Em rút ra kết luận gì về thao tác so sánh đây là sự so sánh giống hay khác HĐ2: Tìm hiểu bài tập 2.. Điểm giống nhau: Cả hai tác giả đều rời quê hương ra đi lúc còn trẻ và trở về lúc tu
Trang 1Ngày soạn: 27/10/2013
Tiết 43
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Củng cố những kiến thức về thao tác lập luận so sánh
- Biết vận dụng thao tác lập luận so sánh để viết đoạn văn có sức thuyết phục và hấp dẫn
II CHUẨN BỊ:
1) Chuẩn bị của GV:
-SGK,SGV, Thiết kế bài học.
GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm; kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, thực hành
2) Chuẩn bị của HS:
Đọc kĩ SGK về bài học Soạn theo câu hỏi hướng dẫn Làm bài tập luyện tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.On định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: Nêu cách lập luận so sánh trong bài văn nghị luận? 5’
3.Giới thiệu bài mới
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
13’
10’
HĐ1: Tìm hiểu bài
tập 1.
GV Cho HS đọc bài
tập 1và thực hiện các
yêu cầu nêu sau đó
Phân tích điểm giống
của hai bài thơ đó?
Em rút ra kết luận gì
về thao tác so sánh đây
là sự so sánh giống hay
khác
HĐ2: Tìm hiểu bài
tập 2.
GV cho tìm hiểu bài
tập 2 Làm theo các
yêu cầu của SGK
HĐ1:
HS đọc kĩ hai bài thơ
Suy nghĩ so sánh
Điểm giống nhau:
Cả hai tác giả đều rời quê hương ra đi lúc còn trẻ và trở về lúc tuổi cao
Khi trở về, cả hai đều trở thành “ người xa la” trên chính quê hương của mình
Cảnh vật, tình cảm con người có bao nhiêu biến đổi Nhưng giữa người xưa và người nay vẫn có những nét tương đồng
HĐ2:
HS đọc nội dung bài 2,
Bài 1:
Tình cảm khi về thăm quê hương trong hai bài thơ của Hạ Tri Chương
và của Chế Lan Viên
1/ Điểm giống nhau:
* Cả hai tác giả đều rời quê hương ra
đi lúc còn trẻ và trở về lúc tuổi cao
+ Khi đi trẻ, lúc về gia ( Hạ Tri
Chương )
+ Trở lại An Nhơn, tuổi lớn rồi ( Chế
Lan Viên)
* Khi trở về, cả hai đều trở thành “ người xa la” trên chính quê hương của mình
+ Hỏi rằng: Khách ở chốn nào lại chơi?
( Hạ Tri Chương) + Chẳng lẽ thăm quê lại hỏi người ( Chế Lan Viên)
2/ Kết luận:
Hạ Tri Chương sống trước Chế Lan Viên nhiều thế kỉ Cảnh vật, tình cảm con người có bao nhiêu biến đổi Đó là điều dĩ nhiên Tuy thế giữa người xưa
và người nay vẫn có những nét tương đồng Đọc người xưa cũng là dịp để
Trang 22’
Tìm ra sự giống nhau
của hai đối tượng so
sánh?
Em rút ra kết luận gì
cho phép so sánh này?
Đây là so sánh giống
hay khác?
HĐ3: Tìm hiểu bài
tập 3.
Tìm sự giống nhau về
cách dùng ngôn ngữ
của hai bài thơ?
Tìm sự khác nhau của
hai bài thơ về cách
dùng chữ?
Em rút ra kết luận gì
cho sự khác nhau đó?
Đây là so sánh giống
hay khác?
HĐ4: Củng cố.
GV chốt lại những
nguyên tắc cơ bản nhất
của một lập luận so
sánh
GV cho HS đọc ghi
suy nghĩ , so sánh
Ban đầu thu hoạch còn
ít, cùng với thời gian
sẽ thu hoạch được nhiều hơn
Học hành cũng vậy:
cùng với thời gian, vỡ vạc dần, tiến bộ dần
HĐ3:
HS đọc nội dung bài 3
Suy nghĩ trả lời
Giống nhau: cùng là thơ bảy chữ, tám câu
Khác nhau ở cách dùng chữ
Thơ Hồ Xuân Hương dùng ngôn ngữ hằng ngày
Thơ Bà Huyện Thanh Quan dùng nhiều từ ngữ Hán Việt, thi liệu quen thuộc
HS rút ra nhận xét
Hồ Xuân Hương có một phong cách gần gũi, bình dân, tuy có xót xa nhưng vẫn tinh nghịch
Bà Huyện Thanh Quan
có một phong cách trang nhã, đài cát, tiếng nói của văn nhân trí thức
HĐ4:
hiểu người nay sâu sắc hơn
Bài 2:
Học cũng có ích như trồng cây, mùa xuân được hoa, mùa thu được quả
* Mùa xuân, mùa thu là chỉ các giai đoạn khác nhau: Mùa xuân cho hoa, mùa thu cho quả, ban đầu thu hoạch còn ít, cùng với thời gian sẽ thu hoạch được nhiều hơn
* Học hành cũng vậy: cùng với thời gian, vỡ vạc dần, tiến bộ dần, người học rồi sẽ có những tiến bộ lớn
* Đây là một câu so sánh để ta thêm kiên nhẫn trên con đường học tập
Bài 3:
* Giống nhau: cùng là thơ bảy chữ,
tám câu ( thất ngôn bát cú); cả hai đều gieo vần, tuân thủ nghiêm chỉnh luật đối của thơ Đường
* Khác nhau ở cách dùng chữ:
+ Thơ Hồ Xuân Hương dùng ngôn
ngữ hằng ngày ( tiếng gà văng vẳng,
mõ thảm, chuông sầu, những tiếng thêm rền rĩ, khắp mọi chòm…) kể
cả những chữ có phần hiểm hóc ( cớ
sao om, duyên mõm mòm, chịu già tom ) chỉ có một câu dùng từ Hán
Việt: Tài tử văn nhân ai đó tá.
+ Thơ Bà Huyện Thanh Quan dùng
nhiều từ ngữ Hán Việt ( hoàng hôn,
ngư ông, viễn phố, mục tử, kẻ chốn Chương Đài, người lữ thứ, nỗi hàn ôn…)
Nhiều từ là thi liệu quen thuộc trong văn chương cổ điển: ngàn mai, dặm liễu
* Sự khác nhau về ngôn ngữ đã tạo ra sự khác nhau về phong cách:
- Hồ Xuân Hương có một phong cách gần gũi, bình dân, tuy có xót xa nhưng vẫn tinh nghịch, hiểm hóc
- Bà Huyện Thanh Quan có một phong cách trang nhã, đài cát, tiếng nói của văn nhân trí thức, thượng lưu
Trang 3nhớ Hs nêu cách hiểu
của mình
- GV: Tiếp tục khắc
sâu kiến thức về thao
tác lập luận so sánh
- Ví dụ minh hoạ:
HS nhắc lại cách thức phân tích và những lưu
ý khi phân tích
HS đọc ghi nhớ
HS lắng nghe tham khảo, vận dụng
Bài 4:
GV hướng dẫn học sinh về nhà làm tiếp
Củng cố:
- GV chốt lại những nguyên tắc cơ bản nhất của một lập luận so sánh
- Cho HS đọc phần đọc thêm, tìm hiểu thêm nội dung so sánh
Đọc thơ Nguyễn Nhược Pháp, lúc nào cũng hình như thoảng thấy bóng một người đương khúc khích cười Nhưng cái cười của Nguyễn Nhược Pháp khác xa những lối bông lơn khó chịu của các ông tú, từ Tú Suất, Tú Xương, đến Tú Mỡ Nó hiền lành và thanh tao Nhưng còn điều này nữa mới thật quý: với Nguyễn Nhược Pháp, nụ cười trên miệng bao giờ cũng kèm theo một ít cảm động trong lòng Những cảnh, những người đã khiến thi nhân cười cũng là những
cảnh, những người thi nhân mến
(Hoài Thanh) Dặn dò: Nắm vững thao tác lập luận so sánh Biết cách lập luận so sánh trong đoạn văn, bài văn. Soạn bài Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
………
………
………
………