1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chủ đề ADN sinh học 9

13 344 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 0,99 MB
File đính kèm Chủ đề ADN sinh học 9.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phần hóa học, tính đa dạng và đặc thù, chức năng của prôtêin 5.. NL tự học: T.gian Nội dung công việc Người thực hiện Sản phẩm Tiết 1,2 Nghiên cứu tài liệu về: - Thành phần hóa h

Trang 1

Ngày soạn: 24/ 10/ 2015

CHỦ ĐỀ: ADN VÀ GEN - SINH HỌC 9

Số tiết: 06 tiết

Từ tiết 16 đến tiết 21

I MẠCH KIẾN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ

1 Các bài liên quan của chủ đề:

- Bài 15: ADN

- Bài 16: ADN và bản chất của gen

- Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ADN

- Bài 18: Prôtêin

- Bài 19: Mối quan hệ giữa gen và tính trang

- Bài 20: Thực hành quan sát và lắp ráp mô hình ADN

2 Cấu trúc logic nội dung của chủ đề:

2.1 Cơ sở khoa học:

Cụ thể, sau khi học xong chủ đề này, học sinh cần đạt được các yêu cầu về các kiến thức, kĩ năng và thái độ sau đây:

1 Thành phần hóa học, cấu trúc không gian, tính đặc thù của ADN

2 Nguyên tắc và cơ chế nhân đôi của ADN Bản chất hóa học của gen và chức năng của ADN

3 Phân biệt ADN và ARN Nguyên tắc tổng hợp ARN

4 Thành phần hóa học, tính đa dạng và đặc thù, chức năng của prôtêin

5 Quá trình tổng hợp chuổi axit amin, mối quan hệ giữa gen và tính trạng

6 Các thao tác láp ráp mô hình ADN

2.2 Vận dụng thực tiễn:

- Phát triển tư duy lí luận như phân tích, so sánh

- Rèn kĩ năng phân tích số liệu, kênh hình, mô hình

- Xác định rõ thành phần, số lượng các nuclêotit trong phân tử ADN, ARN và prôtêin

II NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI

1 Các năng lực chung:

1.1 NL tự học:

T.gian Nội dung công việc Người thực hiện Sản phẩm

Tiết

1,2

Nghiên cứu tài liệu về:

- Thành phần hóa học, cấu

trúc không gian, tính đặc thù

của ADN

- Nguyên tắc và cơ chế nhân

đôi của ADN Bản chất hóa

học của gen và chức năng của

ADN

- Phân biệt ADN và ARN

Nguyên tắc tổng hợp ARN

- Thành phần hóa học, tính đa

dạng và đặc thù, chức năng

của prôtêin

- Quá trình tổng hợp chuổi

axit amin, mối quan hệ giữa

gen và tính trạng

Học sinh cả lớp (5-6 HS/nhóm)

Viết báo cáo:

- Thành phần hóa học, cấu trúc không gian, tính đặc thù của ADN

- Nguyên tắc và cơ chế nhân đôi của ADN Bản chất hóa học của gen và chức năng của ADN

- Phân biệt ADN và ARN Nguyên tắc tổng hợp ARN

- Tính đa dạng và đặc thù, chức năng của prôtêin

- Quá trình tổng hợp chuổi axit amin, mối quan hệ giữa gen và tính trạng

Tiết

3,4

- Vẽ, chú thích được các thành

phần của p.tử ADN

- Các thao tác láp ráp mô hình

ADN

- Thực hiện theo nhóm phân công

- Thu thập đầy đủ số liệu, hình ảnh, video clip minh họa cho các quá trình

- Hoàn thành các bài thuyết trình, tờ rơi, trang

Trang 2

web của nhóm

- Báo cáo kết quả

- Lựa chọn nguồn tài liệu học tập phù hợp ( SGK sinh 9, sách tham khảo, các trang mạng )

1.2 NL giải quyết vấn đề:

- Phân biệt được ADN với ARN

- Phân biệt được ADN với Prôtêin

- Tìm hiểu, thu thập thông tin về nguyên nguyên tắc nhân đôi ADN, tổng hợp ARN, tổng hợp chuổi aa

- Tự đánh giá và điều chỉnh cho phù hợp

1.3 NL tư duy sáng tạo:

- Dự đoán các hiện tượng liên quan đến nhân đôi ADN, tổng hợp ARN, tổng hợp chuổi aa

- Phân tích được các thành phần trong quá trình tổng hợp ARN, tổng hợp chuổi aa

1.4 NL tự quản lý:

- Quản lí bản thân: Mọi các nhân đều có ý thức tìm hiểu, hình thành các thói quen tập quán tốt, điều chỉnh các hành động chưa hợp lí của bản thân

- Quản lí nhóm:

+ Tổ chức, phân công công việc cho từng thành viên trong nhóm

+ Lắng nghe, tổng hợp kiến thức từ các thành viên trong nhóm hoặc có những phản hồi tích cực, tạo hứng thú học tập trong nhóm

1.5 NL giao tiếp:

- Khiêm tốn, lắng nghe và thể hiện được biểu cảm phù hợp với đối tượng khi trình bày sản phẩm của nhóm mình khi báo cáo

1.6 NL hợp tác:

- Xác định được mục đích của hợp tác: nhiều thành viên cùng phối hợp làm việc với nhau để hoàn thành một mục tiêu học tập cụ thể

- Có sự góp ý, điều chỉnh cho phù hợp

1.7 NL sử dụng CNTT và truyền thông:

- Biết khai thác, sử dụng CNTT trong việc tìm hiểu cấu tạo,cấu trúc của ADN và các nguyên tắc nhân đôi ADN, nguyên tắc tổng hợp ARN, tổng hợp chuổi aa

2 Các năng lực chuyên biệt.

1 Quan sát: Tranh vẽ, ảnh chụp và xem VIDEO quá trình nhân đôi ADN, nguyên tắc tổng hợp ARN, nguyên tắc tổng hợp chuổi aa

2 Tìm hiểu mối liên hệ giữa quá trình nhân đôi ADN với quá trình tổng hợp ARN và quá trình tổng hợp chuổi aa

3 Xử lí và trình bày các số liệu (bao gồm: vẽ sơ đồ, ảnh chụp…)

4 Đưa ra các tiên đoán về quan hệ giữa gen và tính trạng sự thay đổi điều kiện sống của môi trường đối với biểu hiện KH

II BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN THEO 4 MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG THẤP VẬN DỤNG CAO

-Thành phần hóa

học, cấu trúc

không gian, tính

đặc thù của ADN

- Nguyên tắc và

cơ chế nhân đôi

của ADN Bản

chất hóa học của

gen và chức năng

của ADN

Nêu được cấu tạo hóa học, cấu trúc không gian của ADN

Nêu được cơ chế nhân đôi của ADN

Tính chiều dài, số

nu, chu kì xoắn của phân tử ADN

Giải thích được các nguyên tắc nhân đôi của ADN

Trang 3

- Phân biệt ADN

và ARN Nguyên

tắc tổng hợp ARN

- Thành phần hóa

học, tính đa dạng

và đặc thù, chức

năng của protein

- Nêu được cấu tạo của ARN,Pr - Phân biệt ADN với ARN

Phân biệt ADN với prôtêin

Xác định được mạch khuôn và mạch bổ sung, tính toán các thành phần liên quan

- Quá trình tổng

hợp chuổi axit

amin, mối quan

hệ giữa gen và

tính trạng

- Các thao tác láp

ráp mô hình ADN

Nêu được mối quan hệ giữa gen và ARN, giữa ARN và Prôtein

Giải thích được NTBS thể hiện mối quan hệ gen -> mARN ->

Prôtein

Biết lắp ráp mô hình cấu trúc không gian của ADN

TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰ ÁN

I MỤC TIÊU DỰ ÁN

1 Kiến thức: Sau khi hoàn thành dự án học sinh có khả năng hiểu và vận dụng được:

- Thành phần hóa học, cấu trúc không gian, tính đặc thù của ADN

- Nguyên tắc và cơ chế nhân đôi của ADN Bản chất hóa học của gen và chức năng của ADN

- Phân biệt ADN và ARN Nguyên tắc tổng hợp ARN

- Thành phần hóa học, tính đa dạng và đặc thù, chức năng của protein

- Quá trình tổng hợp chuổi axit amin, mối quan hệ giữa gen và tính trạng

- Các thao tác láp ráp mô hình ADN

2 Kĩ năng:

- Phát triển tư duy lí luận như phân tích, so sánh

- Phát triển kĩ năng viết và trình bày vấn đề trước đám đông

- Rèn kĩ năng phân tích số liệu, kênh hình và mô hình

- Rèn luyện kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin trên mạng và sử dụng phần mềm Microsoft Word, Powerpoint

- Rèn luyện kĩ năng nghiên cứu khoa học

3 Thái độ

- Có thái độ tích cực, nhiệt tình tham gia vào việc nghiên cứu hoàn thành sản phẩm

- Có thái độ độc lập, tự giác, tự chịu trách nhiệm trước nhóm

- Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ các phương tiện dạy học của nhà trường, lớp

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

- Bản kế hoạch dạy học của giáo viên.

- Xin phép phụ huynh cho học sinh sử dụng internet, làm việc nhóm tại trường vào những buổi chiều học sinh không có tiết học, v.v.)

- Đăng ký trước với thư viện hoặc phòng máy Kiểm tra lại phương tiện, thiết bị công nghệ thông tin phục vụ bài dạy

- Xây dựng các công cụ nhằm đánh giá việc học của học sinh

- Các thiết bị như tranh ảnh liên quan đến chủ đề, mô hình ADN, ARN, mô hình tổng hợp phân

tử ARN, mô hình tổng hợp chuỗi axitamin

2 Học sinh:

- Máy ảnh, máy vi tính (nếu có), sổ ghi chép,

III TỔ CHỨC DẠY HỌC:

dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đồ dùng

Trang 4

Bước 1: Lập kế hoach

(Thực hiện trong 2 tiết chính khóa)

Tiết 1

Lựa chọn

chủ đề - Giới thiệu cho học sinh về kế hoạch bài dạy của mình,

tên chủ đề cùng học sinh thảo luận để hoàn chỉnh kế hoạch bài dạy

- Giới thiệu một số tài liệu hỗ trợ học sinh Phân công công việc cụ thể cho từng nhóm

- Lắng nghe giáo viên đặt

Xây

dựng các

tiểu chủ

đề

- Tổ chức cho học sinh phát triển ý tưởng, hình thành các tiểu chủ đề

- Thống nhất ý tưởng và lựa chọn các tiểu chủ đề

- Hoạt động nhóm, chia sẽ các ý tưởng

- Cùng GV thống nhất các tiểu chủ đề nhỏ

Giấy bút

Lập kế

hoạch

thực hiện

dự án

- Yêu cầu học sinh nêu các nhiệm vụ cần thực hiện của chủ đề

- Giáo viên gợi ý nhiệm vụ:

+ Thành phần hóa học, cấu trúc không gian, tính đặc thù của ADN

+ Nguyên tắc và cơ chế nhân đôi của ADN Bản chất hóa học của gen và chức năng của ADN

+ Phân biệt ADN và ARN

Nguyên tắc tổng hợp ARN + Thành phần hóa học, tính

đa dạng và đặc thù, chức năng của protein

+ Quá trình tổng hợp chuổi axit amin, mối quan hệ giữa gen và tính trạng

+ Các thao tác láp ráp mô hình ADN

- Cung cấp các nguồn thông tin

- Căn cứ vào chủ đề học tập học sinh đưa ra các nhiệm vụ phải thực hiện

- Thảo luận và đề ra nhiệm vụ, phương pháp thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hình thành các nhóm học sinh có cùng sở thích (5 – 6 em/nhóm)

- Ngồi theo nhóm có cùng

sở thích

- Ghi chép các nguồn thông tin, tìm hiểu độc lập

ở nhà

- Dùng phấn viết các gợi ý lên bảng

- Vở ghi chép

Tiết 2 Hướng

dẫn hs

các cách

thu thập

dữ liệu

- Báo cáo

kết quả

điều tra,

cách

thuyết

trình

-Tạo các bài trình bày đa phương tiện mẫu cho học sinh phục vụ bài giảng

+ Giới thiệu một số tài liệu

hỗ trợ học sinh

- Phát phiếu đánh giá bản báo cáo tham luận, mẫu biên bản nhóm (Phụ lục)

- Thu thập và tổng hợp kiến thức từ các nguồn thông tin được cung cấp:

Internet, tài liệu về truyền thông ở thư viện, phòng máy tính

- Giao nhiệm vụ cụ thể cho từng bạn trong nhóm

- Vở ghi chép

Bước 2: Thực hiện kế hoạch dự án và xây dựng sản phẩm (Hoạt động vào 2 tiết chính khóa và thời gian ngoài giờ lên lớp)

Trang 5

Tiết 3 Thu thập

thông tin,

số liệu,

hoàn

thành các

báo cáo,

bài

thuyết

trình

- Tổ chức các buổi thảo luận khi học sinh đang thực hịên công việc nghiên cứu và làm việc trong phòng học bộ môn

để theo dõi tiến trình, kiểm tra việc hiểu bài và trợ giúp thêm khi cần thiết

- Thu thập và tổng hợp kiến thức từ các nguồn thông tin được cung cấp

- Học sinh làm việc theo nhóm để tiến hành nghiên cứu , quan sát, phân tích, tìm hiểu có các thông tin

dữ liệu hoàn thành bộ câu hỏi mà Gv giao

Máy ảnh, máy quay, máy ghi âm, phiếu điều tra

Tiết 4

- Xử lý

dữ liệu,

tổng hợp

thông tin

và hoàn

thành

báo cáo

của

nhóm

- Hoàn

thành các

báo cáo,

bài

thuyết

trình

-Hướng dẫn học sinh viết báo cáo về kết quả thí nghiệm và cách thuyết trình

-Xây dựng các công cụ đánh giá đa phương tiện, đánh giá trang web nhằm đánh giá việc học của học sinh

- Lên lịch trình bày cho những học sinh hoàn thành sớm bài tập

-Thông báo lên bản tin của trường

- Gửi một bản tin cho phụ huynh nói về đồ án sắp tới, yêu cầu trợ giúp và phác thảo các mốc chính

Thảo luận, xử lí số liệu và xây dựng báo cáo

- Xây dựng bài trình chiếu, tờ rơi, trang Web

Đăng ký người thuyết trình

- Mạng Internet, sách giáo khoa

- Máy quay

- Câu hỏi phỏng vấn

- Phiếu điều tra

Giấy A3, máy tính, máy chiếu, phần mềm

Powpoint,

Bước 3: Báo cáo kết quả (Thực hiện trong 2 tiết chính khóa) Tiết

5, 6 Báo cáo kết quả

Nhìn lại

quá trình

thực hiện

dự án

- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả và phản hồi

- Nhận xét, bổ sung

- Kết luận, tuyên dương nhóm, cá nhân

- Yêu cầu HS nêu ý tưởng các nhóm

- GV cho các nhóm thảo luận

và lựa chọn một ý tưởng tốt nhất, phù hợp nhất với điều kiện thực tế

- Các nhóm báo cáo kết quả

- Trình chiếu Powerpoint

Các Poster, trang web

- Trình chiếu dưới dạng các file video

- Các nhóm tham gia phản hồi về phần trình bày của nhóm bạn

Học sinh trả lời câu hỏi dựa vào các kết quả thu thập được từ mỗi nhóm

và ghi kiến thức cần đạt vào vở

- Máy tính

- Máy quay

- Mạng internet

Máy tính Máy chiếu

- Máy tính, máy chiếu

Trang 6

IV ĐÁNH GIÁ HỌC SINH

1 Câu hỏi:

BỘ CÂU HỎI – BÀI TẬP CHỦ ĐỀ “ADN VÀ GEN” - SINH HỌC 9

NHẬN

BIẾT

1 Nêu đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN?

2 Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN

3.Tính đa dạng và đặc thù của ADN do những yếu tố nào xác định?

4 Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin do những yếu tố nào qui định?

5 Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN.

THÔNG

HIỂU

1 Vì sao ADN có tính đa dạng và đặc thù?

2 Giải thích 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ

Trang 7

3 Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ADN và ARN

4 Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và ARN.

5 Vì sao Protein có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể?

6 NTBS được biểu hiện trong mối quan hệ ở sơ đồ dưới đây như thế nào?

Gen ( một đoạn ADN ) -> mARN -> Prôtein

VẬN

DỤNG

THẤP

1 .Một đoạn mạch đơn của của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau:

– A –T – G –G –T – A – X –G –X –

Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó

2 Một đoạn mạch ADN có cấu trúc như sau:

Mạch 1 – A – T – X – G –T – A – G – G – T –

Mạch 2 – T – A – G – X –A – T – X – X – A –

Viết cấu trúc 2 đoạn ADN con được tạo ra sau khi đoạn mạch ADN mẹ nói trên kết thúc quá trình tự nhân đôi

3 Một đoạn mạch gen có cấu trúc như sau:

Mạch 1 – A – G – X – A –T – A – A – G – T –

Mạch 2 – T – X – G – T –A – T – T – X – A –

Xác định trình tự các đơn phân của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2

4 .Một đoạn mạch đơn của của phân tử ARNcó trình tự sắp xếp như sau:

– A –U – G –X –U – A – X –G –X –

Xác định trình tự nu trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên

VẬN

1 Một gen có chiều dài 4080A 0 , có A = 400 Nu.

a Tính số lượng các loại Nu T, X, G

Trang 8

CAO

b Số lượng chu kì xoắn của đoạn phân tử ADN đó

2 Một gen cấu trúc có 60 chu kì xoắn, và có G = 20%, nhân đôi liên tiếp 5 đợt.

a.Tính số lượng nu mỗi loại của gen b.Khối lượng phân tử của gen là bao nhiêu ?

c Tính số lượng nu mỗi loại mà môi trường cung cấp cho gen tái bản

TRẢ LỜI BỘ CÂU HỎI – BÀI TẬP CHỦ ĐỀ “ADN VÀ GEN”

NHẬN

BIẾT

1 Nêu đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN?

- ADN một loại axit nuclêic, được cấu tạo từ: C, H, O, N và P

- ADN thuộc loại đại phân tử, có kích thước lớn: dài hàng trămm (1m=10-3mm); khối lượng lớn hàng triệu, hàng chục đvC

- ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân là: A, T, G, X

2 Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN

- ADN tự nhân đôi diễn ra trong nhân tế bào, tại kì trung gian của chu kì tế bào

- Vào kì trung gian, ADN tháo xoắn, dưới tác dụng của enzim ADN - pôlimeraza, hai mạch đơn của ADN tách dần nhau ra do bị enzim này cắt đứt các liên kết H2

- Các Nu trên mỗi mạch đơn lần lượt liên kết với các Nu của môi trường nội bào theo NTBS (A - T bằng 2 liên kết H2, G - X bằng 3 liên kết H2 và ngược lại)

3.Tính đa dạng và đặc thù của ADN do những yếu tố nào xác định?

Do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtit trong phân tử ADN

4 Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin do những yếu tố nào qui định?

- Prôtein cấu tạo theo nguyờn tắc đa phân, gồm hàng trăm đơn phân là các

axit amin Có hơn 20 loại aa khác nhau, do cách sắp xếp khác nhau của hơn 20 loại

aa tạo nên tính đa dạng protein

- Còn tính đặc thù thể hiện ở thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các aa

Ngoài ra tính đặc thù còn thể hiện qua cấu trúc không gian của nó

5 Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN.

Trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen qui định trình tự các nuclêôtit trên mạch ARN

THÔNG

HIỂU

1 Vì sao ADN có tính đa dạng và đặc thù?

ADN có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, nghĩa là gồm nhiều đơn phân Đơn phân của phân tử ADN là các nucleotit gồm 4 loại (A, T, G, X) Bốn loại Nu sắp xếp theo nhiều cách khác nhau tạo ra vô số loại ADN khác nhau: Chúng khác nhau về trình tự sắp xếp, về số lượng và thành phần các Nu

2 Giải thích 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ

- Các Nu trên mỗi mạch đơn được liên kết với các Nu tự do trong môi trường

nội bào (A liên kết với T, G liên kết với X và ngược lại) theo đúng NTBS

- Từ mỗi mạch đơn cũ lại tạo nên một mạch đơn mới Trong mối phân tử ADN được tạo ra có một mạch đơn cũ và một mạch đơn mới (nguyên tắc giữ lại một nữa)

3 Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ADN và ARN

- Chuổi xoắn đơn - Chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song

- Có 4 loại Nu: A, U, G, X - Có 4 loại Nu: A, T, G, X

- Thuộc loại đại phân tử nhưng có kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN

- Thuộc loại đại phân tử có kích thước và khối lượng đạt tới hàng triệu, hàng chục triệu đvC

4 Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và ARN.

Trình tự các Nu trong gen quy định trình tự các Nu trong phân tử ARN theo

Trang 9

NTBS (A – U ; G - X)

5 Vỡ sao Protein cú vai trũ quan trọng đối với tế bào và cơ thể?

Prụtờin là thành phần cấu trỳc của tế bào, xỳc tỏc và điều hũa cỏc quỏ trỡnh

trao đổi chất, bảo vệ cơ thể, vận chuyển và cung cấp năng lượng …liờn quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào

6 NTBS được biểu hiện trong mối quan hệ ở sơ đồ dưới đõy như thế nào?

Gen ( một đoạn ADN ) -> mARN -> Prụtein

- Gen -> mARN: Trình tự các Nu trong mạch khuôn ADN quy định trình tự các Nu

trong mạch mARN theo NTBS: A - U, G - X và ngược lại, cũn T - A

- mARN -> Prôtêin: Trình tự các Nu trong mạch mARN quy định trình tự các aa

trong cấu trúc bậc 1 của prôtêin theo NTBS: A - U, G - X

VẬN

DỤNG

THẤP

1 .Một đoạn mạch đơn của của phõn tử ADN cú trỡnh tự sắp xếp như sau:

– A –T – G –G –T – A – X –G –X –

Hóy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nú

2 Một đoạn mạch ADN cú cấu trỳc như sau:

Mạch 1 – A – T – X – G –T – A – G – G – T –

Mạch 2 – T – A – G – X –A – T – X – X – A –

Viết cấu trỳc 2 đoạn ADN con được tạo ra sau khi đoạn mạch ADN mẹ núi trờn kết thỳc quỏ trỡnh tự nhõn đụi

3 Một đoạn mạch gen cú cấu trỳc như sau:

Mạch 1 – A – G – X – A –T – A – A – G – T –

Mạch 2 – T – X – G – T –A – T – T – X – A –

Xỏc định trỡnh tự cỏc đơn phõn của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2

4 .Một đoạn mạch đơn của của phõn tử ARNcú trỡnh tự sắp xếp như sau:

– A –U – G –X –U – A – X –G –X –

Xỏc định trỡnh tự nu trong đoạn gen đó tổng hợp ra đoạn mạch ARN trờn

VẬN

DỤNG

CAO

1 Một gen cú chiều dài 4080A 0 , cú A = 400 Nu.

a Tớnh số lượng cỏc loại Nu T, X, G

b Số lượng chu kỡ xoắn của đoạn phõn tử ADN đú

HD:

Cụng thức:

0

.3, 4 2

N

(L: Chiều dài của đoạn ADN (gen) ; N: tổng Nu trong 2 mạch ADN (gen) ; mỗi Nu

cú kớch thước 3,4A0)

a - Số lượng Nu của gen:

0 0

4080

3, 4

A

Nu

- Theo NTBS: A = T = 400 (Nu)

G = X = 800 (Nu)

b Số lượng chu kỡ xoắn:

0 0

4080

120 34

A

(chu kỡ xoắn)

2 Một gen cấu trỳc cú 60 chu kỡ xoắn, và cú G = 20%, nhõn đụi liờn tiếp 5 đợt.

a.Tớnh số lượng nu mỗi loại của gen b.Khối lượng phõn tử của gen là bao nhiờu ?

c Tớnh số lượng nu mỗi loại mà mụi trường cung cấp cho gen tỏi bản

HD:

Trang 10

a Số lượng Nu: 60 20 = 1200 (Nu)

b Mỗi Nu nặng trung bình 300đvC Khi biết tổng số Nu của ADN, ta có:

M = N 300đvC

1200 300 = 36.104đvC

c Tính số lượng nu mỗi loại mà môi trường cung cấp:

- Theo NTBS, % và số lượng mỗi loại Nu:

1200

100



- Tính số lượng nu mỗi loại mà môi trường cung cấp: (N: Tổng Nu trong ADN ban đầu, N’: tổng Nu tự do MT cung cấp ; khi ADN tái bản n lần, ta có công thức:

N’ = (2 n - 1) N )

A = T = (25 - 1) 360 = 11160 (Nu) ;G = X = (25 - 1) 240 = 7440 (Nu)

2 Phụ lục: (Bộ công cụ đánh giá theo dạy học dự án)

PHỤ LỤC 1: BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ 2.1 Phiếu đánh giá học theo dự án

PHIẾU ĐÁNH GIÁ HỌC THEO DỰ ÁN

(Dùng cho đánh giá đồng đẳng – Đánh giá giữa các nhóm)

Tên người/ nhóm đánh giá Tổng điểm: /100

Tên dự án:

Tiêu chí

1 Tên chủ đề

2 Dữ liệu và nội dung

3 Giải thích

4 Trình bày

5 Tổ chức báo cáo

6 Hiểu nội dung

7 Tính sáng tạo của nhóm

8 Tư duy tích cực

9 Làm việc nhóm

10 Ấn tượng chung

Tổng điểm:………

PHIẾU ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN TRONG NHÓM

Họ và tên người được đánh giá:

Họ và tên người đánh giá:

Nhóm:

ST

T Tiêu chí (Điểm) (3 điểm) Rất tốt (2 Điểm) Tốt Trung bình (1 Điểm) Ít hoặc Không (0 Điểm)

Ngày đăng: 27/09/2018, 23:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w