Hoạt động 2: Sơ bộ đa ra khái niệm gơng phẳng - Yêu cầu HS soi gơng và quan sát - HS soi gơng, trả lời câu hỏi GV yêu cầu và ghi vở: Hình của một vật quan sát đợc trong gơng gọi là ảnh c
Trang 1th-ờng dùng nào? Chúng giúp ích gì
cho đời sống con ngời?
+ Viết công thức liên hệ giữa trọng
+ Trọng lực là lực hút của trái đất lên các vật.
Trọng lực có phơng thẳng đứng và chiều từ trên xuống
Trọng lợng của một vật là trọng lực tác dụng lên vật đó.
Trọng lợng riêng của một chất là trọng lợng của một đơn vị thể tích chất đó.
+ Khối lợng của một vật chỉ lợng chất tạ thành vật đó.
Khối lợng riêng của một chất là khối lợng của một đơn vị thể tích chất
đó.
+ Có ba loại máy cơ đơn giản thờng dùng:
Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc.
Giúp con ngời làm việc dễ dàng hơn.
d=10.D
1
Trang 2HĐ2: Tổ chức cho HS ôn tập những kiến thức cơ bản chơng II.
- Gọi HS trả lời các câu hỏi sau:
Các chất rắn, lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.
+ Sự nóng chảy là sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Sự đông đặc là sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
Sự bay hơi là sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi.
Sự ngng tụ là sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng.
HĐ3: Tổ chức cho HS làm bài tập vận dụng.
Bài tập 1: Biết 15 lít cát có khối
l-ợng 22,5 kg.
a) Tính thể tích của một tấn cát.
b) Tính trọng lợng của một đống cát
5m 3
Bài tập 2: Tại sao khi rót nớc vào
cốc thuỷ tinh dầy thì dễ vỡ hơn rót
vào cốc thuỷ tinh mỏng?
Bài tập 1: Tóm tắt.
V1=15 lít=0,015 m 3 m1= 22,5 kg
a) m2= 1(t) =1000 kg V2=? lít
b) V3=5m 3 P3 = ?
1
22,5
1500 ( / ) 0,015
m
m
b) P3 = 10 m3 = 10 D V3 =10.1500.5 =75000(N)
Bài tập 2:
Khi rót nớc nóng vào cốc thuỷ tinh dày thì lớp bên trong tiếp xúc với nớc nóng, nóng lên trớc và dãn nở trong khi lớp thuỷ tinh bên ngoài cha kịp nóng lên và cha kịp dãn nở Khi
đó lớp thuỷ tinh bên ngoài chịu lực tác dụng từ bên trong và cốc bị vỡ Còn cốc thuỷ tinh mỏng thì lớp bên trong và lớp bên ngoài nóng lên
Trang 3có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta
+ Phân biệt đợc nguồn sáng, vật sáng Nêu đợc thí dụ về nguồnsáng và vật sáng
- Kỹ năng: Làm và quan sát TN để rút ra điều kiện nhận biết ánhsáng và vật sáng
- Thái độ: Nghiêm túc quan sát hiện tợng khi chỉ nhìn thấy một vật
- Yêu cầu HS quan sát ảnh chụp
đầu chơng (TN) và cho biết trên
miếng bìa viết chữ gì? ảnh
Đọc 6 câu hỏi ở đầu chơng đểnắm nội dung cần nghiên cứu
Hoạt động 2: Tổ chức tình huống để dẫn đến câu hỏi: Khi nào
3
Trang 4ta nhận biết đợc ánh sáng?
- GV đa đèn pin ra, bật đèn và
chiếu về phía HS Sau đó để
đèn pin ngang trớc mắt 1hs và
nêu câu hỏi: em có nhìn thấy
ánh sáng trực tiếp từ đèn phát ra
không? Vì sao?
- GV đề suất vấn đề nghiên
cứu: Khi nào ta nhận biết đợc
ánh sáng?
- HS quan sát ánh sáng phát ra từ
đèn và trả lời câu hỏi của GV:không nhìn thấy vệt sáng
- Ghi đầu bài
Hoạt động 3: Tìm hiểu khi nào ta nhận biết đợc ánh sáng
- Yêu cầu HS đọc mục quan sát
- Thảo luận nhóm tìm câu trảlời cho câu
C1: Trờng hợp 2 và 3: có ánh sáng
và mở mắt
* Kết luận: Mắt ta nhận biết
đợc ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.
Hoạt động 4: Nghiên cứu trong điều kiện nào ta nhìn thấy một
- Yêu cầu HS làm việc theo
nhóm: đọc mục II, nhận dụng
cụ, làm thí nghiệm và thảo luận
trả lời C2 Yêu cầu HS nêu đợc
nguyên nhân nhìn thấy tờ giấy
C2: ánh sáng từ đèn chiếu đến
mảnh giấy; ánh sáng từ mảnhgiấy truyền đến mắt
*Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.
Hoạt động 5:Phân biệt nguồn sáng và vật sáng
- GV làm TN 1.3(SGK/5): có nhìn
thấy bóng đèn sáng?
- Yêu cầu HS nhận xét sự giống
và khác nhau giữa dây tóc bóng
Trang 5- GV thông báo khái niệm nguồn
Kết luận: Dây tóc bóng đèn tự phát ra ánh sáng gọi là nguồn sáng.
Dây tóc bóng đèn phát ra ánh sáng và mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó gọi là vật sáng
C5: Khói gồm các hạt li ti, các hạt
này đợc chiếu sáng trở thành vậtsáng Các hạt khói xếp gần nhliền nhau tạo thành vệt sáng
3 Củng cố: - Yêu cầu HS rút ra kiến thức cần ghi nhớ
- Tham khảo mục “Có thể em cha biết”.
đặc điểm của 3 loại chùm sáng
- Kỹ năng: Bớc đầu tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằngthực nghiệm Vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác
Trang 6- Mỗi nhóm:1 ống nhựa cong, 1 ống nhựa thẳng, 1 nguồn sáng dùngpin, 3 màn chắn có đục lỗ nh nhau, 3 đinh ghim.
- Bút dạ, thớc thẳng có chia khoảng
III Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Khi nào ta nhận biết đợc ánh sáng? Khi nào ta nhìn thấy mộtvật? Chữa bài 1.3 (SBT)
- HS2: Chữa bài tập 1.1; 1.2 và 1.5 (SBT)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
? Các em hãy vẽ trên giấy xem có
bao nhiêu đờng có thể đi từ một
- Yêu cầu HS trao đổi sơ bộ về
thắc mắc của Hải nêu ở đầu bài
- HS vẽ và trả lời câu hỏi GV yêucầu
- HS trao đổi về thắc mắc của Hải
Hoạt động 2: Nghiên cứu tìm hiểu quy luật về đờng truyền của ánh
sáng
- GV yêu cầu HS dự đoán xem ánh
sáng đi theo đờng nào: đờng
cong, đờng thẳng hay đờng gấp
khúc
- Yêu cầu HS nêu phơng án thí
nghiệm kiểm tra dự đoán
I Đờng truyền của ánh sáng:
- HS nêu dự đoán về đờngtruyền ánh sáng
- HS nêu các phơng án thínghiệm:
+ Đánh dấu các vị trí của màn
mà mắt nhìn thấy dây tóc Nốicác vị trí đó ta có đờng truyềncủa ánh sáng
+ Dùng ống cong, ống thẳng
+ Dùng phơng pháp che khuất
- HS tiến hành thí nghiệm: lần lợtquan sát dây tóc bóng đèn quaống cong, ống thẳng Trả lời câuC1
Trang 7một đờng thẳng hoặc dùng một
que nhỏ) chứng tỏ ánh sáng truyền theo đ-ờng thẳng
* Kết luận: Đờng truyền của
ánh sáng trong không khí là
đờng thẳng.
Hoạt động 3: Khái quát hoá kết quả nghiên cứu,phát biểu định luật
- GV thông báo: Môi trờng không
khí, nớc, tấm kính trong là môi
tr-ờng trong suốt Mọi vị trí trong
môi trờng đó có tính chất nh
nhau đợc gọi là đồng tính
- Yêu cầu HS nghiên cứu và phát
biểu địng luật truyền thẳng ánh
Hoạt động 4: Nghiên cứu thế nào là tia sáng ,chùm sáng
- Quy ớc tia sáng nh thế nào?
- HS quan sát và nhận biết 3 dạngchùm tia sáng
- Hớng dẫn HS làm C5 và yêu cầugiải thích
- HS thảo luận trả lời C4, C5
Trang 8Ngày giảng: 14/ 9/ 2016
Tiết 3: ứng dụng định luật truyền thẳng của
ánh sáng
A Mục tiêu:
- Kiến thức: Nhận biết đợc bóng tối, bóng nửa tối và giải thích
Giải thích đợc vì sao có hiện tợng nhật thực và nguyệtthực
- Kỹ năng: Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thíchmột số hiện tợng trong thực tế, hiểu đợc một số ứng dụng của địnhluật truyền thẳng ánh sáng
- Thái độ: Yêu thích môn học vá tích cực vận dụng vào cuộc sống
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS1: Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng Đờng truyền của
ánh sáng đợc biểu diễn nh thế nào? Chữa bài tập 2.1(SBT)
đám mây mỏng che khuất mặt
trời thì bóng đó bị nhòe đi Vì
sao lại có sự biến đổi đó?
- HS đa ra dự đoán nguyên nhâncủa hiện tợng xảy ra
Hoạt động 2: Làm thí nghiệm,quan sát và hình thành khái niệm
bóng tối
- GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm:
để bóng đèn ra xa (bóng tối rõ
nét),
- Yêu cầu HS trả lời câu C1
- Dựa trên quan sát và sự lý giải,
GV đa ra khái niệm bóng tối
- Yêu cầu HS hoàn thiện phần
nhận xét
I Bóng tối - Bóng nửa tối:
- HS làm thí nghiệm và quan sáthiện tợng trên màn chắn (trên quảbán cầu lớn)
C1: Phần màu đen trên màn
chắn hoàn toàn không nhận đợc
ánh sáng từ nguồn chiếu tới vì
ánh sáng truyền theo đờngthẳng bị vật cản chặn lại
- Nhận xét: nguồn sáng
Trang 9Hoạt động 3: Quan sát và hình thành khái niệm bóng nửa tối
- Nhận xét: một phần củanguồn sáng
- HS chỉ ra đợc sự khác nhau
Hoạt động 4: Hình thành khái niệm nhật thực
- GV cho HS đọc thông tin ở mục
- GV giới thiệu thêm về quỹ đạo
chuyển động của Mặt Trời, Mặt
Trăng, Trái Đất
II Nhật thực - Nguyệt thực:
- HS đọc thông tin ở mục II
- Chỉ đợc trên H3.3: vùng có nhậtthực toàn phần, vùng có nhật thựcmột phần
C3: Nơi có nhật thực toàn phần
nằm trong vùng bóng tối của mặttrăng Mặt trăng che khuất khôngcho ánh sáng mặt trời chiếu đếnvì thế đứng ở đó ta khôngnhìn thấy mặt trời và thấy trờitối lại
Hoạt động 5: Hình thành khái niệm nguyệt thực
- GV thông báo tính chất phản
chiếu ánh sáng của Mặt trăng,
quỹ đạo chuyển động của Mặt
Trăng xung quanh Trái Đất
- Yêu cầu HS trả lời C4
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm câu
C5 và nhận xét hiện tợng xảy ra
- Yêu cầu HS trả lời C6 và so sánh
đợc sự khác nhau giữa hai trờng
hợp
III Vận dụng:
- HS làm TN, quan sát và trả lờiC5:
C5: Khi miếng bìa lại gần màn
chắn thì bóng tối và bóng nửatối đều thu hẹp lại
C6: Khi dùng quyển vở che kín
bóng đèn dây tóc, bàn nằm trongvùng bóng tối, không có ánh sáng
9
Trang 10tới bàn đối với đèn ống, nguồnsáng rộng hơn vật cản, bàn nằmtrong vùng nửa tối sau quyển vở,nhận đợc một phần ánh sángtruyền tới nên vẫn đọc đợc sách.
5 Hớng dẫn về nhà :
- Học bài và làm bài tập 3.1-3.5 (SBT) (7B); 3.1-3.10(7A)
- Biết làm thí nghiệm, biết đo góc, quan sát hớng truyền ánh sáng để nắm đợc quy luật phản xạ ánh sáng Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi hớng đờng truyền ánh sáng theo mong muốn.
- Yêu thích môn học, tích cực tìm tòi và ứng dụng trong cuộc sống
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hs1: Thế nào là búng tối và búng nửa tối? Làm bt 3.1 và 3.2 (sbt)
- Hs2: Giải thớch hiện tượng nhật thực và nguyệt thực Làm bt 3.3 (sbt)
Trang 11- GV chỉ cho HS phải biết mối quan
hệ giữa tia sáng từ đèn chiếu đến
gơng và tia sáng hắt lại.
để vết sáng đến đúng điểm A cho trớc.
- Ghi đầu bài.
Hoạt động 2: Sơ bộ đa ra khái niệm gơng phẳng
- Yêu cầu HS soi gơng và quan sát
- HS soi gơng, trả lời câu hỏi GV
yêu cầu và ghi vở: Hình của một
vật quan sát đợc trong gơng gọi là ảnh của vật tạo bởi gơng.
- HS thảo luận để rút ra đặc
điểm của gơng phẳng: Có bề
mặt phẳng,nhẵn bóng có thể dùng để soi ảnh.
- HS làm TN,quan sát hiện tợng xảy
ra và trả lời câu hỏi GV yêu cầu.
- Ghi vở: Hiện tợng tia sáng sau
khi tới mặt gơng bị hắt lại theo một hớng xác định gọi là
sự phản xạ ánh sáng, tia sáng bị hắt gọi là tia phản xạ
Hoạt động 4: Tìm quy luật về sự đổi hớng của tia sáng khi gặp gơng
phẳng
- GV giới thiệu các dụng cụ TN (H4.2)
hớng dẫn HS cách tạo ra tia sáng và
theo dõi đờng truyền ánh sáng.
- Yêu cầu HS làm TN Với HS khá, giỏi
GV gợi ý để HS làm TN kiểm tra
- HS tiến hành TN, quan sát và trả lời câu hỏi GV yêu cầu.
- Với HS khá giỏi làm TN kiểm tra: dùng một tờ bìa hứng tia phản xạ
để tìm xem tia này có nằm trong mặt phẳng khác không?
- HS trả lời C2 và rút ra kết luận:
Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đờng pháp tuyến.
Yêu cầu HS dự đoán và kiểm tra dự
đoán bằng các TN với các góc tới khác
nhau từ đó rút ra kết luận
2 Phơng của tia phản xạ quan
hệ thế nào với phơng của tia tới?
- HS đa ra dự đoán và kiểm tra dự
đoán bằng cách tiến hành TN nhiều lần với các góc khác nhau, ghi
số liệu vào bảng.
- Kết luận:
Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới.
11
Trang 12Hoạt động 5: Phát biểu định luật
- GV thông báo nội dung định luật 3 Định luật phản xạ ánh sáng:
C4: a/ S b/
R
S
R
5.Hớng dẫn về nhà:
- Học bài và làm bài tập 4.2- 4.4 (SBT).
- Tìm hiểu phần: "Có thể em cha biết"
- Đọc trớc bài 5: ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng.
- Làm TN tạo ra đợc ảnh của vật qua gơng phẳng và xác định đợc
vị trí của ảnh để nghiên cứu tính chất ảnh của gơng phẳng
- Thái độ: Nghiêm túc khi nghiên cứu một hiện tợng trừu tợng
N
Trang 13- HS1: Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng Xác định tia tới:
- HS2: Chữa bài tập 4.2 và vẽ trờng hợp a bài tập 4.3 (SBT)
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Nghiên cứu tính chất của ảnh tạo bởi gơng phẳng
ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng không hứng đợc rên màn chắn gọi là ảnh ảo.
- Yêu cầu HS dự đoán độ lớn
ảnh của quả pin so với độ lớn
của quả pin
- GV: để kiểm tra dự đoán ta
có thể dùng thớc đo không?
- Yêu cầu HS nhớ lại: khi nhìn
vào cửa kính thì quan sát
thấy gì?
- GV: từ đó yêu cầu HS đa ra
cách TN kiểm tra (Chú ý để
quả pin 1 về phía sáng, phía
bên kia tấm kính càng tối càng
dễ nhìn thấy ảnh Di chuyển
quả pin 2 trùng khít với ảnh của
quả pin 1 Từ đó so sánh ảnh
của quả pin 1 với quả pin 2 và
rút ra kết luận)
2 Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không?
- HS dự đoán độ lớn ảnh của quảpin so với độ lớn của quả pin
- HS: không vì đa thớc ra sau gơngphẳng thì không nhìn thấy
- HS: ta vừa nhìn thấy ảnh củamình vừa nhìn thấy các vật ở bênkia cửa kính
- HS làm TN theo nhóm, quan sát vàrút ra kết luận:
Độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng bằng độ lớn của vật.
- Yêu cầu HS nêu phơng án so
sánh 3 So sánh khoảng cách từ một điểm của vật đến gơng và
13
Trang 14- GV hớng dẫn HS bố trí TN:
Đặt tấm kính trên tờ giấy kẻ
sẵn các ô vuông, đặt quả pin
ảnh của quả pin 1 đến gơng Từ
đó so sánh khoảng cách từ quả pin
đến gơng và khoảng cách từ ảnhcủa nó đến gơng
- Cách 2: đo AH và AH’, kiểm traAH’ vuông góc với MN bằng ê ke
- Kết luận: Điểm sáng và ảnh của
nó tạo bởi gơng phẳng cách
g-ơng một khoảng bằng nhau.
Hoạt động 3: Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gơng phẳng
- Yêu cầu HS hoàn thành câu
+ Kéo dài I R; KM gặp nhau tại S’.+ Mắt đặt trong khoảng IR và KM
sẽ nhìn thấy S’
- Kết luận: Ta nhìn thấy ảnh ảo S’ vì các tia phản xạ lọt vào mắt có đờng kéo dài đi qua
ảnh S’ (không hứng đợc trên màn chắn)
4 Củng cố : Hoạt động 4: Vận dụng (5ph)
- Yêu cầu áp dụng tính chất
của ảnh tạo bởi gơng phẳng vẽ
- Đọc mục: Có thể em cha biết
(nếu còn thời gian)
III Vận dụng
- HS vẽ vào vở bằng bút chì (nếusai còn sửa) Từ đó nhận xét cáchvẽ
- Thảo luận chung ở lớp để thốngnhất câu trả lời C6: Đỉnh tháp ở xa
Trang 15Ngày soạn: 2/10/ 2016
Ngày giảng: 5/10/ 2016
Tiết 6: thực hành Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
A Mục tiêu:
- Luyện tập vẽ ảnh của vật có hình dạng khác nhau đặt trớc gơngphẳng Xác định đợc vùng nhìn thấy của gơng phẳng Tập quan sát
đợc vùng nhìn thấy của gơng ở mọi vị trí
- Biết nghiên cứu tài liệu, bố trí thí nghiệm và quan sát thí nghiệm
- Mỗi HS: 1 mẫu báo cáo đã chép sẵn ra giấy
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gơng phẳng
- HS2: Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gơng phẳng
- Kiểm tra mẫu báo cáo của HS
- Các nhóm nhận dụng cụ
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung thực hành :
- GV nêu nội dung của bài thực
hành và nói rõ nội dung thứ hai
(xác định vùng nhìn thấy của
gơng phẳng) cha đợc học
II Nội dung thực hành:
- HS theo dõi và nắm rõ nội dung,yêu cầu của bài thực hành
Hoạt động 3: Xác định ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng :
- HS làm việc cá nhân độ câuC1(SGK)
Chuẩn bị dụng cụ, bố trí thí
15
Trang 16- Yêu cầu HS hoàn thiện mục 1
trong mẫu báo cáo thực hành nghiệm và vẽ lại ảnh của gơngbằng bút chì (nhóm)
- Hoàn thiện vào mục 1 báo cáothực
hành
Hoạt động 4: Xác định vùng nhìn thấy của gơng phẳng :
- Yêu cầu HS đọc câu C2
+ Mắt nhìn sang phải và sang
trái HS khác đánh dấu hai
điểm xa nhất có thể nhìn
thấy trong gơng
- Yêu cầu HS tiến hành thí
nghiệm theo câu C3
- Có thể yêu cầu HS giải thích
GV yêu cầu HS hoàn thiện vào
mục 2 trong mẫu báo cáo
- GV theo dõi; uốn nắn và giúp
cứ vào tài liệu hớng dẫn
- HS tiến hành thí nghiệm đánhdấu đợc vùng nhìn thấy của gơngphẳng
- HS làm làm thí nghiệm:
+ Để gơng ra xa và đánh dấu vùngquan sát đợc (cách xác định trên).+ So sánh với vùng quan sát trớc
+ Vẽ M’: M’O cắt G tại I Tia tới MIcho ta tia phản xạ IO tới mắt nênnhìn thấy ảnh M’.+ Vẽ N’ ảnh củaN; N’O không cắt G vậy không cótia phản xạ lọt vào mắt nên khôngnhìn thấy ảnh của N.- HS tự hoànthiện vào mục 2 trong mẫu báocáo
4 Củng cố :
- GV thu bài báo cáo; nhận xét về ý thức và chất lợng giờ thực hành
- Yêu cầu các nhóm thu dọn dụng cụ thí nghiệm và vệ sinh lớp học
Trang 17- Nêu đợc những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lồi.
- Nhận biết đợc vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi rộng hơn của gơngphẳng có cùng kích thớc Giải thích đợc các ứng dụng của gơng cầulồi Làm thí nghiệm để xác định đợc tính chất ảnh của một vậtqua gơng cầu lồi
- Thái độ: Nghiêm túc trong học tập
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Nêu các tính chất của ảnh tạo bởi gơng phẳng? Vẽ ảnh của một
điển sáng S đặt trớc gơng theo hai cách (áp dụng định luật phản xạ
- Ghi đầu bài
17
Trang 18ơng cầu lồi.
Hoạt động 2: Quan sát ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lồi
- Hớng dẫn HS làm thí nghiệm
nh H7.1, phát dụng cụ cho các
nhóm và yêu cầu HS quan sát,
đa ra dự đoán của nhóm
mình
- Yêu cầu HS nêu phơng án thí
nghiệm kiểm tra dự đoán
C1: - ảnh ảo vì không hứng đợc
trên màn chắn
- ảnh nhỏ hơn vật
- HS nêu phơng án và tiến hànhthí nghiệm: So sánh ảnh tạo bởi 2gơng theo phơng án nh SGK
(Đặt 2 gơng vuông góc với nhau,
đặt quả pin trên đờng phân giáccủa góc vuông đó)
- Ghi kết quả quan sát đợc
- Thảo luận chung để thống nhấtkết luận
Kết luận: ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lồi là ảnh ảo, không hứng đợc trên màn chắn và nhỏ hơn vật.
Hoạt đông 3: Xác định vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi
- Yêu cầu HS nêu phơng án xác
- HS nêu phơng án xác định vùngnhìn thấy của gơng cầu lồi (nh ởgơng phẳng )
- HS lựa chọn một trong 2 phơng
án làm thí nghiệm kiểm tra, từ đórút ra nhận xét và trả lời câu C2
C2: Vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gơng phẳng.
- Thảo luận để rút ra kết luận
Hoạt động 4: Vận dụng
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân:
Quan sát H7.4 ,trả lời câu C3,
- Thảo luận để thống nhất câutrả lời
C3: Vùng nhìn thấy của gơng cầu
lồi rộng hơn vì vậy giúp ngời lái
xe nhìn đợc khoảng rộng hơn ở
Trang 19phía sau
C4: Giúp ngời lái xe nhìn thấy
ng-ời , xe, bị các vật cản bên đờngche khuất, tránh đợc tai nạn
4 Củng cố:
- Nêu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lồi ? So sánh với
ảnh của vật tạo bởi gơng phẳng? So sánh vùng nhìn thấy của hai
g-ơng?
- GV thông báo: Gơng cầu lồi có thể coi nh gồm nhiều gơng phẳngnhỏ ghép lại Vì thế có thể xác định tia phản xạ bằng định luậtphản xạ ánh sáng cho gơng phẳng nhỏ tại mỗi vị trí đó
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học bài, trả lời lại các câu C1- C4 và làm bài tập 7.1- 7.4 (SBT)
- Đọc trớc bài 8: Gơng cầu lõm
Trang 20- HS1: Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gơng cầu lồi So sánh vùngnhìn thấy của gơng cầu lồi với vùng nhìn thấy của gơng phẳng ?
- GV: ảnh tạo bởi gơng cầu lõm
có giống với ảnh tạo bởi gơng
cầu lồi không? Chúng ta cùng
tìm hiểu
- HS quan sát gơng cầu lõm và
đa ra nhận xét: Gơng cầu lõm
có mặt phản xạ là mắt trong củamột phần mặt cầu
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lõm
- Yêu cầu HS tiến hành thí
nghiệm H8.1 và nhận xét ảnh
quan sát đợc
- Yêu cầu HS đa ra phơng án thí
nghiệm để so sánh ảnh của
một vật tạo bởi gơng cầu lõm với
ảnh của vật đó tạo bởi gơng
phẳng có cùng kích thớc
- Khi một vật đặt gần sát gơng
cầu lõm thì ảnh của nó có tính
chất gì ?
1 ảnh tạo bởi gơng cầu lõm
- HS tiến hành thí nghiệm, quansát ảnh của một vật đặt gần sátmặt phản xạ của gơng cầu lõm,nêu đợc tính chất của ảnh (C1)
- HS tự bố trí thí nghiệm để sosánh độ lớn của ảnh của một vậttạo bởi gơng cầu lõm với độ lớncủa vật (C2)
- HS tìm từ thích hợp điền vàochỗ trống trong phần kết luận
Kết luận: Đặt một vật gần sát gơng cầu lõm, nhìn vào g-
ơng thấy một ảnh ảo không hứng đợc trên màn chắn và lớn hơn vật.
Hoạt động 3: Nghiên cứu sự phản xạ ánh sáng trên gơng cầu lõm
- GV hớng dẫn HS làm thí
nghiệm với hai trờng hợp : Chùm
tia tới song song và chùm tia tới
- Thảo luận để rút ra kết luận
+ Chiếu một chùm tia tới song song lên một gơng cầu lõm,
ta thu đợc một chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm ở trớc g-
ơng.
+ Một nguồn sáng nhỏ đặt
tr-ớc gơng cầu lõm ở một vị trí thích hợp, có thể cho một chùm tia phản xạ song song.
- HS quan sát H8.3 và trả lời câu
Trang 21Hoạt động 4: Vận dụng
- Yêu cầu HS tìm hiểu cấu tạo
của đèn pin (GV treo H8.5 phóng
- HS nêu đợc cấu tạo của đèn:
+ Pha đèn giống gơng cầu lõm.+ Bóng đèn đặt trớc gơng cóthể di chuyển vị trí
C6: Nhờ có gơng cầu nên khi
xoay pha đèn đến vị trí thíchhợp sẽ thu đợc chùm sáng phản xạsong song, ánh sáng sẽ tuyền đi
(GV thông báo nội dung phần: Có thể em cha biết )
- ánh sánh chiếu tới gơng cầu lõm phản xạ lại có tính chất gì?
- Có nên dùng gơng cầu lõm ở phía trớc ngời lái xe để quan sát vậtphía sau không ? (Có một vị trí không quan sát đợc ảnh)
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học bài, trả lời lại các câu C1- C7 và làm các bài tập 8.1- 8.3 (SBT)
- Chuẩn bị trớc bài : Tổng kết chơng 1: Quang học
+ Trả lời 9 câu hỏi trong phần tự kiểm tra vào vở
+ Nghiên cứu trớc phần vận dụng
Trang 22I Mục tiêu:
- Ôn tập những kiến thức cơ bản về sự nhìn thấy vật sáng, sựtruyền ánh sáng, sự phản xạ ánh sáng, tính chất của ảnh của một vậttạo bởi gơng phẳng,gơng cầu lồi và gơng cầu lõm, cách vẽ ảnh củamột vật tạo bởi gơng phẳng, xác định vùng nhìn thấycủa gơngphẳng, so sánh với vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi
- Luyện thêm cách vẽ tia phản xạ trên gơng phẳng và ảnh tạo bởi
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp kiểm tra trong bài mới
3 Bài mới:
Hoạt động của
Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức cơ bản
- Yêu cầu HS trả lời lần lợt
từng câu hỏi mà HS đã
chuẩn bị ở phần “Tự kiểm
tra”
- GV hớng dẫn HS thảo luận
để thống nhất câu trả lời,
yêu cầu sửa chữa nếu cần
- Đối với một số vấn đề có thể
nêu thêm một số câu hỏi yêu
kiểm tra dự đoán về độ lớn
của ảnh của một vật tạo bởi
- HS trả lời lần lợt các câu hỏi phần
“Tự kiểm tra” HS khác bổ xung
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời
và trả lời các câu hỏi GV yêu cầu
1 C 2 B
3 Trong môi trờng trong suốt và đồngtính ánh sáng truyền đi theo đờngthẳng
4 Tia phản xạ nằm trong cùng mặtphẳng với tia tới và đờng pháp tuyến.Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới
5 ảnh của một vật tạo bởi gơngphẳng là ảnh ảo, độ lớn của ảnh vàkhoảng cách từ ảnh đến gơng bằng
Hoạt động 2: Luyện tập kĩ năng vẽ tia phản xạ, vẽ ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
Trang 23- Yªu cÇu HS t¶ lêi lÇn lît c¸c
nµo? (¸nh s¸ng ®i tõ b¹n tíi
m¾t m×nh) Yªu cÇu HS kÎ tia
- 2HS lªn b¶ng lµm c©u C1, C3
C1:
M N
Trang 24- ¤n tËp toµn bé néi dung ch¬ng 1 chuÈn bÞ cho giê kiÓm tra 1 tiÕt.
2 Về kĩ năng:
- Rèn tính độc lập, tư duy lô gíc, sáng tạo cho học sinh
- Rèn kỹ năng phân tích, tính toán của học sinh
3 Về thái độ:
Nghiêm túc trong kiểm tra và thi cử
II Hình thức: Trắc nghiệm khách quan và tự luận ( 40% TNKQ và 70% TL).
2 Lập bảng tính số câu hỏi và điểm số theo các chủ đề kiểm tra:
Nội dung Trọng số T.số Số lượng câuTN TL Điểm sốTruyền thẳng ánh sáng 23,4 2,6 �3 3(1,5)Tg: 6’ 1,5Phản xạ ánh sáng 31,1 3,4 � 3 3(1,5)Tg: 6’ 1,5Truyền thẳng ánh sáng 10 1,1 � 1 Tg: 101(2,5) 2,5Phản xạ ánh sáng 35,5 3,9 � 4 Tg: 4’2(1) Tg: 192(3,5) 4,5
Trang 25ngắm đường thẳng bóng tối, nhật thực, nguyệt thực…
Số câu
hỏi
C1.1C2.3C2.7
là tạo ra vùng nhìn thấy rộng
và ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi chùmtia tới song song thành chùm tia phản
xạ hội tụ tại một điểm hoặc có thể biến đổi chùmtia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản
9) Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới,góc phản xạ, pháp tuyến trong sự phản xạánh sáng bởi gương phẳng
10) Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng, vàngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng
7) Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng bằng đoạn thẳng có mũi tên
11) Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
25
Trang 26xạ song song.
Số câu
hỏi
C5.2C5,7.5C6.8
IV Biên soạn đề kiểm tra:
A TRẮC NGHIỆM Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau
Câu 1 Ta nhìn thấy trời đang nắng ngoài cánh đồng khi
A Mặt Trời chiếu ánh sáng thẳng vào cánh đồng
B mắt hướng ra phía cánh đồng
C cánh đồng nằm trong vùng có ánh sáng
D cánh đồng hắt ánh sáng Mặt Trời vào mắt ta
Câu 2 Hiện tượng nào dưới đây không phải là hiện tượng phản xạ ánh sáng:
A Quan sát thấy ảnh của mình trong gương phẳng
B Dùng đèn pin chiếu một chùm sáng lên một gương phẳng đặt trên bàn ta thu được một vết sáng trên tường
C Quan sát thấy con cá trong bể nước to hơn so với quan sát ở ngoài không khí
D Nhìn xuống mặt nước thấy cây cối ở bờ ao bị mọc ngược so với cây cối trên bờ
Câu 3 Nội dung của định luật truyền thẳng của ánh sáng là
A Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền theo một đường thẳng
B Trong mọi môi trường ánh sáng truyền theo một đường thẳng
C Trong các môi trường khác nhau, đường truyền của ánh sáng có hình dạng khác nhau
D Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác, ánh sáng truyền theo một đường thẳng
Câu 4 Mặt Trăng ở vị trí nào trong hình 1 thì người đứng ở điểm A trên Trái Đất nhìn thấy nguyệt thực?
A Vị trí 1 C Vị trí 3
B Vị trí 2 D Vị trí 4
Câu 5 Trên ô tô, xe máy người ta thường gắn gương cầu lồi để quan sát các vật ở phía sau mà không dùng gương phẳng vì:
A ảnh nhìn thấy ở gương cầu lồi rõ hơn ở gương phẳng
B ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi to hơn ảnh nhìn thấy trong gương phẳng
C vùng nhìn thấy của gương cầu lồi sáng rõ hơn gương phẳng
D vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng
Câu 6 Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn chính xác định luật phản xạ ánh
sáng?
Hình 1
Trang 27Câu 7 Chiếu một chùm sáng hẹp vuông góc vào mặt một tấm bìa cứng, hiện tượng nào
sau đây sẽ xảy ra?
A Ánh sáng truyền xuyên qua tấm bìa
B Ánh sáng đi vòng qua tấm bìa theo đường cong
C Ánh sáng đi vòng qua tấm bìa theo đường gấp khúc
D Ánh sáng không thể truyền qua được tấm bìa
Câu 8 Cho hình vẽ biểu diễn định luật phản xạ ánh sáng Nhìn
vào hình vẽ ta thấy tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ và
C Tia tới SI, tia phản xạ IN, pháp tuyến IR; góc tới i, góc phản xạ i’
D Tia tới IN, tia phản xạ IR, pháp tuyến IS; góc tới i, góc phản xạ i’
B TỰ LUẬN: Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các câu sau
Câu 9 (2,5 điểm): Hãy giải thích hiện tượng nhật thực? Vùng nào trên Trái Đất có hiện
tượng nhật thực toàn phần, một phần?
Câu 10 (1,75 điểm):
Một vật sáng AB đặt trước một gương phẳng (hình 2) Góc tạo bởi vật và gương phẳng bằng 600 Hãy vẽ ảnh của vật AB tạo bởi gương phẳng và
cho biết góc tạo bởi giữa ảnh và mặt gương
Câu 11 (1,75 điểm): Hãy vẽ tia sáng xuất phát từ điểm M tới
gương rồi phản xạ qua điểm N (hình 3) và trình bày cách vẽ
V Hướng dẫn chấm và biểu điểm:
A TRẮC NGHIỆM: 4 điểm (chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm)
B TỰ LUẬN: 6 điểm
Câu 9: 2,5 điểm.
Khi Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất cùng nằm trên đường thẳng, Mặt
Trăng ở giữa Mặt Trời và Trái Đất thì trên Trái Đất xuất hiện bóng tối và
bóng nửa tối Ở trên Trái Đất:
- Đứng ở chỗ bóng tối ta không nhìn thấy Mặt Trời, gọi là nhật thực
i i'
A
Trang 28- Đứng ở chỗ bóng nửa tối ta nhìn thấy một phần Mặt Trời, gọi là nhật
thực một phần
0,75điểm
Câu 10: 1,75 điểm
- Vẽ đúng ảnh A'B' của AB qua gương
- Nêu được góc hợp bởi giữa ảnh A'B' và mặt gương là 600
1 điểm
0,75điểm
Câu 11: 1,75 điểm (vẽ đúng hình cho 1 điểm, nêu được cách vẽ cho 0,5
điểm)
* Cách vẽ: Vẽ ảnh M' của M qua gương, nối M' với N cắt gương tại I, nối
I với M ta có tia tới MI và tia phản xạ IN cần vẽ
B' I
Hình 3 I' M'
Trang 29Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức hoạt động dạy học
- GV giới thiệu nội dung chính
của chơng bằng các câu hỏi ở
đầu chơng
- ĐVĐ: Chúng ta sống trong thế
giới âm thanh (gọi tắt là âm)
Vậy âm thanh đợc tạo ra nh thế
nào?
- HS đọc phần mở bài SGK và nêuvấn đề nghiên cứu: Âm thanh đợctạo ra nh thế nào?
Hoạt động 2:Nhận biết nguồn âm
- GV yêu cầu HS giữ yên lặng 1
Theo dõi thí nghiệm 10.3 và trảlời các câu hỏi C3, C4, C5
29
Trang 30- GV điều khiển HS toàn lớp thảo
luận các câu C3, C4, C5 Gọi đại
diện nhóm trình bày kết quả
thí nghiệm và trả lời các câu
hỏi Thế nào là dao động?
- GV có thể thực hiện trớc toàn lớp
một số phơng án thí nghiệm
kiểm chứng vật phát ra âm thì
dao động
- Cho HS thảo luận để rút ra kết
luận về đặc điểm của nguồn
- Thảo luận để thống nhất kết
luận: Khi phát ra âm, các vật
đều dao động.
Hoạt động 4: Tổ chức làm các bài tập vận dụng
- Yêu cầu HS trả lời câu C6: làm
cho một tờ giấy, lá chuối, phát
ra âm
- Yêu cầu HS trả lời câu C7 Gọi
hai HS trả lời, HS khác nhận xét
3 Vận dụng C6: Cuộn lá chuối thành kèn, xé, C7: Dây đàn ghi ta, đàn bầu,
nhị,
Cột không khí trong ống sáo,kèn,
Trang 31- Kĩ năng làm thí nghiệm để hiểu tần số là gì và thấy đợc mốiquan hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm.
- Thái độ nghiêm túc trong học tập Có ý thức vận dụng kiến thức vàothực tế
B Chuẩn bị:
- Cả lớp: một con lắc đơn có chiều dài 20cm, một con lắc đơn cóchiều dài 40cm, một đĩa quay có đục lỗ gắn vào một trục độngcơ, một ổn áp, một giá thí nghiệm, một tấm phim nhựa
- Mỗi nhóm: một thớc đàn hồi, một hộp gỗ rỗng
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức;
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Các nguồn âm có chung đặc điểm gì? Chữa bài tập 10.1 &10.2 (SBT)
- HS2: Chữa bài tập 10.3 & kết quả bài 10.5 (SBT)
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học tập
- GV: Đàn bầu chỉ có một dây, tại
sao ngời nghệ sĩ khi gảy đàn làm
cho bài hát khi thánh thót, lúc trầm
lắng Vậy khi nào âm phát ra cao,
âm phát ra trầm
- HS lắng nghe phần đặt vấn đề của GV để xác định đợc vấn đề cần nghiên cứu
Hoạt động 2: Quan sát dao động nhanh, chậm và nghiên cứu khái niệm
tần số
GV bố trí thí nghiệm H11.1 1 Dao động nhanh, chậm
-31
Trang 32trong 10s Làm thí nghiệm với hai
con lắc có chiều dài 20cm và
- HS xác định đợc tần số dao
động của hai con lắc a, b
C2: Con lắc b có tần số dao
động lớn hơnNhận xét: Dao động càngnhanh (chậm), tần số dao độngdao động càng lớn (nhỏ)
Hoạt động 3: Nghiên cứu mối liên hệ giữa tần số và độ cao của âm
- GV giới thiệu cách làm thí nghiệm
2, lu ý: ấn chặt tay vào thớc ở sát
mép hộp.
- Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm
để trả lời câu hỏi C3.
- GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
H11.3, cách làm đĩa quay nhanh,
quay chậm (nối vào nguồn 9V và
6V).
- Yêu cầu HS toàn lớp quan sát, lắng
nghe âm phát ra, trả lời và thảo
luận câu C4.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
hoàn thiện phần kết luận Thảo
luận để thống nhất câu trả lời.
2 Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm)
- HS thực hiện thí nghiệm theo nhóm: quan sát dao động và nghe
âm phát ra Từ đó trả lời câu C3
C3: - Phần tự do của thớc dài dao
động chậm, âm phát ra thấp.
- Phần tự do của thớc ngắn dao động nhanh, âm phát ra cao.
- HS lắng nghe để nắm đợc cách làm thí nghiệm 3, quan sát và lắng nghe âm phát ra.
- Trả lời và thảo luận câu C4
C4: - Khi đĩa quay chậm, góc
miếng bìa dao động chậm, âm phát ra thấp.
- Khi đĩa quay nhanh, góc miếng bìa dao động nhanh, âm phát ra cao.
Kết luận: Dao động càng nhanh
(chậm), tần số dao động càng lớn (nhỏ), âm phát ra càng cao (thấp).
Hoạt động 4: Tổ chức làm các bài tập phần vận dụng (10ph)
Trang 33- Yêu cầu HS đọc C5 và trả lời.
- Với C6 có thể thay bằng dây cao
- HS làm thí nghiệm với dây cao
su từ đó trả lời C6:
+ Dây căng ít: dao động chậm, tần số nhỏ, âm phát ra thấp.
+ Dây căng nhiều: dao động nhanh, tần số lớn, âm phát ra cao.
- HS trả lời C7 và kiểm tra bằng
TN: Khi chạm vào hành lỗ ở gần vành đĩa âm phát ra cao hơn.
4 Củng cố:
- Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm) phụ thuộc yếu tố nào?
- Tần số là gì? Đơn vị của tần số?
- Hớng dẫn HS đọc mục: “Có thể em cha biết” và trả lời câu hỏi: Tai ngời
có thể nghe đợc âm có tần số là bao nhiêu? Thế nào hạ âm, siêu âm?
- Tại sao khi con lắc dao động mà ta lại không nghe thấy âm phát ra?
- Nêu đợc mối liên hệ giữa biên độ và độ to của âm phát ra Sử dụng
đợc thuật ngữ âm to, âm nhỏ khi so sánh hai âm
- Rèn kĩ năng thao tác thí nghiệm, quan sát đẻ rút ra nhận xét
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập, vận dụng kiến thức vào thực
Trang 34- HS1: Tần số là gì? Đơn vị của tần số? Độ cao của âm phụ thuộc nhthế nào vào tần số? Chữa bài tập 11.1 & 11.2 (SBT).
- HS2: Chữa bài tập 11.4 (SBT)
3 Bài mới:
Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học tập
- Tại sao các bạn nữ thờng có
giọng cao hơn các bạn nam?
- Khi nào phát ra âm to, khi nào
phát ra âm nhỏ?
- HS trả lời: Dây âm thanh củacác bạn nữ dao động nhanh hơn.Mỗi vật phát ra âm đều có độcao nhất định
Hoạt động 2: Nghiên cứu về biên độ dao động và mối liên hệ giữa
biên độ dao động và độ to của âm phát ra
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm
luận về kết quả thí nghiệm 1
- GV giới thiệu về biên độ dao
- HS làm việc cá nhân: nghiêncứu SGK
- Nhận dụng cụ và làm thínghiệm theo nhóm, quan sát vàlắng nghe âm phát ra
- Cá nhân HS hoàn thành bảng 1
- HS thảo luận kết quả thínghiệm 1
- HS nắm đợc khái niệm: Độ lệchlớn nhất của vật dao động so với
vị trí cân bằng gọi là biên độdao động
- HS trả lời C2 Thảo luận đểthống nhất câu trả lời
C2: Đầu thớc lệch khỏi vị trí cân
bằng nhiều, biên độ dao độngcàng lớn, âm phát ra càng to
- HS làm thí nghiệm 2 theonhóm, quan sát, nghe âm phát
ra Hoàn thành câu C3
C3: Quả cầu bấc lệch càng
nhiều, chứng tỏ biên độ dao
động của mặt trống càng lớn,tiếng trống càng to
- Cá nhân HS hoàn thành câukết luận Thảo luận để thốngnhất câu trả lời
Kết luận: Âm phát ra càng to khi biên độ dao động của
Trang 35C6: Khi phát ra âm to thì biên
độ dao động của màng loa lớn.Khi phát ra âm nhỏ, biên độ dao
động của màng loa nhỏ
Hoạt động 3: Tìm hiểu độ to của một số âm
- Yêu cầu HS cả lớp tự đọc mục II
(SGK - 35)
- GV thông báo đơn vị độ to
của âm
- Độ to của tiếng nói chuyện
bình thờng là bao nhiêu dB ?
- Độ to của âm có thể làm điếc
tai là bao nhiêu dB ?
- GV thông báo giới hạn ô nhiễm
- HS khai thác bảng 2, trả lời cáccâu hỏi của GV
- Giới hạn ô nhiễm tiếng ồn là70dB
4 Củng cố:
- Độ to của âm phụ thuộc nh thế nào vào nguồn âm ?
- Đơn vị độ to của âm là gì ?
- GV thông báo nội dung phần: Có thể em cha biết
- Yêu cầu HS làm bài tập 12.1 & 12.2 (SBT)
Trang 36- Rèn kỹ năng làm thí nghiệm để chứng minh âm truyền qua cácmôi trờng nào? Tìm ra phơng án làm thí nghiệm để chứng minh đ-
ợc càng xa nguồn âm, biên độ dao động âm càng nhỏ, âm phát racàng nhỏ
- Thái độ yêu thích môn học, vận dụng vào cuộc sống
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Độ to của âm phụ thuộc vào nguồn âm nh thế nào? Đơn vị
đo độ to của âm?
- HS2: Dao động và biên độ dao động của sợi dây đàn khác nhau
nh thế nào khi gảy mạnh, gảy nhẹ? Dao động của sợi dây đàn nhthế nào khi chơi nốt cao, nốt thấp?
3 Bài mới:
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập
- Để phát hiện tiếng vó ngựa,
ng-ời ta thờng áp tai xuống đất để
nghe Tại sao lại có thể nghe đợc?
- GV đa ra vấn đề cần nghiên
cứu: Âm truyền đợc trong môi
tr-ờng nào?
- HS trả lời câu hỏi theo sự hiểubiết của mình
- Ghi đầu bài
HĐ2: Nghiên cứu môi trờng truyền âm
- GV giới thiệu dụng cụ, cách lắp
ráp, cách tiến hành thí nghiệm
(H13.1)
- Yêu cầu HS dự đoán hiện tợng
xảy ra khi gõ mạnh vào mặt
trống
- GV làm thí nghiệm, yêu cầu HS
quan sát hiện tợng xảy ra và trả
lời câu C1, C2
- Yêu cầu HS đọc câu trả lời trớc
I Môi trờng truyền âm:
1 Sự truyền âm trong chất khí:
- HS theo dõi để nắm đợc dụng
cụ và các bớc tiến hành thínghiệm
- Một vài HS đa ra dự đoán vềhiện tợng xảy ra khi gõ mạnh mộttiếng vào mặt trống
- HS quan sát thí nghiệm và trảlời các câu C1, C2
- Thảo luận để thống nhất câutrả lời
C1: Quả cầu gần trống thứ 2 dao
Trang 37- Yêu cầu HS trả lời C3 và thống
nhất ý kiến toàn lớp
- GV giới thiệu và làm thí nghiệm
thảo luận để trả lời câu C5
- Yêu cầu HS hoàn thành phần
kết luận Thảo luận để thống
nhất chung cả lớp
động chứng tỏ âm truyền quakhông khí từ trống 1 đến mặttrống thứ 2
C2: + Quả cầu 2 có biên độ dao
động nhỏ hơn so với quả cầu 1 + Độ to của âm càng giảmkhi càng ở xa nguồn âm và ngợclại
2 Sự truyền âm trong chấtrắn:
- HS chơi trò chơi theo hớng dẫncủa GV để tìm ra bạn thính tainhất trong nhóm (bàn)
- Trả lời câu C3, thảo luận đểthống nhất câu trả lời
C3: Âm truyền đến tai bạn C
qua môi trờng rắn (gỗ)
3 Sự truyền âm trong chấtlỏng:
- HS theo dõi thí nghiệm vàlắng nghe âm phát ra
- Thảo luận trả lời câu C4
C4: Âm truyền đến tai qua môi
trờng rắn, lỏng, khí
4 Âm có thể truyền đ ợc trongchân không hay không?
- HS quan sát H13.4 nắm đợccách làm thí ngiệm, trả lời câuC5
C5: Môi trờng chân không
không truyền đợc âm
Kết luận: + Âm có thể truyền qua những môi trờng nh rắn, lỏng, khí và không thể truyền qua môi trờng chân không.
+ ở các vị trí càng
xa nguồn âm thì âm nghe càng nhỏ.
C6: Vận tốc truyền âm trong
n-ớc lớn hơn trong không khí vànhỏ hơn trong thép
37
Trang 38- Môi trờng nào truyền âm? Môi trờng nào không truyền âm?
- Môi trờng nào truyền âm tốt nhất?
- Hãy giải thích tại sao ở thí nghiệm 2: Bạn đứng không nghe thấy
âm mà bạn áp tai xuống bàn lại nghe thấy âm?
- Rèn khả năng t duy từ các hiện tợng thực tế và từ các thí nghiệm
- Có thái độ yêu thích môn học và vận dụng vào thực tế
B Chuẩn bị:
- Tranh vẽ H14.1 (SGK)
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức;
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Môi trờng nào truyền đợc âm? Môi trờng nào truyền âm tốt? Lấy
ví dụ Chữa bài tập 13.1
-Tại sao trong các rạp hát, rạp
chiếu phim, tờng lại làm sần sùi và
mái kiểu vòm?
- HS trả lời câu hỏi GV đa ra theohiểu biết của mình
HĐ2: Tìm hiểu âm phản xạ - Tiếng vang
- Yêu cầu tất cả HS đọc kỹ mục I
(SGK) và nắm đợc thế nào là I Âm phản xạ - Tiếng vang- Cá nhân HS nghiên cứu SGK để
Trang 39tiếng vang, thế nào là âm phản
xạ
- Thảo luận theo nhóm để trả lời
C1, C2, C3 và phần kết luận
- Hớng dẫn HS toàn lớp thảo luận
các câu trả lời của mục I để
thống nhất câu trả lời
Chú ý: Với C1, HS phải nêu đợc
âm phản xạ từ mặt chắn nào và
đến tai sau âm trực tiếp 1/15s
Với C2: GV chốt lại vai trò khuyếch
đại của âm phản xạ nên nghe đợc
âm to hơn
Với C3: GV chỉ ra trờng hợp trong
phòng rất lớn, tai ngời phân biệt
- Thảo luận theo nhóm trả lời cáccâu hỏi và phần kết luận
- Thảo luận chung cả lớp để thốngnhất câu trả lời
C1: Nghe thấy tiếng vang ở vùng
núi, ở giếng, ở ngõ hẹp dài, Vì
ta phân biệt đợc âm phát ra và
âm phản xạ
C2: Nghe thấy âm thanh trong
phòng kín to hơn chính âmthanh đó ở ngoài trời Vì ở ngoàitrời ta chỉ nghe thấy âm phát racòn ở trong phòng kín ta nghe đợc
âm phát ra và âm phản xạ từ tờngcùng một lúc đến tai nên nghe tohơn
C3: a) Cả hai phòng đều có âm
phản xạ b) Khoảng cách giữa ngời nói
và bức tờng để nghe đợc rõ tiếngvang là: S = 340.1/15.2 = 11,3 (m)
HĐ3: Tìm hiểu vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém
- Yêu cầu HS đọc mục II (SGK) và
trả lời câu hỏi:
- HS đọc nội dung mục II (SGK) vàtrả lời các câu hỏi của GV
+ Vật phản xạ âm tốt ( hấp thụ
âm kém) là những vật cứng có
bề mặt nhẵn + Vật phản xạ âm kém là những vật mềm, xốp có bề mặt gồ ghề.
- HS trả lời và hoàn thiện câu C4;
C4: + Vật phản xạ âm tốt: Mặt
g-ơng, mặt đá hoa, tấm kim loại, ờng gạch
+ Vật phản xạ âm kém:Miếng xốp, áo len, ghế đệm mút,cao su xốp
HĐ4: Làm các bài tập trong phần vận dụng
39
Trang 40- Yêu cầu HS làm các câu C5, C6,
C7, C8
- Tổ chức cho HS thảo luận để
thống nhất câu trả lời
Với C7: Yêu cầu HS nói rõ “t” là
thời gian âm đi nh thế nào?
Với C8: Yêu cầu HS chọn và giải
thích tại sao chọn hiện tợng đó
III Vận dụng
- HS làm các câu C5, C6, C7, C8
- Thảo mluận cả lớp để thống nhấtcâu trả lời
C5: Làm tờng sần sùi, treo rèm
nhung để hấp thụ âm tốt hơnnên giảm tiếng vang Âm nghe đợc
rõ hơn
C6: Hớng âm phản xạ đến tai ngời
nghe nên nghe rõ hơn
C7: Âm truyền từ tàu đến đáy
biển trong 1/2s Độ sâu của biểnlà:
S = v.t = 1500.1/2 = 750 (m)
C8: a, b, d
4 Củng cố:
- Khi nào có âm phản xạ? Tiếng vang là gì?
- Có phải cứ có âm phản xạ thì đều có tiếng vang không?
- Tại sao khi nói to xuống giếng sâu lại nghe thấy tiếng vang?
- Khi nói to vào một cái chum miệng nhỏ thì nghe thấy tiếng vang Khinói to vào một cái chậu miệng rộng thì lại không nghe thấy?
- Kỹ năng đề ra các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn
- Có thái độ yêu thích môn học và vận dụng vào thực tế
B Chuẩn bị:
- Tranh vẽ H15.1, H15.2, H15.3 (SGK)