RT: Bộ phận tạo thời gian RTLàm nhiệm vụ khởi động BV khi xuất hiện hư hỏng trong HTĐ và tác động đến bộ phận thời gian Tạo thời gian làm việc đảm bảo cho bảo vệ tác động một cách c
Trang 1CHƯƠNG II: BẢO VỆ QUÁ
DÒNG (OVERCURRENT PROTECTION)
Trang 3I Nguyên tắc làm việc
BVQD phản ứng theo dòng qua phần tử
được BV.
BV sẽ tác động khi dòng qua phần tử được
BV tăng quá giá trị định trước
Trang 4Vùng rơ le không làm
việc
I
IlvA
Trang 5 RT: Bộ phận tạo thời gian (RT)
Làm nhiệm vụ khởi động
BV khi xuất hiện hư hỏng trong HTĐ và tác động đến bộ phận thời
gian
Tạo thời gian làm việc đảm bảo cho bảo vệ tác động một cách có chọn lọc
Trang 6Đi cắt
BI Đo
lườ ng
Bộ Logi c
Thời gian hiệTín
u
Chấ
p hàn h
Tín hiệu cắt
C cao
8085A Bộ vi xử lí Kit Cổng
C thấp
Cổng B
Chuyể
n đổi A/D
ADC 0800
Chọ
n kênh AM 3705
C.lư u
Biến đổi I/U
BI
C.lư u
BI Biến
đổi I/U
Sơ đồ khối của Rơ le quâ dòng
Trang 7II Phân loại
Theo thời gian:
• Bảo vệ quá dòng cực đại (51) có 2 loại:
BVQDCĐ có đặc tính thời gian độc lập
BVQDCĐ có đặc tính thời gian phụ thuộc
Trang 81 Dòng điện khởi động IKĐ (Pick-up Current) của BV
III Bảo vệ quá dòng có thời
gian (51)
Trang 91 Dòng điện khởi động IKĐ (Pick-up Current) của BV
Ví dụ chọn IKĐ cho BV1 khi NM tại N4
Rơle không tác động ở chế độ phụ tải cực đại: IKĐ>Ilvmax
Trang 101 Dòng điện khởi động IKĐ (Pick-up
Trang 111 Dòng điện khởi động IKĐ (Pick-up
Current) của BV
Tính đến sai số của Itv và các tính toán
không chính xác, ta thêm vào hệ số: k at 1,1 1,2
kd
I k
I
tv
I I
Trang 12I lv
1 Dòng điện khởi động IKĐ (Pick-up
Current) của BV
Đồ thị biến thiên của dòng điện theo thời gian
Trang 131 Dòng điện khởi động IKĐ (Pick-up
Current) của BV
Trường hợp có đặt Recloser tại vị trí MC1
thì đồ thị dòng điện qua chỗ đặt bv có
dạng như thế nào?
đến trường hợp tăng lớn nhất có thể xảy ra của dòng phụ tải.
Trang 14 Vùng tác động của BV: gồm phần tử được BV (ví dụ đoạn AB của BV1) và phần tử lân cận
I
2 Độ nhạy của BV
Trang 16lập
(Definite Time Overcurrent
Protection) Thời gian làm việc của BV tbv = const
tBV
It
3 Thời gian làm việc của BV
Trang 18ra sự cố.
t: thời gian cắt
TMS: thể hiện tỷ lệ giảm thời gian tắc động theo tính toán
0,02
0,14
1
N kd
t TMS
I I
Trang 20Department of Electrical Engineering 20
thuộc
(Inverse Time Overcurrent
Protection) Ví dụ thời gian tác động theo tính toán là:
Trang 2222
Trang 254 Phối hợp BV
gian độc lập
- Chọn tbv cho BV xa nguồn nhất: t(n)max;
- Thêm bậc chọn lọc về thời gian để các
BV gần nguồn hơn đảm bảo tính chọn
Khi lựa chọn t cần quan tâm 3 vấn đề sau:
+ t cần phải nhỏ để giảm thời gian làm việc của các BV gần nguồn;
+ t cần đủ lớn để đảm bảo tính chọn lọc
Trang 26Chân
tMC, s 0,08 ÷
0,12 0,1 ÷ 0,2 0,06 ÷ 0,08 0,04 ÷ 0,05
+ t (n) : thời gian tác động của BV đoạn
trước đó; + s t : tổng sai số về thời gian của BV đoạn trước
đó Đối với rơle số st=0,03÷0,07s
+ t qt : sai số do quán tính (0,03÷0,07s);
+ t qt : tính thời gian dự trữ (0,06÷0,2s) t 0,25 0,6 s
Trang 27a. Sự phối hợp BV với các đặc tính thời
Trang 29Số liệu
Thời gian tác động của các BV
tI tII tIII tIV tV tVI tVII tVIII tIX tX tXI tXII tXIII tXIV
Dòng NM tại thanh góp có phụ tải (A)
I+II III+IV V+VI VII+V
III IX+X XI+X II XIII+XI V
Trang 305A Tính chọn tỷ số máy biến dòng
Biết rằng các BI nối theo sơ đồ sao
hoàn toàn)
c. Kiểm tra độ nhạy Cho kat = 1,2; ktv =
0,95
Trang 314 Phối hợp BV
gian phụ thuộct
tttBV1t
Trang 324 Phối hợp BV
gian phụ thuộc
Quy tắc chọn đặc tuyến thời gian:
i. Vẽ đặc tuyến cho BV3 (giải thích các vẽ).
ii. Xác định giá trị dòng NM lớn nhất đi qua các
BV2 và BV3 khi NM tại đầu đường dây B (N 2 ).
iii. Theo đặc tuyến đã vẽ của BV3 và ứng với giá
trị I N2max , tìm thời gian tác động của BV3: t BV1 Đây chính là thời gian tác động của BV3 khi
NM tại N2.
iv. Theo yêu cầu đảm bảo tác động chọn lọc thì
thời gian tác động của BV2 khi NM tại N2 phải thỏa mãn điều kiện:
t BV2 > t BV3 + ∆t
Trang 334 Phối hợp BV
gian phụ thuộc
Quy tắc chọn đặc tuyến thời gian:
v. Ta có thời gian tác động của BV2 khi NM cuối
Từ đó ta tính được TMS chọn được đường
đặc tuyến cho BV2
Trang 34- I N < 10I dm : làm việc theo đặc tính thời gian phụ thuộc - 10I dm < I N < 20I dm : làm việc theo đặc tính thời gian giới hạn.
Trang 35+ Đặc tính thời gian rất dốc
+ Nằm giữa loại độ dốc chuẩn và loại cực dốc.
+Được dùng khi đặc tính dốc chuẩn không đảm
bảo tính chọn lọc
Trang 36+ Đặc tính thời gian cực dốc
+ Dùng để BV máy phát, MBA, MBA nối đất, cáp
để chống quá tải nhiệt
Trang 37b. Sự phối hợp BV với các đặc tính thời
+ Có thể phối hợp thời gian làm việc của BV các
đoạn gần nhau để làm giảm thời gian cắt NM của
Trang 39Bài tập 2: BVQD có đặc tính thời gian
+ Tại C đặt Rơle Micom P142, điện áp dây
Cho sơ đồ mạng điện như hình
vẽ:
Trang 40+ B2: 220/110V, 2kVA, 3,6 Ohm
1. Tính dòng NM tại các vị trí N1, N2, N3.
2. Cài đặt chức năng 51 cho các Rơle đặt tại A,
B, C
Giả sử dòng khởi động của các rơ le đặt tại
các vị trí trên I kd_R =1 (A) Tất cả các rơ le đều
sử dụng đường đặc tính C1 (Standard
Inverse)
Yêu
cầu:
Trang 4242
Trang 43Bài tập
2. Cài đặt chức năng 51 cho các Rơle A,
B ,C
Cài đặt cho Rơle C
+ Vì Rơle C BV cho phần tử cuối cùng nên
ta có thể chọn tBV nhỏ nhất cho rơle Đối
Trang 44Bài tập
2. Cài đặt chức năng 51 cho các Rơle A,
B ,C
Cài đặt cho Rơle B
+ Rơle B làm nhiệm vụ BV chính cho MBA B2 và BV dự phòng cho Rơle C Do đó khi
NM tại N3 thì thời gian tác động của Rơle B phải thỏa mãn: tBV B_ BV C_ t 0,24 0,3 0,54 s
+ Khi sự cố tại N3, dòng đi vào Rơle B là
14,06/7=2,09 A
+ Giá trị TMS được xác định như sau:
0,02
0,14 0,54
TMS = 0,057
Trang 45Bài tập
2. Cài đặt chức năng 51 cho các Rơle A,
B ,C
Cài đặt cho Rơle B
+ Giá trị TMS gần nhất có thể đặt vào rơle TMS = 0,05 Khi đó thời gian tác động của
BV B khi sự cố tại N3 là:_ 0,02
0,14 0,05 0,48 2,09 1
Trang 46- Khi dây chảy
đứt, cơ cấu cơ
Trang 47IV Bảo vệ quá dòng cắt nhanh
1 Nguyên lý của BVQD cắt nhanh
Đảm bảo tính chọn lọc bằng cách chọn Ikd
lớn hơn dòng
NM lớn nhất qua BV khi NM
ở cuối phần tử được BV.
BVCN thường làm việc tức
Trang 48IV Bảo vệ quá dòng cắt nhanh
at Nng
kd R
i
k I I
Trang 49IV Bảo vệ quá dòng cắt nhanh
3 Vùng tác động và vùng BV của BVCN
Được xác định bằng hoành độ của điểm giao nhau giữa
đường cong
I N =f(L N ) và và đường thẳng
I kd.
Trang 50IV Bảo vệ quá dòng cắt nhanh
50
4 Thời gian tác động của BV
Thời gian tác động của BV khoảng 0,02÷0,06;
Đối với đường dây trên không có đặt chống sét ống, khi các chống sét này làm việc sẽ tạo nên
NM tạm thời trên các DZ trong khoảng 0,5÷1,5
chu kỳ (0,01÷0,03s) Muốn BVCN không tác
động trong trường hợp này thì có thể đặt t BV = 0,06÷0,08s
Trang 51IV Bảo vệ quá dòng cắt nhanh
Trang 52 Negative sequence quantities are found in
line-line (LL) and line-line-ground (LG) faults
Zero sequence quantities are found only in line to ground faults
Trang 54tripping This decreases the sensitivity to LL
faults Because there are no zero sequence
currents in LL faults, zero sequence ground fault protection will not work
In this situation, negative sequence currents
found in LL faults are useful Because no
negative sequence quantities exist in a balanced system, negative sequence pickups can be set
below load current
Trang 55a12 a11
VA VB VC
IC IB IA
(L)
IN
VA VB VC
Trang 57• Không dự trữ cho nhau
2 Nhanh
BVQD có thời gian
• Cần thời gian để
đảm bảo tính chọn lọc
Trang 59VI Đánh giá
5 Lĩnh vực ứng dụng
nguồn cấp
Bảo vệ dự trữ cho lưới truyền tải
Bảo vệ dự trữ cho các thiết bị chính
điện có nhiều nguồn cấp
Trang 60Thank You!
Department of Electrical Engineering 60