Tâp hơp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm của xí nghiệp
Trang 1I Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp 3
II Những thuận lợi và khó khăn của xí nghiệp ảnh hởng đến công
tác kế toán hập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
21
III Nội dung công tác kế toán hập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại xí nghiệp
22
thực trạng hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh
và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp
Trang 2lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, việc thực hiện chế độ hạch toán kế toán đòi hỏi các doanh nghiệp một mặt tự trang trải đợc toàn bộ kinh phí sản xuất và phải có lãi, mặt khác phải thực hiện tiết kiệm triệt để toàn bộ chi phí trong quá trình sản xuất Với yêu cầu đó, doanh nghiệp phải tính toán chính xác đầy đủ tất cả các chi phí đã bỏ ra và kết quả thu đợc Bên cạnh đó, việc tính giá thành có vai trò to lớn trong việc tổ chức kinh doanh Nó là nhân tố trực tiếp tác động
đến hiệu quả sản xuất và lợi nhuận của doanh nghiệp
Hạch toán chi phí và tính giá thành giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác hạch toán Căn cứ vào phí tổn và kết quả của quá trình sản xuất, tình hình thực hiện các định mức tiêu hao vật t, lao động, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành theo từng đối tợng mà doanh nghiệp có các biện pháp kiểm tra, giám sát các khoảng chi phí bất hợp lý trong giá thành thúc đẩy giảm chi phí
đến mức thấp nhất, trên cơ sở đó giảm giá thành
Nhận thức đúng vai trò của công tác này, trong thời gian thực tập tại công
ty vận tải thuỷ I Em đã đi sâu nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề: Tập hợp“
chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm” của xí nghiệp.
Báo cáo thực tập gồm có các phần:
Lời nói đầu:
Phần I: Đặc điểm trung của công ty cổ phần vận tải thuỷ I tại HD- XN
Thợng Trà
Phần II Chuyên đề tự chọn
I Lý do chọn chuyên đề
II Những thuận lợi và khó khăn ảnh hởng đến công tác kế toán
III Nội dung công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 3- Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành
- Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành tại
và sự giúp đỡ của Thầy, Cô giáo hớng dẫn thực tập cũng nh thầy cô chấm báo cáo Để em hoàn thành nhiệm vụ và phục vụ tốt cho đợt thực tập tốt nghiệp của
em, và công tác thực tế sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4- Xí nghiệp thành lập ngày 20/10/1965, tên gọi lúc thành lập là xí nghiệp
204 Với nhiệm vụ sản xuất và sửa chữa các loại tàu để phục vụ cho việc đóng tàu tại xí nghiệp
- Xí nghiệp đóng trên dịa bàn xã Tân Dân- Kinh Môn- HD với diện tích
15 ha
2- Chức năng nhiệm vụ của xí nghiệp :
- Qua các thời kỳ xí nghiệp có nhiều thay đổi về tính chất và nhiệm vụ để phù hợp với yêu cầu sản xuất trong xí nghiệp và phát triển kinh tế Tháng 3/1983 xí nghiệp đổi tên thành xí nghiệp sửa chữa tầu sông- Thợng Trà Tháng 12/2004 xí nghiệp đổi tên thành chi nhánh số 2 công ty cổ phần vận tải thuỷ I tại HD- XN Thợng Trà
- Nhiệm vụ sản xuất và sửa chữa ở từng giai đoạn phát triển : từ khi thành lập đến nay nhiệm vụ của xí nghiệp qua từng thời kỳ nh sau:
1- Từ 1965- 1975: Sửa chữa tàu
2- Từ 1975- 1983: sản xuất đóng tàu mới và sà lan các loại
3- Từ 1983- 2004: Đóng mới tàu và sà lan các loại
4- Từ 2004 đến nay: xí nghiệp vẫn đodngs mới tàu và sà lan các loại
- Nhiệm vụ hiện nay của xi nghiệp:
+ Về hoạt động kinh doanh của chi nhánh số 2 công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 tại HD- XN Thợng Trà:
Trang 51- Söa ch÷a tµu vµ sµ lan c¸c lo¹i
2- §ãng míi tµu vµ sµ lan c¸c lo¹i
+ VÒ vËt t chÝnh s¶n xuÊt:
1- T«n míi c¸c lo¹i (t«n 3 ly, 4 ly 20 ly)…
2- Que hµn c¸c lo¹i (que hµn vµ que c¾t)
3- ¤xy
4- Ga
5- S¾t L c¸c lo¹i (S¾t gãc) gåm cã s¾t: 63 63 6,50 50.5,90.90.106- S¾t èng c¸c lo¹i (èng 159.7,220.6 )…
7- S¬n c¸c lo¹i (S¬n nhò, s¬n chèng rØ, s¬n mµu c¸c lo¹i)
Trang 63- Công tác tổ chức quản lý, tổ chức bộ máy kế toán cơ sở xí nghiệp
3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của xí nghiệp thợng trà
Xí nghiệp tổ chức công tác kế toán theo kiểu tập chung còn gọi là tổ chức
kế toán một cấp Phòng kế toán của xí nghiệp phải thực hiện toàn bộ công tác
kế toán từ thu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin, hạch toán trên báo cáo phân tích và tổng hợp của đơn vị cơ sở Để qua đó kiểm tra thực hiện sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Dới xí nghiệp có các đơn vị cơ sở trực thuộc, họ không đợc mở
P Tổ chức lao động hành chính
Bộ phận bảo vệ
PKH Kỹ thuật Vật tư
Ban giám đốc
P Tài vụ (P Kế toán )
Trang 7sổ kế toán và hình thành bộ máy nhân sự kế toán riêng, toàn bộ công việc ghi sổ (thậm chí cả việc hạch toán ban đầu cho một số hoạt động), lập báo cáo kế toán
đều thực hiện ở phòng kế toán xí nghiệp Xí nghiệp sẽ phân bổ chi phí trực tiếp xuống các đơn vị cơ sở theo yêu cầu các đơn vị trực thuộc có thể hạch toán ban
đầu theo chế độ báo sổ Dựa vào những sổ sách, chứng từ của xí nghiệp mà xí nghiệp tiến hành công tác hạch toán Và để phù hợp với đặc điểm sản xuất trình
độ quản lý của minh, xí nghiệp đã vận dụng hình thức nhất chứng từ
3.2 Tổ chức kế toán tại xí nghiệp
* Về mặt tổ chức công tác kế toán
Tổ chức công tác kế toán là tổ chức bộ máy kế toán, vận dụng các phơng pháp kế toán, các chế độ thể lệ của Nhà nớc để thực hiện nhiệm vụ kế toán của doanh nghiệp
Trong xí nghiệp luôn luôn áp dụng đầy đủ các yêu cầu về việc tổ chức kế toán một cách hợp lý
- Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, tổ chức việc ghi chép ban đầu và tổ chức luân chuyển chứng từ một cách khoa học và hợp lý
+ Tuân thủ đúng quy định chứng từ bắt buộc
+ Thiết lập và sử dụng linh hoạt chứng từ , thời gian luân chuyển ở mỗi
bộ phận kế toán trách nhiệm xét duyệt lu trữ
- Tổ chức và vận dụng tài khoản kế toán
+ Tuân thủ đúng hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho xí nghiệp
+ Thiết lập các tài khoản cấp 2, cấp 3 cha quy định trong hệ thống tài khoản sao cho phù hợp với sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp
- Xí nghiệp đã lựa chọn hệ thống sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái nhằm tạo điều kiện cho việc cung cấp thông tin, kịp thời, chính xác
- Về chế độ báo cáo tài chính, xí nghiệp bao gồm 3 chế độ
Trang 8+ Bảng kết quả kinh doanh
động kinh doanh trong doanh nghiệp
Ngoài ra xí nghiệp đặc biệt trú trọng tới việc tổ chức nhân sự phòng kế toán, bồi dỡng kiến thức tài chính – kế toán hàng năm cho kế toán
Kế toán Ngân hàng
Kế toán TSCĐ
Trang 9Mỗi nhân viên kế toán đều có chức năng và nhiệm vụ khác nhau Tuỳ theo lĩnh vực, công việc của mình mà đòi hỏi ngời làm công tác kế toán phải tìm hiểu con số rõ ràng, cận thận Mỗi nhân viên kế toán có một nhiệm vụ nhất
định nh đều chịu sự thống nhất quản lý của kế toán trởng và các thành viên này
có mối quan hệ logic với nhau cụ thể là
-Kế toán trởng: Phụ trách điều hành mọi việc của phòng kế toán phụ trách chung về tài chính kế toán của xí nghiệp nắm toàn bộ tình hình vốn, tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời xây dựng chỉ tiêu
kế hoạch tháng, quý, năm về vốn Kế toán trởng trong quá trình hoạt động quản
lý cần phải vay vốn vì vậy có quan hệ với các ngành nh: Ngân hàng, cục quản lý vốn và tiếp thu các chủ trơng, chính sách pháp luật của Nhà nớc để phổ biến cho các bộ phận
Kế toán tổng hợp, tính giá thành sản phẩm chi sự nghiệp, báo cáo kế toán, đầu t ngắn hạn, hàng ngày kế toán chịu trách nhiệm tập hợp chứng từ và căn cứ vào số liệu để tính giá thành
- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình thu, chi tồn quỹ tiền mặt, TGNH, thanh toán các khoản nợ, trả tiền sửa chữa Đồng thời kiểm tra , phản ánh số lợng của sản phẩm hàng hoá hoàn thành trong kỳ và tình hình tiêu thụ sản phẩm đó
- Kế toán vật t, kế toán TSCĐ có nhiệm vụ phản ánh số lợng giá trị vật t trong kho đơn vị nhập hoặc xuất vật liệu, CCDC Tính và phân bổ vật liệu phát hiện thừa thiếu, tìm nguyên nhân để giải quyết Trong chu kỳ sản xuất kinh doanh kế toán tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, tại các bộ phận đợc giao, tình hình mua mới máy móc, thiết bị, thanh lý, nhợng bán TSCĐ, đánh giá lại TSCĐ
để đa vào sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Kế toán ngân hàng theo dõi công nợ: Trong quá trình hoạt động sản xuất , từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ Kế toán ngân hàng theo dõi công nợ các công nhân viên và các nguồn chi ngân sách
Trang 10- Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ bảo vệ bảo quản trông nom quỹ chịu trách nhiệm xuất tiền mặt khi có phiếu thu, phiếu chi, ghi chép đối chiếu với kế toán vốn bằng tiền về thu chi tồn quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng , thờng xuyên kiểm tra quỹ.
* Hình thức kế toán áp dụng của xí nghiệp
Tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung và có áp dụng hình thức kế toán là “Nhật ký chứng từ “ bảng phân bổ
Trang 11nhËt ký chøng tõ
Ghi hµng ngµyGhi cuèi ngµy
§èi chiÕu, kiÓm tra
Chøng tõ gèc vµ c¸c b¶ng ph©n bæ
chøng tõ Sæ, thÎ kÕ to¸n chi tiÕt
B¶ng tæng hîp chi tiÕt
B¸o c¸o t×nh h×nh
Sæ c¸i
Trang 12II- các phần hành kế toán tại xí nghiệp
A- kế toán vốn bằng tiền
1 Đặc điểm:
Trong bất kỳ một xí nghiệp vào khi sản xuất kinh doanh cũng phải có vốn bằng tiền có vị trí vai trò rất quan trọng không thể thiếu Nếu không có vốn thì doanh nghiệp không thể hoạt động đợc Vốn bằng tiền của công ty đó do ngân sách Nhà nớc cấp, còn lại là vốn đi vay
2 Các chứng từ, sổ kế toán sử dụng
a Tiền mặt:
- Phiếu thu: (Mẫu số 01- TT/BB)
- Phiếu chi: (Mẫu số 02- TT/TB)
- Sử dụng các loại chứng từ: Nhật ký chứng từ, sổ cái TK 111 sổ quỹ tiền mặt…
Quỹ tiền mặt của xí nghiệp luôn luôn biến động, mọi thu chi đều do thủ quỹ thực hiện trên cơ sở chứng từ thu chi cuối ngày căn cứ vào các chứng từ thu chi, kế toán tổng hợp lại thành 2 liên, giao cho kế toán tiền mặt 1 liên Kế toán tiền mặt nhận báo cáo thu chi kèm theo chứng từ gốc Sau đó tiến hành định khoản và ghi vào sổ kế toán tiền mặt
Trang 133 Sơ đồ tự ghi sổ kế toán tiền mặt, tiền gửi.
Kiểm tra, đối chiếu Kiểm tra, đối chiếu
Chứng từ gốc phiếu thu chi (Giấy báo nợ, có)Chứng từ gốc
Trang 14- Đối với sổ kế toán tiền mặt: Hàng ngày nhận đợc phiếu thu- chi, kế toán thực hiện kiểm tra ghi sổ thực tế thu chi sau đó tiến hành ghi vào sổ quỹ tiền mặt và vào nhật ký chứng từ Cuối tháng kế toán cộng sổ và đối chiếu với báo cáo tài chính
- Đối với kế toán tiền gửi: Hàng ngày khi nhận đợc giấy báo Nợ, Có kế toán kiểm tra đối chiếu phân loại chứng từ, sau đó ghi sổ chi tiết tiền gửi và vào nhật ký chứng từ, cuối tháng số liệu giấy báo Nợ Có để vào sổ kế toán tài khoản 112 Cuối tháng cộng và tiến hành báo cáo tài chính
B Kế toán tiền lơng và các khoảng trích theo lơng
1 Đặc điểm.
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền sản phẩm trả cho ngời lao động tơng ứng với thời gian chất lợng và kết quả lao động còn đợc hởng 1 số khoản khác tất cả cấu thành nên chi phí nhân công
Xí nghiệp căn cứ vào định mức lao động và bảng chấm công để tính số ợng và bảo hiểm phải trả cho công nhân hàng tháng
l Xí nghiệp áp dụng 2 hình thức trả lơng: Trả theo sản phẩm và trả lơng theo thời gian
- Trả lơng theo sản phẩm: Là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào số lợng, chất lợng của sản phẩm do ngời lao động làm ra Hình thức này áp dụng ngời lao động trực tiếp làm ra sản phẩm
Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp: Là hình thức trả lơng cho CNV làm các công việc phục vụ sản xuất ở các phân xởng sản xuất nh:
Công nhân vận chuyển NVL, thành phẩm, hàng hoá
- Trả lơng theo thời gian: Là tiền lơng trả cho ngời lao động theo thang bậc lơng và thời gian lao động gồm tiền cấp bậc và các khoản phụ cấp
Trang 15- B¶ng thanh to¸n tiÒn l¬ng (MÉu sè 02- L§TL)
- B¶ng thanh to¸n BHXH (MÉu sè 04- L§TL)
- B¶ng thanh to¸n tiÒn thëng (MÉu sè 05 – L§TL)
Trang 16Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày tổ trởng căn cứ vào tình hình thực tế để chấm công cho từng ngời trong ngày Cuối tháng ngời chấm công chuyển bảng chấm công cho kế toán kiểm tra và lên bảng thanh toán tiền lơng Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng vào bảng phân bổ tiền lơng và BHXH, BHYT, KPCĐ Sau đó vào nhật ký chứng từ rồi vào sổ cái
- Biên bản giao nhận tài sản cố định
- Biên bản đánh giá loại TSCĐ
- Hoá đơn mua hàng
- Thẻ tài sản cố định
- Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
3 Các loại sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết tài sản cố định
- Sổ cái TK 211, 213
Trang 174 Quy trình luân chuyển và trình tự ghi sổ.
Quy trình luân chuyển chứng từ
Ghi hàng ngàyGhi cuối ngày
Trình tự ghi sổ:
Khi phát sinh các nghiệp vụ tăng TSCĐ Kế toán TSCĐ căn cứ vào hoá
đơn GTGT để lập biên bản giao nhận TSCĐ kế toán vào thẻ TSCĐ sau đó vào
Biên bản giao nhận TSCĐ
Hoá đơn GTGT
Sổ cái
Sổ chi tiết TCSĐ
Thẻ TSCĐ
Bảng phân bổ KHTSCĐ
Nhật ký chứng từ
Trang 18sổ chi tiết TSCĐ Để theo dõi từng loại tài sản Căn cứ vào số chi tiết TSCĐ kế toán lập bảng phân bổ KHTSCĐ.
- Từ biên bản giao nhận TCCĐ Cuối kỳ kế toán lên nhật ký chứng từ sau
đó vào sổ cái
D kế toán vật liệu công cụ dụng cụ
1 Đặc điểm.
NVL là đối tợng lao động đợc thể hiện dới dạng vật hoá chỉ tham gia vào
1 chu kỳ SXKD nhất định, toàn bộ giá trị chuyển hết 1 lần bào chi phí SXKD trong kỳ CCDC là những t liệu sử dụng để xét vào TSCĐ
Xí nghiệp nhập NVL , CCDC từ nhiều nguồn khác nhau và đợc chia thành nhiều loại nh: Tôn, Ôxy, ga, sắt…
2 Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01- VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02- TV)
Căn cứ vào vật liệu mua về kèm theo phiếu xuất kho sau đó chuyển cho phòng vật t Căn cứ số vật t thực nhập viết phiếu nhập kho
+ Phiếu nhập kho đợc viết làm 2 liên: 1 liên đa cho thủ kho vào sổ kho sau đó đa cho kế toán để vào sổ kế toán , 1 liên cho ngời nhận
3 Kế toán vật liệu công cụ dụng cụ
- Vận dụng sổ kế toán chi tiết phản ánh xuất nhập, tồn theo cả giá trị và sản lợng , phơng pháp sử dụng là phơng pháp ghi thẻ song song
- Sổ kế toán sử dụng: Số thẻ kho, số thẻ chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ
sổ nhật ký chứng từ , sổ cái tài khoản 152, 153 sổ theo dõi tình hình nhập xuất, tồn kho vật liệu công cụ dụng cụ
- Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu công cụ dụng cụ : Quản lý bố trí thành các kho, phân ra làm nhiều loại…
Trang 19- Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu công cụ dụng cụ : Quản lý chặt chẽ số vật t trong kho theo định mức, thờng xuyên kiểm tra điều chỉnh cho phù hợp.
4 Quy trình luân chuyển và trình tự ghi sổ
Quy trình luân chuyển chứng từ
Ghi hàng ngàyGhi cuối ngày
Trình tự ghi sổ:
Căn cứ vào hoá đơn GTGT hàng ngày kế toán vào sổ chi tiết xuất dùng NVL, CCDC Đến cuối tháng kế toán căn cứ vào sổ chi tiết xuât dùng NVL, CCDC lên bảng phân bổ NVL, CCDC sau đó vào sổ nhật ký chứng từ rồi vào sổ cái
Sổ chi tiết xuất dùng NVL, CCDC
Hoá đơnGTGT
Bảng phân bổNVL, CCDC
Nhật ký chứng từ
Sổ cái
Trang 20E kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm : Trình bày ở phần chuyên đề
G kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả và phân phối kết quả kinh doanh
1 Đặc điểm:
Thành phẩm là sản phẩm đã đợc chế tạo song ở giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình sản xuất trong doanh nghiệp Thành phần đợc sản xuất ra với chất lợng tốt phù hợp với yêu cầu thị trờng đã trở thành điều kiện Quyết
định sự sống còn của doanh nghiệp sản xuất đáp ứng đợc yêu cầu của ngời tiêu dùng
2 Các chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu nhập kho
- Biên bản kiểm nghiệm vật t
- Hoá đơn kiểm phiếu xuất kho
Trang 214 Quy tr×nh lu©n chuyÓn vµ tr×nh tù ghi sæ.
Quy tr×nh lu©n chuyÓn chøng tõ
Ghi hµng ngµyGhi cuèi ngµy
NhËt ký chøng tõ
Sæ c¸i
PhiÕu nhËp kho
Trang 22Cũng nh vậy muốn tính đợc giá thành sản phẩm phải dựa vào chi phí của sản phẩm để tính giá thành Đây cũng là một yếu tố rất quan trọng đối với quá trình sản xuất của xí nghiệp
Các chi phí bỏ ra là rất lớn Nếu không quản lý cận thận sẽ gây mật mát rất lớn ảnh hởng trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh Chính vì vậy đòi hỏi ngời làm công tác kế toán phải cận trọng
ii những thuận lợi và khó khăn của xí nghiệp ảnh h– ởng
đến công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Bất cứ một Xí nghiệp nào trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng có những mặt thuận lợi và khó khăn cũng nh vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh công ty cũng phải gặp những vấn đề đó nh
- Những thuận lợi: Là xí nghiệp sản xuất và sửa chữa để phục vụ cho việc
đóng tàu xí nghiệp có những trang thiết bị máy móc hiện đại, công nghệ cao
Vì vậy xí nghiệp đã đáp ứng những tiến bộ khoa học công nghệ trong nớc
và ngoài nớc để áp dụng vào quy trình sản xuất của mình
+ Xí nghiệp tuy số công nhân không đông nhng họ đều có trình độ tay nghề cao CNV đợc đào tạo rất cận thận có thể làm đợc nhiều công việc khác nhau một cách có hiệu quả , công nhân nhiệt tình với công việc
Trang 23+ Ngày nay do nhu cầu của cuộc sống ngày càng cao, thị trờng ngày càng mở rộng, tạo điều kiện cho xí nghiệp sản xuất tiêu thụ các loại tàu mới và
sà lan các loại từ đó đẩy nhanh tiến độ sản xuất
+ Các sản phẩm của xí nghiệp chất lợng tốt đợc thị trờng đợc thị trờng chấp nhận đã tạo chỗ đứng trên thị trờng
- Cùng với những thuận lợi trong quá trình sản xuất xí nghiệp cũng gặp phải những khó khăn
+ Xí nghiệp nằm ở Tân Dân trung tâm văn hoá xã hội ảnh hởng đến việc tiếp cận thông tin thị trờng
+ Đây là vùng đồi núi dân c không đông khó cho việc tuyển dụng lao
động kèm theo đây là vùng đồi núi nên khó khăn cho việc vận chuyển
+ Sản phẩm chịu sự cạnh tranh với các sản phẩm khác trên thị trờng Nói tóm lại từ những thuận lợi và khó khăn Xí nghiệp vẫn tìm ra những biện pháp để đảm bảo ngày càng có chất lợng tốt và có khả năng cạnh tranh đ-
ợc trên thị trờng Xí nghiệp cần tìm biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành để bán đợc nhiều hàng, tăng doanh thu và lợi nhuận
iii nội dung công tác kế toán , tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp
Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp
Trang 241 Đối với tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm của xí nghiệp
1.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Liên quan trực tiếp đến việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đó là khâu đầu tiên và đặc biệt quan trọng nó ảnh hởng trực tiếp đến thông tin kế toán cung cấp quá trình tập hợp chi phí sản xuất Vì vậy việc xác
định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của xí nghiệp và có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí
Xuất phát từ đặc điểm thực tiễn hoạt động của xí nghiệp với chu kỳ sản xuất ngắn, không có sản phẩm dở đầu kỳ và cuối kỳ, sản phẩm hầu nh sản xuất theo quy trình công nghệ riêng nên đối tợng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng đã hoàn thành
2 Trình tự tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kế toán tổ chức tập hợp chi phí trên cơ sở các phiếu xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho hoạt động sản xuất sản phẩm Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh tới đâu đợc kê khai theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, do đó kế toán luôn nắm sát tình hình phát sinh của nguyên vật liệu để hạch toán và tính giá thành sản phẩm Khi tiến hành hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ” và đợc hạch toán vào từng đơn đặt hàng ngoài ra còn có một số tài khoản liên quan 152, 111, 112, 133, 331…
Trang 25-thực tế nhập kho trên hoá đơn bốc dỡ nhập khẩu khoản khác
- Đối với vật liệu thu ngoài gia công chế biến
Giá trị NVL Giá trị vật liệu Chi phí gia công
Thực tế nhập kho Xuất gia công Các khoản chi phí liên quan khác
- Đối với phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng thì giá nhập kho là giá có thể bán đợc hoặc ớc tính
Căn cứ vào phiếu nhập kho số 76 ngày 1 tháng 5 năm 2005
Nhập kho sắt với số liệu là 30.000kg, đơn giá 7.125đ/kg (thuế 10%) chi phí vận chuyển và bốc dỡ 900.000đ Nh vậy đơn giá thực tế vật liệu nhập khi đ-
Đơn vị: Công ty CP vận tải thuỷ 1
Tại HD- XN Thợng Trà
Trang 26Phiếu nhập kho
Ngày 01/05/05Ngời giao hàng: Anh Hng Số 76
Toàn bộ phiếu nhập kho và xuất kho đợc kế toán tập hợp và trên cơ sở đó
để cuối tháng tính ra giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho theo phơng pháp giá hạch toán :
Giá thực tế Giá hạch toán vật liệu
Trang 27Xuất kho Xuất kho
Giá thực tế vật liệu Giá thực tế vật liệu
+
Căn cứ vào phiếu xuất kho 209 ngày 02 tháng 05 năm 2005 xuất kho 20.000kg sắt cho tổ số 4 để sản xuất sản phẩm cho đơn đặt hàng số 12 của năm 2005
Biết tồn đầu tháng của 04/2005 là 2.510kg
Trang 28Phiếu nhập kho
Ngày 02 tháng 5 năm 2005
Họ tên ngời nhận hàng: Chị Hoà Số 209
Lý do xuất: Xuất phục vụ sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng số 12
STT Tên quy cách vật t Đơn vị
Đơn giá Thành tiền