MỤC TIÊU BÀI HỌC 1-Về kiến thức Học sinh biết : Sự hình thành liên kết và cấu trúc không gian của ankan Gọi tên ankan với mạch chính không quá 10 nguyên tử C Học sinh hiểu tính chất
Trang 1MỤC TIÊU BÀI HỌC
1-Về kiến thức
Học sinh biết :
Sự hình thành liên kết và cấu trúc không gian của ankan
Gọi tên ankan với mạch chính không quá 10 nguyên tử C
Học sinh hiểu tính chất vật lý tính chất hóa học, phương pháp điều chế và ứng dụng của ankan
2-Về kỹ năng
Viết công thức phân tử công thức cấu tạo và phương trình phản ứng của các ankan
CHUẨN BỊ
GV : Bảng gọi tên ankan, bảng 6.2
Mô hình phân tử propan, n-butan, iso butan
Xăng dầu mỡ bôi trơn động cơ, nước cất, cốc thuỷ tinh
Hóa chất : CH3COONa; NaOH, CaO
TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1- Kiểm tra bài cũ
Viết công thức cấu tạo thu gọn cho các chất có công thức cấu tạo thu gọn nhất :
Cl
2- Giảng bài mới
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung bài học
PHÁP
Trang 2HS nhắc lại khái niệm đồng đẳng
HS viết công thức phân tử một số chất
là đồng đẳng của metan
HS suy ra công thức chung
HĐ 2
HS viết công thức cấu tạo các đồng
phân của C4H10 và C5H12, nêu nhiệt độ
sôi, nhiệt độ nóng chảy
HĐ 3
GV nêu khái niệm
HS tìm bậc của C
HĐ 4
GV chiếu bảng 6.1
Gọi tên chất theo công thức cấu tạo
Cho tên gọi viết công thức cấu tạo thu
gọn và công thức cấu tạo thu gọn nhất
1- Đồng đẳng
Ankan có công thức chung là CnH2n+2 n 1 Dãy đồng đẳng của metan
2- Đồng phân
Ankan từ C4 trở lên có đồng phân cấu tạo (đồng phân mạch cacbon)
Bậc của cacbon Bậc của nguyên tử C trong ankan bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó
CH3
CH3-CH2-CH-CH-C-CH3
CH3
CH3
I II III
IV
3- Danh pháp
Metan CH4 Metyl -CH3
Etan CH3CH3 Etyl -CH2CH3
Propan CH3CH2CH3 Propyl
-CH2CH2CH3
Butan CH3[CH2]2CH3
Pentan CH3[CH2]3CH3
Hexan CH3[CH2]4CH3
Heptan CH3[CH2]5CH3
Octan CH3[CH2]6CH3
Nonan CH3[CH2]7CH3
Decan CH3[CH2]8CH3
Tên của ankan gọi theo kiểu tên thay thế
Số chỉ vị trí nhánh Tên nhánhTên mạch C
chính +AN
Mạch chính là mạch C dài nhất có nhiều nhánh nhất, đánh số bắt đầu từ phiá phân
Trang 3HĐ 5
GV nêu một công thức cấu tạo có mạch
nhán HS gọi tên
GV nhắc nhở cách đánh số thứ tự mạch
C
nhánh sớm hơn Gọi tên mạch nhánh (ankyl) theo thứ tự vần chữ cái
CH3CH(CH3)CH(CH3)CH2CH3
2,3-dimetylpentan
HĐ 6
GV đưa mô hình cho HS quan sát và
nhận xét
II- CẤU TRÚC PHÂN TỬ ANKAN 1- Sự hình thành liên kết trong phân tử ankan
Các nguyên tử C ankan ở trạng thái lai hóa
sp3, góc liên kết CCC; CCH và HCH đều khoảng 109,5o
2- Cấu trúc không gian của ankan
a) Mô hình phân tử
Trang 4HS quan sát mô hình
GV viết cấu dạng của phân tử C2H6
b) Cấu dạng
Các nhóm nguyên tử liên kết với nhau bởi liên kết C-C quay tự do quanh trục liên kết
Cấu dạng xen kẽ (a) bền hơn cấu dạng che khuất (b)
Các cấu dạng luôn chuyển đổi cho nhau
CH3
CH3
CH3
CH3
H
H
H
H H
H
H
H
HĐ 7
HS xem bảng 6.2 nhận xét về quy luật
biến đổi
HĐ 8
GV làm thí nghiệm
Cho xăng vào nước
III-TÍNH CHẤT VẬT LÝ 1- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt đô sôi và khối lượng riêng
Từ C1 đến C4 : khí ;C5 – C18 : lỏng; C > 18 : rắn
* Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng tăng theo phân tử khối
Anakan nhẹ hơn nước
2- Tính tan và màu sắc
Ankan không tan trong nước Ankan là dung môi không phân cực
Trang 5Cho mỡ vào xăng Ankan đều là những chất lỏng không màu
HĐ 9
HS nhắc lại đặc điểm cấu tạo của ankan
suy ra khả năng hoạt động của ankan
HĐ 10
HS viết các phương trình phản ứng
GV cho biết hướng chọn lọc của
halogen lên ankan và ankan với halogen
HĐ 11
GV trình bày cơ chế
HS rút ra nhận xét về 3 bước phản ứng
IV- TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Trong phân tử ankan có liên kết bền vững nên ankan khá trơ về mặt hóa học
1- Phản ứng thế (Phản ứng halogen hóa)
* CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl Metyl clorua (clometan)
CH3Cl + Cl2 CH2Cl2 + HCl Metylen clorua (diclometan)
CH2Cl2 + Cl2 CHCl3 + HCl Cloroform (triclometan)
CH3Cl + Cl2 CCl4 + HCl Cacbon tetraclorua (tetraclometan)
C2H6 + Cl2 C2H5Cl + HCl
C3H8 CH2(Cl)CH2CH3 (chính) CH3CH(Cl)CH3 (phụ) Flo phân hủy ankan thành C + HF Clo thế ở các C bậc khác nhau Brom hầu như chỉ thế ở C bậc cao Iot không phản ứng với ankan
Cơ chế phản ứng halogen hóa ankan
Trang 6của cơ chế phản ứng thế
- Bước khơi mào
- Bước phát triển dây
chuyền
- Bước đứt dây chuyền
HĐ 12
HS viết phương trình phản ứng
HĐ 13
HS viết phương trình phản ứng cháy
của CH4 và ankan
GV viết phương trình phản ứng cháy
khơng hồn tồn
ánh sáng
2- Phản ứng tách
CH3-CH3 500 ,
C t
CH2=CH2 + H2
(etilen)
3- Phản ứng oxi hĩa
CH4 + 2O2 CO2 + 2 H2O
CnH2n+2 + 3 1
2
n
O2 n CO2 + (n+1) H2O Nếu khơng đủ oxi cĩ thêm CO, muội than
CH4 + O2 ,
o
t xt
HCH=O + H2O (anhit fomic)
HĐ 14
GV giới thiệu phương pháp điều chế
ankan trong cơng nghiệp
V- ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG 1- Điều chế
a) Trong cơng nghiệp
Metan và các đồng đẳng được tách từ khí thiên nhiên và dầu mỏ
b) Trong phịng thí nghiệm
CH3CH2CH2CH3 500
o C, xt CH3CH=CHCH3 + H2
CH3CH=CH2 + CH4
CH 2 =CH 2 + CH3-CH 3
Trang 7GV làm thí nghiệm
HS viết phương trình phản ứng
HĐ 15
HS xem SGK và cho biết ứng dụng của
ankan
CH3COONa + NaOH CaO t,o
CH4 +
Na2CO3
(natri axetat)
Al4C3 + 12 H2O 3 CH4 + 4 Al(OH)3
(nhôm cacbua)
2- Ứng dụng
Làm nguyên liệu, nhiên liệu
C1 – C4 : khí đốt
C5 – C20 : xăng dầu, dung môi
C > 20 : dầu mỡ bôi trơn, chống gỉ, sáp pha thuốc mỡ, nến, giấy dầu
3-Củng cố
Làm bài tập 1, 2 và 5 trang 153 SGK
4- Bài tập về nhà
Làm bài tập 3, 4, 6, 7, 8 và 9 trang 154 (SGK)