1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tâp hơp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm của xí nghiệp

56 270 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Kinh Doanh Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Của Xí Nghiệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo Cáo Thực Tập
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 353 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tâp hơp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm của xí nghiệp

Trang 1

I Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp 3

II Những thuận lợi và khó khăn của xí nghiệp ảnh hởng đến công

tác kế toán hập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

21

III Nội dung công tác kế toán hập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại xí nghiệp

22

thực trạng hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh

và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp

Trang 2

lời nói đầu

Trong nền kinh tế thị trờng, việc thực hiện chế độ hạch toán kế toán đòi hỏi các doanh nghiệp một mặt tự trang trải đợc toàn bộ kinh phí sản xuất và phải có lãi, mặt khác phải thực hiện tiết kiệm triệt để toàn bộ chi phí trong quá trình sản xuất Với yêu cầu đó, doanh nghiệp phải tính toán chính xác đầy đủ tất cả các chi phí đã bỏ ra và kết quả thu đợc Bên cạnh đó, việc tính giá thành có vai trò to lớn trong việc tổ chức kinh doanh Nó là nhân tố trực tiếp tác động

đến hiệu quả sản xuất và lợi nhuận của doanh nghiệp

Hạch toán chi phí và tính giá thành giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác hạch toán Căn cứ vào phí tổn và kết quả của quá trình sản xuất, tình hình thực hiện các định mức tiêu hao vật t, lao động, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành theo từng đối tợng mà doanh nghiệp có các biện pháp kiểm tra, giám sát các khoảng chi phí bất hợp lý trong giá thành thúc đẩy giảm chi phí

đến mức thấp nhất, trên cơ sở đó giảm giá thành

Nhận thức đúng vai trò của công tác này, trong thời gian thực tập tại công

ty vận tải thuỷ I Em đã đi sâu nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề: Tập hợp

chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm” của xí nghiệp.

Báo cáo thực tập gồm có các phần:

Lời nói đầu:

Phần I: Đặc điểm trung của công ty cổ phần vận tải thuỷ I tại HD- XN

Thợng Trà

Phần II Chuyên đề tự chọn

I Lý do chọn chuyên đề

II Những thuận lợi và khó khăn ảnh hởng đến công tác kế toán

III Nội dung công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trang 3

- Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành

- Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành tại

và sự giúp đỡ của Thầy, Cô giáo hớng dẫn thực tập cũng nh thầy cô chấm báo cáo Để em hoàn thành nhiệm vụ và phục vụ tốt cho đợt thực tập tốt nghiệp của

em, và công tác thực tế sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

- Xí nghiệp thành lập ngày 20/10/1965, tên gọi lúc thành lập là xí nghiệp

204 Với nhiệm vụ sản xuất và sửa chữa các loại tàu để phục vụ cho việc đóng tàu tại xí nghiệp

- Xí nghiệp đóng trên dịa bàn xã Tân Dân- Kinh Môn- HD với diện tích

15 ha

2- Chức năng nhiệm vụ của xí nghiệp :

- Qua các thời kỳ xí nghiệp có nhiều thay đổi về tính chất và nhiệm vụ để phù hợp với yêu cầu sản xuất trong xí nghiệp và phát triển kinh tế Tháng 3/1983 xí nghiệp đổi tên thành xí nghiệp sửa chữa tầu sông- Thợng Trà Tháng 12/2004 xí nghiệp đổi tên thành chi nhánh số 2 công ty cổ phần vận tải thuỷ I tại HD- XN Thợng Trà

- Nhiệm vụ sản xuất và sửa chữa ở từng giai đoạn phát triển : từ khi thành lập đến nay nhiệm vụ của xí nghiệp qua từng thời kỳ nh sau:

1- Từ 1965- 1975: Sửa chữa tàu

2- Từ 1975- 1983: sản xuất đóng tàu mới và sà lan các loại

3- Từ 1983- 2004: Đóng mới tàu và sà lan các loại

4- Từ 2004 đến nay: xí nghiệp vẫn đodngs mới tàu và sà lan các loại

- Nhiệm vụ hiện nay của xi nghiệp:

+ Về hoạt động kinh doanh của chi nhánh số 2 công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 tại HD- XN Thợng Trà:

Trang 5

1- Söa ch÷a tµu vµ sµ lan c¸c lo¹i

2- §ãng míi tµu vµ sµ lan c¸c lo¹i

+ VÒ vËt t chÝnh s¶n xuÊt:

1- T«n míi c¸c lo¹i (t«n 3 ly, 4 ly 20 ly)…

2- Que hµn c¸c lo¹i (que hµn vµ que c¾t)

3- ¤xy

4- Ga

5- S¾t L c¸c lo¹i (S¾t gãc) gåm cã s¾t: 63 63 6,50 50.5,90.90.106- S¾t èng c¸c lo¹i (èng 159.7,220.6 )…

7- S¬n c¸c lo¹i (S¬n nhò, s¬n chèng rØ, s¬n mµu c¸c lo¹i)

Trang 6

3- Công tác tổ chức quản lý, tổ chức bộ máy kế toán cơ sở xí nghiệp

3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của xí nghiệp thợng trà

Xí nghiệp tổ chức công tác kế toán theo kiểu tập chung còn gọi là tổ chức

kế toán một cấp Phòng kế toán của xí nghiệp phải thực hiện toàn bộ công tác

kế toán từ thu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin, hạch toán trên báo cáo phân tích và tổng hợp của đơn vị cơ sở Để qua đó kiểm tra thực hiện sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Dới xí nghiệp có các đơn vị cơ sở trực thuộc, họ không đợc mở

P Tổ chức lao động hành chính

Bộ phận bảo vệ

PKH Kỹ thuật Vật tư

Ban giám đốc

P Tài vụ (P Kế toán )

Trang 7

sổ kế toán và hình thành bộ máy nhân sự kế toán riêng, toàn bộ công việc ghi sổ (thậm chí cả việc hạch toán ban đầu cho một số hoạt động), lập báo cáo kế toán

đều thực hiện ở phòng kế toán xí nghiệp Xí nghiệp sẽ phân bổ chi phí trực tiếp xuống các đơn vị cơ sở theo yêu cầu các đơn vị trực thuộc có thể hạch toán ban

đầu theo chế độ báo sổ Dựa vào những sổ sách, chứng từ của xí nghiệp mà xí nghiệp tiến hành công tác hạch toán Và để phù hợp với đặc điểm sản xuất trình

độ quản lý của minh, xí nghiệp đã vận dụng hình thức nhất chứng từ

3.2 Tổ chức kế toán tại xí nghiệp

* Về mặt tổ chức công tác kế toán

Tổ chức công tác kế toán là tổ chức bộ máy kế toán, vận dụng các phơng pháp kế toán, các chế độ thể lệ của Nhà nớc để thực hiện nhiệm vụ kế toán của doanh nghiệp

Trong xí nghiệp luôn luôn áp dụng đầy đủ các yêu cầu về việc tổ chức kế toán một cách hợp lý

- Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, tổ chức việc ghi chép ban đầu và tổ chức luân chuyển chứng từ một cách khoa học và hợp lý

+ Tuân thủ đúng quy định chứng từ bắt buộc

+ Thiết lập và sử dụng linh hoạt chứng từ , thời gian luân chuyển ở mỗi

bộ phận kế toán trách nhiệm xét duyệt lu trữ

- Tổ chức và vận dụng tài khoản kế toán

+ Tuân thủ đúng hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho xí nghiệp

+ Thiết lập các tài khoản cấp 2, cấp 3 cha quy định trong hệ thống tài khoản sao cho phù hợp với sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp

- Xí nghiệp đã lựa chọn hệ thống sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái nhằm tạo điều kiện cho việc cung cấp thông tin, kịp thời, chính xác

- Về chế độ báo cáo tài chính, xí nghiệp bao gồm 3 chế độ

Trang 8

+ Bảng kết quả kinh doanh

động kinh doanh trong doanh nghiệp

Ngoài ra xí nghiệp đặc biệt trú trọng tới việc tổ chức nhân sự phòng kế toán, bồi dỡng kiến thức tài chính – kế toán hàng năm cho kế toán

Kế toán Ngân hàng

Kế toán TSCĐ

Trang 9

Mỗi nhân viên kế toán đều có chức năng và nhiệm vụ khác nhau Tuỳ theo lĩnh vực, công việc của mình mà đòi hỏi ngời làm công tác kế toán phải tìm hiểu con số rõ ràng, cận thận Mỗi nhân viên kế toán có một nhiệm vụ nhất

định nh đều chịu sự thống nhất quản lý của kế toán trởng và các thành viên này

có mối quan hệ logic với nhau cụ thể là

-Kế toán trởng: Phụ trách điều hành mọi việc của phòng kế toán phụ trách chung về tài chính kế toán của xí nghiệp nắm toàn bộ tình hình vốn, tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời xây dựng chỉ tiêu

kế hoạch tháng, quý, năm về vốn Kế toán trởng trong quá trình hoạt động quản

lý cần phải vay vốn vì vậy có quan hệ với các ngành nh: Ngân hàng, cục quản lý vốn và tiếp thu các chủ trơng, chính sách pháp luật của Nhà nớc để phổ biến cho các bộ phận

Kế toán tổng hợp, tính giá thành sản phẩm chi sự nghiệp, báo cáo kế toán, đầu t ngắn hạn, hàng ngày kế toán chịu trách nhiệm tập hợp chứng từ và căn cứ vào số liệu để tính giá thành

- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình thu, chi tồn quỹ tiền mặt, TGNH, thanh toán các khoản nợ, trả tiền sửa chữa Đồng thời kiểm tra , phản ánh số lợng của sản phẩm hàng hoá hoàn thành trong kỳ và tình hình tiêu thụ sản phẩm đó

- Kế toán vật t, kế toán TSCĐ có nhiệm vụ phản ánh số lợng giá trị vật t trong kho đơn vị nhập hoặc xuất vật liệu, CCDC Tính và phân bổ vật liệu phát hiện thừa thiếu, tìm nguyên nhân để giải quyết Trong chu kỳ sản xuất kinh doanh kế toán tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, tại các bộ phận đợc giao, tình hình mua mới máy móc, thiết bị, thanh lý, nhợng bán TSCĐ, đánh giá lại TSCĐ

để đa vào sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Kế toán ngân hàng theo dõi công nợ: Trong quá trình hoạt động sản xuất , từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ Kế toán ngân hàng theo dõi công nợ các công nhân viên và các nguồn chi ngân sách

Trang 10

- Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ bảo vệ bảo quản trông nom quỹ chịu trách nhiệm xuất tiền mặt khi có phiếu thu, phiếu chi, ghi chép đối chiếu với kế toán vốn bằng tiền về thu chi tồn quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng , thờng xuyên kiểm tra quỹ.

* Hình thức kế toán áp dụng của xí nghiệp

Tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung và có áp dụng hình thức kế toán là “Nhật ký chứng từ “ bảng phân bổ

Trang 11

nhËt ký chøng tõ

Ghi hµng ngµyGhi cuèi ngµy

§èi chiÕu, kiÓm tra

Chøng tõ gèc vµ c¸c b¶ng ph©n bæ

chøng tõ Sæ, thÎ kÕ to¸n chi tiÕt

B¶ng tæng hîp chi tiÕt

B¸o c¸o t×nh h×nh

Sæ c¸i

Trang 12

II- các phần hành kế toán tại xí nghiệp

A- kế toán vốn bằng tiền

1 Đặc điểm:

Trong bất kỳ một xí nghiệp vào khi sản xuất kinh doanh cũng phải có vốn bằng tiền có vị trí vai trò rất quan trọng không thể thiếu Nếu không có vốn thì doanh nghiệp không thể hoạt động đợc Vốn bằng tiền của công ty đó do ngân sách Nhà nớc cấp, còn lại là vốn đi vay

2 Các chứng từ, sổ kế toán sử dụng

a Tiền mặt:

- Phiếu thu: (Mẫu số 01- TT/BB)

- Phiếu chi: (Mẫu số 02- TT/TB)

- Sử dụng các loại chứng từ: Nhật ký chứng từ, sổ cái TK 111 sổ quỹ tiền mặt…

Quỹ tiền mặt của xí nghiệp luôn luôn biến động, mọi thu chi đều do thủ quỹ thực hiện trên cơ sở chứng từ thu chi cuối ngày căn cứ vào các chứng từ thu chi, kế toán tổng hợp lại thành 2 liên, giao cho kế toán tiền mặt 1 liên Kế toán tiền mặt nhận báo cáo thu chi kèm theo chứng từ gốc Sau đó tiến hành định khoản và ghi vào sổ kế toán tiền mặt

Trang 13

3 Sơ đồ tự ghi sổ kế toán tiền mặt, tiền gửi.

Kiểm tra, đối chiếu Kiểm tra, đối chiếu

Chứng từ gốc phiếu thu chi (Giấy báo nợ, có)Chứng từ gốc

Trang 14

- Đối với sổ kế toán tiền mặt: Hàng ngày nhận đợc phiếu thu- chi, kế toán thực hiện kiểm tra ghi sổ thực tế thu chi sau đó tiến hành ghi vào sổ quỹ tiền mặt và vào nhật ký chứng từ Cuối tháng kế toán cộng sổ và đối chiếu với báo cáo tài chính

- Đối với kế toán tiền gửi: Hàng ngày khi nhận đợc giấy báo Nợ, Có kế toán kiểm tra đối chiếu phân loại chứng từ, sau đó ghi sổ chi tiết tiền gửi và vào nhật ký chứng từ, cuối tháng số liệu giấy báo Nợ Có để vào sổ kế toán tài khoản 112 Cuối tháng cộng và tiến hành báo cáo tài chính

B Kế toán tiền lơng và các khoảng trích theo lơng

1 Đặc điểm.

Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền sản phẩm trả cho ngời lao động tơng ứng với thời gian chất lợng và kết quả lao động còn đợc hởng 1 số khoản khác tất cả cấu thành nên chi phí nhân công

Xí nghiệp căn cứ vào định mức lao động và bảng chấm công để tính số ợng và bảo hiểm phải trả cho công nhân hàng tháng

l Xí nghiệp áp dụng 2 hình thức trả lơng: Trả theo sản phẩm và trả lơng theo thời gian

- Trả lơng theo sản phẩm: Là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào số lợng, chất lợng của sản phẩm do ngời lao động làm ra Hình thức này áp dụng ngời lao động trực tiếp làm ra sản phẩm

Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp: Là hình thức trả lơng cho CNV làm các công việc phục vụ sản xuất ở các phân xởng sản xuất nh:

Công nhân vận chuyển NVL, thành phẩm, hàng hoá

- Trả lơng theo thời gian: Là tiền lơng trả cho ngời lao động theo thang bậc lơng và thời gian lao động gồm tiền cấp bậc và các khoản phụ cấp

Trang 15

- B¶ng thanh to¸n tiÒn l¬ng (MÉu sè 02- L§TL)

- B¶ng thanh to¸n BHXH (MÉu sè 04- L§TL)

- B¶ng thanh to¸n tiÒn thëng (MÉu sè 05 – L§TL)

Trang 16

Trình tự ghi sổ:

Hàng ngày tổ trởng căn cứ vào tình hình thực tế để chấm công cho từng ngời trong ngày Cuối tháng ngời chấm công chuyển bảng chấm công cho kế toán kiểm tra và lên bảng thanh toán tiền lơng Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng vào bảng phân bổ tiền lơng và BHXH, BHYT, KPCĐ Sau đó vào nhật ký chứng từ rồi vào sổ cái

- Biên bản giao nhận tài sản cố định

- Biên bản đánh giá loại TSCĐ

- Hoá đơn mua hàng

- Thẻ tài sản cố định

- Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định

- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

3 Các loại sổ kế toán sử dụng

- Sổ chi tiết tài sản cố định

- Sổ cái TK 211, 213

Trang 17

4 Quy trình luân chuyển và trình tự ghi sổ.

Quy trình luân chuyển chứng từ

Ghi hàng ngàyGhi cuối ngày

Trình tự ghi sổ:

Khi phát sinh các nghiệp vụ tăng TSCĐ Kế toán TSCĐ căn cứ vào hoá

đơn GTGT để lập biên bản giao nhận TSCĐ kế toán vào thẻ TSCĐ sau đó vào

Biên bản giao nhận TSCĐ

Hoá đơn GTGT

Sổ cái

Sổ chi tiết TCSĐ

Thẻ TSCĐ

Bảng phân bổ KHTSCĐ

Nhật ký chứng từ

Trang 18

sổ chi tiết TSCĐ Để theo dõi từng loại tài sản Căn cứ vào số chi tiết TSCĐ kế toán lập bảng phân bổ KHTSCĐ.

- Từ biên bản giao nhận TCCĐ Cuối kỳ kế toán lên nhật ký chứng từ sau

đó vào sổ cái

D kế toán vật liệu công cụ dụng cụ

1 Đặc điểm.

NVL là đối tợng lao động đợc thể hiện dới dạng vật hoá chỉ tham gia vào

1 chu kỳ SXKD nhất định, toàn bộ giá trị chuyển hết 1 lần bào chi phí SXKD trong kỳ CCDC là những t liệu sử dụng để xét vào TSCĐ

Xí nghiệp nhập NVL , CCDC từ nhiều nguồn khác nhau và đợc chia thành nhiều loại nh: Tôn, Ôxy, ga, sắt…

2 Chứng từ kế toán sử dụng

- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01- VT)

- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02- TV)

Căn cứ vào vật liệu mua về kèm theo phiếu xuất kho sau đó chuyển cho phòng vật t Căn cứ số vật t thực nhập viết phiếu nhập kho

+ Phiếu nhập kho đợc viết làm 2 liên: 1 liên đa cho thủ kho vào sổ kho sau đó đa cho kế toán để vào sổ kế toán , 1 liên cho ngời nhận

3 Kế toán vật liệu công cụ dụng cụ

- Vận dụng sổ kế toán chi tiết phản ánh xuất nhập, tồn theo cả giá trị và sản lợng , phơng pháp sử dụng là phơng pháp ghi thẻ song song

- Sổ kế toán sử dụng: Số thẻ kho, số thẻ chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ

sổ nhật ký chứng từ , sổ cái tài khoản 152, 153 sổ theo dõi tình hình nhập xuất, tồn kho vật liệu công cụ dụng cụ

- Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu công cụ dụng cụ : Quản lý bố trí thành các kho, phân ra làm nhiều loại…

Trang 19

- Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu công cụ dụng cụ : Quản lý chặt chẽ số vật t trong kho theo định mức, thờng xuyên kiểm tra điều chỉnh cho phù hợp.

4 Quy trình luân chuyển và trình tự ghi sổ

Quy trình luân chuyển chứng từ

Ghi hàng ngàyGhi cuối ngày

Trình tự ghi sổ:

Căn cứ vào hoá đơn GTGT hàng ngày kế toán vào sổ chi tiết xuất dùng NVL, CCDC Đến cuối tháng kế toán căn cứ vào sổ chi tiết xuât dùng NVL, CCDC lên bảng phân bổ NVL, CCDC sau đó vào sổ nhật ký chứng từ rồi vào sổ cái

Sổ chi tiết xuất dùng NVL, CCDC

Hoá đơnGTGT

Bảng phân bổNVL, CCDC

Nhật ký chứng từ

Sổ cái

Trang 20

E kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm : Trình bày ở phần chuyên đề

G kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả và phân phối kết quả kinh doanh

1 Đặc điểm:

Thành phẩm là sản phẩm đã đợc chế tạo song ở giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình sản xuất trong doanh nghiệp Thành phần đợc sản xuất ra với chất lợng tốt phù hợp với yêu cầu thị trờng đã trở thành điều kiện Quyết

định sự sống còn của doanh nghiệp sản xuất đáp ứng đợc yêu cầu của ngời tiêu dùng

2 Các chứng từ kế toán sử dụng

- Phiếu nhập kho

- Biên bản kiểm nghiệm vật t

- Hoá đơn kiểm phiếu xuất kho

Trang 21

4 Quy tr×nh lu©n chuyÓn vµ tr×nh tù ghi sæ.

Quy tr×nh lu©n chuyÓn chøng tõ

Ghi hµng ngµyGhi cuèi ngµy

NhËt ký chøng tõ

Sæ c¸i

PhiÕu nhËp kho

Trang 22

Cũng nh vậy muốn tính đợc giá thành sản phẩm phải dựa vào chi phí của sản phẩm để tính giá thành Đây cũng là một yếu tố rất quan trọng đối với quá trình sản xuất của xí nghiệp

Các chi phí bỏ ra là rất lớn Nếu không quản lý cận thận sẽ gây mật mát rất lớn ảnh hởng trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh Chính vì vậy đòi hỏi ngời làm công tác kế toán phải cận trọng

ii những thuận lợi và khó khăn của xí nghiệp ảnh hởng

đến công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Bất cứ một Xí nghiệp nào trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng có những mặt thuận lợi và khó khăn cũng nh vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh công ty cũng phải gặp những vấn đề đó nh

- Những thuận lợi: Là xí nghiệp sản xuất và sửa chữa để phục vụ cho việc

đóng tàu xí nghiệp có những trang thiết bị máy móc hiện đại, công nghệ cao

Vì vậy xí nghiệp đã đáp ứng những tiến bộ khoa học công nghệ trong nớc

và ngoài nớc để áp dụng vào quy trình sản xuất của mình

+ Xí nghiệp tuy số công nhân không đông nhng họ đều có trình độ tay nghề cao CNV đợc đào tạo rất cận thận có thể làm đợc nhiều công việc khác nhau một cách có hiệu quả , công nhân nhiệt tình với công việc

Trang 23

+ Ngày nay do nhu cầu của cuộc sống ngày càng cao, thị trờng ngày càng mở rộng, tạo điều kiện cho xí nghiệp sản xuất tiêu thụ các loại tàu mới và

sà lan các loại từ đó đẩy nhanh tiến độ sản xuất

+ Các sản phẩm của xí nghiệp chất lợng tốt đợc thị trờng đợc thị trờng chấp nhận đã tạo chỗ đứng trên thị trờng

- Cùng với những thuận lợi trong quá trình sản xuất xí nghiệp cũng gặp phải những khó khăn

+ Xí nghiệp nằm ở Tân Dân trung tâm văn hoá xã hội ảnh hởng đến việc tiếp cận thông tin thị trờng

+ Đây là vùng đồi núi dân c không đông khó cho việc tuyển dụng lao

động kèm theo đây là vùng đồi núi nên khó khăn cho việc vận chuyển

+ Sản phẩm chịu sự cạnh tranh với các sản phẩm khác trên thị trờng Nói tóm lại từ những thuận lợi và khó khăn Xí nghiệp vẫn tìm ra những biện pháp để đảm bảo ngày càng có chất lợng tốt và có khả năng cạnh tranh đ-

ợc trên thị trờng Xí nghiệp cần tìm biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành để bán đợc nhiều hàng, tăng doanh thu và lợi nhuận

iii nội dung công tác kế toán , tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp

Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp

Trang 24

1 Đối với tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm của xí nghiệp

1.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

Liên quan trực tiếp đến việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đó là khâu đầu tiên và đặc biệt quan trọng nó ảnh hởng trực tiếp đến thông tin kế toán cung cấp quá trình tập hợp chi phí sản xuất Vì vậy việc xác

định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của xí nghiệp và có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí

Xuất phát từ đặc điểm thực tiễn hoạt động của xí nghiệp với chu kỳ sản xuất ngắn, không có sản phẩm dở đầu kỳ và cuối kỳ, sản phẩm hầu nh sản xuất theo quy trình công nghệ riêng nên đối tợng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng đã hoàn thành

2 Trình tự tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Kế toán tổ chức tập hợp chi phí trên cơ sở các phiếu xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho hoạt động sản xuất sản phẩm Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh tới đâu đợc kê khai theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, do đó kế toán luôn nắm sát tình hình phát sinh của nguyên vật liệu để hạch toán và tính giá thành sản phẩm Khi tiến hành hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ” và đợc hạch toán vào từng đơn đặt hàng ngoài ra còn có một số tài khoản liên quan 152, 111, 112, 133, 331…

Trang 25

-thực tế nhập kho trên hoá đơn bốc dỡ nhập khẩu khoản khác

- Đối với vật liệu thu ngoài gia công chế biến

Giá trị NVL Giá trị vật liệu Chi phí gia công

Thực tế nhập kho Xuất gia công Các khoản chi phí liên quan khác

- Đối với phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng thì giá nhập kho là giá có thể bán đợc hoặc ớc tính

Căn cứ vào phiếu nhập kho số 76 ngày 1 tháng 5 năm 2005

Nhập kho sắt với số liệu là 30.000kg, đơn giá 7.125đ/kg (thuế 10%) chi phí vận chuyển và bốc dỡ 900.000đ Nh vậy đơn giá thực tế vật liệu nhập khi đ-

Đơn vị: Công ty CP vận tải thuỷ 1

Tại HD- XN Thợng Trà

Trang 26

Phiếu nhập kho

Ngày 01/05/05Ngời giao hàng: Anh Hng Số 76

Toàn bộ phiếu nhập kho và xuất kho đợc kế toán tập hợp và trên cơ sở đó

để cuối tháng tính ra giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho theo phơng pháp giá hạch toán :

Giá thực tế Giá hạch toán vật liệu

Trang 27

Xuất kho Xuất kho

Giá thực tế vật liệu Giá thực tế vật liệu

+

Căn cứ vào phiếu xuất kho 209 ngày 02 tháng 05 năm 2005 xuất kho 20.000kg sắt cho tổ số 4 để sản xuất sản phẩm cho đơn đặt hàng số 12 của năm 2005

Biết tồn đầu tháng của 04/2005 là 2.510kg

Trang 28

Phiếu nhập kho

Ngày 02 tháng 5 năm 2005

Họ tên ngời nhận hàng: Chị Hoà Số 209

Lý do xuất: Xuất phục vụ sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng số 12

STT Tên quy cách vật t Đơn vị

Đơn giá Thành tiền

Ngày đăng: 09/04/2013, 23:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của xí nghiệp thợng trà - Tâp hơp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm của xí nghiệp
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức của xí nghiệp thợng trà (Trang 6)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Tâp hơp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm của xí nghiệp
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán (Trang 8)
Bảng kê Nhật ký - Tâp hơp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm của xí nghiệp
Bảng k ê Nhật ký (Trang 11)
3. Sơ đồ tự ghi sổ kế toán tiền mặt, tiền gửi. - Tâp hơp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm của xí nghiệp
3. Sơ đồ tự ghi sổ kế toán tiền mặt, tiền gửi (Trang 13)
Bảng chấm công - Tâp hơp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm của xí nghiệp
Bảng ch ấm công (Trang 15)
Bảng phân bổ  KHTSC§ - Tâp hơp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm của xí nghiệp
Bảng ph ân bổ KHTSC§ (Trang 17)
Bảng phân bổ NVL, CCDC - Tâp hơp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm của xí nghiệp
Bảng ph ân bổ NVL, CCDC (Trang 19)
Bảng kê số 3 - Tâp hơp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm của xí nghiệp
Bảng k ê số 3 (Trang 30)
Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ - Tâp hơp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm của xí nghiệp
Bảng ph ân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Trang 33)
Bảng Tập hợp chi phí tk 627 - Tâp hơp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm của xí nghiệp
ng Tập hợp chi phí tk 627 (Trang 47)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w