BÀI TẬP: HỐ ĐÀO SÂU Phân tích ứng suất, nội lực, chuyển vị của tường vây tương tác với đất nền trong quá trình thi công hố đào sâu Bước 1: General settings Bước 2: Vẽ mặt cắt các lớp
Trang 1BÀI TẬP: HỐ ĐÀO SÂU
Phân tích ứng suất, nội lực, chuyển vị của tường vây tương tác với đất nền trong quá
trình thi công hố đào sâu
Bước 1: General settings
Bước 2: Vẽ mặt cắt các lớp đất (kích thước 45m*25m), tường vây (diaphragm wall), thanh chống (anchor), tải trọng
2.1 Mặt cắt địa chất gồm 3 lớp
số
Lớp 1
t = 5m
Lớp 2
t = 10m
Lớp 3
t = 10m Sét, dẻo
nhão
Sét, dẻo cứng
Cát, chặt Dung trọng trên mực nước ngầm
Dung trọng dưới mực nước ngầm
Trang 2Lực dính (kn/m 2 ) c’ 5 25 1
2.2 Các thông số về diaphragmwall (b*h=1m*0.6m)
Moment quán tính
12
*h3 b
2.3 Các thông số về anchor
Trang 3Khoảng cách Ls 5.5 m
2.4 Các thông số về tải trọng
Kích double vào tải Distributed Load-Load system A → Select Distributed Load (system
A)
Bước 3: Chọn Generate mesh,
Bước 4: Chọn,
Chọn Phreatic level,
Vẽ mực nước ngầm ở code 23m
Bước 5: Chọn generate water pressure,
Trang 4Bước 6: Chọn initial pore pressure, Ñ
Lưu ý: Trong bước này những vật liệu, cấu kiện, …v.v dự tính làm trong quá trình thi công phải được deactivate
Bước 7: Chọn generate initial stress, , OK (chấp nhận các trị K 0 )
Bước 8: Calculate
Phase 1: Kích hoạt tải trọng, t = 1ngày
Nhấp chuột vào vị trí tải trọng,
Phase 2: Thi công Diaphragmwall, t = 15ngày
Phase 3: Hạ mực nước ngầm, t = 2ngày
Trang 5Chọn Phreatic level, , hạ mực nước ngầm từ vị trí (0, 23) → (15, 21) → (30, 21) →
(45, 23)
Update
Phase 4: Đào đất đến code 22m, t = 1ngày
Phase 5: Lắp anchor tầng thứ nhất, t = 1ngày
Phase 6: Hạ mực nước ngầm, t = 2ngày
(45, 23)
Update
Phase 7: Đào đất đến code 19m, t = 1ngày
Phase 8: Lắp anchor tầng thứ hai, t = 1ngày
Phase 9: Consolidation, t = 30ngày
Phase 10: minimum pore pressure