1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương trắc địa ảnh viễn thám

29 2,7K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương trắc địa ảnh viễn thám
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Trắc địa ảnh viễn thám
Thể loại Đề cương
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 310 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy tr` công nghệ của pp đo ảnh theo các bc như sau: -Đối tg đo đạc: khi đo vẽ bản đồ cần thể hiện 2 ND cơ bản đó là, địa hình và địa vật trên bề mặt trái đất của khu vực đo vẽ, vì vậy đối tg đo đạc chính là địa hình và địa vật trên bề mặt trái đất tại khu vực đo. Để ghi lại hình ảnh của đối tg đo trc khi bay chụp ng` ta phải lập kế.h bay chụp gồm các ND: +Công tác chụp ảnh: tập hợp các số liệu đo đạc đã có trên khu vực bay chụp (bản đồ các loại, ảnh chụp từ những năm trc, các dấu mốc trắc địa trong khu vực bay chụp, ranh giới khu vực bay chụp, thời tiết, khí hạu của khu vực qua n` năm), tùy thuộc vào loại bản đồ mà ng` ta chọn t.g bay chụp, thời điểm chụp cho phù hợp với ND của bản đồ. Từ các số liệu đó ng` ta thiết lập kế.h bay chụp cho phù hợp với đ/k cụ thể của khu vực đo +Công tác trắc địa:

Trang 1

Đề cương trắc địa ảnh viễn thám

Trang 2

Câu1: Nêu quy tr` công nghệ của pp đo ảnh

Quy tr` công nghệ của pp đo ảnh theo các bc như sau:

-Đối tg đo đạc: khi đo vẽ bản đồ cần thể hiện 2 ND cơ bản đó là, địa hình và địa vậttrên bề mặt trái đất của khu vực đo vẽ, vì vậy đối tg đo đạc chính là địa hình và địa vậttrên bề mặt trái đất tại khu vực đo Để ghi lại hình ảnh của đối tg đo trc khi bay chụp ng`

ta phải lập kế.h bay chụp gồm các ND:

+Công tác chụp ảnh: tập hợp các số liệu đo đạc đã có trên khu vực bay chụp (bản đồcác loại, ảnh chụp từ những năm trc, các dấu mốc trắc địa trong khu vực bay chụp, ranhgiới khu vực bay chụp, thời tiết, khí hạu của khu vực qua n` năm), tùy thuộc vào loại bản

đồ mà ng` ta chọn t.g bay chụp, thời điểm chụp cho phù hợp với ND của bản đồ Từ các

số liệu đó ng` ta thiết lập kế.h bay chụp cho phù hợp với đ/k cụ thể của khu vực đo

+Công tác trắc địa:

Để thể hiện đc các dấu mốc trắc địa lên ảnh ng` ta phải tìm hiểu các điểm trắc địa nhưlà: điểm trắc địa quốc gia, điểm trắc địa khu vực và ở ngoài thực địa ng` ta đánh dấu cácđiểm đó sao cho nó thể hiện trên ảnh đúng vị trí Đây là những điểm cơ sở cho công tác

đo vẽ sau này, tuy nhiên những điểm này rất thưa thớt vì vậy ng` ta thg` phải tăng dày cácđiểm khống chế trắc địa

Việc đo vẽ bản đồ = ảnh có mật độ điểm khống chế ít hơn là pp đo vẽ truyền thống từ2-3 lần theo cùng 1 tỷ lệ

+Các pp đo vẽ

Có n` pp đo vẽ ảnh (pp đo ảnh tương tự, pp đo ảnh giải tích, pp số) Ngày nay ng` tathg` s/d pp đo ảnh số, đầu vào của nó có thể là ảnh số hoặc các ảnh đc số hóa Tuy nhiêntất cả các pp đo ảnh đều phải tuân theo các bc như sau:

>Tăng dày điểm khống chế ảnh: vì các điểm khống chế có trên ảnh rất thưa thớt ko đủmật độ để tiến hành đo vẽ, ng` ta có thể tăng dày điểm khống chế đó = việc đo đạc ngoàithực địa, tức là trên ảnh ng` ta chọn các điểm địa vật rõ ràng, đo nối nó với các điểmkhống chế đã có trên ảnh thông qua việc tính toán, XĐ đc tọa độ điểm tăng dày Ngàynay nhờ thiết bị GPS ng` ta dễ dàng XĐ tọa độ điểm tăng dày ngoài ra ng` ra cũng có thểtăng dày điểm khống chế trong phòng đo đạc

>Nắn ảnh: Khi chụp ảnh theo ng.lý của phép chiếu xuyên tâm h.ảnh thu đc trên ảnhđúng là h.chiếu xuyên tâm của k.z địa vật trên mp nghiêng (tức là góc nghiêng α # 0) điều) điềunày dẫn đến vị trí điểm ảnh xê dịch, sự xê dịch này lại ko đồng đều làm cho tỷ lệ ảnh kothống nhất, vì vậy trc khi đưa ảnh vào máy đo ta cần phaie nắn ảnh Thực chất của việcnắn ảnh là đưa ảnh nghiêng về ảnh ngang Có n` pp nắn ảnh nhưng chủ yếu là đưa ảnhvào máy nắn

>Giải đoán và điều vẽ ảnh: Trên ảnh có các đối tg của bề mặt trái đất, để biết rõ cácđối tg này ta cần phải giải đoán và điều vẽ

Giải đoán ảnh là dựa vào các kiến thức về ảnh, ng.lý của phép chiếu xuyên tâm đểnhận biết các đối tg trên ảnh

Trang 3

Điều vẽ ảnh: Khi các đối tg trên ảnh nhận biết đc = việc giải đoán ta có thể mang ảnh

ra thực địa để đối soát và nhận biết đối tg đó trên ảnh Việc nhận biết các đối tg trên ảnhphải dựa vào các đối tg # đã nhận biết Ngoài ra điều vẽ ảnh là bổ xung các đối tg hoặcthông tin chưa có trên ảnh nhưng có ngoài thực địa tại thời điểm đo vẽ

>Dựng mô hình đo vẽ: Sau khi đưa ảnh vào máy đo vẽ, mô hình lập thể của khu vực

đo vẽ đc lập nên, ta tiến hành đo vẽ trên khu vực đó, XĐ chính xác vị trí các điểm và thểhiện nó theo ND, tỷ lệ bản đồ và KQ cuối cùng của công tác đo ảnh là có thể thu đc các

số liệu cơ bản, bản đồ ảnh, bản đồ địa hình và mô hình số

Câu2: Nêu KN của pp chiếu xuyên tâm

-Phép chiếu thẳng: Giả sử trong k.z chiếu hình có 4 điểm A, B, C, D, tất cả các điểm

A0) điềuB0) điềuC0) điềuD0) điều gọi là h.chiếu thẳng đứng của ABCD lên mp ngang (E), đây gọi là hình ảnhbản đồ

-Phép chiếu xuyên tâm: nếu cũng các điểm A, B, C, D ng` ta chiếu nó lên mp nghiêng(P) ta thu đc ảnh của nó a, b, c, d, nó phải qua 1 tâm chiếu S Hình abcd là h.chiếu xuyêntâm của ABCD lên mp nghiêng (P)

Câu3: Tr` bày 1 sô ng.tắc, các ytố hình học cơ bản của ảnh đo

a,Những ytố h.họ cơ bản của ảnh đo

-Trong đo ảnh ng` ta phải khôi phục lại trùm tia chụp để dựng lại mô hình lập thể vàtiến hành đo vẽ trên mô hình đó, do vậy khi đưa ảnh vào máy đo vẽ các ytố có liên quanđến nhau đc thể hiện trên ảnh gọi là ytố h.học cơ bản của ảnh đo

+Mặt phẳng vật (E) (giả thiết là nằm ngang)

+Mp ảnh (P) Trong TH chung nó nghiêng với mp (E) 1 góc = α; góc α đc gọi là gócnghiêng của ảnh

+Điểm S là tâm chụp (tâm chiếu) Vị trí của S là bất kì

+Qua tâm S dựng mp đứng (W) Mp này vuông góc với (E) và (P) Gọi nó là mặt đứngchính

+Vết cắt của mặt đứng chính với mp (P) là đường v Đường v gọi là đường dọc chính+Vết cắt của mặt đứng chính với mp (E) là đường V, gọi là đường hướng chụp

+Giao của mp (P) với mp (E) là đường TT gọi là đường gốc

+Từ S kẻ đường vuông góc với mp (E), đường này cắt mp (E) tại N Đoạn SN = H gọi

là độ cao bay chụp

+Kéo dài đường SN, cắt đường dọc chính vv tại n gọi là điểm đáy ảnh

+Từ S kẻ đường SO vuông góc với mp (P) (cắt mp (P) tại điểm O, O Є vv) Đường

SO gọi là tia sáng chính và đoạn SO = f = tiêu cự của máy chụp

+Góc OSn = α : góc nghiêng của ảnh

+Từ S kẻ đường phan giác của góc OSn, đường phân giác này cắt đường vv tại C C

+Từ S kẻ đường song song với (E) cắt (P) tại I (I Є vv), I gọi là điểm trụ chính

Trong quá tr` đo ảnh thì các đại lượng góc α của ảnh, tiêu cự f của máy chụp, H độ caobay chụp ng` ta cần phải tính 1 số ytố #

Trang 4

g cot f OI

tg f On

sin

f IC SI

Trong đo ảnh ng` ta thg` đưa ra 2 vị trí đặc biệt

+Đo ảnh hàng ko (ảnh hàng ko nằm ngang α = 0) điều) hay ảnh lí tưởng Trong TH này các

vô cực

ảnh O trùng

Sở dĩ đưa ra 2 TH này là ng` ta muốn so sánh ảnh thực tế với vị trí lí tưởng

Câu4: Tr` bày 1 số t/c , đ.lý cơ bản của phép chiếu xuyên tâm

Ảnh đo đc chụp thep ng.lý của phép chiếu xuyên tâm, h.ảnh thu đc trên ảnh chính là

h.chiếu xuyên tâm của điểm vật trên mp nghiêng Vì vậy vị trí của nóluôn bị xê dịch, sự xê dịch nay flaf ko đồng đều, điều này làm cho tỷ lệảnh ko thống nhất

Việc nghiên cứu các đ.lý này giúp chúng ta đoán nhận đc điểm ảnh

và điểm vật tương ứng khi đoán đọc và điều vẽ ảnh4.1-Các đ.lý cơ bản

4.1.1-Đ.lý cơ bản về phép chiếu của điểm

Nếu có 1 mp (P), tâm chiếu S, một đn thẳng AB thì h.chiếu của AB

là ab và chỉ có ab mà thôib,Đ.lý đảo

Nếu có 1 mp (P), một tâm chiếu S, một đn thẳng ab Є (P) thì ngoàithực địa có 1 đn thẳng tương ứng là AB nhưng ko phải là duy nhất (nó có thể là đườnggấp khúc, cùng có thể là 1 đường cong) Điều này giúp cho việc đoán nhận điểm vậttương ứng khi biết điểm ảnh

4.2-Ng.lý dựng hình trong phép chiếu xuyên tâm

4.2.1-Các đ.lý cơ bảna,Đ.lý thuận

Nếu có 2 tam giác ABC Є (E) và A’B’C’ Є (P) mà đường nối cáccạnh tương ứng của nó đi qua 1 điểm chung S, khi đó đường nối cáccạnh tương ứng của 2 tam giác giao nhau tại các điểm L, M, N vàcác điểm này nằm trên đường gốc TT (TT là đường giao của 2 mp(E) và (P))

Trang 5

b,Đ.lý đảo

Giao điểm L, M, N của các cạnh tương ứng của 2 tam giác ABC và A’B’C’ nằm trên 1đường thẳng gốc TT thì đường nối các đỉnh của 2 tam giác sẽ đi qua 1 điểm chung S (tâmchiếu S)

4.2.2-Đ.lý về sai số kép

Trong đo ảnh ng` ta phải dựng lại chùm tia chiếu để có đc mô hình lập thể của khu đo,trên mô hình lập thể đó có thể tính toán đc chiều dài của đn thẳng khi biết đc một số ytố,

để t/h n.vụ đó ng` ta XD đ.lý về tỷ số kép của hàng điểm và của 1 số đn thẳng

a,Tỷ số kép của 4 điểm trên đường thẳng

*ĐN:

Giả sử 4 điểm A,B,C,D trên 1 đường thẳng trong k.z chiếu hình Ta có:

<=>

AB.k

kAX

2

b,Tỷ số kép 4 đường thẳng trong trùm đường thẳng trong k.z chiếu hình a,b,c,d

Tỷ số đơn thứ nhất: (abc) = sin(ac)/sin(bc)

Tỷ số đơn thứ hai: (abd) = sin(ad)/sin(bd)

Câu5: Tr` bày các hệ tọa độ trong đo ảnh

Để XD mq.hệ chiếu hình tương ứng giữa điểm ảnh, điểm mô hình và điểm vật ng` taphải XD các hệ tọa độ trong đo ảnh

5.1-Hệ tọa độ k.z ảnh

5.1.1-Hệ tọa độ mp ảnhTrên 1 tấm ảnh thường có in các mẫu khung ép phim, các mẫukhung này đc chế tạo sao cho mẫu khung trái – phải vuông góc với mẫukhung trên – dưới

Lợi dụng t/c này của ảnh ng` ta dựng hệ tọa độ mp ảnh như sau:Đường nối giữa 2 mẫu khung trái – phải đc chọn làm trục x, kýhiệu x’

Trang 6

Đường nối 2 mẫu khung trên – dưới đc chọn làm trục y, ký hiệu y’

Giao điểm của trục x’ và y’ là gốc tọa độ O’

TH lý tưởng thì O trùng O’

5.2-Hệ tọa độ k.z vật

a,Hệ tọa độ đo ảnh (hệ tọa độ mô hình)

-Chọn 1 điểm rõ trên mô hình làm gốc tọa độ còn các trục tọa độ chỉ cần vuông gócvới nhau

b,Các hệ tọa độ trắc địa trong đo ảnh

Tùy thuộc vào các lựa chọn phép chiếu khi XD bản đồ ng` ta có thể s/d 1 trong 2 hệtọa độ như sau

*Hệ tọa độ Gauss-KrugerĐây là hệ tọa độ vuông góc phẳngTrái đất đc chia làm n` múi, mỗi múi đc g.h bởi 2 kinh

tuyến gọi là kinh tuyến biên, tùy theo tỷ lệ của

Cho Elipsoid vào trong hình trụ, 1 múi nào

đó chiếu lên mặt trụ cắt mặt trụ theo đườnghình sin -> trải ra mp khi đó kinh tuyển giữa

sao cho OO’=50) điều0) điềukm

Bản đồ VN trc đây đc XD theo phép chiếu Gauss-Kruger, Elipsoid là Elip củaKraxofki, hệ tọa độ nay gọi là HN-72 Ngày nay thì ng` ta dùng phép chiếu # gọi là phépchiếu UTM -> hệ tọa độ UTM

*Hệ tọa độ UTM

Trong phép chiếu Gauss những điểm nằm trên kinh tuyến trục ko có sự biển dạng cònnhững điểm càng xa kinh tuyến trục thì sự biến dạng càng lớn Để giảm bớt ảnh hưởngnày ng` ta dùng phép chiếu UTM Về cơ bản phép chiếu UTM cũng giống như phépchiếu Gauss chhỉ # là ng` ta cho múi chiếu cắt mặt trụ tại2 kinh tuyến biên, Elipsoid làElip VN GS-84, gốc tọa độ tại viện nghiên cứu địa chính, hệ tọa độ VN-20) điều0) điều0) điều Như vậychuyển từ hệ tọa độ HN-72 sang VN-20) điều0) điều0) điều bằng các phần mềm chuyên dụng cho từngtỉnh, thành phố

Câu6: Tr` bày các nguyên tố định hướng của ảnh đo

6.1-ĐN:

Để XD mq.hệ chiếu hình tương ứng giữa ảnh đo và đối tượng đo cần phải XĐ vị trí k.zcủa ảnh đo trong k.z va vị trí tương đối của tâm trục S đối với mp ảnh Những ytố hìnhhọc XĐ mqhệ nói trên đc gọi là ng.tố định hướng của ảnh đo

Có 2 loại: ng.tố định hướng trong và ng.tố định hướng ngoài

6.2-Các ng.tố định hướng trong của ảnh đo

Là ytố h.học XĐ vị trí k.z của tâm chụp S với mp ảnh nhằmkhôi phục lại chùm tia chụp của nó khi đo ảnh, gồm:

Trang 7

-Tọa độ của điểm chính ảnh O trong hệ tọa độ mp ảnh tức là : x0) điều’, y0) điều’

6.3-Các ng.tố định hướng ngoài của ảnh đo

-Là ytố h.học XĐ vị trí của chùm tia chụp trong k.z vật

-Gồm: tọa độ k.z của tâm chụp S trong hệ tọa độ dùng trong trắc địa (có thể là Gausshoặc UTM)

+Góc ε là góc kẹp bởi đường dọc chính vv với trục y’ trong hệ tọa độ mp ảnh

Như vậy các ytố nhóm 1 hoặc nhóm 2 cho phép ng` ta XĐ vịtrí của chùm tia chụptrong đo ảnh

Câu7: Mối quan hệ giữa tọa độ điểm trên ảnh và trên mặt đất Mối quan hệ giữa tọa

độ điểm ảnh và điểm vật khi lấy điểm đẳng giác c làm mốc tọa độ

Để phục vụ cho phân tích các đại lượng đặc trưng của ảnh

đo ng` ta XD m.qhệ giữa điểm ảnh và điểm vật tương ứng.Với các đặc trưng trên của ảnh nghiêng trong đ/k α #0) điều,t=ε=0) điều

-Giả sử từ tâm chụp S, chụp đc tấm ảnh nghiêng P của 1vùng đất = phẳng ta sẽ thu đc h.ảnh của điểm vật A là a-Từ tâm S hạ đường vuông góc xuống mp (P) cắt tại O, O

điểm đẳng giác)-cn trùng vv (đường dọc chính) đc lấy là trục x, đường vuông góc với nó tạ c làm trục

y Như vậy trên mp ảnh (P) ta có hệ tọa độ mà c làm gốc tọa độ, trục là x và y khi đó tọa

độ của điểm a là aa’ = ya, ca’ = xa Trên mp vật (E) có hệ tọa độ tương ứng gốc tọa độ là

Để c/m công thức: từ a’ kẻ đường song song với mp (E), đường này cắt SN tại d, từ c

kẻ đường song song với mp (E) đường này cắt SN tại O’.giao đ’ của tia SC với đg a’d làđ’ K aa’// AA’ Từ các cặp ▲: SA’A & Sa’a, SA’C & Sa’K, SA’N & Sa’d ta có:

Xét ▲ O’SC & OSC có:

Trang 8

Vậy ▲ O’SC = OSC → SO’= SO = fk

Góc: da’n= nSO= α nên:

ảnh

Câu8: Tr` bày tỷ lệ của ảnh trên ảnh đơn

Một đặc điểm cơ bản của ảnh hàng ko là h.ảnh đc chụp trên ảnh là h.chiếu xuyên tâmcủa điểm vật trên mp nghiêng vì vậy vị trí của điểm ảnh thường xê dịch, sự xê dịch này

ko đồng đều vì vậy tỷ lệ trên 1 bức ảnh là ko thống nhất Ngoài ra do địa hình bề mặt tráiđất ko phải là bằng phẳng điều này cũng làm cho vị trí của điểm ảnh bị xê dịch Ta hãyxét tỷ lệ đối với từng loại ảnh hàng ko

a,Đối với ảnh hàng ko nằm ngang (α=0) điều)

k A

a a

k A

y.sin.xf

HY

x.sin.xk

HX

(1)

A

a k A

y f

H Y

x f

H X

yX

xm

1

A

a A

xm

a k

a

b,Với ảnh hàng ko nghiêng (α#0) điều)

Sự x/h góc nghiêng α của ảnh làm cho tỷ lệ ảnh luôn luôn biến đổi, trong TH này các

Trang 9

sin.x1H

f

H

xm

1

k

a k

k

a k

a

k

a a

sin.x1

Từ (6) => n.xét: Tỷ lệ ảnh theo đường nằm ngang là cố định, sự thay đổi từ đường nằmngang này đến đường nằm ngang # sẽ càng lớn khi góc nghiêng α càng lớn

1H

fm

-> g.trị của x càng lớn nghĩa là đường nằm ngang càng xa điểm đẳng c hướng về điểm Ithì tỷ lệ ảnh càng nhỏ và ngc lại

x sin

)sin.x

f

dX

dx

)sin.x

f

dx.H

f

dX

)sin.xf

dx.sin.x.Hdx.sin.x.Hdx

dx.sin.x.Hdx.H)

sin.x

f

dX

k

2 k

2 k

k

2 k

k

2 k

Trang 10

2 k

k

k

2 k

) sin f

x 1

) sin

-Các điểm có hoành độ x dương tức là các điểm tính từ điểm đảng giác c đến điểm tụ

x 1

Ca=r là bán kính vecto của điểm ảnh a Є (P)

Trang 11

r

f

H

r

R

) a ( sin

r

sin x f

H ).

a

2

2 a

H

r R

o k o

f.rsin.cos.r

r

f

H

sin cos r

k 2

-Đối với ảnh bằng có góc nghiêng α =<2o thì r.cosφ.sinα <<< fk Khi đó ta có:

k

2

f

sin cos

-Tại điểm đẳng giác c: ko có sự xê dịch vị trí điểm ảnh

nghiêng bị xê dịch phía điểm đẳng giác

Trang 12

-Khi góc φ=0) điềuo hoặc 180) điềuo thì |δδα|δ = max

9.2-Sự xê dịch vị trí điểm ảnh do địa hình

Oao=ro aao=δh

SO’=H

Xét ΔA’SAA’SAo ~ ΔA’SAaSao:

So sánh (a), (b):

Sh = aao = (ra.hA)/H

*N.xét:

-Khi h=0) điều sẽ ko xê dịch điểm ảnh

-Tại điểm đáy ảnh ko có sự xê dịch vị trí điểm ảnh (r=0) điều)

-Khi chênh cao h>0) điều thì điểm ảnh xê dịch xa điểm chính ảnh O

-Khi chênh cao h<0) điều thì điểm ảnh xê dịch về phía điểm chính ảnh

Câu10: Tr` bày khả năng nhìn của 1 mắt

-Khả năng nhìn của 1 mắt đc đánh giá = lực phân biệt củamắt

ĐN: lực phân biệt của mắt là khaongr cách nhỏ nhất giữa 2vật thể mà 1 mắt có thể nhìn rõ Góc tương ứng của khoảngcách này đc kí hiệu là δ

+Lực phân biệt loại 1: là góc nhỏ nhất mà dưới góc đó mắtng` có thể nhìn rõ 2 điểm

+Lực phân biệt loại 2: là góc nhỏ nhất mà dưới góc đó mắt ng` nhìn rõ 2 đường thẳngsong song

δ=20) điều”

Câu 32 Giải thích sự hình thành cảm giác lập thể nhân tạo? Cặp ảnh lập thể?

* sự hình thành cảm giác nhìn lập thể nhân tạo:

Trang 13

Cảm giác ko gian khi nhìn vật thể bằng 2 mắt đc tao nên nhờ sự xuất hiện thị sai sinh lý của mắt.

- thí no:

Giả sử ta nhìn 1 khối hộp bằng 2 mắt, ta đặt trước mỗi mắt 1 tấm kính và ghi lại hình ảnhcủa vật thể trên 2 tấm kính, h/ảnh của vật thể nhìn từ mắt trái đc ghi lại trên tấm kính trái,mắt phải ghi tren tấm kính phải ta cất vật thể đi nhưng 2 mắt vân ghi lại h/ảnh của vật thểtrên 2 tấm kính với đk mắt trái nhìn ảnh trên kính trái, mắt phải nhìn ảnh trên kính

phải.khi đó trên võng mạc của 2 mắt vẫn hình thành h/ảnh của vật thể như khi quan sát trực tiếp vật thể, tức là trên võng mạc mắt trái và phải làn lượt xh h/ảnh a1 b1 và a2 b2.các hình này sẽ tạo ra thị sai sinh lý như vật thể thực:

δ= a1b1-a2b2 hiện tượng này là cảm giác lập thể nhân tạo nó là cơ sở của pp đo ảnh trong trắc địa ảnh

Câu 33 Muốn tạo nên cảm giác lập thể nhân tạo phải có những điều kiện cơ bản nào?

Các điiều kiện cần:

-H/ả của vật thể phải được chụp từ 2 tấm # nhau, tức là phải có cặp ảnh lập thể

-khi quan sát ảnh,cặp ảnh lập thể mỗi mắt chỉ nhìn thấy 1 ảnh tương ứng trong cặp ảnhlập thể

Cặp ảnh lập thể phải được đặt ở vị trí thích hợp sao cho các tia ngắm cùng tên pahiar giaonhau trong ko gian, tức là:

a,các cặp tia ngắm cùng tên phải nằm trong măp phẳng của đường đáy mắt

B A

a2

o2 b1

a2

Trang 14

b,khoảng cách của 2 ảnh phải phù hợp sao cho khoảng cách giữa các điểm ảnh cùng tênphải nhỏ hơn chiều dài cạnh đáy mắt

c,khoảng cách nhìn từ mắt đền cặp ảnh lập thể tương ứng với khoảng cách từ tâm chụpđến mặt phẳng ảnh

Tuy nhiên, sự phá vỡ các đk b và c trên đây ko làm mất đi cảm giác lập thể nhân tạo mà chỉ phá vỡ tính đồng dạng giữa cảm giác lập thể với hình dạng tự nhiên của vật thể mà thôi

Câu 34 Thế nào là hiệu ứng lập thể? Có mấy loại hiệu ứng lập thể, các tính chất của hiệu ứng lập thể?

A:Khái niệm hiệu ứng lập thể

Cảm giác lập thể đc tạo nên bởi thị sai sinh lý của mắt ng` khi quan sát cặp ảnh lập thểgọi là hiệu ứng lập thể

B:Phân loại hiệu ứng(có 3 loại)

+hiệu ứng lập thể thuận: cảm giác lập thể nhân tạo đồng nhất với ko gian thực của vật thể+hiệu ứng lập thể nghịch: cảm giác tạo nên khi thị sai sinh lý của tất cả các đ’ quan sátđều bằng 0) điều và ko gian vật nhìn thấy là 1 mặt phẳng

C:T/c

- lực nhìn ko gian của mắt có thể đc nâng cao nếu hiệu ứng lập thể của nó đc mở rộng

- nếu tăng tiêu cự f’ lên V lần thì lực thị nhìn ko gian nhỏ nhất của mắt sẽ giảm đi V lần

và khả năng p/biệt của mắt cũng tăng lên V lần

- khi tăng đáy nhìn lên n lần (b=nb’), tiêu cự tăng v lần(f=vf’) thì khả năng nhìn ko giancủa mắt đc tăng lên nv lần và khả năng p/biệt ko gian của mắt tăng nv lần

- dựa trên cơ sỏ lý luận đó ng` ta chế tạo ra kính lập thể có đáy nhìn đc mở rộng b=nb’ vàtiêu cự nhìn đc tăng lên y=vf’

Câu 35 Trình bày các phương pháp nhìn lập thể?

Các pp nhìn lập thể:

A:pp dùng kính lập thể

- kính lập thể đơn giản: gồm có 2 thấu kính đặt trên 2 giá nhỏ dùng để nhìn cặp ảnh cókích thước nhỏ

- kính lập thể phản quan: có các thấu kính dùng để tăng hệ số phóng đại và các kính phản

mở rộng cạnh đáy để tăng khoảng nhìn giữa 2 tấm ảnh

B:pp kính lọc

-pp kính lọc mầu: dùng 2 loại màu đặc biệt để nhuộm 2 chùm tia chiếu của cặp ảnh lậpthể đồng thời dùng 1 kính có 2 màu tương ứng để nhìn chùm tia đã được nhuộm.do t/cđặc biệt của các loại màu này nên tạo ra hiệu ứng lập thể nhân tạo

-pp kính phân cực ánh sáng: lợi dung sự khác biệt bước sóng của tùng loại ánh sáng màukhác nhau để cho di qua kinh phân cực tạo ra hiệu ứng lập thể nhân tạo

Câu 36 Thế nào là mô hình lập thể hình học, quang học?

* mô hình lập thể hình học là quỹ tích giao đ’ các tia chiếu cùng tên

- tồn tại trong ko gian nhưng mắt ng` ko nhìn thấy đc

-nó là mô hình thực của đối tượng chụp ảnh đc thu nhỏ cho nên nó tồn tại khách quannhưng ko trực tiếp nhìn thấy đc

Ngày đăng: 13/08/2013, 14:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w