1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Các giáo an hóa học dự thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh

82 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 16,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC1. Kiến thức: Biết được: Các khái niệm: chất khử, chất oxi hoá, chất bị oxi hóa, chất bị khử, quá trình (sự) khử, quá trình (sự) oxi hóa và phản ứng oxi hoá khử.  Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá khử trong thực tiễn.Hiểu được: Bản chất của phản ứng oxi hóa khử là phản ứng có sự chuyển e giữa các chất tham gia phản ứng; chất oxi hóa là chất nhận electron , chất khử là chất nhường electron.2. Kĩ năng:  Xác định được phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá khử dựa vào sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố Phân biệt được chất khử, chất oxi hoá, quá trình khử, quá trình oxi hóa trong phản ứng cụ thể. Xác định được số oxi hóa, viết được các quá trình oxi hóa, quá trình khử.3. Thái độ:  Tạo cho học sinh lòng ham muốn và say mê tìm hiểu các kiến thức về môn hoá học và các môn khoa học và thích thú môn học hơn thông qua mối liên hệ giữa kiến thức bài học và các vấn đề thực tiễn. Tạo cho học sinh ý thức tự học. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.4. Phẩm chất, năng lực cần đạt:a. Năng lực Năng lực hóa học:  Năng lực nhận thức hóa học  Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng hóa học vào thực tiễn cuộc sống.Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.  Năng lực giao tiếp hợp tác b. Phẩm chất: Yêu nước: sử dụng nhiên liệu đốt hợp lý tránh gây ô nhiễm môi trường. Chăm chỉ: hoàn thành công việc cá nhân và của nhóm tích cực. Trung thực: báo cáo chính xác kết quả hoạt động cá nhân và nhóm. Trách nhiệm: hoàn thành công việc của nhóm đúng thời hạn và nhắc nhở thành viên trong nhóm hoàn thành công việc được giao.

Trang 1

Bài 17 PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ (tiết 1)

 Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá - khử trong thực tiễn

*Hiểu được: Bản chất của phản ứng oxi hóa khử là phản ứng có sự chuyển e giữacác chất tham gia phản ứng; chất oxi hóa là chất nhận electron , chất khử là chấtnhường electron

 Tạo cho học sinh ý thức tự học

 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

Trang 2

 Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng hóa học vào thực tiễn cuộc sống.

*Năng lực chung

 Năng lực tự chủ, tự học

 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

 Năng lực giao tiếp hợp tác

b Phẩm chất:

 Yêu nước: sử dụng nhiên liệu đốt hợp lý tránh gây ô nhiễm môi trường

 Chăm chỉ: hoàn thành công việc cá nhân và của nhóm tích cực

 Trung thực: báo cáo chính xác kết quả hoạt động cá nhân và nhóm

 Trách nhiệm: hoàn thành công việc của nhóm đúng thời hạn và nhắc nhở thành viên trong nhóm hoàn thành công việc được giao

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

 Sách giáo khoa

 Giáo án powerpoint, giáo án word

 Video thí nghiệm, sơ đồ tư duy

 Bảng phụ, phiếu học tập, phiếu đáp án, bút dạ, nam châm, băng dính

2 Học sinh:

 Học bài cũ

 Đọc trước nội dung bài học trong SGK

 Tìm kiếm những kiến thức có liên quan đến nội dung học

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

 Phương pháp dạy học hợp tác

 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

 Phương pháp dạy học đàm thoại tìm tòi

 Kỹ thuật khăn trải bàn, sử dụng sơ đồ tư duy, sử dụng trò chơi

IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

1 Giới thiệu chung:

Trang 3

 Hoạt động khởi động: sử dụng phần chơi mở bức tranh vừa kiểm tra kiếnthức cũ vừa kết nối với kiến thức mới kết hợp với kiến thức thực tế để tạo hứng thúhọc tập cho HS.

 Hoạt động luyện tập củng cố: gồm một số câu hỏi nhằm củng cố, khắc sâukiến thức trọng tâm của bài học

 Hoạt động vận dụng tìm tòi mở rộng: vận dụng kiến thức đã học để giảithích vấn đề thực tiễn, tạo nhu cầu tìm hiểu các kiến thức mở rộng của bài học thôngqua sách tham khảo hoặc sách mạng, tạo sự kết nối với bài học tiếp theo

2 Thiết kế hoạt động dạy học:

A Hoạt động khởi động (3 phút)

1 Mục tiêu:

 Tạo sự hứng thú cho học sinh ngay ở đầu tiết

 Giúp học sinh hình dung lại kiến thức cũ, kích thích khả năng tư duy của học sinh Từ đó giáo viên khởi động vào bài

 Phát triển năng lực tự học và tự chủ, năng lực nhận thức hóa học

2 Phương thức tổ chức:

- Giáo viên chiếu trò chơi bức tranh bí ẩn, thông báo thể lệ trò chơi: Bức tranh đã bịche bởi 4 mảnh ghép Mỗi mảnh ghép tương ứng với 1 câu hỏi, thời gian suy nghĩ trả lời cho mỗi câu hỏi là 8 giây Các nhóm đồng thời tham gia và trả lời đúng 1 câu

Trang 4

hỏi các em sẽ mở được 1 mảnh ghép và nhận được 10 điểm Trả lời được bức tranh lớn được 10 điểm Cuối tiết học giáo viên sẽ tổng kết sau

- Học sinh tham gia trò chơi

3-Bức tranh lớn: hình ảnh phóng tàu vũ trụ

Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

 HS có thể không trả lời đủ và chính xác bức tranh lớn, giáo viên liên kết với nội dung bài học mới

3 Sản phẩm :

 Ngay từ đầu HS cảm thấy thích thú với tiết học qua tham gia trò chơi

 Câu trả lời của học sinh

 Giáo viên giới thiệu bài mới: Để phóng tàu vào vũ trụ, đốt cháy nhiên liệu, tạo năng lượng đẩy con tàu bay vào vũ trụ Quá trình đốt cháy đó đã xảy ra phản ứng oxi hóa khử Và đây chính là nội dung chúng ta tìm hiểu trong bài hôm nay

4 Đánh giá kết quả hoạt động

 Thông qua quan sát: giáo viên quan sát thấy được những nét hào hứng, thích thú của HS khi học tiết học này

 Thông qua câu trả lời của học sinh

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

 Được thiết kế bằng các chuỗi hoạt động học của học sinh

Trang 5

Hoạt động 1:Khái niệm phản ứng oxi hóa khử ( 10 phút)

1 Mục tiêu:

 Biết được khái niệm phản ứng oxi hoá - khử

 Xác định được phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử dựa vào sự thay đổi sốoxi hoá của các nguyên tố

 Phát triển năng lực tự học và tự chủ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, nănglực giao tiếp và hợp tác, năng lực nhận thức hóa học

CuO + CO→Cu + CO2 (3)

Thảo luận theo cặp đôi trả lời câu hỏi:

1) Xác định số oxi hóa của từng nguyên tố trước và sau phản ứng

2)Tìm điểm chung của các phản ứng trên từ đó nêu khái niệm phản ứng oxi hóakhử

 Học sinh trả lời câu hỏi và thảo luận cặp đôi hoàn thành phiếu học tập số 1 trongthời gian 3 phút

 Một học sinh đứng tại chỗ trả lời, học sinh nhóm khác nhận xét

 Giáo viên chốt kiến thức

Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

Có thể học sinh không nhìn ra ngay điểm chung của 3 phản ứng, giáo viên gợi ýhọc sinh quan sát số oxi hóa của nguyên tố trước và sau phản ứng

3 Sản phẩm:

Trang 6

 Học sinh hoàn thành yêu cầu của giáo viên trong phiếu học tập số 1

 Rút ra được khái niệm phản ứng oxi hóa khử theo kiến thức mới: là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố

4 Đánh giá kết quả hoạt động:

 Thông qua kết quả của phiếu học tập

 Thông qua quan sát các hoạt động của học sinh

Hoạt động 2: Khái niệm chất oxi hóa, chất khử (10 phút).

1 Mục tiêu:

 Biết được các khái niệm: chất khử, chất oxi hoá, chất bị oxi hóa, chất bị khử

 Phân biệt được chất khử, chất oxi hoá trong phản ứng cụ thể

 Phát triển năng lực tự học và tự chủ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực nhận thức hóa học

2 Phương thức tổ chức:

 Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học số 2 theo kĩ thuật khăntrải bàn

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:

Xét phản ứng oxi hóa khử sau:

Thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn điền thông tin vào chỗ……(dùng các thông tin gợi ý)

1) Liên kết trong phân tử NaCl là liên kết ……….(cộng hóa trị hay ion)

2) Để hình thành liên kết trong NaCl:

Na(Z= 11) đã………e; Cl Cl (Z=17) đã ………e (nhường hay nhận hay góp chung bao nhiêu e?)

3) Viết phương trình cho nhận e của Na, Cl (nếu có)

Na………

Cl………

4) Nghiên cứu SGK và cho biết:

+1

Trang 7

 Giáo viên kết luận lại và bổ sung:

+ Khái niệm chất bị oxi hóa, chất bị khử

+ nhấn mạnh quy tắc nhớ nhanh

Trang 8

 Học sinh luyện tập nhanh: xác định chất oxi hóa và chất khử của phản ứng CuO + CO→Cu + CO2 (3)

 Giáo viên: dẫn dắt để học sinh thấy được bản chất của phản ứng oxi hóa khử

là có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng Từ đó rút ra 2 cách phát biểu khái niệm phản ứng oxi hóa khử, nhấn mạnh chủ yếu dựa vào số oxi hóa để nhận biết phản ứng oxi hóa khử

 Giáo viên thông tin: số oxi hóa của ion bằng điện tích của ion đó nên quá trình cho nhận electron của Na và Cl dẫn dắt có thể thay điện tích bằng số oxi hoá

và dẫn dắt vào hoạt động tìm hiểu khái niệm quá trình oxi hóa, quá trình khử

3.Sản phẩm:

 Học sinh hoàn thành yêu cầu của giáo viên trong phiếu học tập số 2

 Rút ra được khái niệm chất oxi hóa và chất khử theo kiến thức mới: chất oxi

hóa ( chất bị khử)là chất nhận (thu) electron hay là chất có số oxi hoá giảm sau

Khử cho- o nhận Khử tăng –

o giảm

Trang 9

phản ứng; Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường (cho) electron hay là chất có

số oxi hoá tăng sau phản ứng.

4 Đánh giá kết quả hoạt động

 Thông qua kết quả của phiếu học tập

 Thông qua quan sát các hoạt động của học sinh

Thông qua phản biện của học sinh trong hoạt động chung của cả lớp

Hoạt động 3: Khái niệm quá trình oxi hóa, quá trình khử (7 phút).

1.Mục tiêu:

 Biết đượckhái niệm: quá trình (sự) khử, quá trình (sự) oxi hóa

 Phân biệt được: quá trình khử, quá trình oxi hóa trong phản ứng cụ thể

 Viết được các quá trình oxi hóa, quá trình khử

 Phát triển năng lực tự học và tự chủ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, nănglực giao tiếp và hợp tác, năng lực nhận thức hóa học

2 Phương thức tổ chức:

 Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập số 3

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3:

Thảo luận theo cặp đôi trả lời câu hỏi sau:

1) Nghiên cứu SGK và cho biết:

 Quá trình khử là quá trình………….Quá trình oxi hóa là quá trình…………

Trang 10

 Trong quá trình Cl0 +1e → Cl-1 , số oxh của Cl đã tăng hay giảm bao nhiêu đơn vị:

 Học sinh thảo luận cặp đôi hoàn thành phiếu học tập số 3 trong 3 phút

 Học sinh đứng tại chỗ nêu kết quả của thảo luận cặp đôi ( trả lời câu hỏi phiếu học tập số 3) rút ra khái niệm quá trình oxi hóa, quá trình khử và quy luật số enhường = số oxh tăng, số e nhận = số oxh giảm từ đó viết được quá trình oxi hóa, quá trình khử

 Giáo chốt kiến thức và nhấn mạnh: số oxi hóa tăng bao nhiêu đơn vị thì chobấy nhiêu electron và ngược lại

 Học sinh luyện tập nhanh xác định quá trình oxi hóa, quá trình khử trênphản ứng CuO + CO→CO2 + Cu

 Học sinh trả lời nhanh yêu cầu của giáo viên: xác định số e trao đổi và gọitên của quá trình sau Cu2+ → Cu

C+2 → C+4

Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS:

+ Học sinh nhầm lẫn giữa 2 quá trình: nhấn mạnh tên quá trình và chất ngượcnhau: Cu2+ là chất oxh→ xảy ra quá trình khử Cu2+; C+2 là chất khử→ xảy ra quátrình oxi hóa C+2

+ Học sinh nhầm lẫn số electron cho nhận: giáo viên nhấn mạnh số oxi hóa tăng bao nhiêu đơn vị thì cho bấy nhiêu electron, giảm bao nhiêu đơn vị thì nhận bấy nhiêu electron hay số e trao đổi= số oxh lớn- số oxh bé và đặt bên chất có số oxihóa cao hơn

Trang 11

3.Sản phẩm:

 Học sinh hoàn thành yêu cầu phiếu học tập số 3

 Rút ra được khái niệm quá trình oxi hóa, quá trình khử, xác định số e traođổi trong các quá trình : Cu2+ +2e→ Cu

C+2 → C+4 +2e

4 Đánh giá kết quả hoạt động:

 Thông qua kết quả của phiếu học tập

 Thông qua quan sát các hoạt động của học sinh

Thông qua phản biện của học sinh trong hoạt động chung của cả lớp

C Hoạt động củng cố ( 10 phút )

1) Mục tiêu hoạt động

 Ôn tập củng cố kiến thức đã học trong bài

 Phát triển năng lực tự học và tự chủ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực nhận thức hóa học

2 Phương thức tổ chức hoạt động:

- GV: cho học sinh hoàn thành sơ đồ tư duy và chơi trò chơi “ĐẤU

A chất có số oxi hóa tăng

B chất có số oxi hóa giảm

C chất có số oxi hóa không thay đổi

D chất vừa có số oxi hóa tăng, vừa có số oxi hóa giảm

Trang 12

Câu 3: Chất oxi hóa là

A chất cho eletron

B chất nhận electron

C chất vừa nhường, vừa nhận electron

D chất không trao đổi electron

Câu 6: Phản ứng oxi hóa - khử là

A BaCl2 + H2SO4 →BaSO4 + 2HCl

B CaCO3 → CaO + CO2

C Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

D NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3

Câu 7: Cho quá trình: 2Cl- → Cl2 + 2e; Fe → Fe3+ + 3e; 2H+ + 2e → H2 Số quá trình oxi hóa là

Trang 13

- HS: hoàn thành sơ đồ tư duy theo gợi ý của giáo viên và trả lời các câu hỏi

- Các nhóm báo cáo sơ đồ tư duy

- Học sinh đánh giá sơ đồ tư duy của các nhóm

- Giáo viên chốt

3.Sản phẩm: Sơ đồ tư duy và câu trả lời

4 Đánh giá giá kết quả :

Trang 14

- Thông qua sơ đồ tư duy

- Thông qua quan sát: quan sát học sinh trong quá trình chơi

2 Phương thức tổ chức:

*GV cho học sinh quan sát một số hình ảnh và nêu câu hỏi:

 Trong thực tế, các em quan sát thấy các vật dụng bằng sắt khi để lâu thường xảy ra hiện tượng gì ?

 Hiện tượng do phản ứng giữa chất nào và cho biết phản ứng đó có phải phảnứng oxi hóa khử hay không? Phản ưng này có hại hay lợi?

 Vậy để bảo quản các vật dụng bằng sắt người ta thường làm gì?

*Giao nhiệm vụ về nhà: qua các tài liệu sách báo và internet, hãy:

1) Trình bày các biện pháp bảo quản các vật dụng bằng sắt

2) Phản ứng oxi hóa khử trong quá trình phóng tàu vũ trụ, luyện thép, cháy xăngdầu

của động cơ đốt trong là phản ứng có lợi hay có hại Tìm hiểu về phản ứng trong cácquá trình đó và nêu cách khăc phục tác hại nếu có (trình bày bằng báo cáo word hoặc powerpoint vào tiết học sau)

*Học sinh về nhà hoàn thành yêu cầu của giáo viên

Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

HS có thể không nêu được cách bảo quản các đồ dùng bằng sắt (hướng dẫn các nguồn tìm thông tin)

3.Sản phẩm :

Trang 15

+ Câu trả lời của HS

+ Báo cáo word hoặc powerpoint vào tiết học sau

4 Đánh giá kết quả hoạt động:

 Tùy vào câu trả lời của HS, GV nhận xét và cho điểm cộng

Giao BTVN: Xác định chất oxh- khử trong các phản ứng sau và cân bằng (theo các cách đã biết)

Fe3O4 + CO-> Fe + CO2

P + HNO3-> H3PO4 + NO2 + H2O

Trang 16

PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ (tiết 2)

I MỤC TIÊU

1 kiến thức

- Các bước lập phương trình phản ứng oxi hoá - khử

- Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá - khử trong thực tiễn

- Năng lực vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống

- Phẩm chất trung thực, tự trọng, chí công, vô tư

- Phẩm chất tự tin, tự lập, có tinh thần vượt khó

1 Mục tiêu của hoạt động:

- Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiếnthức mới của HS Kích thích khả năng tư duy của HS Từ đó GV khởi động vào bài

- Phát triển năng lực tự học và tự chủ, giao tiếp và hợp tác

Trang 17

Nội dung hoạt động : Ôn lại cách xác định phản ứng oxh-khử; xác địnhvai trò các chất và tìm cách cân bằng phương trình

2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS không

biết cân bằng phản ứng P + HNO3 ,nảy sinh tình huống có vấn đề khơi gợi nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới cho học sinh Từ đó giáo viên tiếp tục dẫn dắt học sinh vào hoạt động thứ 2 nhằm giải quyết mâu thuẫn kiến thức:

Với các phản ứng oxi hoá khử đơn giản thì chúng ta có thể nhẩm để cân bằng

nhưng đối với một số phản ứng oxi hoá khử khác như phản ứng phức tạp thì việc nhẩm để cân bằng là một việc rất khó khăn Vì vậy người ta đã nghiên cứu và tìm ra một cách cân bằng để áp dụng chung cho các phản ứng oxi hoá khử mà hôm nay chúng ta sẽ học, đó là cách lập PTHH của p/ư oxi hoá khử (Cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron)

4) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm:

+ Phần trả lời của học sinh

+ Tạo nhu cầu khám phá kiến thức mới cho học sinh Giáo viên dẫn dắt vào bài

Cho các phương trình phản ứng sau: Na + Cl2 -> NaCl (1)

P + HNO3-> H3PO4 + NO2 + H2O (2)1) Phản ứng nào thuộc phản ứng oxi hóa- khử Xác định chất oxi hóa, chất khử2) Dùng kiến thức đã học cân bằng phương trình phản ứng trên

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

Trang 18

1 Hoạt động 1: Xây dựng nguyên tắc cân bằng phản ứng oxi hóa- khử theo

phương pháp thăng bằng electron (Thời gian 8 phút)

a. Mục đích: tổ chức cho HS hoàn thành PHT để tự rút ra nguyên tắc cân bằng

phản ứng oxi hóa- khử theo phương pháp thăng bằng electron

b. Nội dung : Học sinh thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn hoàn thành

yêu cầu theo PHT số 2

c. Sản phẩm HS cần đạt: học sinh hoàn thành yêu cầu của giáo viên trong

phiếu học tập số 2 từ đó HS rút ra nguyên tắc Tổng số e mà chất khử nhường

= tổng số e mà chất oxi hóa nhận

d. Cách thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Chuyển giao nhiệm vụ :

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập (3)

Giáo viên nghe trình bày và chốt lại

kiến thức

- Đại diện 1 nhóm lên trình bày kết quả của PHT số

2, các nhóm còn lại hỏi phản biện hoặc nhận xét bổ sung thêm

- 3 nhóm còn lại chấm chéo

Dự kiến khó khăn HS: Có thể HS

không nhớ cách viết sơ đồ hình thành

liên kết trong NaCl (giáo viên hỗ trợ

thông tin bằng gợi ý: viết cấu hình e

của Na, Cl-> tạo được ion nào Các ion

này hút hay đẩy nhau…)

Hs có thể không viết PTPT và không

nhận xét được số e cho và nhận-> giáo

viên diễn giải để dẫn dắt ra kết quả:

Tổng số e mà chất khử nhường = tổng

số e mà chất oxi hóa nhận, vậy Cl2

nhận 2e thì cần 2 Na để cho đủ 2e Khi

đó có pt 2Na + Cl2-> 2NaCl đã được

Trang 19

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

cân bằng Như vậy phương trình trên

đã được cân bằng dựa trên nguyên tắc

tổng số e mà chất khử nhường = tổng

số e mà chất oxi hóa nhận nên cách

cân bằng này được gọi là cân bằng

theo phương pháp thăng bằng e

GV dẫn dắt vào hoạt động sau: Với

phản ứng không có sự tạo thành ion thì

áp dụng nguyên tắc thăng bằng e thế

nào, thì chúng ta giả sử chất khử

nhường hẳn e cho chất oxi hóa=> hoạt

động 2

Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát đểkịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác,

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Xét phản ứng Na với Cl2 tạo NaCl

1) Viết sơ đồ hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl (biết ZNa= 11; ZCl=17)

và phương trình phân tử của phản ứng (Gợi ý: Na, Cl cho hay nhận bao nhiêu

e, tạo ion nào; các ion liên kết với nhau theo tỉ lệ thế nào)

2) Trong phản ứng trên, e mà chất khử cho đã đi về đâu và e mà chất oxi hóa

nhận ở đâu So sánh số e cho và số e nhận trong phản ứng trên

2 Hoạt động 2: Xây dựng các bước cân bằng phản ứng oxi hóa- khử theo

phương pháp thăng bằng electron (Thời gian 8 phút)

a Mục đích:Dựa trên nguyên tắc của phương pháp, tổ chức cho HS hoàn thành

PHT để tự rút ra các bước cân bằng phản ứng oxi hóa- khử theo phương phápthăng bằng electron

b Nội dung : Học sinh thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn hoàn thành yêu cầu theo PHT số 3

c Sản phẩm HS cần đạt: học sinh hoàn thành yêu cầu của giáo viên trong

phiếu học tập số 3 từ đó HS rút ra các bước cân bằng

d Cách thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Chuyển giao nhiệm vụ :

Chia lớp thành 4 nhóm và hướng dẫn

các nhóm thực hiện nhiệm vụ trong

Học sinh nhận nhiệm vụ

Trang 20

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập (3’)

Giáo viên nghe trình bày và chốt lại

kiến thức

Từ kết quả hoàn thành PHT, GV phân

tích: Như vậy sau khi hoàn thành PHT

3 là các e đã cân bằng xong phương

trình trên dựa trên nguyên tắc thăng

bằng e Hãy nêu lại các bước đã làm

GV: Thông báo và chiếu trên máy

chiếu: Đây chính là 4 bước cân bằng

phản ứng oxi hóa- khử theo phương

pháp thăng bằng electron

- Đại diện 1 nhóm lên trình bày kết quả của PHT số

3, các nhóm còn lại hỏi phản biện hoặc nhận xét bổ sung thêm

- 3 nhóm còn lại chấm chéo

HS theo dõi và trả lời câu hỏi phát vấn

HS theo dõi và ghi các bước vào vở

Dự kiến khó khăn HS: Có thể HS

lúng túng khi xác định hệ số của quá

trình nhường nhận e và điền hệ số của

các chất vào phương trình không đủ

(yêu cầu 3,4)

Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để

kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác,

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: Xét phản ứng P + HNO3 + H2O ® H3PO4 + NO.

1) Xác định số oxi hóa của các chất trong phương trình Từ đó chỉ ra chất oxi

hóa, chất khử

2) Viết các quá trình nhường nhận e của chất oxi hóa, chất khử

3) Tìm hệ số của quá trình nhường, nhận e để tổng số e cho bằng tổng số e nhận

(gợi ý: để tổng e cho bằng tổng e nhận thì cần bao nhiêu nguyên tử đã nhường

e, bao nhiêu nguyên tử nhận e)

4) Dựa vào hệ số của quá trình nhường, nhận e hãy điền hệ số các chất

trên phương trình

3 Hoạt động 3: luyện tập, vận dụng (8’)

Trang 21

a) Mục tiêu hoạt động

- Dựa vào kiến thức được hình thành ở trên hs luyện tập cân bằng phản ứng oxi- hóakhử

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

b) Phương thức tổ chức hoạt động:

- GV: Giao bài tập cho hs qua phiếu học tập số 4

- HS: Hoạt động làm phiếu khăn trải bàn trong 5’

- HĐ chung cả lớp: GV mời đại diện 1 nhóm lên trình bày, GV và HS trong lớp đánh giá, nhận xét, bổ sung Các nhóm đánh giá chéo nhau (3’)

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Phiếu A1 của HS

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát đểkịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.+ Thông qua bài báo cáo của HS từng nhóm

Dự kiến khó khăn HS: có thể không xác định được hệ số H2O

- GV hỗ trợ: tìm hệ số nước bằng cách cân bằng H hoặc O

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

b) Phương thức tổ chức hoạt động:

- GV: Cho học sinh trả lời câu hỏi về hình ảnh

- HS: Hoạt động thảo luận căp đôi để tìm câu trả lời

- HĐ chung cả lớp: GV mời đại diện 1 nhóm trả lời, GV và HS trong lớp đánh giá,nhận xét, bổ sung GV chốt kiến thức và thông tin thêm một số phản ứng oxi hóakhác trong đời sống, trong sản xuất (hình ảnh) => HS ý thức được: pứ oxh-k trongđời sống và sản xuất có cả lợi ích và ảnh hưởng xấu đến môi trường

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Câu trả lời của HS, liên hệ được kiến thức với thực tế

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát đểkịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

Trang 22

+ Thông qua bài báo cáo của HS từng nhóm: để biết học sinh còn thiếu sót kiến thứcnào và bổ sung

D Hoạt động 5: Củng cố bằng trò chơi (Thời gian 8 phút)

a) Mục tiêu hoạt động

- Ôn tập củng cố kiến thức đã học trong bài

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

b) Phương thức tổ chức hoạt động: Trò chơi: “Đấu trường 100”

- GV: Tổ chức trò chơi cho hs hoạt đông

- HS: Trả lời các câu hỏi Từ đó đưa ra người giỏi nhất

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Tạo không khí vui tươi trong lớp học vào cuối buổi

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Quan sát HS trong quá trình chơi

Câu 1: Số oxi hóa của Oxi trong phân tử O2 là

A -2

B 0

C -1

D +1

Câu 2: Chất oxi hóa là

A chất có số oxi hóa tăng

B chất có số oxi hóa giảm

C chất có số oxi hóa không thay đổi

D chất vừa có số oxi hóa tăng, vừa có số oxi hóa giảm

Câu 3: Chất khử là

A chất nhận electron

B chất không trao đổi electron

C chất vừa nhường, vừa nhận electron

Trang 23

D bị oxi hóa và bị khử.

Câu 5: Phản ứng oxi hóa - khử là

A BaCl2 + H2SO4 →BaSO4 + 2HCl

B CaCO3 → CaO + CO2

Câu 10: Phản ứng tự oxi hóa khử là:

C Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

B 2Al(NO3)3 → Al2O3 + 6NO2 + 3/2O2

D 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

Câu 11:

- Hoạt động 6: Hướng dẫn học sinh tìm tòi, mở rộng (Thời gian 3 phút)

1 Trong thực tế, các em quan sát thấy các vật dụng bằng sắt khi để lâu thường xảy

ra hiện tượng gì ? Viết sơ đồ phản ứng của hiện tượng trên Xác định số oxi hóa của các nguyên tố và cho biết phản ứng trên có phải phản ứng oxi hóa khử hay không? Vậy để bảo quản các vật dụng bằng sắt người ta thường làm gì?

2 Tính tỉ lệ số phân tử chất bị oxi hóa và chất bị khử

Fe + H2SO4đặc → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

Trang 24

********************************

Trang 25

LUYỆN TẬP CHƯƠNG 4: PHẢN ỨNG HÓA HỌC

(Tiết theo KHDH: 44 – Nâng cao)

I MỤC TIÊU

1 Củng cố kiến thức

- Phân loại được phản ứng hóa học

- Xác đinh được phản ứng oxi hóa khử, chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa, sự khử

- Năng lực vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống

- Phẩm chất trung thực, tự trọng, chí công, vô tư

- Phẩm chất tự tin, tự lập, có tinh thần vượt khó

- dd NaOH, dd CuSO4, Mg, dd FeSO4,

dd H2SO4 loãng, dd KMnO4

2 Học sinh:

- Vẽ sơ đồ tư duy ra giấy A4, A0 về nội dung kiến thức trọng tâm chương 4

III Phương pháp, kĩ thuật

Trang 26

THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động trải nghiệm kết nối:(3 phút)

- Tình huống xuất phát:

HS xem 1 đoạn video phim hoạt hình về phản ứng giữa Zn và dung dịch CuSO4

(trong đoạn phim có lời thoại bằng tiếng anh, có sự trao đổi electron)

- Câu hỏi: Phản ứng trên thuộc loại phản ứng gì?

1) Mục tiêu hoạt động

Huy động các kiến thức đã được học của HS (phản ứng oxi hóa-khử, phân loại phản ứng hóa học) và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu sâu hơn kiến thức đó của HS Từ

đó GV khởi động vào bài luyện tập

2) Nội dung hoạt động:

Giúp HS hình dung lại kiến thức cũ, kích thích khả năng tư duy của HS

3) Phương thức tổ chức hoạt động:

HS xem video và giáo viên vào bài mới

4) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Ngay từ đầu HS cảm thấy thích thú với tiết học qua việc xem video

- Phương thức đánh giá:

+ Thông qua quan sát: GV quan sát thấy được những nét hào hứng, thích thú của HS khi học tiết học này

B Hoạt động luyện tập

- Được thiết kế bằng các chuỗi hoạt động học của học sinh

I Hoạt động 1: Tổng kết kiến thức cần nắm vững (Thời gian 5 phút)

a) Mục tiêu hoạt động

- Trình bày được những nội dung trọng tâm của chương

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

b) Phương thức tổ chức hoạt động:

- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Vẽ ra giấy A0 sơ đồ tư duy tổng hợp những nội dung chính của chương phản ứng hóa học?

- HS: Chia làm 4 nhóm thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy ra giấy A0

- HĐ chung cả lớp: HS trưng bày sản phẩm của mình trước lớp, GV mời đại diện một nhóm lên trình bày, các nhóm khác góp ý, bổ sung

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS trình bày không đủ nội dung trọng tâm của chương; học sinh không biết vẽ sơ đồ tư duy.

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

Trang 27

- Sản phẩm: Trình bày được sơ đồ tư duy về các kiến thức cần nhớ chương phản ứng hóa học.

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát đểkịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác,

II Hoạt động 2: Thực hành thí nghiệm một số phản ứng (Thời gian 10 phút)

a) Mục tiêu hoạt động

- Tiến hành được một số thí nghiệm

- Phát triển năng lực thực hành cho HS

b) Phương thức tổ chức hoạt động:

- GV: Phát phiếu học tập số 1 cho HS

- HS tiến hành thí nghiệm theo phiếu học tập (phiếu cá nhân A4, phiếu cả nhóm A1)

- HĐ chung cả lớp: HS trưng bày sản phẩm của mình trước lớp, GV mời đại diện một nhóm lên trình bày, các nhóm khác góp ý, bổ sung

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

Các thao tác thí nghiệm của HS chưa chính xác, GV quan sát hỗ trợ HS kịp thời; hướng dẫn HS làm thí nghiệm an toàn.

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Các thí nghiệm thành công, hoàn thành phiếu học tập số 1

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát đểkịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác,

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1/ HS làm các thí nghiệm sau:

1/ Thí nghiệm 1: Đốt Mg trên ngọn lửa đèn cồn

- Lấy kẹp sắt kẹp lấy 1 miếng Mg rồi đốt trên ngọn lửa đèn cồn

- Lấy bát sứ để hứng lấy sản phẩm cháy

2/ Thí nghiệm 2: Dung dịch bazo và dung dịch muối

Cho vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dịch CuSO4 loãng, rồi nhỏ từ từ từnggiọt dung dịch NaOH Quan sát

3/ Thí nghiệm 3: Dung dịch FeSO 4 tác dụng dd KMnO 4 trong môi trường axit.

Trang 28

Cho vào ống nghiệm 2 ml dung dịch FeSO4, thêm vào đó 2 giọt dung dịchH2SO4 Nhỏ tiếp vào ống nghiệm từng giọt dung dịch KMnO4, lắc nhẹ ốngnghiệm sau mỗi lần thêm Quan sát

2/ Quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi sau:

Thí nghiệm Hiện tượng Phương trình hóa học Phản ứng là

phản ứng oxi hóa khử hay không?

FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 ®Fe2(SO4)3 + MnSO4 + …… +

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

b) Phương thức tổ chức hoạt động:

- GV: Giao bài tập cho hs qua phiếu học tập số 2

- HS: Hoạt động làm phiếu khăn trải bàn

- HĐ chung cả lớp: GV mời đại diện 1 nhóm lên trình bày, GV và HS trong lớp đánh giá, nhận xét, bổ sung

Trang 29

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Phiếu Ao của HS

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát đểkịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.+ Thông qua bài báo cáo của HS từng nhóm

Họ và tên:………Lớp:………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Câu 1: Xác định số oxi hóa của lưu huỳnh trong phân tử và ion dưới đây:

SO2 H2SO4 Na2SO4 SO3

- Nếu 3 mol Cu phản ứng thì số mol HNO3 bị khử bằng bao nhiêu?

IV Hoạt động 4: Củng cố bằng trò chơi (Thời gian 10 phút)

a) Mục tiêu hoạt động

- Ôn tập củng cố kiến thức chương phản ứng hóa học

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

b) Phương thức tổ chức hoạt động: Trò chơi: “Đấu trường 100”

- GV: Tổ chức trò chơi cho hs hoạt đông

- HS: Trả lời các câu hỏi Từ đó đưa ra người giỏi nhất

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Tạo không khí vui tươi trong lớp học vào cuối buổi

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Quan sát HS trong quá trình chơi

Câu 1: Số oxi hóa của Oxi trong phân tử O2 là

Trang 30

A chất có số oxi hóa tăng.

B chất có số oxi hóa giảm

C chất có số oxi hóa không thay đổi

D chất vừa có số oxi hóa tăng, vừa có số oxi hóa giảm

Câu 3: Chất khử là

A chất nhận electron

B chất không trao đổi electron

C chất vừa nhường, vừa nhận electron

Câu 5: Phản ứng oxi hóa - khử là

A BaCl2 + H2SO4 →BaSO4 + 2HCl

B CaCO3 → CaO + CO2

C Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

D NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3

Câu 6: Loại phản ứng hoá học nào sau đây luôn luôn là phản ứng oxi hóa-khử ?

Trang 31

Câu 10: Phản ứng tự oxi hóa khử là:

C Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

B 2Al(NO3)3 → Al2O3 + 6NO2 + 3/2O2

D 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

Câu 11: Trong phản ứng: 2Fe + 6H2SO4đặc → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O Tỉ lệ số

phân tử chất bị oxi hóa và chất bị khử là

(đã lồng ghép trong các hoạt động)

- Hoạt động 5: Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị cho bài sau (Thời gian 2 phút)

Trang 33

LUYỆN TẬP LIÊN KẾT HÓA HỌC- HÓA TRỊ- SỐ OXI HÓA

I MỤC TIÊU

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực tự học và tự chủ(hoạt động cá nhân)

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ (Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận địnhcủa bản thân, thuyết trình sản phẩm), vận dụng kiến thức kĩ năng đã học

3 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

a Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, thuyết trình đàm thoại gợi

mở, trực quan thông qua xem video thí nghiệm, làm mô hình

- Phiếu học tập, máy tính, máy chiếu, loa

b Dụng cụ: dụng cụ làm mô hình phân tử: giấy bóng kính, bút xóa, kéo, keo dán,

xốp, tăm tre, bút màu

2 Học sinh:

- Ôn nội dung kiến thức trọng tâm chương liên kết hóa học

III Phương pháp, kĩ thuật

- Tạo sự hứng thú cho học sinh ngay ở đầu tiết

- Huy động các kiên thức liên quan đến bài

- Phát triển năng lực tự học và tự chủ

2) Nội dung hoạt động:

Giúp HS hình dung lại kiến thức cũ, kích thích khả năng tư duy của HS

3) Phương thức tổ chức hoạt động:

+ Phương pháp, kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật động não, sử dụng

phương tiện trực quan

Trang 34

+ Phương thức tổ chức hoạt động:

GV giới thiệu về trò chơi ô chữ: Trước khi vào bài mới, cô mời các em cùng thamgia trò chơi giải ô chữ Ô chữ từ khóa là 1 từ gồm chữ cái diễn tả thông tin có liênquan tới các từ hàng ngang, sẽ được mở ra sau khi trả lời hết các từ hàng ngang

Câu hỏi từ hàng ngang:

Từ hàng ngang số 1:

Câu 1: Hãy điền vào chỗ trống: …… là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng

có cùng số lớp electron được xếp theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

Câu 4: Các nguyên tố Be (Z = 3), Mg ( Z= 12), Ca ( Z = 20) cùng thuộc … IIA

4) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Ngay từ đầu HS cảm thấy thích thú với tiết học qua trò chơi; Ôchữ được mở, tìm đưc từ khóa, GV giới thiệu được bài học

- Phương thức đánh giá:

+ Thông qua quan sát: GV quan sát thấy được những nét hào hứng,thích thú của HS khi học tiết học này

B Hoạt động luyện tập

- Được thiết kế bằng các chuỗi hoạt động học của học sinh

I Hoạt động 1: Tổng kết kiến thức cần nắm vững (Thời gian 10 phút)

a) Mục tiêu hoạt động

- Trình bày được những nội dung trọng tâm của chương

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

b) Phương thức tổ chức hoạt động:

- GV tổ chức hoạt động ôn tập của học sinh qua trò chơi MẢNH GHÉP HOÀN HẢO

- HS: Chia làm 6 nhóm thảo luận và ghép các mảnh tam giác rời thành hình hoànchỉnh theo gợi ý của giáo viên

- HĐ chung cả lớp: HS trưng bày sản phẩm của mình trước lớp, GV chiếu đáp ánbằng máy chiếu, hỏi một số cá nhân vài thông tin cần thiết, sau đó cho các nhómchấm chéo nhau Tổng kết điểm

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS lung túng không biết ghép từ đâu GV gợi ý dựa trên mảnh ghép bắt đầu.

Trang 35

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: HS ghép được hình theo yêu cầu qua đó ôn lại các kiến thức cần nhớ

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát đểkịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác,

II Hoạt động 2: Bài tập (Thời gian 25 phút)

a) Mục tiêu hoạt động

- Xác định được loại liên kết dựa vào độ âm điện, tính chất hóa học cơ bản củanguyên tố

- Xác định được số oxh, điện hóa trị, cộng hóa trị

- Vẽ được công thức e, công thức cấu tạo và tự làm được mô hình CT e, CTCT

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

b) Phương thức tổ chức hoạt động:

- GV: + chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức trò chơi giải mật thư kết hợp sử dụng kĩthuật khăn trải bàn cho học sinh làm bài tập trong phiếu học tập số 2,3,4

+ Luật chơi: trong 15 phút các nhóm lần lượt giải 3 yêu cầu trong 3 mật thư ( 3phiếu học tập số 2,3,4) Đội nào xong nhanh được thưởng điểm Đội gặp khó khăn

có thể yêu cầu phiếu hỗ trợ sau mỗi 3 phút nhận mật thư (có trừ điểm)

+ Ở mỗi mật thư, học sinh hoạt động cá nhân sau đó thảo luận nhóm trình bày độighi nội dung bài tập lên phần ý kiến chung (mỗi 1 thành viên không có ý kiến cánhân bị trừ 1 điểm)

- HS: Hoạt động theo kĩ thuật khăn trải bàn

- Sau 15 phút hoặc khi chưa hết thời gian các nhóm đã giải hết 3 mật thư, HĐchung cả lớp: GV mời đại diện 1 nhóm lên trình bày, các nhóm khác đánh giá, nhậnxét, bổ sung 3 nhóm còn lại chấm chéo

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Phiếu Ao của HS

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát đểkịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.+ Thông qua bài báo cáo của HS từng nhóm

Giáo viên thông tin thêm về ion âm: tác dụng và một số nguồn sinh ra ion âm như: + ) Tại các thác nước, mưa bão trong qua trình tự nhiên dưới tác dụng của trọng lực,lưu động cao tốc, phân tử nước bị phân rã từ đó hình thành các Ion âm

+) Trong các rừng cây, đầu ngọn của các cành cây và sự quang hợp của thực vậthình thành hiệu ứng quang điện, làm ion hóa không khí và hình thành Ion âm

Trang 36

+ )vật liệu tự nhiên sẵn có: Những vật liệu tự nhiên có khả năng phát xạ Ion âm làrất nhiều, thông thường là năng lượng thạch, có vô số loại khoáng thạch, loại rongbiển đá dưới đáy biển và các loại nham thạch có chứa anbumin

Phiếu học tập số 1 (Mật thư số 1):

Xác định số oxh của các nguyên tố trong: NH3, NO2; HNO3, H2SO4, SO32-, NH4+

Phiếu học tập số 2 (Mật thư số 2):

Cho Na (Z=11); O (Z=8); H (Z=1)

1) Viết cấu hình e của Na, O, H và cho biết chúng là kim loại hay phi kim Viết

kí hiệu ion tạo được từ Na, O

2) Liên kết được hình thành giưa Na và O là liên kêt cộng hóa trị hay ion

3) Liên kết được hình thành giưa H và O là liên kêt cộng hóa trị hay ion

mô phỏng công thức e, cấu tạo phân tử NH3

IV Hoạt động 4: Củng cố (Thời gian 5 phút)

a) Mục tiêu hoạt động

- Ôn tập củng cố kiến thức chương liên kết hóa học

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

b) Phương thức tổ chức hoạt động: Trò chơi: “Đấu trường 100”

- GV: Tổ chức trò chơi cho hs hoạt đông

- HS: Trả lời các câu hỏi Từ đó đưa ra người giỏi nhất

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Tạo không khí vui tươi trong lớp học vào cuối buổi

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Quan sát HS trong quá trình chơi

Câu 1: Số oxi hóa của Oxi trong phân tử O2 là

Trang 37

B Liên kết cộng hóa trị không phân cực

C Liên kết cộng hóa trị phân cực về phía Ca

D Liên kết cộng hóa trị phân cực về phía S

Câu 8: Trong phân tử NH4NO3 thì số oxi hoá của 2 nguyên tử nitơ là

Trang 38

B Liªn kÕt céng ho¸ trÞ kh«ng cùc

C Liªn kÕt céng ho¸ trÞ cã cùc

D Liªn kÕt kim lo¹i

Câu 11: Cation M2+ cã cÊu h×nh electron 1s22s22p6 CÊu h×nh electron cña nguyªn

a Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu thêm kiến thức hóa học về liên kết hóa học, các liên

hệ thực tế , nuôi dưỡng tình yêu hóa học

Phương pháp, kĩ thuật : hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, quan sát, thao tác thực hành thí nghiệm

- Năng lực : Tính toán, thực hành thí nghiệm

b Nội dung HĐ: HS tìm hiểu các kiến thức sau:

1)Gv hướng dẫn Hs các nhóm làm thí nghiệm

Thí nghiệm 1: Hoà tan rượu etilic, iot vào nước

Thí nghiệm 2: Hoà tan iot vào benzen

Þ So sánh khả năng hoà tan của các chất trong dung môi khác nhau=> Quần áo dínhvết mực hoặc kẹo cao su thì làm thế nào để loại bỏ các vết bẩn đó ?

Trang 39

2)Lắp các mô hình phân tử: CH4, NH3, H2S, H2O bằng nguyên vật liệu trong thực tế(bóng bàn, khối cầu, que tính…)

3) Tìm hiểu tác dụng của ion âm với sức khỏe con người Các nguồn tạo ion âm,mật độ ion âm ở các môi trường

c) Phương thức tổ chức

GV hướng dẫn Hs các nhóm làm thí nghiệm và HS về nhà làm và hướng dẫn HStìm nguồn tài liệu tham khảo (internet, thư viện, )

d Sản phẩn dự kiến của HS: Hs thực hiện và báo cáo kết quả thí nghiệm

Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của HS

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- Dựa trên các ý kiến và phản hồi của HS để đưa ra phương pháp phù hợp nhất để

giải quyết nhiệm vụ

- Hoạt động 5: Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị cho bài sau (Thời gian 2 phút)

1 Làm các bài tập SGK

2 Hãy lấy 3 ví dụ thực tế là phản ứng oxi hóa khử đã học ở lớp 8 và xác định chất oxi hía ,chất khử

********************************

Trang 40

Học sinh trình bày được:

- Cấu tạo phân tử của nitơ, amoniac, axit nitric

- Tính chất vật lí, tính chất hóa học của nitơ và các hợp chất của nitơ

- Ứng dụng của nitơ và các hợp chất của nitơ

- Phương pháp điều chế nitơ và các hợp chất của nitơ

Học sinh vận dụng: giải các bài tập liên quan

- Năng lực vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức môn Hóa học vào cuộc sống

- Phẩm chất trung thực, tự trọng, chí công, vô tư

- Phẩm chất tự tin, tự lập, có tinh thần vượt khó

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w