1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

KINH NGHIỆM mẹo vặt GIA ĐÌNH

102 355 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh nghiệm mẹo vặt gia đình
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 4,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bạn có thể thấm dầu đinh hương vào miếng bông gòn rồi đắp vào chiếc răng bị đau hoặc nhét bột nghệ... Cơn đau sẽ giảm trông thấy mà không gây ra bất cứ một tác dụng phụ nào. Không gì nhức nhối bằng đau răng. Nếu chưa kịp đến nha sỹ, một vài bài thuốc từ thảo dược dưới đây sẽ giúp bạn tạm thời cắt cơn đau tại nhà: 1. Nhúng một miếng bông gòn vào nước hương vani, sau đó ấn miếng bông này vào chiếc răng bị đau. Khi thực hiện phương pháp này, phải bảo đảm đặt miếng gạc vào đúng vị trí chiếc răng bị đau. 2. Dầu đinh hương là một cách điều trị đau răng phổ biến tại nhà. Thấm dầu đinh hương vào miếng bông gòn rồi đắp vào chiếc răng bị đau. Phương pháp này rất hiệu quả, nhưng điều quan trọng là bạn phải cẩn thận, đừng để dầu dính ra các vùng nướu xung quanh, vì có thể làm các vết loét phát triển.

Trang 1

KINH NGHIỆM MẸO VẶT GIA ĐÌNH:

Kinh nghiệm nhỏ chữa đau răng bằng gia vị:

Bạn có thể thấm dầu đinh hương vào miếng bông gòn rồi đắp vào chiếc răng bị đau hoặc nhét bột nghệ Cơn đau sẽ giảm trông thấy mà không gây ra bất cứ một tác dụng phụ nào Không gì nhức nhối bằng đau răng Nếu chưa kịp đến nha sỹ, một vài bài thuốc từ thảo dược dưới đây sẽ giúp bạn tạm thời cắt cơn đau tại nhà:

1 Nhúng một miếng bông gòn vào nước hương vani, sau đó ấn miếng bông này vào chiếc răng bị đau Khi thực hiện phương pháp này, phải bảo đảm đặt miếng gạc vào đúng vị trí chiếc răng bị đau

2 Dầu đinh hương là một cách điều trị đau răng phổ biến tại nhà Thấm dầu đinh hương vào miếng bông gòn rồi đắp vào chiếc răng bị đau Phương pháp này rất hiệu quả, nhưng điều quan trọng là bạn phải cẩn thận, đừng để dầu dính ra các vùng nướu xung quanh, vì có thể làm các vết loét phát triển

3 Sử dụng một ít bột nghệ nhét vào chiếc răng bị đau Cơn đau sẽ giảm trông thấy mà không gây ra bất cứ một tác dụng phụ nào

4 Một bài thuốc khác tương đối dễ thực hiện là bẻ đôi một tép tỏi và ấn ngay vào chỗ chiếc răng bị đau Nước tỏi là một chất gây mê tự nhiên hữu hiệu, sẽ làm giảm cơn đau ngay lập tức

Đôi khi, tình trạng đau răng có thể phát triển sau khi nhổ răng hoặc sau khi nha sĩ đã chữa một vấn đề nghiêm trọng nào đó ở hàm răng của bạn Thông thường, các nha sĩ sẽ chỉ định bạn uống thuốc giảm đau Trong trường hợp cơn đau xảy ra dữ dội và bạn không có sẵn những loại thuốc giảm đau, hãy thử áp dụng các bài thuốc sau (chảy máu nướu răng cũng

có thể điều trị bằng các bài thuốc này)

1 Nhúng một túi trà vào trong một chén nước đá lạnh Sau đó, đặt túi trà đã được làm lạnh vào khu vực răng bị đau để giúp giảm đau

2 Sử dụng một ít tiêu đen và vài lá húng quế đã rửa sạch với liều lượng tương đương, nghiền thành chất bột sệt Sau đó, đắp hỗn hợp này lên khu vực răng bị đau sẽ giúp giảm đau

Thuốc quý từ bưởi

Bưởi có vị chua, tính lạnh, làm cho thư thái, trị nôn nghén, biếng ăn, tích rượu Vỏ bưởi tính vị đắng, cay, thông lợi, trừ đàm, hóa thấp, hòa huyết, giảm đau, tiêu phù (bỏ cùi trắng sao vàng)

Trang 2

Việt Nam có nhiều giống bưởi quý: Bưởi Đoan Hùng (Phú Thọ), bưởi Diễn, bưởi Phúc Trạch, bưởi Năm Roi, bưởi Thanh Trà… cả cây bưởi đều có ích tăng cường sức khỏe Sau đây là một số cách dùng bưởi để phòng chữa bệnh

Chế nước pectin để uống

Hạt bưởi chọn loại to, sạch, đẹp Để dùng trong ngày lấy khoảng 20 hạt Cho hạt vào cốc, rót nước sôi ngập hạt đánh đều khoảng 5 phút rồi lắng lấy nước vào 1 cốc riêng Đổ nước lần 2, lần 3 cho đến khi hạt bưởi hết chất nhầy Dồn nước đã góp lại để dùng Sau 3 giờ không dùng hết thì cho vào tủ lạnh sẽ tạo thạch Dùng để uống cho mát vào ngày hè, tiêu hóa tốt, chống táo bón, giảm hấp thu chất béo gây béo phì, khống chế tăng đường huyết cho người bị đái tháo đường, các trường hợp chảy máu (trĩ, phẫu thuật)

Bưởi làm thuốc

Múi bưởi: Vị ngọt chua, tính hàn Dùng để giã rượu, cầm nôn nghén

Vỏ bưởi: Vị đắng ngọt, tính ấm Giảm ho long đờm, điều khí giảm đau Vỏ bưởi đào hay dùng làm thuốc hơn (lợi tiểu tiêu phù) Bóp tinh dầu chữa rụng tóc, hói đầu

Hạt bưởi: Vị đắng, tính ấm, chữa ăn không tiêu

Hoa bưởi: Thơm ngát làm hương liệu giúp tiêu hóa tốt

Theo Tuệ Tĩnh, bưởi có vị chua, tính lạnh, làm cho thư thái, trị nôn nghén, biếng ăn, tích rượu Vỏ bưởi tính vị đắng, cay, thông lợi, trừ đàm, hóa thấp, hòa huyết, giảm đau, tiêu phù (bỏ cùi trắng sao vàng)

- Chữa đau dạ dày: làm nước pectin từ hạt bưởi như đã nói trên để uống

Trang 3

- Đau bụng ăn không tiêu: vỏ bưởi sao vàng 4 -12g, sắc lấy nước uống.

- Đau bụng do lạnh, đầy: lá bưởi non luộc hay nướng, đắp lên rốn

- Trĩ: rễ bưởi rửa sạch 20g/ngày sắc uống

- Hạ nang (bìu dái) sa xuống đau tức: bưởi non 1 quả, gọt vỏ sao vàng, hạ thổ, sắc nước uống

- Thấp khớp: chùm gửi cây bưởi sao vàng sắc nước uống

- Lá bưởi dùng cho nồi xông giải cảm lạnh

Ở Việt Nam có món bưởi ướp mật ong: múi bưởi tươi 500g, mật ong 250g

Rượu trắng vừa đủ, múi bưởi bóc vỏ, bỏ hạt ngắt từng miếng nhỏ, bỏ trong bình sứ đổ rượu vừa phải, đậy nút, bịt kín miệng lọ, ngâm 1 đêm Ngày hôm sau cho múi bưởi vào nồi đun đến khi đặc thì cho mật ong, trộn đều là được Khi nguội đựng vào lọ sứ dùng dần Ngày ăn 3g, ngày 3 lần Công dụng trừ thấp, tan đờm, trị ho, kém ăn Thầy thuốc Trung Quốc ca ngợi tác dụng của nó thanh phế nhiệt, hóa đàm khi dùng bưởi tươi Nếu gặp ho đàm ở người có tiêu hóa không tốt thì nấu canh bưởi với thịt heo nạc, thêm mấy lát gừng già để trợ tiêu hóa thì sẽ có hiệu quả mong muốn

Vào dịp Tết, nhà nào cũng mâm cao cỗ đầy, thường là thức ăn béo trệ Do đó rất cần thường xuyên có rau trái tươi, nhất là bưởi và họ hàng cam, quýt, quất… Và phải nhớ bưởi

“toàn bộ”, nghĩa là bóc lấy múi để ăn, không chỉ ép lấy nước, không dùng máy xay sinh tố (trừ trường hợp không có răng hoặc không nhai được) vì sẽ làm hỏng sự kết hợp hài hòa trong cơ cấu của nó, và tránh được gây suy dinh dưỡng cho trẻ Để hoàn chỉnh hơn nữa, cần ăn thêm ít phần xốp cũng có nhiều tác dụng phòng chữa bệnh cho mọi người Có tác giả còn viết phải chọn ăn loại bưởi có hột, vì hột ngâm nước chế thành những món ăn dân

dã, thú vị như thạch trắng

Kị ăn bưởi

Các chứng bệnh kị chua như đau dạ dày thừa toan, không ăn lúc đói gây cồn ruột và một số bệnh về răng, miệng (gây xót, mòn men răng )

Cải xoong chữa bướu cổ

Ngoài ra, cây cải xoong còn có thể chữa tàn nhanh, huyết áp, bí tiểu tiện…

Về thành phần hoá học, trong 100g cải xoong có 93,7g nước, 2,1g protit, 1,4g gluxit, 2g xenlulo, 69mg canxi, 28mg photpho, 1,6mg sắt, nhiều iốt và vitamin C Cây có hoạt chất gọi là senevol và tinh dầu, tỷ lệ tinh dầu khoảng 0,05%

Cải xoong có nhiều chất dinh dưỡng, vitamin và đặc biệt là hoạt chất senevol, iốt chữa được bệnh

Trang 4

Cải xoong được dùng ăn sống (trộn dầu giấm), ăn tái, xào tái, nấu canh với thịt nạc Ngoài giá trị ăn uống, cải xoong còn được dùng làm thuốc chữa ho, viêm phế quản mạn tính, phòng và chữa bướu cổ, chữa chứng chảy máu chân răng và bệnh scorbut (một bệnh do thiếu vitamin C)

Thường cải xoong được dùng tươi, ngày 20 - 100g rau tươi và ép lấy nước Không nên sắc uống vì sẽ kém tác dụng do hoạt chất của cây thuốc đã bị bay hơi Chính nhờ hoạt chất này (chất senevol) nên cải xoong có mùi đặc biệt và có tác dụng chữa ho

Ở miền núi, nơi có bệnh bướu cổ lưu hành, việc phát triển trồng cải xoong rất tốt, không những có một loại rau ăn ngon mà còn góp phần phòng chống bướu cổ vì cải xoong là nguồn cung cấp iốt cho cơ thể

Món cải xoong trộn dầu giấm ăn sống không chỉ là một món ăn ngon được nhiều người ưa thích, mà còn là một bài thuốc chữa ho, chảy máu chân răng và phòng bệnh bướu cổ tốt

Cách làm rất đơn giản Nguyên liệu gồm một mớ cải xoong khoảng 200g; Một quả cà chua; Rau mùi, kinh giới mỗi thứ một ít; Dầu ô liu hai thìa canh; Tỏi, ớt, mắm, giấm vừa đủ

Các loại rau đều được nhặt và rửa thật sạch, vẩy hết nước Cà chua thái lát mỏng Cách trộn dầu giấm như trộn rau xà lách

Cũng có thể dùng những nguyên liệu trên, thêm lạc rang giã nhỏ vào chế biến thành món nộm cải xoong, ăn vừa ngon vừa có tác dụng chữa bệnh

Trang 5

Ngoài ra, cải xoong còn được dùng chữa một số bệnh khác, như tàn nhang, tăng huyết áp,

Chữa tăng huyết áp: Lấy dịch cải xoong uống ngày 2 lần, mỗi lần 100ml

Dùng rau cải chữa nhiều bệnh thường gặp

Cải canh và cải thìa là những vị thuốc cay, ấm, thường dùng để chữa các chứng ho nhiều đờm, suyễn thở, bụng đầy đau

Theo Đông y: cải canh và cải thìa là những vị thuốc cay,

ấm; có tác dụng thông khí trừ đờm, làm ấm tỳ vị và kích thích tiêu hóa; thường dùng để chữa các chứng ho nhiều đờm, suyễn thở, bụng đầy đau, nôn mửa do lạnh

Hạt cải canh và cải thìa cũng là những vị thuốc cay, ấm; thường dùng chữa ho, đờm nghẽn tắc ở cổ họng, suyễn thở, ngực sườn đầy tức đau, ăn vào nôn ngược trở lại (phản vị ẩu thổ), trúng phong không nói được, chân tay đau nhức tê dại, cước khí, ung nhọt, thũng độc, chấn thương sưng đau

Còn cải bẹ cũng có vị cay, nhưng tính mát; có tác dụng tán huyết, tiêu thũng; dùng chữa thổ huyết do lao thương, đại tiện xuất huyết do lị, các chứng ung nhọt do nhiệt độc Hạt cải bẹ trong Đông y gọi là vân đài tử; có tác dụng hành huyết, phá khí, tiêu thũng, tán kết Dùng chữa các bệnh ở ngực bụng sau khi sinh, thũng độc, trĩ lậu

Một số bài thuốc dùng rau cải

Chữa cảm mạo: dùng rễ cải thìa 50g - rửa sạch, gọt bỏ vỏ ngoài, thái lát, đường đỏ 30g,

sắc nước uống trong ngày (Theo Tố thực phổ hòa trung thảo dược phương)

Chữa ho gà: dùng rễ cải thìa 2 cái, đường phèn 30g, sắc nước uống trong ngày (Tố thực

phổ hòa trung thảo dược phương)

Viêm phế quản, suyễn thở: dùng hạt cải canh (sao) 3 - 6g, hạt củ cải (sao) 6 -9g, vỏ quít 6g,

cam thảo 6g, sắc nước uống (Tố thực phổ hòa trung thảo dược phương)

Trang 6

Chữa viêm loét chân răng: dùng rau cải canh thiêu tồn tính, nghiền thành bột mịn, ngày

bôi vào chân răng 3 - 4 lần (Thực vật dược dụng chỉ nam)

Xuất huyết do viêm loét đường tiêu hóa: dùng cả cây cải thìa giã vắt lấy nước, hâm cho âm

ấm, ngày uống 2 lần trước bữa ăn, mỗi lần một chén (khoảng 30ml) (Tố thực phổ hòa trung thảo dược phương)

Chữa viêm loét khoang miệng, viêm lưỡi: dùng rễ cải thìa gọt bỏ vỏ già ở ngoài, thái lát,

sao nhỏ lửa cho vàng thẫm, tán thành bột mịn, cho vào lọ nút kín dùng dần Mỗi ngày lấy bột thuốc bôi vào chỗ bị bệnh 2 - 3 lần Đã thử nghiệm điều trị 100 ca, kết quả rất tốt: thông thường sau 3 - 4 ngày là khỏi bệnh Đối với trường hợp vết loét trong khoang miệng

đã ăn sâu cần bôi thuốc nhiều ngày hơn (Tố thực phổ hòa trung thảo dược phương)

Kiết lị ra máu, bụng đau, bồn chồn: dùng cải bẹ cả cây, rửa sạch, giã vắt lấy 2 chén nước,

hòa thêm 1 chén mật ong vào, hâm nóng uống (Phổ tế phương)

Chữa viêm thận: dùng rau cải canh tươi 150g (khô 50g), đổ ngập nước, đun sôi, giữ nhỏ

lửa 25 phút, sau đó đập 1 quả trứng gà vào, trộn đều, sau khi canh chín thêm chút muối; Mỗi ngày ăn một lần sau bữa cơm trưa, liên tục trong nhiều ngày, hoặc có thể dùng cải canh khô sắc nước uống thay trà (Thực vật dược dụng chỉ nam)

Hành kinh đau bụng do huyết ứ: dùng hạt cải bẹ 9g, hồng hoa 9g, diên hồ sách 9g, đan sâm

15g, xích thược 12g, hương phụ 12g sắc nước uống (Tố thực phổ hòa trung thảo dược phương)

Sản hậu đau bụng do huyết ứ: dùng hạt cải bẹ (sao) 6g, đương quy 9g, quế 4,5g; sắc nước

uống (Tố thực phổ hòa trung thảo dược phương)

Chữa sản máu hôi ra không ngừng, bụng ngực đau nhói: dùng hạt cải bẹ (sao), quế - hai vị

liều lượng bằng nhau, tán thành bột mịn, dùng giấm nấu với bột mì thành hồ, trộn với bột thuốc làm thành viên to bằng hạt nhãn Ngày uống 2 - 3 lần, mỗi lần uống 1 - 2 viên, chiêu thuốc bằng rượu ấm (Tố thực phổ hòa trung thảo dược phương)

Chữa sản hậu chóng mặt: dùng hạt cải bẹ, sinh địa (khô) - hai thứ liều lượng bằng nhau;

tán thành bột mịn Mỗi lần dùng 6g bột thuốc, gừng tươi 7 lát, rượu, đồng tiện và nước - mỗi thứ nửa chén, sắc cạn còn 7 phần uống (Ôn thị hải thượng tiên phương)

Phụ nữ sau khi sinh ít sữa: dùng cải bẹ cả cây, giã đắp lên vú (Nhật dụng bản thảo).

Chữa ung thũng, hậu bối, nhọt mọc ở cổ: dùng lá cải bẹ sắc nước uống hoặc nấu thành các món ăn Cũng có thể dùng giấy ẩm bọc cải bẹ, hơ nóng, chườm lên chỗ bị nhọt Vị thuốc từ cây sim

Nhiều người không khỏi trầm trồ trước sắc tím biếc của hoa sim nhưng ít ai biết đến những công dụng chữa bệnh tuyệt vời của chúng

Trang 7

Món quà do thiên nhiên ban tặng

Cây sim rừng là một loại thuốc quý, quen thuộc trong nhiều bài thuốc dân gian

Sim rừng thuộc họ myrtaceae, được chia làm hai loại: hồng sim và tiểu sim Loại hồng sim cho hoa màu đỏ, quả tím, tiểu sim cho hoa màu trắng, quả đen

Cây sim cao từ một đến hai mét, mọc tại những vùng đất hoang dã, ở độ cao từ 10 đế 1.500m Ở Việt Nam, sim rừng chủ yếu mọc ở vùng rừng núi hoặc hải đảo như Phú Quốc, Côn Đảo, Lý Sơn và Hòn Gai

Nhiều người thường nhầm sim rừng với loài hoa mua Tuy nhiên khi nhìn kỹ, bạn sẽ thấy

lá cây sim có hình bầu dục, dài từ 3 đến 6cm, mọc đối nhau trên thân cây Quả sim khi chín

có màu hồng tím thẫm hoặc sậm đen, trên vỏ quả có một lớp lông trắng mịn như tơ Khi

ăn, quả cho vị chát, ngọt, nên thường được dùng làm thực phẩm giải khát cho người đi đường

Loài cây cho lợi ích từ gốc đến ngọn

Theo tài liệu Đông y, cây sim rừng chứa khá nhiều chất sắc Loại chất này có chứa nhiều pelargonidin dùng làm màu nhuộm tự nhiên trong chế biến thực phẩm

Bên cạnh những sản phẩm từ sim rừng như trà hoa sim, rượu, mật, xi-rô người ta còn chiết xuất phần tinh chất từ thân cây sim để chế biến thành các loại mỹ phẩm như nước hoa, xà phòng Không dừng lại ở những ứng dụng trong lĩnh vực thực phẩm và mỹ phẩm, các bộ phận của cây sim rừng, từ thân, lá, rễ đến quả, hoa còn là những bị thuốc tốt đối với sức khỏe

Nhiều người không khỏi trầm trồ trước sắc tím biếc của hoa sim nhưng ít ai biết đến các công dụng tuyệt vời của chúng Hoa sim, dù màu tím hay trắng, đều chứa nhiều chất

Trang 8

tannin, a-xít nicotinic, riboflavin (vitamin B2), flavonoic Ngoài tác dụng sát khuẩn, các chất này còn có tác dụng chống ô-xy hóa và trung hòa các gốc tự do trong cơ thể.

Chính vì vậy, hoa sim ngâm nước có thể dùng để vệ sinh các vết loét Ngoài ra, bạn có thể lấy lá sim sắc thành nước để rửa vết thương, vế trày xước Hoặc bạn có thể rửa sạch lá sim tươi, giã nát, đắp vào vế thương giúp cầm máu và mau lành da

Bạn cũng có thể dùng búp sim sắc lấy nước uống, chữa bệnh tiêu chảy hoặc rối loạn tiêu hóa khá hiệu quả

Bên cạnh đó, lá sim chứa nhiều chất ellagi tannim, khi kết hợp với các chất từ hoa, quả sim

để tạo thành một loại thuốc chữa trị bệnh viêm gan khá tốt

Chất rhdomyrtone trong lá sim có vai trò như một chất kháng sinh, giúp chống lại sự xâm nhập của các vi khuẩn nguy hiểm như escherichia coli và staphylococcus aureus Đây là những vi khuẩn gây ra tình trạng ngộ độc thực phẩm

Quả sim cũng là một vị thuốc tốt cho người bệnh lâu ngày Người bị suy nhược cơ thể, phụ

nư sau sinh bị thiếu máu có thể uống nước sắc từ quả sim và đậu đen, lá dâu non để bồi dưỡng cơ thể Bạn có thể đem quả chín đồ lên, phơi khô để dùng dần

Rễ, thân cây sim có tác dụng chữa bệnh tim, cầm máu, giải độc Phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt có thể dùng dược liệu từ cây sim để trị bệnh, nhưng phải có sự giảm sát của bác sĩ Đông y Theo một nghiên cứu gần đây, sản phẩm từ sim rừng có thể giúp cải thiện khả năng gối chăn của các đấng mày râu

Bất ngờ vị thuốc chữa bệnh từ khoai tây

Khoai tây không chỉ là thực phẩm ngon miệng, bổ dưỡng mà còn được sử dụng như vị thuốc trị ngộ độc thực phẩm, trị bỏng nước, cảm lạnh, ho do thời tiết

Tên khoa học Solanum tuberosumeae Ở nước ta, khoai tây trồng phổ biến tại Đà Lạt, Bắc Giang Tuy nhiên, khoai tây Việt Nam không to củ như khoai Trung Quốc, châu Âu Khoai tây là thực phẩm giàu chất dinh dưỡng nhờ: tinh bột, đường, vitamin, khoáng chất giàu vi lượng và đường

Trang 9

Mặt khác, khoai tây cũng được các nhà bào chế thuốc trích xuất hoạt chất để chế biến dược liệu chữa một số bệnh Duy một điều, khi chế biến khoai tây làm thuốc, các nhà nghiên cứu

y học phải loại bỏ chất độc solanin là một alkaloid, thường tích tụ ở ruột khoai từ

4-7mg/100gr, ở vỏ từ 30-50mg/100gr, nhiều nhất là ở mầm từ 420-730mg/100gr Khi ăn khoai tây không bỏ mầm và chân mầm, người ngộ độc sẽ bị rối loạn dạ dày, tiêu ra máu, nôn ói, dẫn đến giãn đồng tử, liệt nhẹ tứ chi và tử vong nếu hệ thần kinh trung ương bị tê liệt

Ngoài ra, gần đây, các nhà Đông y còn phát hiện, khoai tây chứa độc tố glycoalkaloids ở phần màu xanh trong thịt khoai và phần ung thối nếu không cắt bỏ khi sử dụng Độc tố này tạo vị đắng và gây nhức đầu, hoa mắt, nôn mửa, kích ngất

Dù vậy, khoai tây vẫn là vị thuốc chữa nhiều bệnh như:

- Khi lao động mệt, tim mạch đập dồn dập, đầu choáng: Chỉ cần nướng 1 củ khoai nặng

50-70gr cháy đen, lột bỏ vỏ ăn với 1 muỗng mật ong

- Khi ngộ độc thực phẩm: Chọn 1 củ khoai tây 30-50gr, gọt bỏ vỏ, ăn sống với muối tiêu.

- Trẻ bị bỏng nước sôi từ 60 độ C: Xắt lát 2 củ khoai tây sống (bỏ vỏ, vùng xanh) đắp lên

chỗ phỏng Sau đó đưa đi chữa trị

- Người cao tuổi cảm lạnh, ho khúc khắc, trẻ ho thời tiết: Nướng củ khoai từ 25-50gr (bỏ

vỏ) cháy đen Ăn với 1 muỗng mật ong sẽ hết ho

Riêng chất độc solanin ở mầm khoai tây được sử dụng làm thuốc chống dị ứng hải sản, thịt

bò rất hiệu quả (cần phải có chỉ định của lương y)

Trang 10

Cỏ nhọ nồi chữa viêm họng

Nhọ nồi là một vị thuốc vừa dễ kiếm và rất hữu ích trong việc chữa viêm họng, sốt cao, cơ thể suy nhược…

Theo Đông y, cỏ nhọ nồi không độc, có vị chua, ngọt, tính hàn, có tác dụng lương huyết, cầm máu, bổ thận, ích âm, thường dùng chữa trị can thận âm hư, các chứng huyết nhiệt, sốt cao, chảy máu cam, mề đay

● Chữa chảy máu cam: Cỏ nhọ nồi 20g, hoa hoè sao đen 20g, 16g cam thảo đất, sắc lấy nước uống mỗi ngày một thang

● Chữa viêm họng: Cỏ nhọ nồi và bồ công anh mỗi vị 20g, 12g củ rẻ quạt, 16g kim ngân hoa, 16g cam thảo đất, sắc lấy nước uống Uống mỗi ngày một thang Dùng trong 3 - 5 ngày

● Chữa sốt cao: Cỏ nhọ nồi, sài đất, củ sắn dây mỗi vị 20g, 16g cây cối xay, 12g ké đầu ngựa, 16g cam thảo đất, sắc lấy nước uống mỗi ngày một thang

● Chữa mề đay: Nhọ nồi, rau diếp cá, lá xương sông, lá huyết dụ, lá khế, lá dưa chuột, lá nhài giã nát, cho nước vào rồi vắt lấy nước uống Bã còn lại dùng để xoa, đắp vào chỗ sưng

● Chữa sốt phát ban: Cỏ nhọ nồi 60g Sắc uống ngày một thang, chia 2 - 4 lần uống trong ngày

● Chữa cơ thể suy nhược, thiếu máu, ăn không ngon: Cỏ nhọ nồi, mần trầu mỗi vị 100g, gừng khô 50g, các vị chặt nhỏ sao sơ, khử thổ, đổ vào 3 chén nước dừa tươi, nấu còn 8 phân, uống ngày 2 lần

Trang 11

● Chữa bạch biến: Nhọ nồi 30g, sa uyển tử 15g, hà thủ ô 30g, bạch chỉ 12g, đương quy 10g, xích thược 10g, đan sâm 15g, đảng sâm 15g, bạch truật 10g, thiền thoái 6g các vị rửa sạch đem sắc uống ngày một thang, mỗi đợt uống 15 ngày Công dụng: cỏ nhọ nồi, đương quy, hà thủ ô, đảng sâm, bạch truật có tác dụng bổ khí dưỡng huyết, kiện tỳ hoá ứ, tư bổ can thận; bạch chỉ, thiền thoái có tác dụng tán phong trừ thấp, sinh cơ da, nhuận sắc da; đan sâm, xích thược có tác dụng hoạt huyết thông lạc, khư ứ sinh tân, chủ yếu nhằm cải thiện tuần hoàn huyết dịch

● Trị eczema trẻ em: Cỏ nhọ nồi 50g, sắc lấy nước cô đặc, bôi chỗ đau Thường 2 - 3 ngày sau là dịch rỉ giảm rõ ràng, đóng vẩy, đỡ ngứa, khoảng một tuần là khỏi Theo y học cổ truyền, eczema trẻ em thuộc phạm trù thai liễm sang, chủ yếu do thấp nhiệt nội uẩn, phát ra ngoài da, chữa bằng cỏ nhọ nồi da không bị kích ứng

● Chữa gan nhiễm mỡ: Cỏ nhọ nồi 30g, nữ trinh tử 20g, trạch tả 15g, đương quy 15g Trường hợp gan nhiễm mỡ do nghiện rượu thì thêm: Cát căn 30g, chỉ củ tử (hạt khúng khéng) 15g, bồ công anh 15g; Người béo phì dẫn đến gan nhiễm mỡ thì thêm: đại hoàng 6g, lá sen 15g Sắc lấy nước uống, mỗi ngày một thang

Bổ sung đậu bắp để khỏe toàn diện

Các thành phần dinh dưỡng trong đậu bắp đều cao hơn các loại rau quả củ nói chung, đặc biệt là các vi chất như: canxi, kali, vitamin B6, ma giê, folate và axit alpha - linolenic Thuộc loại thực phẩm giàu protein, nhiều dinh dưỡng, không có cholesterol, đậu bắp luôn

có mặt trong thực đơn giảm béo, giúp cơ thể bài trừ độc tố, bảo vệ sức khỏe, làm đẹp da.Các thành phần dinh dưỡng trong đậu bắp đều cao hơn các loại rau quả củ nói chung, đặc biệt là các vi chất như: canxi, kali, vitamin B6, ma giê, folate và axit alpha - linolenic Những vitamin này sẽ giúp “nâng cấp” sức khỏe khá toàn diện

Trang 12

Ngay đến cành non của đậu bắp cũng có hương thơm và mùi vị đặc trưng, luộc ăn giúp tiêu hóa tốt, chữa trị loét dạ dày, bảo vệ gan.

Ăn đậu bắp thường xuyên sẽ giúp cơ thể giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, tiểu đường, béo phì và cả ung thư

Đậu bắp rất dễ ăn, có thể luộc, xào, nướng hoặc sấy khô đều được Uống nước đậu bắp luộc hàng ngày, trong nhiều tháng còn giúp ngăn ngừa bệnh tiểu đường, có làn da đẹp, đặc biệt là rất tốt cho phụ nữ sau khi sinh

Vị thuốc hữu ích từ cần tây:

Cần tây có khả năng chữa bệnh tiểu đường, huyết áp cao, cholesterol trong huyết thanh cao

và còn từng được biết đến như một loại thần dược cho "chuyện ấy"

1 Huyết áp cao

* Lấy 250g rau cần (cả thân và lá) chần sơ qua nước sôi, cắt nhỏ, giã nát (hay xay nhuyễn)

để vắt nước uống Ngày uống 2 lần, mỗi lần một chén nhỏ sẽ có tác dụng giảm huyết áp, giải trừ cảm giác căng thẳng, khó chịu

* Lấy một lượng rau cần tươi vừa đủ, rửa sạch, luộc sơ nước sôi 1 – 2 phút, lấy ra cắt đoạn cho thêm muối ăn, dầu vừng, giấm… trộn để làm món ăn

* Ngâm hai bàn chân vào nước luộc rau cần khi còn ấm

Trang 13

* Rau cần 500g, luộc, cho thêm đường trắng vừa đủ, uống thay trà trong ngày.

2 Cholesterol trong huyết thanh cao

* Rau cần tươi bỏ rễ, rửa bằng nước đun sôi để nguội, giã nhuyễn, ép lấy nước Cho thêm lượng mật ong hoặc mật mía bằng nước ép rau cần, trộn đều để uống Ngày uống 3 lần, mỗi lần 40ml

* Rau cần 10 cây, rửa sạch giã nhỏ, thêm 10 quả táo tàu, đun với nước Mỗi ngày 2 lần uống, uống 15 – 20 ngày là một đợt điều trị

* Dùng 120g rau cần (cả rễ), rửa sạch, cắt nhỏ cho thêm gạo vừa đủ, nấu cháo, ăn thường xuyên

Trang 14

Thêm 1 vị thuốc hay cho gia đình từ cây ổi

Cây ổi là vị thuốc tiêu biểu dùng để chữa các chứng bệnh như viêm dạ dày ruột, tiêu chảy,

hạ đường huyết, tiểu đường, băng huyết

Ổi còn giúp kiểm soát huyết áp, giảm cholesterol và một số bệnh ung thư

Theo đông y, cả rễ, lá, quả ổi đều có tác dụng hữu ích phòng và trị một số bệnh Quả ổi còn xanh có vị ngọt, chát, tính bình, có tác dụng kiện vị, cố tràng, thu liễm, trị tiêu chảy, kiết

lỵ, xuất huyết, viêm nhiễm đường tiêu hóa Quả ổi chín có vị ngọt, tính ấm, có tác dụng bổ dưỡng, kiện tỳ, trợ tiêu hóa, nhuận trường, trị táo bón, ăn uống không tiêu, xuất huyết, đái tháo đường

Lá ổi thường được dùng làm thuốc chữa tiêu chảy do có chứa nhiều tanin, quercetin và flavanoid giúp làm săn niêm mạc ruột, làm giảm tiết dịch ruột, giảm nhu động ruột và có tác dụng kháng khuẩn Liều nước chiết từ lá ổi 8 micro gram/ml có hoạt tính chống lại simian rotavirus gây tiêu chảy (82,2%) Lá ổi còn có tác dụng chống ô xy hóa có lợi cho tim, bảo vệ tim, và cải thiện các chức năng của tim Người ta đã bắt đầu sử dụng chất chiết xuất từ vỏ cây ổi để chữa chứng rối loạn nhịp tim ở Nam Mỹ Chiết xuất từ vỏ cây ổi cũng

có tác dụng bảo vệ tim và cải thiện chức năng tim

Theo nghiên cứu, trong 100g ổi có chứa 80,6g nước, 17,3g glucid , 1,0g protein, 0,4g lipid , 0,7g tro, các chất khoáng vi lượng: Ca 15mg, P 24mg, Fe 0,7mg, vitamin A 75 microgam, vitamin B1 0,05mg, vitamin C 132mg.(theo FAO,1976 )

Mặc dù ít năng lượng nhưng ổi là loại quả chứa nhiều vitamin C hơn cả, nhiều hơn cả quả cam và rất phong phú vitamin A, chất sắt, pectin - một loại enzyme giúp cải thiện hệ tiêu hóa rất tốt cho người muốn giảm cân

Trang 15

Một số công dụng cụ thể:

Trị chứng tiêu chảy

Tiêu chảy do lạnh, dùng búp ổi hoặc lá ổi non 12-20g, gừng nướng 10g hoặc củ riềng khô 10-12g, vỏ quýt khô 10-12g Nấu với 500 ml nước,sắc còn 200 ml,chia 2 lần uống trước bữa ăn

Tiêu chảy do nhiệt, dùng búp ổi 12-20g, củ sắn dây khô 20g, lá chè tươi 12g, lá mã đề hoặc rau diếp cá 12g Sắc uống

Giúp hạ đường huyết

Quả ổi tươi, chứa lượng cao các chất xơ hòa tan (pectin) và không hòa tan) có thể giúp hạ đường huyết một cách an toàn Uống nước ép ổi hàng ngày rất tốt giúp hạ đường huyết

Viêm dạ dày, ruột cấp và mạn tính

Dùng bột từ lá ổi non đã sấy khô pha với nước uống mỗi lần 6g, ngày 2 lần

Tiểu đường

Ép nước ổi uống ngày 2 lần kết hợp uống nước sắc từ lá ổi khô 15-30g

Chữa giời leo (zona)

Lấy búp ổi non 100g, rửa sạch, phèn chua 10g, muối 1g đem giã nhỏ, thêm chút nước tinh khiết trộn đều Dùng bôi lên chỗ đau

Trị mụn nhọt

Trang 16

Mụn nhọt mới phát có thể trị được bằng cách dùng lá ổi non và lá đào lượng vừa đủ, giã nát rồi đắp lên vùng mụn Hoặc với các vết loét, vết thương có thể dùng lá ổi tươi rửa với nước muối đem giã nhuyễn đắp lên vết thương.

Đau răng

Dùng vỏ rễ cây ổi sắc với dấm chua, ngậm và xúc miệng 4-5 lần/ngày

Trị chứng đầy bụng bằng lá xương sông

Xương sông mọc tự nhiên khắp nơi Theo Đông y, lá xương sông có mùi hơi hăng của dầu, tính ấm có tác dụng chữa chứng đầy bụng, sang chấn, nổi mề đay, chảy máu cam

Xương sông còn có xang sông, hoạt lộc thảo Lá xương sông hình trứng thuôn dài, mép có răng cưa, những lá phía trên nhỏ hơn

Trị chứng đầy bụng: Lá xương sông tươi 15-20g, rửa sạch, đem sắc với 500 ml nước còn

250 ml Chia 2-3 lần uống trong ngày; hoặc một nắm lá xương sông, rửa sạch đem hãm như hãm nước chè tươi, uống nhiều lần trong ngày

Chảy máu cam: Vò nát lá xương sông, nhét vào bên mũi đang chảy máu Máu sẽ cầm

ngay

Chữa nổi mề đay: Lá xương sông, lá khế, mỗi vị 30-40g, lá me đất 20g Tất cả rửa sạch,

giã nhỏ, hòa với nước ấm để uống, ngày uống 3-4 lần, bã xoa vào chỗ nổi mề đay

Chữa sang chấn: 20g lá xương sông, rửa sạch, giã nát, sau đó xào nóng rồi lấy vải mỏng

bọc vào, đem chườm, đắp vào nơi sưng đau

Chữa bệnh từ hoa

Hoa không chỉ làm đẹp cho cuộc sống, chúng còn có tác dụng chữa bệnh một số căn bệnh thông thường Dưới đây là một số công dụng của các loại hoa phổ biến

Trang 17

Hoa cúc: có hương thơm dịu nhẹ, chữa được các chứng huyết áp, đau đầu, mờ mắt Nếu

sử dụng chúng hãm với nước chè uống thường xuyên giúp người ta tăng tuổi thọ, lâu bạc râu tóc Trẻ em ăn uống không tiêu, đầy bụng, hoặc sốt cao có thể dùng hoa cúc hãm với nước sôi uống sẽ mau hết bệnh

Hoa hồng: có vị ngọt, mùi thơm ngát, tính bình, có công dụng chữa trị các chứng bệnh: ho

ra máu, tiểu tiện, lỵ ra máu bằng cách lấy 10 bông hoa hồng đỏ nấu với một ly đậu đen và vài đường Uống 3 lần/ngày trong 3 ngày sẽ khỏi

Để chữa ho cho trẻ nhỏ, dùng cánh hoa hồng trắng chưng với đường phèn, cho trẻ uống ít một sẽ khỏi Giã chúng với mật ong sẽ chữa được bệnh miệng lưỡi lở loét

Ngoài ra, tinh dầu hoa hồng còn dùng để chữa bệnh đau mắt, đau dạ dày Hơn nữa, gần đây, các nhà khoa học tìm ra được một dược chất trong tinh dầu hoa hồng có tác dụng ngăn cơn hen phế quản

Hoa đại: (hoa sứ) chữa chứng bong gân: Lá hoa đại giã nhỏ đắp vào chỗ đau, sẽ rất dễ

chịu và khỏi dần

Trang 18

Người bệnh có thể hãm hoa đại với nước đun sôi uống hàng ngày thay nước chè để đề phòng và chữa trị cao huyết áp.

Hoa khế: có vị chua, chát, tính bình có công dụng bổ thận, sinh tinh, nhuận phế tiêu đờm,

chữa chứng ho khan, ho có đờm, kiết lỵ Nếu bạn bị những chứng bệnh như vậy, lấy hoa khế tẩm nước gừng, sao rồi sắc uống

Lấy 100g hoa khế (loại khế chua), một quả tim lợn 100-200g bổ đôi, cho hoa khế vào đầy quả tim rồi buộc lại bằng lạt tre Lấy thêm hoa khế phủ kín ngoài quả tim, đem đun cách thuỷ cho tới khi quả tim chín Ăn tất cả tim, hoa khế một lần vào lúc đói Sau ba ngày ăn lại một quả như trên Sáu tháng lại ăn tiếp một đợt hai quả như đợt một, cho đến khi huyết

áp xuống bình thường và ổn định mới thôi

Hoa atisô: chứa prôtein, lipid, glucid (chủ yếu là inulaza rất tốt cho bệnh nhân đái tháo

đường), mangan, sắt, các Vitamin A, B1, B2 và Vitamin C, giúp ăn ngon, bổ tâm can, lọc máu giải độc Người ta còn chẻ hoa atisô nhỏ ra, rồi hầm với xương, thịt heo hoặc thịt bò

ăn rất tốt

Lá lốt chữa đau nhức xương khớp

Cây lá lốt tên khoa học Piper lolot C.DC, thuộc họ hồ tiêu (Piperaceae), được trồng lấy lá làm gia vị và làm thuốc, có thể dùng thân, hoa, hay rễ

Lá lốt có công dụng ấm trung tiêu, ấm dạ dày Chữa nôn mửa do bị khí lạnh bụng đầy đau Chữa nhức đầu, đau răng, mũi luôn luôn chảy nước, đại tiện lỏng ra nước, ra máu Trong nhân dân, lá lốt thường được dùng chữa các bệnh sau:

Chữa đau nhức xương khớp

Bài 1: Dùng 5-10g lá lốt phơi khô, hay 15-30g lá tươi, sắc với nước, chia 2-3 lần uống trong ngày

Bài 2: Lá lốt và rễ các cây bưởi bung, vòi voi, cỏ xước, tất cả đều dùng tươi thái mỏng, sao vàng, liều lượng bằng nhau (khoảng 15g khô mỗi loại), sắc với 600ml nước, còn 200ml chia 3 lần uống trong ngày

Bài 3: Lá lốt 20g, thiên niên kiện 12g, gai tầm xoong 16g, tất cả sắc với 400ml, còn 100ml dùng uống trong ngày Có thể dùng một trong các bài thuốc này, sắc uống liên tục 7-8 ngày

sẽ có tác dụng tốt

Trang 19

Lá lốt có công dụng ấm trung tiêu, ấm dạ dày.

Chữa bệnh phụ khoa (các viêm nhiễm ở vùng âm đạo, ngứa, ra khí hư): Lá lốt 50g,

nghệ 40g, phèn chua 20g, đổ nước ngập lên mặt thuốc 2 đốt ngón tay, đun sôi, bớt lửa giữ cho sôi lăn tăn 10-15 phút, chắt lấy 1 bát, gạn lấy nước trong dùng rửa âm đạo Phần còn lại tiếp tục đun sôi dùng để xông hơi vào âm đạo, có thể xông nhiều lần

Chữa đổ mồ hôi nhiều ở tay chân: Dùng 30g lá lốt tươi cho vào 1 lít nước nấu sôi, cho

thêm ít muối, để nguội dần dùng ngâm hai bàn tay, hai bàn chân thường xuyên trước khi đi ngủ tối

Chữa lỵ: Lấy 1 nắm nhỏ lá lốt, sắc với 300ml nước, dùng uống.

Chữa bệnh tổ đỉa ở bàn tay: Đồng bào Mường có kinh nghiệm lấy 1 nắm thật to lá lốt,

rửa sạch, giã nát, vắt lấy 1 bát nước đặc, uống làm một lần Còn bã cho vào nồi đun với 3 bát nước, đun sôi vài lần rồi vớt bã để riêng Khi nước âm ấm thì dùng rửa sạch tổ đỉa Lau khô rồi lấy bã đắp lên, băng lại Ngày làm 1-2 lần, liên tục trong 5-7 ngày là khỏi

Thuốc hay từ cây lô hội

Lô hội còn có tên là nha đam, du thông, tượng tỵ thảo, la vi hoa, long miệt thảo, lưỡi hổ Đây là cây thảo sống nhiều năm, lá màu xanh lục, không cuống, mọc sít nhau, dày, mẫm, hình 3 cạnh, mép dày, có răng cưa thô

Trang 20

Hoa nở vào mùa thu và hè, mọc thành chùm dài màu vàng lục, phớt hồng Quả nang có hình bầu dục, lúc đầu có màu xanh, sau chuyển sang vàng Ở Việt Nam, Lô hội thường được trồng làm cảnh; lá, hoa và rễ được dùng làm thuốc.

Khi bị bỏng nhẹ, lấy lá Lô hội cắt từng đoạn rồi xẻ mỏng, áp vào da để nhựa cây tiếp xúc với chỗ bỏng, da sẽ mát và lành ngay Còn nếu bị mẩn ngứa, dị ứng, có thể lấy nhựa Lô hội bôi trên tổn thương sau khi rửa bằng nước nóng, làm 3-4 lần

Hoạt chất chủ yếu của Lô hội là aloin, có tác dụng nhuận tẩy, chiếm tỷ lệ 16-20% Cây cũng chứa tinh dầu màu vàng có mùi đặc biệt, nhựa chiếm tỷ lệ 12-13%, cũng có tác dụng tẩy

Theo y học cổ truyền, Lô hội vị đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, mát huyết, cầm máu, nhuận tràng; thường dùng chữa một số bệnh như đau đầu, chóng mặt, đại tiện bí, viêm dạ dày, tiêu hóa kém, viêm mũi, kinh bế, cam tích, kinh giản (co giật) ở trẻ

em, đái tháo đường

Một số ứng dụng của ô hội

- Tiểu đường: Lá Lô hội 20g Sắc uống ngày một thang (có thể uống sống)

Trang 21

- Tiểu đục: Lô hội tươi 20g giã nát, thêm đạm qua tử nhân 30 hạt, uống trước bữa ăn, ngày

2 lần Có thể dùng hoa Lô hội 20 g nấu với thịt heo ăn

- Nôn ra máu: Hoa Lô hội 20g, sắc với rượu

- Ho đờm: Lô hội 20g bỏ vỏ ngoài, lấy nước rửa sạch chất dính Sắc uống ngày một thang

- Ho khạc ra máu: Hoa Lô hội 12-20g khô, sắc uống ngày một thang

- Đau đầu, chóng mặt: Lô hội 20g, hoa đại 12g, lá dâu 20 Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần

- Tiêu hóa kém: Lô hội 20g, bạch truật 12g, cam thảo 4g Sắc uống ngày một thang, chia

2-3 lần

- Viêm loét tá tràng: Lô hội 20g, dạ cẩm 20g, nghệ vàng 12g (tán bột mịn), cam thảo 6g Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần Nếu ợ chua nhiều, thêm mai mực tán bột 10g, chiêu với nước thuốc trên 15-20 ngày là một liệu trình

- Bế kinh, đau bụng kinh: Lô hội 20g, nghệ đen 12g, rễ củ gai 20g, tô mộc 12g, cam thảo 4g Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần

- Eczema: Lá Lô hội xẻ mỏng, bôi nhựa vào như chữa bỏng Hằng ngày bôi phủ lên nhưng không được kỳ rửa, khi nhựa này khô đóng vảy bong ra thì có thể đã lên da non Nếu chàm chảy nước nhiều, có thể cô nhựa Lô hội thành cao đặc sệt mà phết vào, phủ dày cho đến khi ra da non

- Viêm da: Dùng nước sôi thấm ướt khăn dấp vào, nguội thì vắt kiệt rồi lại thấm nước sôi dấp, làm 5-7 lần cho đỡ ngứa, sau đó lau khô, lấy lá Lô hội xẻ mỏng đắp trên tổn thương, ngày đắp 1-2 lần, làm liên tục trong nhiều ngày

- Quai bị: Lá Lô hội giã nát, đắp lên chỗ sưng đau Đồng thời dùng lá Lô hội 20g sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần

- Viêm đại tràng mãn: Lô hội 5 lá tươi bóc bỏ vỏ ngoài, đem xay nhỏ cùng với 500 ml mật ong Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 1 chén con (30 ml)

- Đau nhức do chấn thương, tụ máu: Lá Lô hội tươi giã nát, đắp vào chỗ sưng đau; kèm theo lá Lô hội 20g xay nhỏ hoặc giã nát, chia 2-3 lần uống trong ngày

- Táo bón: Lá Lô hội tươi mỗi ngày ăn 1 lá, hoặc Lô hội 20g xay nhỏ với 0,5 lít nước; chia uống 2-3 lần trong ngày

- Mụn nhọt: Lá Lô hội tươi giã nát, đắp lên mụn nhọt

Trang 22

- Trứng cá: Lá Lô hội tươi bóc vỏ, lấy phần gel tươi, xoa lên vùng bị trứng cá, ngày làm 1 lần Làm liên tục nhiều ngày.

Lưu ý:

- Lô hội có tác dụng tẩy mạnh; vì vậy nên giảm liều hoặc ngưng thuốc nếu có hiện tượng

đi ngoài phân lỏng Người đã bị đi ngoài phân lỏng thì không nên dùng

- Nên thận trọng khi dùng cho người cao tuổi

- Phụ nữ có thai và người tỳ vị hư nhược không được dùng

Tận dụng lợi ích của dầu cá

Các nghiên cứu khoa học đã khẳng định lợi ích của dầu cá như: làm đẹp da, giảm đau, chống lại ung thư

Dầu cá được chiết xuất chủ yếu từ cá hồi, cá thu, cá mòi, cá trích Thành phần chính của dầu cá chứa hai acid béo omega - 3 là eicosapentaenic (EPA) và docosahexaenic (DHA) Hai chất béo không bão hòa này làm giảm lượng lipid và cholesterol trong máu, có tác dụng phòng chống xơ vữa động mạch, bệnh trầm cảm và ung thư Tốt cho não bộ

Não là một bộ phận của cơ thể con người “tiêu thụ” nhiều DHA nhất Não của một người lớn trung bình chứa hơn 15g DHA Thiếu DHA có nguy cơ dẫn tới bệnh trầm cảm Các nghiên cứu cho thấy, bổ sung đủ lượng dầu cá hợp lý cho cơ thể sẽ làm hạn chế nguy cơ mất trí nhớ và suy giảm các chức năng cảm nhận khi về già

Hữu ích cho sự phát triển của trẻ

Trang 23

Nghiên cứu cho thấy, phụ nữ mang thai bổ sung đủ EPA và DHA sẽ rất tốt cho sự phát triển não bộ của thai nhi Đấy là lý do vì sao các nhà dinh dưỡng học khuyên phụ nữ mang thai nên ăn nhiều cá Phụ nữ mang thai thiếu hai chất này sẽ làm tăng nguy cơ sinh non, hoặc đứa trẻ sinh ra bị thiếu cân Trẻ em thường xuyên ăn cá tươi hoặc uống bổ sung dầu

cá có thể giảm nguy cơ mắc bệnh hen suyễn xuống 4 lần, so với những trẻ ăn ít hoặc không

ăn

Bổ mắt

Những người thường xuyên ăn cá và bổ sung dầu cá thường ít mắc các bệnh về mắt do thành phần DHA trong dầu cá giúp bảo vệ mắt Vài nghiên cứu gần đây cho thấy, acid béo omega - 3 trong dầu cá có tác dụng làm sáng mắt ở người cao tuổi và phòng chống khô mắt cho người ở độ tuổi trung niên

Làm đẹp da

Acid béo EPA trong dầu cá giúp ngăn chặn xuất hiện sớm các nếp nhăn ở da Mặt khác, EPA còn làm giảm tác hại của tia UV trong ánh nắng mặt trời chiếu vào làn da và điều chỉnh các chức năng tế bào da, duy trì sự đàn hồi và săn chắc cho làn da

Có lợi cho tim

Dầu cá giúp giảm nguy cơ mắc bệnh xơ vữa động mạch, bệnh tim và đột quị Lý do, các chất trong dầu cá có tác dụng làm khỏe thành mạch máu, chống máu vón cục, hạ huyết áp

và điều hòa nhịp tim Theo nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ, nam giới độ tuổi trung niên mỗi tuần ăn 2 - 3 bữa cá có thể giảm được 30% nguy cơ tử vong từ các cơn rối loạn nhịp tim

Giảm đau và ngừa ung thư

Dầu cá hạn chế quá trình viêm nhiễm đối với cơ thể, có lợi cho bệnh nhân viêm khớp, hoặc viêm ruột kết, đồng thời hạn chế sự phát triển của ung thư vú Vì vậy, phụ nữ nên sử dụng

cá làm thức ăn hàng ngày vừa có tác dụng làm đẹp da, sáng mắt và ngăn ngừa ung thư vú

Trà thảo dược điều trị trĩ

Để điều trị bệnh trĩ, y học cổ truyền có thuốc ngâm, thuốc đắp, thuốc xông, thuốc thang, trà dược, dược thiện Trong đó phương pháp dùng trà dược tỏ ra có nhiều ưu điểm

Bài 1: Hoa hòe, cỏ mực, lá đắng, lá đinh lăng, dau diếp cá, đương quy, bạch thược, bạch

truật, cam thảo mỗi vị 200g (dược liệu ở dạng khô)

Cách chế: Các vị sao giòn, tán vụn, trộn đều bảo quản trong hộp kín tránh ẩm Ngày dùng

35-40g hãm với nước sôi vào ấm chuyên, sau 10 phút là có thể dùng được Uống dần trong ngày

Công dụng: bổ trung ích khí, làm co búi trĩ, chống viêm chỉ huyết Trong bài: đương quy,

Trang 24

bạch truật, lá đắng bổ tỳ vị, bổ trung châu; hoa hòe, cỏ mực chỉ huyết và nhận tràng; rau diếp cá, cam thảo, lá đinh lăng tác dụng bổ trợ và điều hòa các vị thuốc Nếu trĩ chưa chảy máu hoặc chảy máu ít nên dùng bài này từ 2-3 tháng Đồng thời điều chỉnh chế độ ăn uống cho phù hợp, dùng những loại thức ăn nhiều chất xơ, chống táo bón, chống dị ứng.

Bài 2: Nhân trần, rau má, cỏ mần trầu, vỏ đậu xanh, ngũ gia bì, khương truật, cam thảo,

ngân hoa mỗi vị 200g (dược liệu ở dạng khô)

Rau má bổ gan, lợi mật

Cách chế: Các vị sao giòn, tán vụn, trộn đều bảo quản trong hộp kín tránh ẩm Ngày dùng

35-40g hãm với nước sôi vào ấm chuyên, sau 10 phút là có thể dùng được Uống thay trà trong ngày

Công dụng: Nhuận gan mật, lợi tiêu hóa, chống viêm chỉ huyết, mát huyết Bài này phù

hợp với bệnh nhân trĩ có tiền sử kiết lỵ, chức năng gan suy giảm, vàng da vàng mắt, đau tức hông sườn, rối loạn tiêu hóa

Nhân trần, rau má: bổ gan lợi mật; cỏ mần trầu, vỏ đậu xanh: đặc trị bệnh trĩ; ngân hoa: chống viêm tiêu độc; khương truật, ngũ gia bì: bổ tỳ; cam thảo có vị ngọt vừa bổ tỳ vừa điều hòa các vị trong bài

Với bài này, người bệnh có thể dùng liên tục từ 2 tháng trở lên

Bài 3: Hạ liên châu, ngân hoa, lá đắng, đương quy, bạch truật, huyết đằng, táo nhân, thủ ô,

cam thảo, cỏ mực, thăng ma, sài hô, các vị lượng bằng nhau, mỗi lần chế biến nên lấy mỗi

vị từ 150-200g

Cách chế: riêng táo nhân (sao đen), các vị khác sao giòn tán vụn trộn đều bảo quản trong

bình kín tránh ẩm Ngày dùng 35-40g hãm với nước sôi vào ấm chuyên, sau 10 phút có thể dùng được Uống dần trong ngày

Công dụng: Thăng đề dương khí, đại bổ khí huyết, chống viêm tiêu độc, theo quan điểm

Trang 25

Đông y: nguyên tắc điều trị bệnh trĩ bao gồm: thăng đề dương khí, chống viêm, giảm đau, chỉ huyết Trong bài đương quy, bạch truật, thăng ma, sài hồ: thăng đề dương khí; huyết đắng, thủ ô, đương quy: bổ khí huyết.

Ngân hoa, hạ liên châu: chống viêm tiêu độc, táo nhân sao đen cùng với cam thảo, cỏ mực: dưỡng tâm an thần, chỉ huyết lương huyết Bài này thích hợp với bệnh nhân trĩ đã bị bệnh lâu ngày, khí huyết lưỡng hư, thể trạng suy yếu, cần được nâng đỡ bồi bổ nguyên khí với tinh thần "Nhân cường tật nhược"

Bài 4: Ngũ gia bì 200g, củ đinh lăng 200g, bạch truật 200g, trần bì 100g, sơn tra 100g,

phòng sâm 240g, sơn thù 200g, biển đậu 200g, cam thảo 200g, cỏ mần trầu 200g, ngân hoa 200g, thảo quả 100g

Cách chế: Các vị sao giòn, tán vụn, trộn đều bảo quản trong hộp lín tránh ẩm Ngày dùng

35-40g, hãm với nước sôi vào ấm chuyên, sau 10 phút có thể dùng được Uống dần trong ngày

Công dụng: bổ tỳ dương, cải thiện tiêu hóa, chống viêm, thăng đề.

Bài này phù hợp với bệnh nhân trĩ, thể trạng hư hàn, hay bị sôi bụng đi đại tiện lỏng, ăn uống chậm tiêu, chân tay lạnh, niêm mạc nhợt nhạt, dày da bụng

Bạch truật, biển đậu, ngũ gia bì, củ đinh lăng, cam thảo: bổ tỳ, kiện tỳ, thăng dương; cỏ mần trầu, ngân hoa: chống viêm tiêu độc; phòng sâm và bạch truật: bổ khí, nâng đỡ tỳ thổ Dùng phương pháp này các triệu chứng của trĩ giảm rõ rệt Bệnh nhân dễ chịu ăn uống sinh hoạt được cải thiện

Trị viêm phổi, sốt rét, đau mắt đỏ… bằng diếp cá

Theo đông y, diếp cá vị cay chua, mùi tanh, tác dụng thanh nhiệt, giải độc, sát trùng Y học hiện đại cũng chứng minh, diếp cá có tác dụng chống nhiễm khuẩn, nâng cao sức đề

kháng, lợi tiểu

Quả na bổ dưỡng, chữa bệnh

Quả na chín được dùng với tác dụng bổ dưỡng, rất tốt cho người cao tuổi, người mới ốm dậy và phụ nữ sau khi sinh

Ở nước ta, na là loại cây khá quen thuộc vì nhân dân thường trồng lấy quả ăn Thịt quả na mềm, thơm, ngọt và rất nhiều dinh dưỡng

heo nghiên cứu hiện đại, trong quả na có 72% glucose, 1,73% tinh bột, 2,7% protid và vitamin C Lá na chứa 0,08% tinh dầu Hạt chứa 40% tinh dầu, trong đó các axít béo chiếm tỷ lệ lớn Vỏ và rễ chứa axít hydrocyanic

Theo Đông y, na có vị ngọt, hơi chua, tính ấm, có tác dụng hạ khí tiêu đờm, chữa lỵ Quả

na chín được dùng với tác dụng bổ dưỡng, rất tốt cho người cao tuổi, người mới ốm dậy và phụ nữ sau khi sinh

Trang 26

Quả na điếc (quả na đang lớn bị một loài nấm làm hỏng, khô xác, có màu nâu đỏ tím) dùng trị mụn nhọt ở vú, chữa ho, viêm họng Ngoài ra, trong dân gian còn dùng hạt na để diệt côn trùng, trừ chấy rận Lá na dùng trị sốt rét cơn lâu ngày, bong gân Rễ và vỏ cây dùng tẩy giun

Chữa ho, viêm họng: Quả na điếc 50g, sinh địa 50g, rễ xạ can 30g, nhân hạt gấc 20g, lá bạc

hà 50g, cam thảo dây 25g, lá chanh 25g, lá táo 25g Tất cả phơi khô, (riêng quả na điếc đốt tồn tính), giã nhỏ, tán bột, rây mịn, rồi trộn với 150g đường kính đã nấu thành sirô để làm viên, mỗi viên 0,5g Người lớn ngày 6-8 viên, chia làm 2 lần; trẻ em tùy tuổi 3-6 viên Dùng 3-5 ngày

Chữa sốt rét: Quả na điếc 40g, giun đất loại khoang cổ 80g, phèn phi 20g Quả na đập vỡ

vụn, tẩm rượu, sao vàng Giun đất lộn trái, rửa sạch, tẩy bằng rượu, phơi khô, sao vàng Hai thứ trộn đều với phèn phi, tán bột mịn và luyện với nước tỏi làm viên bằng hạt đỗ xanh Ngày uống hai lần, mỗi lần 10 viên Hoặc lá na (20-30g), giã nhỏ, chế thêm nước sôi vào vắt lấy một bát nước cốt, lọc qua vải, phơi sương, sáng hôm sau thêm ít rượu quấy uống trước lúc lên cơn hai giờ Mỗi ngày uống một lần, uống liền 5-7 ngày

Mụn nhọt ở vú: Quả na điếc phơi thật khô, tán thành bột, hòa với giấm, đắp lên chỗ vú bị

sưng, bôi nhiều lần trong ngày

Trừ chấy, rận: Giã nhỏ hạt na trộn với rượu hoặc giấm để vò đầu, xát vào chân tóc, sau đó

bịt khăn lại, ủ trong 15 phút rồi gội đầu để trừ chấy (Lưu ý: khi gội đầu không để nước hạt

na bắn vào mắt) Hoặc hạt na đem giã nhỏ lấy nước ngâm quần áo để diệt rận

Mụn nhọt sưng tấy: Lá na, lá bồ công anh, đem giã nát đắp lên vùng có mụn nhọt Ngày

đắp 3 lần

Chữa bong gân: Lá na 20g, quả đu đủ xanh 10g, vôi tôi 5g, muối ăn 5g, tất cả giã nát, hơ

nóng, đắp vào vùng tổn thương Ngày làm một lần

Trang 27

Tẩy giun đũa: Rễ na 30 - 50g, thái nhỏ, rửa sạch, sao qua đem sắc với 300ml nước còn

100ml, uống vào buổi sáng hoặc buổi tối trước khi đi ngủ

Nên ăn trứng vịt lộn vào buổi sáng

Từ lâu đời, trứng vịt lộn (TVL) đã được coi là món ngon, thuốc bổ quý Để tạo nên công dụng này phải có gia vị là rau răm và gừng tươi thái chỉ ăn với trứng vịt lộn nóng

Giá trị dinh dưỡng của TVL

Ở nước ta có nhiều loại vịt nhưng hai loại vịt thường nuôi để lấy trứng là: vịt cỏ và vịt chạy Ấn Độ Trứng vịt cỏ nhỏ, mỗi quả khoảng 60-65g Vịt chạy Ấn Độ trứng lớn hơn, mỗi quả khoảng 70-80g Trong quá trình phát triển từ trứng vịt thành trứng vịt lộn (bào thai vịt), một số chất bị tiêu hao biến đổi thành nhiều chất cần thiết cho sự tăng trưởng của bào thai vịt tạo nên giá trị bổ dưỡng của TVL

Từ lâu đời, trứng vịt lộn đã được nhân dân ta

và một số nước châu Á coi là món ăn ngon,

thuốc bổ quý

Rau răm

Theo Đông y: rau răm còn có tên là thủy liễu, lão liễu Rau răm mùi thơm, tính ấm, có tác dụng tán hàn, tiêu thực, sáng mắt, sát trùng Ăn vừa phải rau răm sống thì ấm bụng, mạnh chân, gối, sáng mắt Ăn nhiều sinh nóng rét, giảm tính khí, giảm tình dục Phụ nữ hành kinh ăn nhiều rau răm sống dễ sinh rong huyết Dùng ngoài rau răm có tác dụng chữa hắc lào (giã đắp hoặc ngâm rượu đặc để bôi) Chữa rắn cắn: thêm với 1 số vị thuốc khác cùng với rau răm tươi, giã nát lấy nước uống, còn bã đắp vào chỗ bị cắn

Trang 28

Món ăn ngon - bài thuốc bổ

Tên món ăn - bài thuốc thường gọi đơn giản là “trứng vịt lộn”, bao gồm TVL 1-2 quả mới luộc còn nóng và gia vị: 5g gừng tươi thái chỉ, 5g rau răm tươi cắt nhỏ và chút muối rang tán nhỏ, thường ăn vào bữa điểm tâm buổi sáng

Công năng, tĩnh vị bài thuốc “trứng vịt lộn”: TVL là chư vị, có tác dụng: tu âm, dưỡng huyết, ích trí, sáng mắt, giúp cơ thể mau tăng trưởng Rau răm là hỗ trợ có tác dụng sáng mắt, mạnh chân gối, ấm bụng Gừng tươi là bổ sung, có tác dụng kích thích tiêu hóa, mạnh tim, giải độc thức ăn, chống suy giảm tình dục (cả nam và nữ)

Món ăn bổ sung: TVL có lượng sinh tố A (retinol) và tiền sinh tố A (beta caroten) khá cao

- các chất này phải có đủ lượng dầu cần thiết để hòa tan, cơ thể mới hấp thu được trọn vẹn Dầu thực vật có tác dụng tốt với cơ thể người là các loại dầu vừng, lạc, đậu nành (chứa nhiều acid béo không no và omega-3) Do vậy, món ăn bổ sung kèm với TVL tốt nhất là 1 đĩa lạc luộc (hoặc lạc rang) hoặc đơn giản hơn là uống 1 thìa canh dầu đậu nành (hoặc dầu lạc, dầu vừng, dầu oliu)

Liều lượng: trẻ em 5-12 tuổi dùng 1 quả TVL/ngày

Trẻ em trên 12 tuổi - người lớn dùng 1-2 quả TVL/ngày

Nên ăn vào buổi sáng sớm có kèm món ăn bổ sung

Liệu trình: tối thiểu 15 ngày - đối với trẻ còi cọc, ăn thường xuyên mỗi ngày 1 lần cho đến

16 tuổi (90% số trẻ bồi dưỡng bằng TVL nhiều ngày, có cải thiện chiều cao và thể lực hơn hẳn dùng thuốc bổ khác) Người lớn ốm yếu nên dùng khoảng 60-90 ngày Trong thời gian bồi dưỡng bằng TVL, cần kết hợp ăn uống đủ chất (nhất là rau, quả tươi sạch) làm việc, học tập đều có tiến bộ Bỏ hẳn thuốc lá, thuốc lào, hạn chế bia rượu Thường xuyên tập luyện thể dục vừa sức

Thận trọng: trong thời gian bồi dưỡng bằng TVL cần hạn chế ăn các loại gan (gà, vịt, lợn, bò ) hoặc uống thuốc có sinh tố A hàm lượng trên 1.000UI – Vì trong 100g trứng vịt lộn

đã có 3.914UI sinh tố A, chưa kể tiền sinh tố A

Những món ăn giúp tránh sẹo

Thịt lợn, rau ngót, diếp cá và các loại rau họ cải được Đông y khuyên dùng trong thời gian

có vết thương để tránh sẹo xấu

Theo kinh nghiệm, các tổn thương ít nhiều đều để lại sẹo lớn hay nhỏ, có khi là những sẹo bất thường sẹo lồi, lõm, sẹo quá phát, sẹo trắng, sẹo thâm Sẹo lồi thường do cơ địa hoặc ảnh hưởng di truyền, tỷ lệ tái phát cao sau khi phẫu thuật loại bỏ Một số trường hợp tuy không thuộc tạng sẹo lồi nhưng do không được mổ tốt hoặc bị sang chấn, nhiễm trùng cũng dẫn đến sẹo lồi Sẹo trắng làm mô da bị mất màu Sẹo thâm là do phản ứng của tế bào sắc tố dưới ánh sáng mặt trời

Trang 29

Khi bị tổn thương, bạn xử lý vết thương càng sớm bao nhiêu thì càng hạn chế được sẹo bấy nhiều Không nên ăn rau muống, rau rút vì dễ để lại sẹo bất thường Trong phẫu thuật thẩm mỹ, các bác sĩ cũng khuyên kiêng các loại rau này, cũng không nên dùng rượu, bia Nên ăn các loạu rau có tính chất mát như rau ngót, các loại rau họ cải, diếp cá để giúp vết thương chóng liền miệng Khi da thịt đã tổn thương, cần tránh những món như cơm nếp, thịt gà, đồ cay nóng

Rau ngót tốt cho quá trình lành vết thương

Trong dân gian lưu truyền rằng có một số món ăn cần kiêng trong quá trình hình thành sẹo, chẳng hạn món trứng có thể làm vết thương loang lổ như lang ben, thịt bò dễ gây co kéo

da, hải sản, da gà hay gây ngứa Nhưng đó chỉ là sự lưu truyền trong dân gian, chưa có cơ

sở khoa học để khẳng định điều đó Tốt nhất, khi da thịt bị tổn thương, cần luôn giữ vết thương thông thoáng, khô ráo để chóng liền miệng

Thịt lợn là món ăn lành nhất Có thể chế biến thịt lợn thành những món ăn khác nhau cho

đỡ ngấy và cung cấp kịp thời dinh dưỡng, giúp cơ thể tự lấy lại sự cân bằng Các loại rau

củ đều có công dụng tốt với các vết thương đang lên da non Nghệ là món ăn được khuyến khích cho người đang cần tái tạo các tế bào Diếp cá cung cấp kháng sinh tự nhiên, chống viêm và kháng khuẩn rất tốt

Những tổn thương nhẹ như mụn trứng cá, các vết đứt tay thường lành nhanh, phần da phải tái tạo không nhiều, chỉ cần vệ sinh tại chỗ sạch sẽ là được Sau khi vết thương khô,

có thể dùng nghệ tươi bôi trực tiếp lên để thúc đẩy ngay quá trình tái tạo da

Những vết thương hở, mất da cần được giữ thông thoáng và vệ sinh ngay từ đầu Khi vết thương bắt đầu se mặt, có thể ép nước cốt nghệ tươi bôi trực tiếp lên khắp bề mặt Khi vết thương đóng vảy, đặc biệt là lúc lên da non gây ngứa, cố tránh gãi vì sự bong vảy vết thương vì có thể gây nhiễm trùng và sẹo lớn, lâu lành hơn

Rau dền chữa bệnh

Cây rau dền có hai loại là: rau dền trắng và rau dền đỏ, ngoài việc dùng làm món ăn (nấu canh, xào ) còn là những vị thuốc hay dùng chữa bệnh

Trang 30

Rau dền trắng có vị ngọt, tính lạnh, không độc, giúp dễ sinh lợi khiếu, trị lở môi, lở loét do sơn ăn và sát trùng, khử độc nọc ong, rắn

Rau dền có thể được dùng để chữa các bệnh sau:

Trị chứng máu nóng sinh kiết lỵ, lở loét: do bên trong quá

nóng mà sinh ra bị kiết lỵ, lở loét hoặc bị cả hai bệnh trong cùng một thời gian, dùng rau dền đỏ luộc chín tới ăn cả nước lẫn cái Mỗi ngày ăn khoảng 15-20g, ăn trong vài ngày là khỏi

Nếu mắc chứng ho lâu ngày, dai dẳng không khỏi thì bài thuốc này cũng trị được

Trị rắn cắn: nếu chẳng may bị các loại rắn cắn thì lấy rau dền đỏ giã nát, vắt lấy khoảng 1

bát ăn cơm nước cho uống, còn bã đắp lên vết thương Khi bị rắn cắn phải lập tức băng chặt (bằng dây chun hoặc dây vải) phía trên vết cắn gần với tim rồi mới dùng thuốc Sau đó đưa ngay đến bệnh viện gần nhất

Chữa vết ong đốt: nếu là ong đốt (nhất là giống ong to có độc) thì lấy rau dền vò nát, xát cả

vào chỗ bị ong đốt là khỏi

Lưu ý: Không nên ăn thịt ba ba cùng với rau dền, nếu ăn hai thứ này cùng một lúc có thể

bị chết vì trúng độc Gặp trường hợp trên nên uống nước rau muống giã hoặc ăn rau muống sống để giải độc

(được bổ dọc, phơi khô gọi là quất bì hay

hồng bì); hạt của quả chín phơi khô, lá, vỏ

rễ phơi khô Dân gian dùng toàn cây quất

hồng bì làm thuốc Theo Đông y, lá quất

hồng bì vị cay, đắng, tính bình, có tác dụng

giải thử (cảm nắng), cảm cúm, hạ sốt, long

đờm và giảm ho Quả vị chua, tính bình,

hơi ấm, có tác dụng giảm ho, long đờm,

kích thích tiêu hóa và cầm nôn mửa Vỏ

thân cây hồng bì kết hợp vài vị thuốc khác

dùng cho phụ nữ sau sinh

Đơn thuốc sử dụng quất hồng bì:

Giải cảm, hạ sốt: Lá quất hồng bì tươi

Trang 31

30g, rửa sạch, phơi khô, sắc uống cho ra mồ hôi.

Chữa ho cho trẻ: Quả hồng bì tươi, hấp với đường, cho trẻ ăn ngày 3 lần sáng, trưa, tối

Đặc biệt, quất hồng bì còn chữa bệnh ho gà rất tốt: Quả hồng bì phơi khô, bỏ hạt 50g, vỏ rễ dâu (tang bạch bì) 50g, củ sả 50g, củ bách bộ 50g, ô mai 50g, cát cánh 50g, hạnh nhân 50g, kinh giới 50g, cam thảo 50g, bạc hà 50g Tất cả sắc với nhiều lần nước Lấy nước đặc, thêm đường nấu thành si rô Mỗi lần uống 1 - 5 thìa tùy theo lứa tuổi và tình trạng bệnh nặng hay nhẹ

Kích thích tiêu hóa và phòng bệnh cho phụ nữ sau đẻ: Lấy vỏ thân hoặc rễ quất hồng bì

30g, rễ sử quân 20g, quả khế chua 20g Các vị sao vàng, sắc đặc, chia uống nhiều lần trong ngày Có thể dùng trong nhiều ngày

Chữa nấc: Dùng 15-20 quả quất hồng bì chín, dầm nát kết hợp với 1 thìa cà phê đường

hoặc mật ong, hấp cách thủy, khi quả hồng chín, dầm nát pha nước uống

Cầm nôn mửa: Quả hồng bì tươi nhai cả vỏ, nuốt nước dần dần

Chữa ho bằng các loại hoa

Có thể sử dụng các loại hoa để làm thuốc giảm ho, y học gọi đó là Chỉ khái hoa liệu pháp Dưới đây là một số bài thuốc thường được sử dụng

Hoa bách hợp

Bài 1: Tuyền phúc hoa 5g, khoản đông hoa 10g, hạnh nhân 10g, đường đỏ 30g Các vị thuốc đem sắc kỹ, lấy nước bỏ bã, chế thêm đường đỏ, chia uống nhiều lần thay trà trong ngày Công dụng: sơ phong tán hàn, tuyên thông phế khí, chỉ khái, được dùng để chữa ho

do cảm mạo phong hàn (ho do lạnh), tiếng ho nặng, khạc đờm trắng loãng, sợ lạnh Bài 2: Hoa mướp 12g rửa sạch, hãm với nước sôi trong bình kín, sau chừng 15 phút thì dùng được, pha thêm 20g mật ong, uống thay trà trong ngày, mỗi ngày dùng 2 thang Công dụng: thanh nhiệt giải độc, nhuận phế chỉ khái, chữa ho do cảm mạo phong nhiệt, có sốt, khó thở, tức ngực, khạc đờm vàng

Bài 3: Dã cúc hoa 30g, bạch mao căn 30g, đường trắng 30g Đem dã cúc hoa và bạch mao căn hãm với nước sôi trong bình kín, sau chừng 15 phút thì dùng được, pha với đường trắng uống thay trà trong ngày Công dụng: thanh nhiệt giải độc, lợi tiểu tiêu thũng, chỉ khái, dùng để chữa ho do phong nhiệt

Bài 4: Hoa quế khô 3g, vỏ quýt 10g Hai thứ thái vụn, hãm với nước sôi trong bình kín, sau

10 phút thì dùng được, uống thay trà trong ngày Công dụng: táo thấp hóa đàm, lý khí tán

ứ, chỉ khái, dùng để chữa ho do đàm thấp, ho và khạc đờm nhiều, đờm sắc trắng hoặc trắng xám

Bài 5: Kim ngân hoa 30g sắc với 500ml nước trong 15 phút, sau đó bỏ bã lấy nước, hòa thêm 50g mật ong, chia uống nhiều lần trong ngày Công dụng: thanh nhiệt giải độc, nhuận phế chỉ khái, chữa ho do phế táo

Trang 32

Bài 6: Hoa bách hợp 30g, mật ong 50g Hai thứ trộn đều rồi đem hấp cách thủy, chia ăn 2 lần trong ngày, 7 ngày là một liệu trình Công dụng: thanh nhiệt nhuận phế, hoá đàm chỉ khái, dùng để chữa chứng ho có khạc nhiều đờm.

Hoa bách hợp

Bài 7: Hoa phượng tiên 30g, trứng gà 3 quả Đem hai thứ luộc chín, lấy trứng ra bóc bỏ vỏ rồi lại cho vào nồi đun tiếp chừng 20 phút, khi được, ăn trứng và uống nước luộc Công dụng: tư âm nhuận táo, khứ phong chỉ khái, dùng để chữa ho và khái huyết

Bài 8: Hoa mai khô 5g đem hãm với nước sôi, uống thay trà trong ngày, mỗi ngày dùng 2 lần Công dụng: thanh nhiệt tán uất, thuận khí chỉ khái, dùng để chữa ho do đàm nhiệt.Bài 9: Hoa mai khô 10g, khoản đông hoa 10g, gạo tẻ 60g, mật ong lượng vừa đủ Đem gạo nấu thành cháo rồi cho hoa mai và khoản đông hoa đã tán thành bột vào đun thêm 5 phút nữa, tiếp đó hoà thêm mật ong, chia ăn vài lần trong ngày Công dụng: thanh nhiệt nhuận phế, giáng khí hoá đàm, chỉ khái, dùng để chữa ho do phong nhiệt và đàm nhiệt

Bài 10: Hoa sơn trà 30g sấy khô, tán bột hòa đều với 250g mật ong, đựng trong lọ kín dùng dần Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 2 thìa với nước ấm Công dụng: nhuận phế hạ khí, trấn khái hóa đàm, dùng để chữa ho và khái huyết

Bài 11: Hoa phù dung 50g, gan lợn và gia vị lượng vừa đủ Đem hoa phù dung luộc cùng gan lợn, khi chín lấy gan lợn ra thái miếng, bỏ bã hoa, chế đủ gia vị, ăn gan lợn và uống nước luộc Công dụng: bổ can dưỡng huyết, thanh phế chỉ khái, dùng để chữa chứng ho ở những người suy nhược cơ thể Cũng có thể dùng hoa phù dung hãm uống thay trà cùng với đường phèn

Bài 12: Hoa cúc bách nhật (thiên nhật hồng hoa) 100 - 150g, sấy khô tán bột, uống mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 6g với nước đun sôi để nguội Công dụng: chỉ khái định suyễn, dùng

để chữa ho có kèm theo khó thở do co thắt phế quản

Bài 13: Khoản đông hoa 15g, cúc bách nhật 15g, mật ong 250g Hai thứ hoa đem sấy khô tán bột rồi hòa với mật ong, đựng trong lọ kín dùng dần Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 2

Trang 33

thìa với nước ấm Công dụng: nhuận phế hạ khí, chỉ khái định suyễn, dùng để chữa ho có kém theo khó thở.

Hoa kim ngân

Bài 14: Hoa kim tước 500g, mật ong 500g Hoa kim tước rửa sạch, đem sắc 3 lần, mỗi lần trong 30 phút rồi trộn cả 3 nước sắc lại, đổ mật ong vào cô lại bằng lửa nhỏ thành dạng cao đặc, để nguội rồi đựng trong lọ kín dùng dần Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 thìa với nước ấm Công dụng: tư âm nhuận phế, chỉ khái, dùng để chữa ho do phế hư

Hoa kim ngânBài 15: Hoa đỗ quyên 150g sấy khô tán bột, mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 10g với nước đun sôi để nguội Công dụng: trấn khái, chỉ khái, dùng để chữa các loại chứng ho

Bài 16: Hoa đu đủ đực 20g đem hấp với đường phèn lượng vừa đủ, chia uống vài lần trong ngày Cũng có thể kết hợp hấp thêm với lá hẹ 10g, hạt chanh 10g Để chữa ho gà dùng hoa

đu đủ đực 20g, trần bì 20g, tang bạch bì tẩm mật 20g, bách bộ 12g, phèn phi 10g, tất cả sấy khô tán bột thật mịn Trẻ em 1 - 5 tuổi mỗi lần uống 1 - 4g, 6 - 10 tuổi mỗi lần uống 4 - 8g, mỗi ngày 3 lần

Bài 17: Hoa dành dành (chi tử hoa) 30g, trứng gà 3 quả Hai thứ đem luộc, khi chín lấy trứng gà ra bóc bỏ vỏ rồi lại cho vào đun tiếp trong 30 phút, ăn trứng và uống nước luộc Công dụng: tư âm thanh phế, chỉ khái, chữa ho do phế nhiệt

Mẹo chữa bệnh với muối

Không chỉ là gia vị, muối còn được dùng chữa một số bệnh mà ít ai biết đến Sau đây là 14 mẹo nhỏ trị bệnh từ muối

1 Chống nắng

Làm việc mùa hè hay môi trường có nhiệt độ cao thì dùng một tí muối cho vào nước uống

để bù lại lượng natri mất đi do đổ mồ hôi quá nhiều

2 Làm cho nôn ra

Trang 34

Dùng nước muối đặc, uống lúc ấm.

3 Sưng họng đau, viêm khoang miệng

Mỗi ngày ngậm và súc nước muối nhiều lần

4 Chảy máu chân răng

Sáng và tối dùng bột muối đánh răng

5 Đau răng do phong nhiệt

Cành hòe nấu lên cho vào ít muối, ngậm và súc miệng

Cành hòe nấu lấy hai bát nước, cho vào 500g muối, nấu cho khô cạn, nghiền thành bột, mỗi lần bôi ít vào chân răng đau; dùng nước muối đặc súc miệng

6 Đi lỵ ra máu nhiều

Cho bột muối ăn vào cháo khi ăn

Trang 35

9 Viêm túi chân lông

Hằng ngày lấy ít muối tinh xát vào chỗ đau

Muối tinh 120g, đường phèn trắng 120g

Nghiền thành bột cho vào bong bóng lợn hong khô, lại nghiền thành bột để dùng Mỗi lần uống 15g, uống lúc đói với nước

14 Đau phong thấp cơ và khớp

Muối ăn 500g, tiểu hồi hương 125g, sao nóng lên bọc vải đắp vào chỗ đau, lạnh lại sao nóng đắp, ngày 2 lần

Lưu ý: Mùa đông rửa mặt hoặc tắm nước nóng có pha chút muối, da sẽ mềm và không bị nẻ

Không dùng (hay ít dùng) muối cho người bị bệnh tim mạch, huyết áp cao, tiểu đường, viêm thận, phù thũng

Uống rượu vang giúp giảm nguy cơ mắc sỏi mật

Uống rượu nhiều gây nên những hệ lụy xấu đối với sức khỏe của bạn Tuy nhiên, uống rượu vang điều độ với một lượng nhỏ sẽ mang lại những hữu ích cho bạn

Một nghiên cứu mới đây đã cho thấy, nếu bạn duy trì thói quen uống một ly nhỏ rượu vang mỗi ngày thì có thể giảm đến 1/3 nguy cơ mắc sỏi mật.

Trang 36

Trước đó, các nhà nghiên cứu đã đưa ra khuyến cáo uống rượu điều độ với một lượng nhỏ

có thể giúp loại trừ nguy cơ mắc sỏi mật Tuy nhiên, các nhà khoa học lúc bây giờ chưa đưa ra được con số chính xác rằng rượu có thể giúp bạn giảm nguy cơ mắc sỏi mật đến bao nhiêu phần trăm

Hiểu đơn giản, sỏi mật được hình thành khi dịch mật nằm trong túi mật có hiện tượng bị vón cục và lâu dần sẽ tích tụ thành sỏi mật

Sỏi mật có thể điều trị được nhờ sự tiến bộ của y học, tuy nhiên quá trình điều trị sỏi mật

sẽ gây cảm giác vô cùng đau đớn cho người bệnh

Theo con số thống kê của các chuyên gia, cứ 10 người thì có 1 người mắc sỏi mật, nguyên nhân là do viêm nhiễm, do gien hoặc do hàm lượng cholesterol trong máu quá cao

Nghiên cứu được thực hiện bởi các chuyên gia thuộc trường đại học East Anglia Các chuyên gia đã tiến hành nghiên cứu chế độ ăn uống của 25.639 người trong vòng suốt 10 năm Trong quãng thời gian nghiên cứu có 267 trường hợp bị phát hiện là mắc sỏi mật

Trang 37

Còn với những người thường có thói quen uống một ly rượu vang nhỏ (khoảng 175 ml) mỗi ngày thì nguy cơ mắc sỏi mật lại giảm 1/3 so với những người khác.

Trước đó cũng đã có những nghiên cứu chỉ ra rằng, uống rượu vang điều độ với số lượng lớn sẽ giúp bạn giảm nguy cơ đột quỵ, hỗ trợ tiêu hóa và có tác dụng làm đẹp da

Tuy nhiên, bạn cần nhớ rằng, nếu uống rượu vượt ngưỡng cho phép thì sẽ khiến cho bạn phải đối mặt với những hệ lụy nguy hại với sức khỏe

Phòng bệnh, chữa bệnh bằng cây sả

Trong thực phẩm, sả là gia vị quen thuộc dùng ăn sống hoặc tẩm ướp cho thơm các món ăn còn trong y học, sả tác dụng phòng và chữa bệnh rất hữu hiệu

Chữa bệnh

- Chữa bụng trướng, chân tay gầy gò: lá sả 12g; vỏ bưởi, hồi hương, trạch tả, mộc thông,

cỏ bấc, mỗi vị 10g; quế 5g; bồ hóng, diêm tiêu, mỗi vị 2g; xạ hương 0,05g tất cả sắc cách thủy với 200ml nước trong 15-30 phút, rồi uống làm 2 lần trong ngày kiêng ăn cơm nếp và muối mặn nên ăn vài khẩu mía trước khi uống thuốc để tránh khé cổ

- Thuốc xông giải cảm: Lá sả, lá bưởi, lá chanh, cúc tần, hương nhu hoặc lá bạch đàn (có

thể thêm tía tô, bạc hà, kinh giới), mỗi thứ 50g, cho vào nồi, đậy kín, đun sôi trong 5-10 phút lấy ra, mở vung, trùm chăn xông hơi cho ra mồ hôi, lau khô, rồi uống một bát nước thuốc, đắp chăn, nằm nghỉ

Trang 38

Nhân dân miền sơn cước thường lấy nõn sả muối dưa ăn để phòng ngừa sơn lam chướng

khí, sốt rét ngã nước

- Chữa phù nề chân, tiểu ít, thấp thũng: Lá sả 100g, rễ cỏ xước, rễ cỏ tranh hoặc bông mã

đề, mỗi thứ 50g tất cả rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm hai lần trong ngày dùng 3-4 ngày

- Rễ: Dùng riêng, lấy rễ tươi giã nát, xát vào vết chàm chữa chàm mặt ở trẻ em

- Chữa tiêu chảy: Rễ sả 10g; củ gấu, vỏ rụt, mỗi vị 8g; vỏ quýt, hậu phác, mỗi vị 6g; sắc

uống hoặc rễ sả 10g, búp ổi 8g, củ riềng già 8g, thái nhỏ, sao qua, sắc đặc uống

- Chữa đau dạ dày - tá tràng: Rễ sả sao 10g; cám gạo rang cháy 10g; hương phụ sao 8g;

hậu phác tẩm nước gừng, sao 6g; thạch xương bồ, củ riềng nướng, mỗi vị 4g; dạ dày lợn sấy khô giòn 1 cái tất cả tán nhỏ, rây bột mịn, ngày uống 12g với nước ấm

- Chữa ho: Rễ sả, trần bì, sinh khương, tô tử, mỗi vị 250g (4 vị này giã nát, ngâm rượu

40oC vừa đủ để được 200ml); bách bộ bỏ lõi, thái nhỏ, sao khô 500g; mạch môn bỏ lõi 300g; tang bạch bì tẩm mật, sao vàng 200g (3 vị này sắc và cô đặc lại thành 300ml cao lỏng) trộn lẫn cao lỏng và rượu thuốc ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 10ml

Dùng ngoài, rễ sả thái nhỏ, phơi khô, tán bột trộn với phèn phi rồi bôi để chữa loét lợi, hôi nách

Phòng bệnh

Nhân dân miền sơn cước thường lấy nõn sả muối dưa ăn để phòng ngừa sơn lam chướng khí, sốt rét ngã nước Phụ nữ lại lấy lá sả nấu nước gội đầu làm thơm, sạch gàu, trơn tóc, tránh những bệnh về tóc và da đầu Nhân dân trồng cây sả quanh nhà ngoài vườn, xung quanh nhà vệ sinh để xua đuổi ruồi, muỗi, dĩn, bọ chét vừa làm sạch môi trường, vừa có tác dụng phòng bệnh Ngoài ra, tinh dầu sả còn khử mùi hôi trong công tác vệ sinh Trong

y học cổ truyền và kinh nghiệm dân gian, sả được dùng với tên thuốc là hương mao hay hương thảo Dược liệu có vị the, cay, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng làm ra mồ hôi, sát khuẩn, chống viêm, hạ khí, thông tiểu, tiêu đờm

Công dụng của quả sấu

Cây sấu có danh pháp khoa học là Dracontomelon duperreanum thuộc họ Đào lộn hột (Anacardiaceae) Là loại cây sống lâu năm lá thường xanh, bán rụng Sấu còn tên gọi là sấu trắng, long cóc…

Cây có thể cao tới 30m Ra hoa vào mùa xuân – hè và có quả vào mùa hè – thu Quả được thu hái vào khoảng tháng 7 – 9 hằng năm Quả để tươi để nấu canh hay lấy cùi thịt quả làm

Trang 39

tương giấm hay mứt sấu, ô mai sấu, sấu dầm… Song cũng giàu dược tính nên trong Đông

y có sử dụng làm thuốc trị liệu một số bệnh chứng đạt hiệu quả

Đông y cho rằng quả sấu lúc xanh có vị chua hơi chát, khi quả chín có vị chua, ngọt, tính mát, có công năng kiện vị sinh tân, tiêu thực chỉ khát, chỉ ho, tiêu đờm, sử dụng trị nhiều bệnh chứng như nhiệt miệng khô khát, ngứa cổ, đau họng, nôn do thai nghén, say rượu, nổi mẩn, sưng, lở ngứa , mỗi lần uống từ 4 – 6g cùi quả

Mùa hè quả sấu thường được sử dụng nấu canh chua với thịt nạc băm hoặc thái miếng nhỏ mỏng Hoặc khi luộc rau muống ta thường cho sấu quả xanh vào làm canh chua ăn vừa ngon miệng lại có tác dụng thanh nhiệt giải khát và kích thích làm tăng tiêu hóa Quả sấu chín ăn làm thuốc giải khát Quả sấu, dấm, gừng, đường, ớt dầm với nhau ăn tạo thành món ăn có tác dụng tiêu thực

Quả sấu cũng được sử dụng làm thuốc trị nhiệt miệng, giải khát, giải say rượu Trị phong độc nổi khắp mình mẩy, mụn có, sưng lở, ngứa hoặc đau… Lá dùng nấu nước rửa chữa mụn loét hoại tử Vỏ thân cây sấu sử dụng làm thuốc trị bỏng và tử cung xuất huyết v.v Ở Vân Nam, Trung Quốc người ta còn sử dụng quả sấu giã ra trị ngứa lở, ăn uống không tiêu, còn vỏ rễ cây được làm thuốc trị sưng vú ở phụ nữ

Để tham khảo, xin giới thiệu một vài phương thuốc tiêu biểu được sử dụng từ cây sấu.

* Phụ nữ nôn nghén: Lấy quả sấu nấu canh với cá diếc hay thịt vịt ăn cũng chóng lành

* Chữa chứng ho: Dùng 400g cùi sấu ngâm với ít muối hoặc sắc lấy nước cho chút đường

đủ ngọt, uống 2 – 3 lần trong ngày Hoặc lấy hoa, quả sấu sắc với 300ml nước còn lại 100ml, chia ra 2 – 3 lần uống trong ngày

* Chữa ho cho trẻ em: Lấy hoa sấu hấp cùng mật ong cho trẻ uống ngày vài lần sẽ hiệu nghiệm

Trang 40

* Làm tăng cường tiêu hóa: Lấy sấu hấp với đường làm nước giải khát uống trong ngày Hoặc sử dụng quả sấu tươi nấu canh chua ăn.

* Chữa say rượu, lở ngứa: Dùng 4 – 6g cùi quả sấu sắc lấy nước uống hoặc hãm với nước sôi mà uống

Quả mận - Thanh nhiệt, chữa ho

Mận không nóng như mọi người vẫn nghĩ, nó còn có tác dụng thanh nhiệt trong mùa hè, làm đẹp da và chữa được nhiều bệnh

Trong các sách thuốc cổ, quả mận có tên là "Lý tử", vị chua chát, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt, giải khát, sinh tân dịch, giảm ho, kích thích tiêu hóa, lợi tiểu, tiêu thũng được dùng để chữa nhiều bệnh

- Dịch ép quả mận: Pha với nước đường uống có tác dụng mát, thanh nhiệt, giải nóng,

nhuận tràng, dùng làm nước giải khát mùa hè rất tốt Ngoài ra dịch này còn có tác dụng làm đẹp da, dùng dịch ép quả mận bôi lên mặt hàng ngày da mặt sẽ mịn hơn

- Ô mai mận: Quả mận được chế biến thành ô mai là một vị thuốc chữa ho, viêm họng rất

hiệu nghiệm

Cách làm ô mai mận như sau: Chọn mua những quả mận vừa chín tới, rửa sạch, để ráo

nước rồi ngâm với muối, cứ một lớp mận lại một lớp muối, vẩy thêm một ít nước đun sôi

để nguội rồi nén hơi nặng Sau một vài ngày đến một tuần đảo đều, có thể châm kim vào

vỏ quả trước khi muối cho chóng ngấu Sau đó ngâm mận muối vào nước ấm cho đỡ mặn

Để ráo, rồi ướp mận với nước đường, cứ 20g đường cho 1 kg mận Rim nhỏ lửa, đảo đều cho đến khi cạn hết nước đường Để nguội, trộn với gừng khô giã nhỏ và bột cam thảo Ngậm chữa bệnh ngày nhiều lần, kết quả rất tốt

Ngày đăng: 13/08/2013, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Xương sông còn có xang sông, hoạt lộc thảo... Lá xương sông hình trứng thuôn dài, mép có răng cưa, những lá phía trên nhỏ hơn - KINH NGHIỆM mẹo vặt GIA ĐÌNH
ng sông còn có xang sông, hoạt lộc thảo... Lá xương sông hình trứng thuôn dài, mép có răng cưa, những lá phía trên nhỏ hơn (Trang 16)
Trong dân gian lưu truyền rằng có mộtsố món ăn cần kiêng trong quá trình hình thành sẹo, chẳng hạn món trứng có thể làm vết thương loang lổ như lang ben, thịt bò dễ gây co kéo  da, hải sản, da gà hay gây ngứa.. - KINH NGHIỆM mẹo vặt GIA ĐÌNH
rong dân gian lưu truyền rằng có mộtsố món ăn cần kiêng trong quá trình hình thành sẹo, chẳng hạn món trứng có thể làm vết thương loang lổ như lang ben, thịt bò dễ gây co kéo da, hải sản, da gà hay gây ngứa (Trang 29)
Hiểu đơn giản, sỏi mật được hình thành khi dịch mật nằm trong túi mật có hiện tượng bị vón cục và lâu dần sẽ tích tụ thành sỏi mật. - KINH NGHIỆM mẹo vặt GIA ĐÌNH
i ểu đơn giản, sỏi mật được hình thành khi dịch mật nằm trong túi mật có hiện tượng bị vón cục và lâu dần sẽ tích tụ thành sỏi mật (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w