- Biết được triển vọng phát triển của nghề điện dân dụng.- Kĩ năng: - Biết mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp học tập nghề điện dân dụng.. - Nghề điện dân dụng rất đa dạng, h
Trang 1- Biết được triển vọng phát triển của nghề điện dân dụng.
- Kĩ năng: - Biết mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp học tập nghề
điện dân dụng
- Thái độ: - Có thái độ học tập nghiêm túc, đúng đắn
II Nội dung.
1 Phân bố nội dung:
- Tiết 1: Vị trí, vai trò, triển vọng của nghề điện dân dụng
- Tiết 2: Mục tiêu, nội dung và phương pháp học tập nghề điện dân dụng
IV Tiến trình dạy học.
thầy
Hoạt động củatrò
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới.
I VỊ trí, vai trò của điện năng và nghề điện
dân dụng trong sản xuất và đời sống.
1 VỊ trí, vai trò của điện năng trong sản
xuất và đời sống.
- Điện năng được sản xuất tập trung ở các nhà
máy điện và truyền tải đi xa với hiệu suất cao
- Quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và
sử dụng dễ dàng tự động hoá và điều khiển từ
xa
- Điện năng dễ dàng biến đổi sang các dạng
2'5'
15'
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Điện năng có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống sinh hoạt
và sản xuất?
- Nhận xét, bổ xung và kết luậnvấn đề
- Báo cáo
- Nghiên cứu tài liệu để trả lời các câu hỏi
do Gv đưa ra
- Chú ý lắng nghe và ghi chép các kết luận vào vở
Trang 2năng lượng khác nhờ vào một số thiết bị điện
- Nhờ có điện năng mà các thiết bị điện, điện
tử, điện lạnh hoạt động được
- Nhờ điện năng có thể nâng cao năng suất
lao động, cải thiện đời sống, góp phần thúc
đẩy KHKT phát triển
2 Vị trí, vai trò của nghề điện dân dụng.
- Ngành điện rất đa dạng và phong phú Tuy
nhiên có thể chia thành một số nhóm nghề
chính sau:
* Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
* Chế tạo vật tư và các thiết bị điện
* Đo lường, điều khiển, tự động hoá quá trình
sản xuất
* Sửa chữa những hỏng hóc của các thiết bị
điện, mạng điện, đồng hồ đo điện
- Nghề điện dân dụng rất đa dạng, hoạt động
chủ yếu trong lĩnh vực sử dụng điện năng
phục vụ đời sống, sản xuất và sinh hoạt của
các hộ tiêu thụ điện
+ Lắp đặt mạng điện sản xuất nhỏ và mạng
điện sinh hoạt
+ Lắp đặt các thiết bị và đồ dùng điện phục
vụ sản xuất và sinh hoạt
+ Bảo dưỡng, vận hành sửa chữa, khắc phục
sự cố xảy ra trong mạng điện sản xuất nhỏ và
mạng điện gia đình, các thiết bị và đò dùng
điện gia đình
II Triển vọng phát triển của nghề điện dân
dụng.
- Nghề Điện dân dụng luôn cần phát triển để
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước
- Nghề Điện dân dụng phát triển gắn liền với
tốc độ đô thị hoá nông thôn và tốc độ xây
dựng nhà ở
- Nghề Điện dân dụng có nhiều điều kiện phát
triển không những ở thành thị mà còn ở nông
thôn, miền núi
- Sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng KH
13'
10'
- Phân tích, giải thích, lấy ví dụ dẫn chứng
- Ngành điện gồm những nghề nào?
- Nhận xét, bổ xung và kết luậnvấn đề
- Phân tích, giải thích, lấy ví dụ dẫn chứng
- Cho biết vị trí,vai trò của Nghềđiện dân dụng?
- Nghề điện dândụng thường phải làm các công việc gì?
- Triển vọng phát triển của Nghề điện dân dụng như thế nào?
- Nhận xét, bổ xung và kết luậnvấn đề
- Phân tích, giải thích, lấy ví dụ dẫn chứng
- Trước thực
- Nghiên cứu tài liệu để trả lời các câu hỏi
do Gv đưa ra
- Chú ý lắng nghe và ghi chép các kết luận vào vở
- Nghiên cứu tài liệu để trả lời các câu hỏi
do Gv đưa ra
- Chú ý lắng nghe và ghi chép các kết luận vào vở
Trang 3và KT cũng làm xuất hiện nhiều thiết bị điện,
đồ dùng điện mới với các tính năng ngày
càng ưu việt, thông minh, tinh xảo Nghề
Điện dân dụng ngày càng phát triển để đáp
- Công dụng, cấu tạo, hoạt động, bảo dưỡng,
sửa chữa một số đồ dùng điện trong gia đình
- Tính toán thiết kế được mạng điện trong nhà
đơn giản
- Tính toán thiết kế được máy biến áp một
pha công suất nhỏ
- Biết các kiến thức cần thiết về đặc điểm, yêu
cầu, triển vọng phát triển của Nghề Điện dân
dụng
b Về kĩ năng.
- Sử dụng được dụng cụ lao động một cách
hợp lí, đúng kĩ thuật
- Thiết kế và chế tạo được máy bién áp một
pha công suất nhỏ
- Thiết kế và lắp đặt được mạng điện trong
- Làm việc kiên trì, khoa học, có tác phong
công nghiệp, đảm bảo an toàn lao động và giữ
vệ sinh môi trường
- Yêu thích, hứng thú với công việc và có ý
thức chủ động lựa chọn nghề nghiệp tương
22'
trạng đó người làm nghề cần phải chuẩn bị những gì?
- Thuyết trình - Chú ý lắng
nghe, tham gia
ý kiến
Trang 4- Học bài và tìm hiểu thêm ở nhà.
- Tìm hiểu trước về an toàn lao động trong
Nghề Điện dân dụng
16'
5' 2'
- Nêu một số ý kiến cá nhân về phương pháp học tập Nghề điện dân dụng?
- Nêu câu hỏi
- Kết luận
- Thuyết trình
- 4 học sinh đưa ra ý kiến
Trang 5TRONG GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG.
II Nội dung
1 Phân bố nội dung:
- Tiết 1:- Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động trong Nghề điện dân dụng
IV Tiến trình dạy học
thầy
Hoạt động củatrò
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới.
I Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động
trong Nghề điện dân dụng.
1 Tai nạn điện.
- Không cắt điện trước khi sửa chữa đường
dây và thiết bị đang nối với nguồn điện
- Do chỗ làm việc chật hẹp, người là vô ý
chạm vào các vật mang điện
- Do sử dụng các đồ dùng điện có vỏ bằng
kim loại bị hư hỏng bộ phận cách điện để
điện truyền ra vỏ
2'5'
25'
- Kiểm tra sĩ số
- Nêu câu hỏi
- Nêu một số nguyên nhân gây ra tai nạn điện?
- Nhận xét, bổ xung và kết luậnvấn đề
- Phân tích, giải thích, lấy ví dụ dẫn chứng
- Báo cáo
- Trả lời
- Nghiên cứu tàiliệu để trả lời các câu hỏi do
Gv đưa ra
- Chú ý lắng nghe và ghi chép các kết luận vào vở
Trang 6- Vi phạm khoảng cách an toàn lưới điện
- Ngoài những tai nạn do điện giật còn có
thể xảy ra các tai nạn do phải làm việc trên
cao Ngoài ra, công việc lắp đặt điện còn
phải thực hiện một số công việc cơ khí như
khoan, đục vì vậy cần phải thực hiện
nghiêm túc an toàn lao động
4 Củng cố.
- Các kiến thức trọng tâm bài
5 Dặn dò.
- Học bài và tìm hiểu thêm ở nhà
- Tìm hiểu trước về các mức độ nguy hiểm
của tai nạn điện
- Đo lường điện
6'
5' 2'
- Cho ví dụ về một số tình huống xảy ra tainạn điện?
- Ngoài các tai nạn do điện giậtcòn có thể xảy
ra các tai nạn nào khác?
- Với các nguyên nhân như vậy thì có các biện pháp nào để phòng tránh?
- Nêu câu hỏi
- Thuyết trình
- Lấy ví dụ trong thực tiễn
V Tổng kết đánh giá.
- Khái quát lại nội dung toàn bài
- Nhận xét, đánh giá buổi học
Trang 7TRONG GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG.
I Mục tiêu.
- Kiến thức: Biết được tầm quan trọng, sự cần thiết của việc thực hiện an toàn lao động trong Nghề Điện dân dụng
- Nêu được các mức độ nguy hiểm của tai nạn điện
- Kĩ năng:- Thực hiện đúng những biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong Nghềđiện dân dụng
- Thái độ:- Thực hiện đúng Hướng dẫn của giáo viên trong khi học tập và thực
hành
II Nội dung.
1 Phân bố nội dung:
- Tiết 2:- Một số biện pháp an toàn lao động trong Nghề điện dân dụng
- Tiết 3:- Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện
IV Tiến trình dạy học.
thầy
Hoạt độngcủa trò
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới.
II Một số biện pháp an toàn lao động
trong Nghề điện dân dụng.
1 Các biện pháp chủ động phòng tránh
tai nạn điện.
- Phải che chắn, đảm bảo khoảng cách an
toàn với các thiết bị điện
- Đảm bảo tốt cách điện cho các thiết bị
điện
2'5'
10'
- Kiểm tra sĩ số
- Nêu câu hỏi
- Thuyết trình, phân tích, giải thích
- Cho ví dụ cụ thể trong thực tiễn?
- Báo cáo
- Trả lời
- Nghiên cứu tài liệu để trả lời các câu hỏi do Gv đưa ra
- Tham gia đóng góp ý kiến
Trang 82 Thực hiện an toàn lao động trong
phòng thực hành hoặc phân xưởng sản
xuất.
- Phòng thực hành hoặc phân xưởng sản
xuất phải đạt tiêu chuẩn an toàn lao động
- Mặc quần áo và sử dụng dụng cụ bảo hộ
lao động khi làm việc
- Thực hiện các nguyên tắc an toàn lao
động
3 Nối đất bảo vệ.
- Nhằm đảm bảo an toàn cho người sử
dụng khi xảy ra hiện tượng "chạm vỏ"
người ta sử dụng mạng điện trung tính nối
2 Tác hại của hồ quang điện.
- Gây cháy, bỏng Thường gây thương tích
ngoài da, có khi phá hoại cả phần mềm,
gân, xương
3 Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện.
- Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện phụ
thuộc vào các yếu tố:
+ Cường độ dòng điện đi qua cơ thể người
+ Đường đi của dòng điện qua cơ thể
+ Thời gian dòng điện đi qua cơ thể
+ Điện trở cơ thể con người
4 Điện áp an toàn.
- Ở điều kiện bình thường điện áp dưới
40V được coi là an toàn
- Cách thực hiện?
- Tác dụng Bv?
- Điện giật tác động tới cơ thể người như thế nào?
- Phân tích, giải thích, lấy ví dụ
- Hồ quang điện xuất hiện khi nào?
- Tác hại của hồ quang điện
- Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện phụ thuộc vào các yếu tố nào?
- Phân tích, giải thích, lấy ví dụ
- Điện áp an toàn
là điện áp như thế nào?
- điều kiện như thế
- Chú ý lắng nghe và ghi chép các kết luận vào vở
- Nghiên cứu tài liệu để trả lời các câu hỏi do Gv đưa ra
- Tham gia đóng góp ý kiến
- Chú ý lắng nghe và ghi chép các kết luận vào vở
- Trả lời
Trang 9- Ở những điều kiện đặc biệt thì điện áp an
toàn không được vượt quá 12V
- Nhiều nước quy định điện áp an toàn từ
12 đến 36V cho các máy hàn điện, đèn soi
và các thiết bị thiết bị cầm tay khác
4 Củng cố.
- Các kiến thức trọng tâm bài
5 Dặn dò.
- Học bài và tìm hiểu thêm ở nhà
- Tìm hiểu trước về đo lường trong nghề
điện dân dụng
4' 2'
nào được coi là điều kiện đặc biệt?
- Quy định như vậy nhằm mục đích gì?
- Nêu câu hỏi
- Kiến thức:- Biết vai trò của đo lường điện trong Nghề điện dân dụng
- Biết phân loại, công dụng, cấu tạo chung của dụng cụ đo lường
- Kĩ năng:- Nhận biết được một số loại dụng cụ đo lường trong thực tiễn
- Hiểu được ý nghĩa các kí hiệu trên dụng cụ đo
- Thái độ:- Có thái độ học tập nghiêm túc
II Nội dung.
1 Phân bố nội dung:
- Tiết 1:- Vai trò, phân loại, cấp chính xác, cấu tạo chung
IV Tiến trình dạy học.
Trang 10thầy trò
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới.
I Vai trò quan trọng của đo lường điện
đối với Nghề điện dân dụng.
- Đo lường điện có vai trò rất quan trọng
đối với Nghề điện dân dụng vì:
+ Nhờ dụng cụ đo lường có thể xác định
trị số của các đại lượng điện trong mạch
+ Nhờ dụng cụ đo có thể phát hiện một số
hư hỏng xảy ra trong thiết bị và mạch điện
+ Đối với các thiết bị mới chế tạo hoặc sau
khi đại tu, bảo dưỡng, sửa chữa cần đo các
thông số kĩ thuật để đánh giá chất lượng
của chúng Nhờ dụng cụ đo và mạch đo
thích hợp, có thể xác định được các thông
số kĩ thuật của các thiết bị điện
II Phân loại dụng cụ đo lường điện.
1 Theo đại lượng cần đo
- Dụng cụ đo điện áp: Vôn kế, kí hiệu: V
- Dụng cụ đo dòng điện: Ampe kế, kí hiệu:
A
- Dụng cụ đo công suất: Oát kế, kí hiệu: W
- Dụng cụ đo điện năng: Công tơ, kí hiệu:
kWh
2 Theo nguyên lí làm việc
- Dụng cụ đo kiểu từ điện
- Dụng cụ đo kiểu điện từ
- Dụng cụ đo kiểu điện động
- Dụng cụ đo kiểu cảm ứng
- Ngoài ra trên mặt dụng cụ đo còn có
nhiều kí hiệu khác chỉ loại dòng điện, vị trí
7'
3'
- Kiểm tra sĩ số
- Nêu câu hỏi
- Đo lường điện
có vai trò quan trọng như thế nào đối với Nghề điệndân dụng?
- Phân tích, giải thích, lấy ví dụ cụthể
- Có những loại dụng cụ đo điện nào?
- Người ta dựa vào đâu để phân loại dụng cụ đo?
- Ý nghĩa của cấp chính xác?
- Có mấy cấp chính xác?
- So sánh độ chính xác của 1 dụng cụ đo có cấp
- Báo cáo
- Trả lời
- Nhóm thảo luận, báo cáo
- Lấy ví dụ
- A, V, W, kWh
- Dựa vào đại lượng cần đo
và NLLV
- Độ chính xác của dụng cụ đo
- 7 cấp
- 0,2 >>10 lần dụng cụ đo có cấp chính xác
Trang 11IV Cấu tạo chung của dụng cụ đo
- Là bộ phận nối giữa đại lượng cần đo và
cơ cấu đo
- Mạch đo được tính toán để phù hợp giữa
đại lượng cần đo và thang đo của dụng cụ
- Ngoài 2 bộ phận trên còn có:
+ Lò xo phản để tạo mô men hãm
+ Bộ phận cản dịu làm cho kim nhanh
- Học bài và tìm hiểu thêm ở nhà
- Tìm hiểu trước về cách đo dòng điện và
điện áp xoay chiều
13'
3'2'
chính xác là 0,2
và một dụng cụ
đo có cấp chính xác là2
- Một dụng cụ đo lường điện
thường có các bộ phận cơ bản nào?
- Nêu câu hỏi
V Tổng kết đánh giá.
- Khái quát lại nội dung toàn bài
- Nhận xét, đánh giá buổi học
Trang 12- Kiến thức:- Biết được cách đo dòng điện và điện áp xoay chiều.
- Kĩ năng:- Đo được dòng điện và điện áp xoay chiều bằng vôn kế và ampe kế
- Thái độ:- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường
II Nội dung.
1 Phân bố nội dung:
- Tiết 1:- Hướng dẫn ban đầu
- Tiết 2:- Hướng dẫn thường xuyên
- Tiết 3:- Hướng dẫn thường xuyên + Kết thúc thực hành
IV Tiến trình dạy học.
Nội dung GT Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới.
I Hướng dẫn ban đầu.
1 Thông báo tên bài học:
2 Thông báo mđyc của bài:
3 Quy trình thực hành:
- Chuẩn bị: Nguồn điện xoay
chiều 220V, Ampe kế, vôn kế
kiểu điện từ Ampe kế có
thang đo 1A, vôn kế có thang
38'
- Kiểm tra sĩ số
- Nêu câu hỏi
- Thuyết trình, phân tích, giải thích
- Làm mẫu các thao tác
- Báo cáo
- Trả lời
- Chú ý lắng nghe, ghi chép
- Tham gia đóng góp ý kiến
- Quan sát các thao tác làm mẫu của GV
Trang 13Đ9
từ, ý nghĩa các kí hiệu trên
dụng cụ đo
a Đo dòng điện xoay chiều
- Bước 1: Vẽ sơ đồ đo
- Bước 2: Đấu nối theo sơ đồ
b Đo điện áp xoay chiều
- Bước 1: Vẽ sơ đồ đo
- Bước 2: Đấu nối theo sơ đồ
II Hướng dẫn thường xuyên
1 Đo dòng điện xoay chiều
2 Đo điện áp xoay chiều
- Khi tháo bớt các bóng đèn thì số chỉ của Ampe kế sẽ như thế nào?
- Tại sao khi tháo bớt các bóng đèn thì số chỉ của A lại giảm?
- Chia tổ, nhóm
- Phân công vị trí làm việc
- Phát vật tư thiết bị
- Quán xuyến lớp
- Chú ý theo dõi, uốn nắn, điều chỉnh từng thao tác của từng bước
- Chú ý nhóm, cá nhân làm tốt, kém
Khen chê cụ thể
- Giải thích các băn khoăn, thắc mắc của học sinh trong quá
- Để đảm bảo ATĐ
- Sẽ giảm
- Công suất giảm nên cường độ dòng điện giảm
- Về vị trí
- Nhóm trưởng nhận và
kí nhận
- Thực hiện từng bước của công việc
- Lưu ý an toàn điện
Trang 14- Tìm hiểu trước về cách đo
công suất và điện năng
7' 3'
- Nhận xét đánh giá buổi học, các sản phẩm tốt, kém
- Nêu câu hỏi
- Kết luận
- Thuyết trình
- Ngừng thực hành
- Nộp báo cáo, sản phẩm
- Chú ý lắng nghe
- Thu dọn dụng cụ, kiểm kê vật tư, thiết bị
- Kí trả dụng cụ, vật tư,thiết bị
- Vệ sinh nơi làm việc
- Trả lời câu hỏi
- Chú ý lắng nghe
V Tổng kết đánh giá.
- Khái quát lại nội dung toàn bài
- Nhận xét, đánh giá buổi học
Trang 15- Kiến thức:- Tìm hiểu và biết cách mắc các dụng cụ đo trong mạch.
- Kĩ năng:- Đo được công suất gián tiếp thông qua đo dòng điện và điện áp
- Đo được công suất trực tiếp bằng Oát kế
- Kiểm tra và hiệu chỉnh được công tơ điện
- Thái độ:- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường
II Nội dung.
1 Phân bố nội dung:
- Tiết 1:- Hướng dẫn ban đầu
- Tiết 2:- Hướng dẫn thường xuyên
- Tiết 3:- Hướng dẫn thường xuyên + Kết thúc thực hành
IV Tiến trình dạy học.
Nội dung GT Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới.
I Hướng dẫn ban đầu.
1 Thông báo tên bài học:
2 Thông báo mđyc của bài:
3 Quy trình thực hành
a Đo công suất
* Đo gián tiếp bằng vôn kế và
38'
- Kiểm tra sĩ số
- Nêu câu hỏi
- Thuyết trình, phân tích, giải thích
- Làm mẫu các thao tác
- Tại sao phải tắt côngtắc rồi mới tháo bóng
- Báo cáo
- Trả lời
- Chú ý lắng nghe, ghi chép
- Tham gia đóng góp ý kiến
- Quan sát các thao tác làm mẫu của GV
- Để đảm bảo ATĐ
Trang 16b Đo điện năng.
* Kiểm tra và hiệu chỉnh công
- Bước 4: Kiểm tra hiện tượng
tự quay của công tơ
- Bước 5: Kiểm tra hằng số
- Tại sao khi tháo bớt các bóng đèn thì số chỉ của A lại giảm?
- Đo bằng Oát kế và
đo bằng V, A có gì giống và khác nhau?
- Đo điện năng nhằm mục đích gì? dụng cụ?, phương pháp đo?
- Hiệu chỉnh công tơ điện nhằm mục đích gì? Trong thực tế đây
là việc làm của cơ quan nào?
- Chia tổ, nhóm
- Phân công vị trí làm việc
- Phát vật tư thiết bị
- Quán xuyến lớp
- Chú ý theo dõi, uốn nắn, điều chỉnh từng thao tác của từng bước
- Chú ý nhóm, cá
- Sẽ giảm
- Công suất giảm nên cường độ dòng điện giảm
- Giống nhau: Cùng đo được công suất
- Khác: Trực tiếp và gián tiếp
- Biết được lượng điện năng đã tiêu thụ
+ Công tơ điện
- Lưu ý an toàn điện
Trang 17nhân làm tốt, kém
Khen chê cụ thể
- Giải thích các băn khoăn, thắc mắc của học sinh trong quá trình làm thực hành
- Yêu cầu học sinh ngừng thực hành
- Thu sản phẩm
- Nhận xét, đánh giá, cho điểm
- Nhận xét đánh giá buổi học, các sản phẩm tốt, kém
- Nêu câu hỏi
- Kết luận
- Thuyết trình
- Ngừng thực hành
- Nộp báo cáo, sản phẩm
- Chú ý lắng nghe
- Thu dọn dụng cụ, kiểm kê vật tư, thiết bị
- Kí trả dụng cụ, vật tư,thiết bị
- Vệ sinh nơi làm việc
- Trả lời câu hỏi
- Chú ý lắng nghe
V Tổng kết đánh giá.
- Khái quát lại nội dung toàn bài
- Nhận xét, đánh giá buổi học
Trang 18- Kiến thức: - Tìm hiểu và sử dụng được vạn năng kế.
- Kĩ năng:- Đo được điện trở, điện áp, cường độ dòng điện bằng vạn năng kế
+ Phát hiện được các hư hỏng nhỏ trong mạch điện bằng vạn năng kế
- Thái độ:- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường
II Nội dung.
1 Phân bố nội dung:
- Tiết 1:- Hướng dẫn ban đầu
- Tiết 2:- Hướng dẫn thường xuyên
- Tiết 3:- Hướng dẫn thường xuyên + Kết thúc thực hành
2 Trọng tâm
- Sử dụng vạn năng kế
III Chuẩn bị.
- Thầy: Giáo án, tài liệu
- Trò: Vở ghi chép, đồ dùng học tập, vật tư thiết bị thực hành
IV Tiến trình dạy học.
Nội dung GT Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới.
I Hướng dẫn ban đầu.
1 Thông báo tên bài học:
2 Thông báo mđyc của bài:
38'
- Kiểm tra sĩ số
- Nêu câu hỏi
- Thuyết trình, phân tích, giải thích, làm mẫu
- Vạn năng kế được dùng để đo các đại lượng nào? tại sao gọi là vạn năng kế?
- Tên gọi khác của vạn năng kế?
- Báo cáo
- Trả lời
- Chú ý lắng nghe, quan sát, bắt chước
- AC, DC, R
- Dụng cụ đo nhiều chức năng
- Đồng hồ vạn năng
- Khi cần đo đại lượng nào thì xoay núm điều chỉnh về phía có đại lượng cần đo và lựa
Trang 19- Không chạm tay vào các đầu
nối khi đo vì có thể làm ảnh
hưởng đến kết quả đo
d Đo điện áp
e Đo cường độ dòng điện
II Hướng dẫn thường xuyên
- Cách sử dụng để đo các đại lượng?
- Tại sao khi chạm tayvào các đầu nối lại có thể cho kết quả khôngchính xác?
- Lưu ý an toàn điện
và an toàn cho dụng
cụ đo
- Chia tổ, nhóm
- Phân công vị trí làm việc
- Phát vật tư thiết bị
- Quán xuyến lớp
- Chú ý theo dõi, uốn nắn, điều chỉnh từng thao tác của từng bước
- Chú ý nhóm, cá nhân làm tốt, kém
Khen chê cụ thể
- Giải thích các băn khoăn, thắc mắc của học sinh trong quá trình làm thực hành
- Yêu cầu học sinh ngừng thực hành
- Thu sản phẩm
- Nhận xét, đánh giá, cho điểm
- Nhận xét đánh giá buổi học, các sản phẩm tốt, kém
- Nêu câu hỏi
chọn thang đo cho phù hợp
- Do điện trở người được mắc // với mạch cần đo
- Chú ý đại lượng đo vànên chọn thang đo từ cao xuống thấp
- Về vị trí
- Nhóm trưởng nhận và
kí nhận
- Thực hiện từng bước của công việc
- Lưu ý an toàn điện và
an toàn cho dụng cụ đo
- Ngừng thực hành
- Nộp báo cáo, sản phẩm
- Chú ý lắng nghe
- Thu dọn dụng cụ, kiểm kê vật tư, thiết bị
- Kí trả dụng cụ, vật tư,thiết bị
- Vệ sinh nơi làm việc
- Trả lời câu hỏi
- Chú ý lắng nghe
V Tổng kết đánh giá.
- Khái quát lại nội dung toàn bài
Trang 20- Nhận xét, đánh giá buổi học.
Trang 21- Kiến thức: - Biết được khái niệm chung về máy biến áp.
- Kĩ năng:- Nêu được công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy biến áp
- Thái độ:- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
II Nội dung.
1 Phân bố nội dung:
- Tiết 1:- Khái niệm chung về máy biến áp
- Tiết 2:- Cấu tạo, nguyên lí làm việc
IV Tiến trình dạy học.
Nội dung TG Hoạt động của thầy Hoạt động củatrò
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới.
I Khái niệm chung về máy biến áp.
1 Công dụng của máy biến áp.
- Biến đổi điện áp
- Truyền tải điện năng
- Hàn điện
- Trong kĩ thuật điện tử
- Sử dụng trong gia đình
2 Định nghĩa máy biến áp.
- Máy biến áp là một thiết bị từ tĩnh,
làm việc theo nguyên lí cảm ứng điện
từ Dùng để biến đổi điện áp của hệ
thống dòng điện xoay chiều nhưng vẫn
giữ nguyên tần số
- Đầu vào của máy biến áp nối với
2'5'
- Ứng dụng của máy biến áp?
- Phân tích, giải thích, lấy ví dụ
- Thuyết trình, phân tích, giải thích, lấy ví dụ
- Sử dụng trong gia đình
- Chú ý lắng nghe, tham gia đóng góp ý kiến, ghi chép các kết
Trang 22nguồn điện gọi là sơ cấp Kí hiệu của
bên sơ cấp thường gắn thêm số 1
- Đầu ra của máy biến áp được gọi là
thứ cấp Kí hiệu của bên thứ cấp
thường được gắn với số 2
- Máy biến đổi tăng điện áp được gọi
là máy biến áp tăng áp
- Máy biến đổi giảm điện áp được gọi
là máy biến áp giảm áp
3 Các số liệu định mức của máy
biến áp.
- Dung lượng hay công suất định mức
Sđm: Là công suất toàn phần (biểu
kiến) của máy biến áp Có đơn vị là
dòng điện sơ cấp và thứ cấp ứng với
công suất và điện áp định mức, tính
bằng A, kA
- Giữa công suất, điện áp, dòng điện
định mức có mối quan hệ:
Sđm = U1đmI1đm = U2đmI2đm
- Khi làm việc không được phép vượt
quá các trị số ghi trên nhãn máy
- Tần số định mức fđm: Tính bằng Hz
Máy biến áp điện lực thường có fđm =
50Hz
4 Phân loại máy biến áp.
- Có nhiều loại máy biến áp và nhiều
cách phân loại khác nhau Theo công
dụng máy biến áp có các loại sau:
- Máy biến áp thường có các số liệu định mức nào? Do ai quy định?
- Ý nghĩa của các
số liệu?
- Em hãy kể tên một vài loại máy biến áp mà em biết
- Khi làm việc không được phépvượt quá các trị
số định mức này
+ MBA Điện lực.+ MBA Tự ngẫu.+ MBA công suấtnhỏ
+ MBA có điều
Trang 23điện, đồng hồ đo, bộ phận điều chỉnh,
bảo vệ, chuông, đèn báo
1 Lõi thép.
- Có nhiệm vụ làm mạch dẫn từ đồng
thời làm khung quấn dây
- Theo hình dáng, lõi thép được chia
làm 2 loại là kiểu lõi (trụ) và kiểu bọc
của lõi thép phụ thuộc vào hàm lượng
silic, hàm lượng silic càng nhiều thì
tổn hao càng nhỏ nhưng lá thép giòn
và dễ gãy
- Ngoài ra lõi thép còn có một số kiểu
khác
2 Dây quấn.
- Thường được làm bằng dây đồng,
được tráng men hoặc bọc sợi cách điện
chỉnh
+ MBA chuyên dùng
+ MBA Đo lường
+ MBA thí nghiệm
- Máy biến áp gồm 3 bộ phận chính
+ Lõi thép (Mạchtừ)
+ Dây quấn (Mạch điện)+ Vỏ máy
+ Ngoài ra còn
có các bộ phận cách điện, đồng
hồ đo, bộ phận điều chỉnh, bảo
vệ, chuông, đèn báo
- Nhằm tránh tổn hao năng lượng
Trang 24- Dây quấn nối với nguồn, nhận năng
lượng từ nguồn gọi là dây quấn sơ cấp
- Dây quấn nối với phụ tải, cung cấp
năng lượng cho phụ tải gọi là dây quấn
thứ cấp
III Nguyên lí làm việc của máy biến
áp.
1 Hiện tượng cảm ứng điện từ.
2 Nguyên lí làm việc của máy biến
- Khi nối dây quấn sơ cấp vào nguồn
điện xoay chiều có điện áp U1, sẽ có
dòng điện I1 chạy trong cuộn sơ cấp và
sinh ra trong lõi thép từ thông biến
thiên Do mạch từ khép kín nên từ
thông này móc vòng cảm ứng ra sức
điện động cảm ứng E2 trong cuộng thứ
cấp, tỉ lệ với số vòng dây N2
- Đồng thời từ thông biến thiên đó
cũng sinh ra trong cuộn sơ cấp một
sức điện động tự cảm E1 tỉ lệ với số
vòng dây N1
- Nếu bỏ qua tổn thất điện áp ta có:
E U E
U1 ≈ 1vµ 2 ≈
N
N E
E U
1 2
1
- k được gọi là tỉ số máy biến áp
- k > 1: Máy biến áp giảm áp
- k < 1: Máy biến áp tăng áp
4 Củng cố.
- Các kiến thức trọng tâm bài
5 Dặn dò.
- Học bài và tìm hiểu thêm ở nhà
- Tìm hiểu trước về tính toán, thiết kế
máy biến áp một pha
5' 20'
4' 2'
- Máy biến áp làm việc như thế nào?
- Tranh vẽ H 7.5
- Cho biết ý nghĩa các đại lượng trongbiểu thức?
- Nêu câu hỏi
- Kết luận
- Đàm thoại
- Nghiên cứu tài liệu và giải thích nguyên lí làm việc của máy biến áp trên hình vẽ
- Nêu ý nghĩa cácđại lượng trong biểu thức
- Trả lời ngắn gọn
Trang 25V Tổng kết đánh giá.
- Khái quát lại nội dung toàn bài
- Nhận xét, đánh giá buổi học
Trang 26II Nội dung.
1 Phân bố nội dung:
- Tiết 1:- Xác định công suất, tính toán mạch từ, tính số vòng dây của các cuộn dây
IV Tiến trình dạy học.
Nội dung TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
S dm =
II Tính toán mạch từ.
a Chọn mạch từ.
a: Chiều rộng trụ quấn dây
b: Chiều dày trụ quấn dây
- Quan sát, nhận biết các kích thước trên tranh vẽ và vật thật
Trang 27dây của lõi thép.
- Diện tích trụ quấn dây phải
phù hợp với công suất máy
biến áp Với kiểu bọc:
dm
S = 1 , 2
) ( b cm2
a
S hi =
)
( A V
S dm
l
hi t
- Giải thích ý nghĩa các đại lượng, đơn vị
- Hướng dẫn học sinh cách tra bảng 8.1, 8.2
- Hướng dẫn học sinh tính toán VD trong SGK
- Giải thích các công thức
- Tính toán VD trong SGK
- Nêu câu hỏi
- Thuyết trình
- Tập tra bảng và tính toán các VD do GV đưa ra
- Tìm hiểu ý nghĩa các công thức, tính toán
VD trong SGK
V Tổng kết đánh giá.
- Khái quát lại nội dung toàn bài
- Nhận xét, đánh giá buổi học
Trang 28II Nội dung.
1 Phân bố nội dung:
- Tiết 2:- Tính tiết diện dây quấn, cửa sổ lõi thép, sắp xếp dây quấn trong cửa sổ
IV Tiến trình dạy học.
Nội dung GT Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới.
IV Tính tiết diện dây quấn
(hoặc đường kính dây dẫn):
1 Tính tiết diện dây quấn:
2 Tính đường dây quấn:
V Tính tiết diện cửa sổ lõi
thép:
2'5'
7'
20'
- Kiểm tra sĩ số
- Nêu câu hỏi
Giáo viên hướng dẫn h/s, Tiến hành tra bảng được giá trị đường kính dây dẫn hoặc ngược lại
Giáo viên hướng dẫn h/s tính tiết diện cửa
- Báo cáo
- Trả lời
- Tìm hiểu ý nghĩa các công thức, cách tra bảng, tính toán
VD trong SGK
học sinh chú ý nghe và ghi chép bài
học sinh theo dõi sự
Trang 29SCS = h.c
trong đó: h: chiều cao cửa sổ
c: chiều rộng cửa sổ
Cách 1: tổng tiết diện 2 cuộn
sơ cấp và thứ cấp chiếm diện
- Tìm hiểu trước về Tính toán
và thiết kế một MBA 1 pha
công suất nhỏ
6'
3' 2'
sổ lõi thép
Hướng dẫn h./s tính
số vòng dây mỗi lớp dây và số vòng dây mỗi lớp
Lấy ví dụ minh hoạ cho h/s hiểu
Nhắc lại các bước củatrình tự tính toán máybiến áp
hướng dẫn của GV tínhtiết diện cửa sổ lõi thép
H/S chú ý nghe giảng ghi chép bài
Trả lời câu hỏi
V Tổng kết đánh giá.
- Khái quát lại nội dung toàn bài
- Nhận xét, đánh giá buổi học
Trang 30Tên bài dạy: THỰC HÀNH: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ
MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA CÔNG SUẤT NHỎ
I Mục tiêu.
- Kiến thức: Biết vận dụng kiến thức lý thuyết vào trong thực hành
- Kĩ năng:- Biết tính toán, thiết kế hoàn chỉnh một bài toán về máy biến áp một phacông suất nhỏ
- Thái độ:- Ý thức học tập nghiêm túc, tự giác
II Nội dung.
1 Phân bố nội dung:
- Tiết 1: - Hướng dẫn ban đầu
- Tiết 2:- Hướng dẫn thường xuyên
I Hướng dẫn ban đầu.
1 Thông báo tên bài học:
2 Thông báo mđyc của bài:
3 Quy trình thực hành
a Tìm hiểu cấu tạo máy biến
áp
2'5'
38'
- Kiểm tra sĩ số
- Nêu câu hỏi
- HD học sinh quan sát, đo kích thước lõi thép
+ Quan sát và đo đường kính dây quấn
- Ghi lại các nhận xét vào báo cáo theo mẫu bảng 9.1
Trang 31b Trình tự tính toán, thiết kế
máy biến áp
c Tính toán thiết kế máy biến
áp một pha công suất nhỏ
II Hướng dẫn thường xuyên
- Tìm hiểu trước về vật liệu
chế tạo máy biến áp
40'
3' 2'
mẫu bảng 9.1
- HD học sinh trình bày các bước, các công thức của từng bước và những điều cần chú ý theo mẫu bảng 9.2
- HD học sinh tính toán thiết kế máy biến
- Quán xuyến lớp
- Chú ý theo dõi, uốn nắn, điều chỉnh từng thao tác của từng bước
- Chú ý nhóm, cá nhân làm tốt, kém
Khen chê cụ thể
- Giải thích các băn khoăn, thắc mắc của học sinh trong quá trình làm thực hành
- Thuyết trình, đàm thoại
- Nêu lại trình tự tính toán thiết kế máy biến
áp, các công thức, các điều cần chú ý của từngbước
- Ghi lại các bước, các công thức, các điều cầnchú ý vào báo cáo theo mẫu bảng 9.2
- Tính toán thiết kế máy biến áp theo các thông số đã cho
- Về vị trí
- Thực hiện từng bước của công việc
- Lưu ý các bước, các công thức
- Đàm thoại
- Chú ý lắng nghe, ghi chép
V Tổng kết đánh giá.
Trang 32- Khái quát lại nội dung toàn bài.
- Nhận xét, đánh giá buổi học
Trang 33Tên bài dạy: THỰC HÀNH: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ
MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA CÔNG SUẤT NHỎ
I Mục tiêu.
- Kiến thức: Biết vận dụng kiến thức lý thuyết vào trong thực hành
- Kĩ năng:- Biết tính toán, thiết kế hoàn chỉnh một bài toán về máy biến áp một phacông suất nhỏ
- Thái độ:- Ý thức học tập nghiêm túc, tự giác
II Nội dung.
1 Phân bố nội dung:
- Tiết 3:- Hướng dẫn thường xuyên + Kết thúc thực hành
IV Tiến trình dạy học.
Nội dung GT Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Phát vật tư thiết bị
- Quán xuyến lớp
- Chú ý theo dõi, uốn nắn, điều chỉnh từng thao tác của từng bước
- Chú ý nhóm, cá nhân làm tốt, kém
- Lưu ý các bước tính toán, các công thức, cách lấy kết quả đo đạc
Trang 34- Tìm hiểu trước về vật liệu
chế tạo máy biến áp
10'
5' 2'
khoăn, thắc mắc của học sinh trong quá trình làm thực hành
- Yêu cầu học sinh ngừng thực hành
- Thu sản phẩm
- Nhận xét, đánh giá, cho điểm
- Nhận xét đánh giá buổi học, các sản phẩm tốt, kém
- Nêu câu hỏi
- Ngừng thực hành
- Nộp báo cáo, sản phẩm
- Chú ý lắng nghe
- Thu dọn dụng cụ, kiểm kê vật tư, thiết bị
- Kí trả dụng cụ, vật tư,thiết bị
- Vệ sinh nơi làm việc
- Trả lời câu hỏi
- Chú ý lắng nghe
V Tổng kết đánh giá.
- Khái quát lại nội dung toàn bài
- Nhận xét, đánh giá buổi học
Trang 35- Kĩ năng:- Biết một số loại vật liệu thông dụng để chế tạo máy biến áp, công dụng
và phạm vi sử dụng các loại vật liệu đó Nhận biết được một số loại vật liệu trong thực tiễn
- Thái độ:- Có thái độ học tập tự lực, nghiêm túc
II Nội dung.
1 Phân bố nội dung:
- Tiết 1:- Vật liệu làm mạch từ, dây quấn máy biến áp
- Tiết 2:- Vật liệu cách điện của máy biến áp
IV Tiến trình dạy học.
Nội dung GT Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
thuật điện phụ thuộc vào hàm
lượng silic Lượng silic càng
2'5'
20'
- Kiểm tra sĩ số
- Nêu câu hỏi
- Vật liệu dùng làm mạch từ của máy biếnáp?
- Hàm lượng silic nhiều?, ít?
- Các lá thép dày?, mỏng?
- Tổn hao nhỏ, giòn, dễgãy, khó chế tạo
- Mỏng thì tổn hao ít
- Xen kẽ hoặc từng xấp
2 đến 4 lá
- KHó quấn dây
Trang 36nhiều, tôngười ta thất càng ít
nhưng lá thép giòn và dễ gãy,
khó gia công
II Dây quấn máy biến áp.
- Dây quấn máy biến áp
- Dây quấn máy biến áp công
suất lớn thường có tiết diện
hình chữ nhật hoặc vuông,
còn các máy biến áp có công
suất nhỏ thường có tiết diện
cách điện Nếu cách điện
không đầy đủ sẽ nguy hại, còn
cũng có thể do hiện tượng ion
hoá của các bọt khí tồn tại
- Vật liệu?
- Đặc điểm của vật liệu?
- Tiết diện dây quấn máy biến áp công suấtlớn?, nhỏ?
- Cách quấn các cuộn dây?
- Độ bền của máy biến áp?
- Cách điện quá mức?
- Cách điện không đảm bảo?
- Các sự cố về cách điện?
- Yêu cầu đối với chấtcách điện?
- Chọn thép kĩ thuật điện theo thiết kế
- Thường là đông điện phân
- Độ bền cơ học tốt, dễ dát mỏng, không bị đứtkhi quấn dây và mềm
để các liên kết tốt
- Vuông, chữ nhật.+ Tròn
- Thành lớp hoặc bối
- Phụ thuộc chất cách điện
- Tăng kích thước và giá thành máy
+ Gây nguy hại cho máy
- Phóng điện, ion hoá, nhiệt độ tăng
- Chịu nhiệt
Trang 37giảm cách điện của máy biến
2 Cách điện giữa các lớp dây
3 Cách điện giữa các dây
quấn với nhau và với vỏ
- Cách điện chính của máy biến áp?
- Vật liệu?, đặc điểm?
- Vật liệu?, đặc điểm?,cách thực hiện?
- Hd tìm hiểu bảng 10.2
- Đàm thoại
- Các vòng, các lớp, dây quấn và vỏ
- Tơ tự nhiên, tơ nhân tạo, vải sợi sơn cách điện (êmay)
- Giấy cách điện, nhựa
- Giấy cách điện giữa các lớp cần phải thừa ra
ở hai đầu các cuộn dây
từ 5 đến 7 mm
- Tìm hiểu bảng 10.2
và chọn vật liệu cho thiết kế
Ucd ≥ 2000V
- 5 phút
- Tỉ số giữa điện áp chọc thủng và điện áp định mức
- Tìm hiểu và lựa chọn,
dự trù vật liệu cách điện của máy biến áp
Trang 39VÀ LÀM KHUÔN QUẤN MÁY BIẾN ÁP.
I Mục tiêu.
- Kiến thức: - Giúp học sinh tìm hiểu và chuẩn bị được các vật liệu cần thiết để
quấn máy biến áp
- Hướng dẫn học sinh làm khuôn quấn máy biến áp theo thiết kế
- Kĩ năng:- Chuẩn bị được vật liệu để làm máy biến áp
+ Làm được khuôn quấn máy biến áp theo thiết kế
- Thái độ:- Có thái độ học tập khoa học, nghiêm túc
II Nội dung.
1 Phân bố nội dung:
- Tiết 1:- Chuẩn bị vật liệu quấn máy biến áp
- Tiết 2:- Hướng dẫn ban đầu
- Tiết 3:- Hướng dẫn thường xuyên
I Hướng dẫn ban đầu.
1 Thông báo tên bài học:
2 Thông báo mđyc của bài:
3 Quy trình thực hành
A Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu
quấn máy biến áp
- Phích cắm điện, công tắc
- Bàn quấn dây, panh, đồng hồ
đo điện, khoan, mỏ hàn, kìm
các loại, bút thử điện, tua vít,
2'8'
35'
- Kiểm tra sĩ số
- Nêu câu hỏi
- Cho biết các loạidụng cụ và vật liệucần thiết để chế tạomột máy biến áp?
- Bổ xung phần trả lờicủa học sinh và cho
- Báo cáo
- Trả lời
- Nêu các loại dụng cụ
và vật liệu cần dùng đểchế tạo một máy biếnáp
Trang 40- Vật liệu cách điện: Giấy
cách điện, bìa cách điện, băng
dính, băng vải, ống ghen
- Phần thân khuôn phải phù
hợp với lõi thép máy biến áp
Kích thước chiều dày và chiều
rộng của khuôn lớn hơn chiều
dày và chiều rộng của trụ
quấn dây từ 0,5 đến 1 mm
chiều cao của khuôn nhỏ hơn
chiều cao của cửa sổ lõi thép
vào trong thân để tạo thành
má khuôn Chiều rộng của má
khuôn phải nhỏ hơn chiều
rộng của cửa sổ lõi thép
- Cho học sinh quansát vật mẫu
- Hướng dẫn, giảithích và làm mẫu
- Giải thích ý nghĩacác kích thước
- Nếu các kích thướcbằng nhau thì sẽ gặpkhó khăn gì?
- Cho học sinh quansát vật mẫu
- Hướng dẫn, giảithích và làm mẫu
- Giải thích ý nghĩacác kích thước
- Nếu các kích thướcbằng nhau thì sẽ gặpkhó khăn gì?
- Lưu ý tâm củakhuôn gỗ và các kíchthước
- Chia tổ, nhóm
- Phân công vị trí làmviệc
- Chú ý lắng nghe,quan sát, bắt chước
- Ghi chép các kết luận
- Khó ghép các lá thép vào cuộn dây
- Ghi chép các kết luận
- Khó ghép các lá thép vào cuộn dây
- Thực hiện từng bướccủa công việc
- Lưu ý các bước tính