tiếp

- Cấy

- Chẩn đoán miễn dịch: Test IDR, phản ứng huyết thanh học

4 Điều trị: Amphotericin B (tốt nhất) hoặc Itraconazone

5 Dự phòng: tương tự

Trang 12

MEDICAL CONECTION

BỆNH VI NẤM PENICILLIUM MARNEFFEI

( Penicilliosis marneffei)

- Là vi nấm gây bệnh cơ hội ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch

- Bệnh lý gây ra ở da và đa cơ quan

- Mầm bệnh trong thiên nhiên

- Xu thế: tăng

- Đường lây: do hít phải

- Bệnh học: sang thương ở da niêm (dạng sần, vùng trung tâm bị ngoại tử hơi lõm xuống, màu đen) ; lan đến các cơ quan khác như phổi, thận, khớp, màng tim (sốt, sụt cân, thiếu máu)

- Chẩn đoán: quan sát trực tiếp, cấy

- Điều trị: Amphotericin B, Itraconazole

- Dự phòng: tương tự

BỆNH VI NẤM RHINOSPORIDIUM

(Rhinosporidiosis)

- Là bệnh viêm hạt mãn tính, thường cục bộ ở niêm mạc gây bướu có cuống

- Nguyên nhân: Rhinosporidium seeberi

- Bệnh gặp ở Ấn Độ, VN, Srilanca,…

- Đối tượng: trẻ em, nam>nữ, người làm ở nơi suối, ao hồ ứ đọng

- Bệnh còn gặp ở trâu, bò ngựa,

- Lâm sàng:

+ Bệnh ở mũi: niêm mạc mũi ngứa, chảy mũi, gồ cao, tạo thành bướu có cuống,…

+ Bệnh ở mắt: bướu ở kết mạc mắt, làm chảy nước mắt, sợ ánh sáng… + Bệnh hiếm: ở da, hầu, tai, trực tràng, phế quản…

- Chẩn đoán: sinh thiết mô

- Điều trị: TH bướu nhỏ -> cắt bỏ bướu; TH nặng-> giải phẫu, đốt, hóa trị

- Dự phòng: tương tự

Ngày đăng: 06/10/2018, 19:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w