Chức năng của MSC là : điều phối việc thiết lập cuộc gọi đến những người sử dụng mạng GSM. Một mặt MSC giao tiếp với phân hệ BSS, mặt khác nó giao tiếp với mạng ngoài. MSC làm nhiệm vụ giao tiếp với mạng ngoài được gọi là MSC cổng (GatewayMSC). VLR là cơ sở dữ liệu trung gian lưu giữ các thông tin về thuê bao trong vùng phục vụ MSC/VLR được tham chiếu từ cơ sở dữ liệu HLR. Các thông tin này mang tính tạm thời.
Trang 1Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
TÌM HIỂU MẠNG GSM
Đồ án môn học 2
GVHD : Nguyễn Ngô Lâm
SV thực hiện:
1 Lê Thị Lan Anh 05117002
2 Trần Thị Huyền Trang 05117080
1
Đề Tài :
Trang 22
Đồ án môn học 2
NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
Trang 3Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
TỔNG QUAN
CẤU TRÚC TỔNG THỂ
Phân hệ chuyển mạch NSS
Phân hệ trạm gốc BSS
Phân hệ khai thác và bảo dưỡng OSS
Trạm di động MS
Trang 4Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
Trang 5Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
CẤU TRÚC
MSC HLR VLR AC EIR
Phân hệ NSS
Chức năng của MSC là : điều phối việc thiết lập cuộc gọi đến những người sử dụng mạng GSM Một mặt MSC giao tiếp với phân hệ BSS, mặt khác nó giao tiếp với mạng ngoài MSC làm nhiệm vụ giao tiếp với mạng ngoài được gọi là MSC cổng (GatewayMSC).
Trang 6Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
CẤU TRÚC
HLR MSC
VLR AC EIR
Phân hệ NSS
Là cơ sở dữ liệu tham chiếu lưu giữ lâu dài các thông tin liên quan đến các thuê bao Các thông tin này mang tính cố định
Trang 7Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
CẤU TRÚC
VLR
MSC HLR
AC EIR
Phân hệ NSS
VLR là cơ sở dữ liệu trung gian lưu giữ các thông tin về thuê bao trong vùng phục vụ MSC/VLR được tham chiếu từ cơ sở dữ liệu HLR Các thông tin này mang tính tạm thời
Trang 8Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
CẤU TRÚC
AC
MSC HLR VLR
EIR
Phân hệ NSS
AC được tích hợp trên HLR để nhận thực cho SIM card, cho phép thuê bao kết nối với mạng thông qua IMSI cung cấp thông tin về mã hoá thông tin như số KI, Id, RAND
Trang 9Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
CẤU TRÚC
EIR
MSC HLR VLR AC
Phân hệ NSS
EIR là một cơ sở dữ liệu thông tin về tính hợp lệ của thiết bị ME qua số IMEI
Trang 10Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
Trang 11Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
CẤU TRÚC
BSC BTS TRAU
Phân hệ BSS
BSC thực hiện các chức năng sau:
Điều khiển một số trạm vô tuyến BTS:
xử lý các bản tin báo hiệu, điều khiển, vận hành, bảo dưỡng đi/đến BTS
Khởi tạo kết nối
Điều khiển chuyển giao: Intra và Inter BTS HO
Kết nối các MSC, BTS, OMC
Trang 12Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
CẤU TRÚC
BTS BSC
TRAU
Phân hệ BSS
Thu phát vô tuyến
Ánh xạ kênh logic vào kênh vật lý
Mã hóa và giải mã hóa
Mật mã hóa và giải mật mã hóa
Điều chế và giải điều chế
Trang 13Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
CẤU TRÚC
TRAU
BSC BTS
Phân hệ BSS
Trau chuyển đổi tốc độ thoại 13Kbps hoặc dữ liệu tốc độ thấp thành tốc độ 64Kbps
Trang 14Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
Trang 15Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
CẤU TRÚC
ME SIM
Trạm di động MS
ME : Là thiết bị di động, là phần cứng và phần mềm của điện thoại di động Mỗi một điện thoại di động phân biệt nhau bởi số nhận dạng điện thoại di động IMEI (International Mobile Equipment Indentity).
Trang 16Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
CẤU TRÚC
SIM ME Trạm di động MS
SIM : Là thiết bị lưu giữ các thông số thuê bao và mật mã thẻ thông minh xác thực
Mỗi SIM phân biệt nhau bởi số nhận dạng thuê bao IMSI (International Mobile Subcriber Indentity) để chống
sử dụng trái phép số thuê bao bằng mật khẩu hay số nhận dạng cá nhân
Trang 17Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
CẤU TRÚC
OSS
Khai thác và bảo dưỡng mạng
CHỨC NĂNG
Trang 18Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
Trang 19Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
Trang 20Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
TRUYỀN SÓNG NGUYÊN TẮC
TRUYỀN SÓNG
Truyền sóng do khuếch tán trong tầng đối lưu.
Trang 21Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
TRUYỀN SÓNG
Trong tầng đối lưu
- Tầng đối lưu là một môi trường có các tham số thay đổi theo thời gian và không gian
- Tầng đối lưu là một môi trường không đồng nhất Nếu một vùng nào đó trong tầng đối lưu không đồng nhất với môi trường xung quanh, theo nguyên lý quang, một tia sóng đi vào trong vùng không đồng nhất sẽ bị khuếch tán ra mọi phía.
- Trong thực tế, phương thức này ít được sử dụng do độ tin cậy kém, fading sâu, yêu cầu công suất phát lớn và hướng tính anten cao.
Trang 22Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
Trang 23Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
Trang 24Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
Trang 25Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
Che tối là sự thay đổi công suất thu vì suy hao tín hiệu gây ra do các vật cản giữa máy phát và máy thu,hay còn gọi là fading chậm được đặc trưng bởi phân bố chuẩn loga
Trang 26Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
Các đường truyền không trực tiếp này đến máy thu lệch pha nhau về
thời gian và không gian, điều này gây ra fading nhanh và các hiệu ứng phạm vi hẹp trong thông tin vô tuyến di động như : trải trễ, trải góc và trải Doppler.
Trang 27Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
TRUYỀN SÓNG
Trong vô tuyến
di động
Phân tập không gian
Các phương pháp phòng ngừa suy hao truyền dẫn do fading
Trang 28Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
TRUYỀN SÓNG
Phân tập không gian
Mã hóa kênh
Các phương pháp chống fading
Phân tập tần số
vô tuyến
2 anten độc lập thu cùng tín hiệu rồi kết hợp các tín hiệu này lại ta sẽ có một tín hiệu ra khỏi bộ kết hợp ít bị fading hơn
Ghép xen
Trang 29Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
TRUYỀN SÓNG
Phân tập tần số
Mã hóa kênh
Các phương pháp chống fading
Phân tập không gian
Bởi vì xác suất xảy ra đồng thời fading ở 2 tần số không tương quan với nhau là rất nhỏ
Vì thế ta luôn thu được tín hiệu tốt và bằng cách kết hợp (hoặc chọn) tín hiệu giữa 2 đường truyền này ta sẽ
được một tín hiệu tốt
Ghép xen
Trang 30Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
TRUYỀN SÓNG
Mã hóa kênh
Phân tập tần số
Các phương pháp chống fading
Phân tập không gian
Mã hoá kênh có thể phát hiện và sửa lỗi ở từng bit thu
Mỗi kênh kiểm tra lỗi dùng các loại
mã hoá là mã khối và mã xoắn
Ghép xen
Trang 31Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
TRUYỀN SÓNG
Ghép xen
Phân tập tần số
Các phương pháp chống fading
Phân tập không gian
Để giải quyết hiện tượng lỗi bit quá dài ta dùng phương pháp ghép kênh xen để tách các bit liên tiếp của một bản tin sao cho các bit này gửi đi không liên tiếp
Mã hóa kênh
Trang 32Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
3 - SỬ DỤNG TẦN SỐ
CÁC THÔNG SỐ ĐÁNH GIÁ
Trang 33Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
3 - SỬ DỤNG TẦN SỐ
Việc sử dụng tần số của hệ thống mạng GSM, ta cần quan tâm đến 3 thông số:
1 Tỷ số C/I:
- Tỷ số này đánh giá được nhiễu đồng kênh, nhiễu do tín hiệu thu không mong muốn có cùng tần số với tín hiệu thu mong muốn
- C/I = 10log(P0/Pi) (dB) trong đó:
Pi : công suất tín hiệu thu mong muốn
Po : công suất nhiễu thu được
- Trong GSM, cho phép GSM nhỏ nhất là 10dB
Trang 34Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
3 - SỬ DỤNG TẦN SỐ
2 Tỷ số C/R:
C/R được tính bằng tỉ số giữa năng lượng trong cửa sổ và năng lượng ngoài cửa sổ của bộ cân bằng Equalizer
C/R = 10logPd/Pr
Pd : công suất thực hiện nhận được từ đường trực tiếp
Pr : công suất thực hiện nhận được từ đường gián tiếp
3 Tỷ số C/A:
Tỷ số sóng mang trên nhiễu giao thoa kênh lân cận :
C/A = 10log(P0/Pa) (dB)P0: công suất tín hiệu thu mong muốn
Pa : công suất thu tín hiệu của kênh lân cận
Trang 35Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
Dải tần phát:
Mỗi kênh chiếm một khe tần số 200KHz
125 kênh thoại
Số thuê bao dùng trong một thời điểm là:
125 x 7 = 875 875 thuê bao
Để tăng số thuê bao sử dụng, cần sử dụng hiệu quả tần
số vô tuyến cho phép, người ta đưa ra rất nhiều phương pháp , trong đó phương pháp tái sử dụng tần số được sử dụng hiệu quả nhất
Trang 36Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
3 - SỬ DỤNG TẦN SỐ
Trong mạng GSM, mỗi cell có một trạm BTS, được cấp phát một nhóm tần số vô tuyến, và không trùng với các BTS liền kề Một cụm cluster có kích thước N cell được lặp lại tại các vị trí địa lý khác nhau trong toàn vùng phủ sóng
Trang 37Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
3 - SỬ DỤNG TẦN SỐ
Hệ số tái sử dụng tần số:
Với D: là khoảng cách gần nhất giữa các cell đồng kênh
R : bán kính của một cell
N : số cell trong một cluster
D = (i2 + ij + j2)1/2
(1)
(2)
Trang 38Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
3 - SỬ DỤNG TẦN SỐ
+ Q nhỏ : dung lượng tăng (N giảm)+ Q lớn : Chất lượng truyền dẫn vô tuyến tốt hơn
Trang 39Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
3 - SỬ DỤNG TẦN SỐ
Có ba kiểu mẫu sử dụng lại tần số phổ biến là : 3/9, 4/12, 7/21 Sử dụng cho các trạm gốc có anten phát 3 hướng, mỗi hướng dành cho một ô và góc phương vị phân cách nhau
1200 Mỗi ô sử dụng các anten phát 600 và hai anten thu phân tập 600 cho một góc phương vị
Trang 40Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
3 - SỬ DỤNG TẦN SỐ
Sơ đồ 3/9 ô sử dụng các nhóm 9 tần số, trong một mẫu sử dụng lại tần số 3 đài trạm:
Tương tự đối với sơ
đồ 4/12, 7/21
Trang 41Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
3 - SỬ DỤNG TẦN SỐ
Sơ đồ 4/12 ô sử dụng các nhóm 12 tần số, trong một mẫu sử dụng lại tần
số 4 đài trạm:
Trang 42Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
3 - SỬ DỤNG TẦN SỐ
Khi hệ thống bắt đầu sử dụng, số thuê bao còn thấp, nếu
sử dụng cell với kích thước nhỏ thì dung lượng thông tin tăng, nhưng phải cần nhiều trạm gốc hơn và chi phí cho
hệ thống lắp đặt cũng tăng, điều này không cần thiết, tối
ưu thì kích thước cell phải lớn Nhưng khi số thuê bao tăng, người ta cần giảm kích thước cell lại để đáp ứng dung lượng mới Phương pháp này gọi là phân chia cell
Trang 43Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
3 - SỬ DỤNG TẦN SỐ
Phương pháp này chia thành 3 giai đoạn:
Giai đoạn 0: sử dụng các anten vô hướng, phạm vi phủ sóng rộng
Giai đoạn 1: Các anten vô hướng được thay bằng các anten có hướng Mỗi vị trí này có thể phục vụ được 3 cell mới, những cell này có kích thước nhỏ hơn
và có 3 anten định hướng đặt ở vị trí
này, góc giữa các anten này là 1200
Điều này gọi là sector hoá cell
Trang 44Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
3 - SỬ DỤNG TẦN SỐ
Trang 45Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
3 - SỬ DỤNG TẦN SỐ
Mối quan hệ giữa dung lượng của hệ thống và tỷ số C/I:
- Hệ thống Cellular bao gồm S kênh vô tuyến – RFC (RFC: Radio Frequency Channel) Mỗi cell được cấp phát k RFC ( k < S ) S kênh được chia sẻ cho N cells S = kN (N cells hình thành một cluster N cluster size) Một cluster được lặp lại M lần trong một hệ thống cellular tại các vị trí địa lý khác nhau Khi đó dung lượng hệ thống C = tống số kênh RFC trong hệ thống (capacity)
C = MkN= MS
- Với N càng nhỏ thì số lượng kênh trên một nhóm hay dung lượng càng lớn và số thuê bao có thể được phục vụ càng cao, nhưng N nhỏ lại cho tỷ số C/I nhỏ, nhiễu đồng kênh tăng.
Trang 46Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
4 – TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG
KHÁI NIỆM LƯU LƯỢNG
Trang 47Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
4 – TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG
- Lưu lượng (teletraffic): là bản tin tức được truyền
từ nơi này đến nơi khác thông qua một kênh thông tin (nội dung từ người dùng này đến người khác)
- Bản tin là tiếng nói (thoại), âm thanh, hình ảnh, dữ liệu, tín hiệu video
- Kênh thông tin là môi trường từ thiết bị người dùng này đến thiêt bị người dùng khác gồm đường dây
thuê bao (mạng truy cập), tổng đài (nội hạt, gateway), server, switch, hub, router (mạng chuyển mạch), thiết
bị truyền dẫn, mạng truyền dẫn
Trang 48Đồ án môn học 2
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
4 – TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG
- Đơnvị traffic là Erlang (1947) hay TU (Traffic Unit) 1 Erl = 1TU nghĩa là trung bình trong khoảng thời gian quan sát có 1 kênh (hay 1 server) bị chiếm dụng
- Theo định nghĩa trên, lưu lượng A được tính theo công thức : A = C.t/T
Trong đó:
A : lưu lượng (Erlang)
C : số cuộc gọi
t = thời gian trung bình chiếm kênh mỗi cuộc gọi
T = tổng thời gian đo (thường là 1h)
Trang 49Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
Mô phỏng
49
Trang 50Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Khoa Điện - Điện tử
THE END !
50