1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT kế XE KHÁCH GIƯỜNG nằm THACO

91 511 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2.Lựa chọn hình dáng của ôtô thiết kế 2.2.1.Yêu cầu thiết kế hình dáng ô tô khách Hình dáng ô tô khách trong và ngoài nước hiện nay rất đa dạng.Có hình dáng đẹp và tiện nghi hiện đạ

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

1.GIỚI THIỆU SATXI THACO-KB120SE: 3

1.1.Thông số kỹ thuật cơ bản của ô tô sát xi THACO-KB120SE: 5

1.2.Các tổng thành và hệ thống của ô tô satxi THACO-KB120SE: 6

1.2.1.Động cơ 6

1.2.2.Giới thiệu các hệ thống của ô tô satxi THACO-KB120SE 6

2.THIẾT KẾ Ô TÔ KHÁCH GIƯỜNG NẰM 42 CHỖ (39 GIƯỜNG +3 GHẾ) 10

2.1.Những yêu cầu tổng quát khi thiết kế xe khách 10

2.2.Lựa chọn hình dáng của ôtô thiết kế 10

2.2.1.Yêu cầu thiết kế hình dáng ô tô khách 10

2.2.2.Phân tích chọn hình dáng của ô tô thiết kế 10

2.3.Phương án thiết kế khung vỏ ôtô khách 12

2.3.1.Bố trí dầm ngang sàn ôtô khách 12

2.3.2.Bố trí khung vòm ôtô khách: 14

2.4.Phương án thiết kế cửa chính: 24

2.5.Thiết kế bố trí bên trong xe khách: 26

2.5.1.Thiết kế khoảng không gian buồng lái 26

2.5.2.Thiết kế,bố trí ghế ngồi và giường nằm 30

2.5.3.Bố trí khoang chứa hàng, hành lí 33

2.5.4.Số lượng lối thoát khẩn cấp 34

2.5.5.Thiết kế bố trí các trang thiết bị khác 34

2.6.Quy trình công nghệ: 34

2.6.1.Quy trình công nghệ sản xuất khung xương 34

2.6.2.Quy trình công nghệ sản xuất vỏ xe 35

2.6.3 Sơn vỏ xe, các chi tiết trên vỏ xe 35

2.6.4.Quy trình công nghệ lắp ráp hoàn thiện sản phẩm 35

3.CÁC TÍNH TOÁN CƠ BẢN: 38

3.1.Xác định trọng lượng bản thân và trọng lượng toàn bộ của ôtô: 38

3.2.Xác định sự phân bố trọng lượng ô tô lên các cầu: 39

3.2.1.Phân bố trọng lượng lên các cầu khi ô tô không tải 39

3.2.2.Phân bố trọng lượng lên các cầu khi ô tô đầy tải 43

4.TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH Ô TÔ THIẾT KẾ 44

4.1.Xác định tọa độ trọng tâm của ôtô 44

4.2.Tính toán ổn định dọc và ổn định ngang của ôtô thiết kế 46

4.2.1.Tính ổn định dọc của ôtô thiết kế 46

4.2.2.Tính toán ổn định ngang của ôtô 48

4.3.Xác định hành lang quay vòng của ôtô 49

4.3.1.Xác định bán kính quay vòng của ôtô 49

4.3.2.Xác định hành lang quay vòng của ô tô 49

5.TÍNH TOÁN SỨC KÉO CỦA ÔTÔ THIẾT KẾ 52

5.1.Các thông số cơ bản 52

5.2.Tính toán các thông số động lực học của ôtô thiết kế 52

5.3.Lập các đồ thị đặc tính động lực học 54

5.3.1.Lập đồ thị đặc tính ngoài của động cơ MD9M 54

5.3.2.Lập đồ thị đặc tính kéo của ôtô 57

5.3.3 Thời gian và quãng đường tăng tốc của ô tô 65

6.KIỂM TRA BỀN KHUNG XƯƠNG 72

6.1.Kiểm tra bền thân vỏ ôtô khách giường nằm 42 chỗ 72

Trang 2

6.1.2.Chế độ quay vòng 73

6.1.3.Kiểm tra mối ghép cột đứng và dầm ngang 85

6.2 Kiểm tra bền dầm ngang sàn và mối ghép dầm ngang 85

6.2.1 Kiểm tra bền dầm ngang 85

6.2.2.Kiểm tra bền mối ghép giữa dầm ngang với dầm dọc của khung ôtô 88

6.3 Tính bền liên kết giữa giường nằm với sàn ô tô 89

7 KẾT LUẬN 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Trang 3

1.GIỚI THIỆU SATXI THACO-KB120SE:

Ô tô Satxi THACO-KB120SE do Công Ty TNHH SX&LR Ôtô Chu Trường Hải lắp ráp trên cơ sở nhập khung gầm của xe ô tô KingLong XMQ6120P2

Lai-do Trung Quốc sản xuất,sau đó lắp lắp động cơ NISSAN MD9M và các hệ thống khác của ôtô lên trên khung gầm đó

Ôtô satxi THACO-KB120SE (hình 1-1) có động cơ và hệ thống truyền lực

được bố trí ở phía sau, bố trí như vậy có ưu nhược điểm sau:

+ Ưu điểm:

- Cách nhiệt, cách âm, giảm ồn, giảm rung động rất tốt

- Phân bố trọng lượng lên các cầu hợp lý

- Dễ dàng tháo lắp khi sửa chữa và bảo dưỡng

- Không gây ô nhiễm, đảm bảo sức khoẻ cho hành khách

- Truyền động các đăng đến cầu chủ động đặt sau ngắn

Trang 4

39 5

425

Trang 5

1.1.Thông số kỹ thuật cơ bản của ô tô sát xi THACO-KB120SE:

Bảng 1-1 Các thông số cơ bản của ô tô satxi THACO-KB120SE

6

Trọng lượng ôtô sát xi:

- Phân bố lên cầu trước

- Phân bố lên cầu sau

Trọng lượng toàn bộ cho phép:

- Phân bố lên cầu trước

- Phân bố lên cầu sau

Trang 6

1.2.Các tổng thành và hệ thống của ô tô satxi THACO-KB120SE:

1.2.1.Động cơ

Động cơ lắp trên ô tô satxi THACO-KB120SE là đông cơ NISSAN MD9M,động cơ này có các thông số được ghi trong bảng sau:

Bảng 1-2.Thông số cơ bản của động cơ NISSAN MD9M

TT Thông số kỹ thuật của động cơ Ký hiệu Giá trị Đơn vị

1.2.2.Giới thiệu các hệ thống của ô tô satxi THACO-KB120SE:

Trang 7

+Cầu trước: Được nhập khẩu đồng bộ từ Trung Quốc, loại lắp cho ô tô KING LONG XMQ6120P2, có các thông số kỹ thuật như sau:

* Kiểu: 30NS080-00005

* Kết cấu dầm: chữ I

* Vết bánh xe: 2020mm

* Tải trọng cho phép lớn nhất tác dụng lên cầu: 6000 kG

LONG XMQ6120P2, có các thông số kỹ thuật như sau:

Hệ thống treo của ô tô đươc nhập khẩu với khung ôtô và cầu ôtô

Hệ thống treo trước kiểu ASB-140 là loại phụ thuộc với phần tử đàn hồi là bầu khí nén,phần giảm chấn là loại ống nhún thủy lực tác động 2 chiều

Hệ thống treo sau kiểu AD-126-230 là loại phụ thuộc với phần tử đàn hồi là bầu khí nén, phần giảm chấn là loại ống nhún thủy lực tác động 2 chiều

* Hệ thống phanh:

Ô tô sử dụng phanh khí nén loại lắp cho xe XMQ6120P2,kiểu tang trống dẫn động 2 dòng có 4 bầu tích năng lò xo đặt tại các bánh xe.Bình chứa khí nén (gồm 2 bầu đôi) có dung tích 98 lít

Phanh tay lốc kê dẫn động khí nén,tác động cầu sau

Phanh phụ là loại phanh điện từ CONPOWER

* Hệ thống lái:

Ô tô sử dụng hệ thống lái cơ khí kiểu GX100Z/Z do Trung Quốc sản xuất loại sử dụng cho ô tô King Long XMQ6120P2

lên hệ thống cầu trước

* Bánh xe và lốp:

+ Bánh trước: Đơn; Lốp: 12R22.5

Trang 8

+ Bánh sau: Kép; Lốp: 12R22.5

* Khung ôtô: ( hình 1-2)

Khung ôtô được nhập khẩu đồng bộ từ Trung Quốc,loại sử dụng cho ô tô XMQ6120P2.Dầm dọc dạng bậc có kết cấu phức tạp.Các dầm dọc và dầm ngang của ô tô được chế tạo bằng phương pháp dập nguội

Trang 10

2.THIẾT KẾ Ô TÔ KHÁCH GIƯỜNG NẰM 42 CHỖ (39 GIƯỜNG +3 GHẾ)

2.1.Những yêu cầu tổng quát khi thiết kế xe khách

-Đường bao ngoài có khí đông học tốt

-Có hình dáng đẹp,hiện đại

-Các hệ thống như:chiếu sang,tín hiệu đầy đủ,bố trí hợp lý

-Phân bố trọng lượng hợp lý,tận dụng tốt diện tích sàn xe

-Đảm bảo kích thước phủ bì nằm trong phạm vi giới hạn cho phép

-Phù hợp với yêu cầu vật tư và công nghệ trong điều kiện Việt Nam

-Đảm bảo các thông số về ghế và giường(dài ×rộng ×cao),khoảng cách từ trần đến

-Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật,mỹ thuật và yêu cầu sử dụng của ôtô

2.2.Lựa chọn hình dáng của ôtô thiết kế

2.2.1.Yêu cầu thiết kế hình dáng ô tô khách

Hình dáng ô tô khách trong và ngoài nước hiện nay rất đa dạng.Có hình dáng đẹp

và tiện nghi hiện đại.Do đó để chọn hình dáng cho xe thiết kế cần tham khảo các xe khách tương đương,các mẫu xe phù hợp với công nghệ sản xuất của nhiều cơ sở trong nước.Để đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật của Bộ Giao Thông Vận Tải Việt Nam,yêu cầu đặt ra là:

-Thùng xe phải có dạng khí động học tốt để giảm sức cản của không khí khi xe chuyển động tốc độ cao.Tầm quan sát của người lái và hành khách thông thoáng,hành khách lên xuống dễ dàng

-Có độ cứng vững đủ lớn để khi biến dạng không làm ảnh hưởng đến điều kiện làm việc bình thường của các cụm chi tiết và các cơ cấu lắp đặt lên nó,không gây kẹt,vênh các cánh cửa và vỡ kính

-Hình dạng và kích thước thích hợp.Đảm bảo tháo lắp các cụm chi tiết dễ dàng,hạ thấp chiều cao trọng tâm của xe,chiều cao chất tải thấp

-Có hình dáng đẹp,bố trí trang thiết bị hợp lý,tiện nghi hiện đại phù hợp với công nghệ sản xuất của các cơ sơ trong nước

2.2.2.Phân tích chọn hình dáng của ô tô thiết kế

Hình dạng,kích thước thùng xe ảnh hưởng đến tính cản khí hình học của ô tô.Theo [4] sức cản khí động học tổng cộng của ô tô khi chuyển động bao gồm các thành phần sau:

Trang 11

-Sức cản do hình dạng thùng xe chiếm 57%,phát sinh chủ yếu do hình thành áp lực của không khí đối với 1 ôtô chuyển động.Phía đuôi xe hình thành vùng xoáy quẩn.Độ chênh lệch áp suất phía trước và phía sau xe quyết định mức cản hình dáng của xe.Để giảm bớt thành phần cản này ta phải chú ý đến các góc lượn,phần chuyển tiếp của phía trước,phía sau,kính bên,và giá để hàng trên mui…

-Sức cản phụ chiếm 15%,phát sinh do các phần nhô ra của ôtô:Gương chiếu hậu,các đèn,thanh chống va,ăngten,bảng số,tay khóa cửa,…

-Sức cản bên trong chiếm 12%,hình thành bởi dòng không khí luồn lách bên trong xe làm nhiệm vụ thông gió bên trong thùng và làm mát động cơ

-Sức cản ma sát bề mặt chiếm 9%,phụ thuộc vào độ nhẵn bề mặt ngoài của xe,độ bám bụi và mật độ không khí tiếp xúc với thân xe

-Sức cản hiệu ứng chiếm 7%,phát sinh do tác động lực nâng(do chênh áp suất mặt trên và mặt dưới của xe)

Việc thiết kế thùng xe ta phải chộn phương án tốt nhất để giảm các thành phần lực cản trên,trước tiên là thành phần lực cản do hình dáng hình học của ô tô gọi tắt là tuyến hình của ô tô

Hiện nay trong nước có các loại xe khách điển hình tương tự như xe thiết kế đang lưu hành như Daewoo BH115E,Thaco KB120SH,Thaco KB120SE….Mẫu mã các loại xe này phù hợp với tiêu chuẩn xe khách liên tỉnh của Bộ Giao Thông Vận Tải ban hành.Vì vậy,ta có thể tham khảo hình dáng của các loại ô tô khách này

Dựa vào tiêu chuẩn 22 TCN 307-06 của Bộ Giao Thông Vận Tải Việt Nam ban hành năm 2006 cho loại xe khách,ta chọn các kích thước của ôtô khách thiết kế như sau:

Trang 12

2.3.Phương án thiết kế khung vỏ ôtô khách

Dựa vào các xe tham khảo ở trên ta có thể chọn phương án bố trí các dầm và khung xương của ô tô thiết kế như sau:

Trang 13

291 150

Trang 14

- Khi hàn khung xương phải đảm bảo kích thước hình học, dung sai cho phép < 3 (mm)

- Tẩy sạch gỉ hàn,mài sạch bavia trước khi sơn chống gỉ

Sau đây ta lần lượt xét từng mảng khung xương

*Khung xương mảng trước được bố trí như hình 2-2

- 1 pontan trần (01) bằng thép hình [] 50×30×1,5mm

- 4 xương mui (02) bằng thép hình [] 50×30×1,5mm

- 2 xương trên khung cửa (03) bằng thép hình [] 50×50×2,0 mm

- 1 pontan trên khung kính (04) bằng thép hình [] 50×30×1,5 mm

- 2 xương ốp nhựa galăng (11) bằng thép hình [] 50×30×1,5 mm

- 1 xương ốp nhựa galăng (12) bằng thép hình [] 50×30×1,5 mm

Trang 15

*Khung xương đuôi được bố trí như hình 2-3

- 1 pontan trên khung kính (08) bằng thép hình [] 50×30×1,5 mm

Hình 2-2.Bố trí khung xương đầu

2383

910

50 30

R10263.3

409 30

544

1412 2445

1456 1683

192

1500 500 50

05 06 07 08 09 10 11 12

2481 2490

Trang 17

*Khung xương thành phải được bố trí như hình 2-4

- 1 xương hông trên mạng (07) bằng thép cán định hình

- 1 xương hông dưới mạng (08) bằng thép cán định hình

- 29 xương gân mạng hông (09) bằng thép hình [] 40×50×1,5 mm

Trang 18

919 1042

Trang 19

*Khung xương thành trái được bố trí như hình 2-5

- 1 xương hông trên mạng (07) bằng thép cán định hình

- 1 xương hông dưới mạng (08) bằng thép cán định hình

- 29 xương gân mạng hông (09) bằng thép hình [] 40×50×1,5 mm

Trang 20

919 2877

Trang 21

*Khung xương trần xe được bố trí như hình 2-6

- 2 xương bắt ống điều hòa (06) bằng thép dày 1,5 mm

- 2 khung cửa gió trần (08) bằng thép hình ∟50×25×2 mm

- 2 xương bắt laphông trần (09) bằng thép hình U40×50×1,5 mm

- 16 bát bắt ống điều hòa (10) bằng thép hình ∟60×30×4 mm

- 9 xương ngang sàn (12) bằng thép hình [] 30×50×1,5 mm

Trang 23

2289 2201

3117 2148

Trang 24

2.4.Phương án thiết kế cửa chính:

Hiện nay, ôtô khách có các phương án bố trí cửa như hình 2-8

Hình 2-8.Các phương án bố trí cửa hành khách Theo qui định của Bộ Giao thông vận tải Việt Nam, số lượng cửa tối thiểu đối

với xe khách được cho trong bảng 2-1

Bảng 2-1.Số lượng cửa hành khách tối thiểu

Xe có bố trí thiết kế là 42 chỗ (39 giường nằm và 3 chỗ ngồi),động cơ xe đặt

ở phía sau,và để thuận tiện cho việc lên xuống của hành khách trong xe ta chọn kiểu

bố trí như hình vẽ sau:

Trang 25

+Cửa chính: dạng cửa đơn,có kích thước 2290×800 (mm),có cơ cấu đóng mở tự động bằng khí nén

+Cửa phụ:dạng cửa đơn,có kích thước 2120×690 (mm),có cơ cấu đóng mở tự động bằng khí nén

Cửa chính và cửa phụ được nhập khẩu đồng bộ từ Trung Quốc cùng với cơ cấu đóng mở tự động bằng khí nén

*Cửa tài:

-Cửa tài được liên kết chặt với khung xe bằng vít M4×20

-Cửa lắp 2 tấm kính chết và 1 tấm kính trượt bằng cơ cấu mở bằng điện

-Kính dùng loại kính an toàn,dày 5 mm

Trang 26

dày 5mm

2.5.Thiết kế bố trí bên trong xe khách:

2.5.1.Thiết kế khoảng khơng gian buồng lái

Một số yêu cầu trong buồng lái:

- Kính chắn giĩ phía trước buồng lái phải là loại kính an tồn (hai lớp kính, ở giửa cĩ lớp nhựa hoặc loại kính khi vỡ mảnh vụn, khơng cĩ cạnh sắc)

- Cột kính ở gĩc khơng được quá lớn làm giảm tầm nhìn của người lái

- Phải cĩ tấm chắn che ánh nắng mặt trời chiếu thẳng, tấm này phải cĩ khả năng điều chỉnh được vị trí

Theo qui định của Bộ Giao thơng vận tải Việt Nam ban hành năm 2003 về các chỉ tiêu đánh giá tầm nhìn của người lái như sau:

Bảng 2-2.Các tiêu chuẩn đánh giá tầm nhìn của người lái

3

Khoảng cách hình chiếu đầu xe và hình chiếu điểm K

trên mặt đường (điểm K nằm trên tia giới hạn nhìn thấy

phía trên cách mặt đường 5 m)

Hình 2-10.Cửa sổ bên tài

Trang 27

- Khoảng không gian buồng lái là phần không gian dành riêng cho người lái và các bộ phận điều khiển (bảng đồng hồ, vô lăng, các bàn đạp ga, ly hợp, phanh chân, phanh tay, ) Khoảng không gian buồng lái ảnh hưởng đến tính linh hoạt và tính hiệu quả của người điều khiển Do đó cần phân tích và bố trí một cách hợp lý Hiện

nay có năm phương án ngăn khoảng không gian buồng lái như hình 2-11

+ Sơ đồ 1: Ngăn hẳn buồng lái, người lái ra vào bằng cửa riêng và liên hệ với người phụ (người bán vé) bằng micrôphôn, tín hiệu còi hoặc qua cửa phía sau vách ngăn Phương án này đảm bảo an toàn cho người lái nhưng hạn chế quan sát và thông thoáng cho người lái và hành khách

+ Sơ đồ 2: Vách phía sau cố định, có cửa ra vào để qua lại giữa buồng lái và hành khách Có thể có hoặc không có cửa dành cho người lái nằm ở bên trái buồng lái Loại này phổ biến trên các loại xe buýt

+ Sơ đồ 3: Vách phía sau người lái ngăn lửng, người lái lên xuống bằng cửa phía bên phải buồng lái

+ Sơ đồ 4: Ngăn bằng thanh chắn và tấm ngăn di động được Loại này thường được áp dụng trên các loại xe khách nội tỉnh, xe buýt thành phố

+ Sơ đồ 5: Không ngăn hẳn, chỉ bằng một thanh chắn phía sau buồng lái

Trang 28

Năm sơ đồ trên mỗi sơ đồ có ưu nhược điểm riêng, ta chọn Sơ đồ 5 để ngăn

khoảng không gian buồng lái Vì phương án này có ưu điểm là tạo khoảng không gian lớn, người lái dễ quan sát phía trong ngoài xe nhờ các gương chiếu hậu Do đó tạo độ thoải mái cho người lái khi làm việc và đảm bảo tận dụng được nhiều diện tích sàn xe

Trang 29

Theo các tiêu chuẩn trên,ta thiết kế và bố trí buồng lái như hình 2-13

35

18 0

45 5 16 5

28 0

74 0

23 0

Trang 30

2.5.2.Thiết kế,bố trí ghế ngồi và giường nằm

Ôtô thiết kế có tổng số là 42 chỗ,trong đó có 39 giường nằm và 3 ghế (1 ghế lái xe,1 ghế gập dành cho hướng dẫn viên,1 ghế đơn),cửa hành khách được bố trí ở giữa và ở đầu,qua tham khảo các ô tô tương tự đang lưu hành,ta bố trí ghế và

giường nằm như hình 2-15

Giường nằm trong khoang khách được bố trí làm 3 dãy,khoảng cách lối đi giữa 2 dãy liền kề nhau là 425mm.Giường được bố trí liền nhau,chiều dài của giường từ

Việc bố trí giường nằm và ghế ngồi trong khoang khách được thục hiện như sau:

- Dãy bên trái là giường 2 tầng gồm 10 giường (5 giường ở trên,5 giường ở dưới) và 1 ghế 1 chỗ ngồi

- Dãy ở giữa là giường 2 tầng gồm 10 giường (5 giường ở trên,5 giường ở dưới)

- Dãy bên phải là giường 2 tầng gồm 9 giường (5 giường ở trên,4 giường ở dưới) và 1 ghế gập dành cho hướng dẫn viên

- Dãy cuối cùng 2 tầng gồm 10 giường (5 giường ở trên,5 giường ở dưới) Kích thước của ghế: ( dài ×rộng×cao )

- Ghế lái xe ( 560×520×1200) mm

- Ghế đơn ( 650×480×1030) mm

- Ghế gập dành cho hướng dẫn viên (525×500×920 ) mm

Trang 31

Cần điều chỉnh tới lui ghế

Trang 34

2.5.4.Số lượng lối thoát khẩn cấp

Dựa theo tiêu chuẩn 22 TCN 307-06 của Bộ Giao Thông Vận Tải được ban hành

năm 2006,ta thiết kế và bố trí cửa thoát hiểm khẩn cấp như sau:

- Cửa thoát hiểm và dụng cụ phá cửa thoát hiểm được bố trí 2 bên thân xe

- Số lượng cửa: 5 cửa

- Kích thước mỗi cửa dài×rộng = 1400×530 (m m)

2.5.5.Thiết kế bố trí các trang thiết bị khác

Gương chiếu hậu bố trí ở đầu xe,mỗi bên 2 gương cầu,đảm bảo cho người lái

quan sát được không gian phía sau bên ngoài thân xe.Ngoài ra,còn có 1 gương chiếu

hậu bố trí bên trong buồng lái để người lái quan sát toàn bộ khoang khách

Nhà vệ sinh được bố trí bên phải ở giữa xe

Cần gạt nước gồm 2 cái được bố trí ở mép dưới kính ôtô

2.6.Quy trình công nghệ:

2.6.1.Quy trình công nghệ sản xuất khung xương

Khung xương được sản xuất thành từng mảng độc lập, sau đó ghép các mảng với

nhau tạo thành khung xương chịu lực Tất cả các mảng chi tiết và khung xương

hoàn chỉnh đều được sản xuất trên các đồ gá chuyên dùng cho từng loại sản phẩm

nhằm tăng độ chính xác, hạn chế những sai số xảy ra khi lắp ráp và tăng năng suất

sản xuất Các mối hàn liên kết đều được thực hiện bằng phương pháp hàn hồ quang

trong môi trường có khí CO2 bảo vệ

Mảng thành trái, phải được sản xuất từ các thanh thép hộp [] 60×50×3 và [] 50×40×2, [] 50×30×1.5, [] 40×40×1.5,… các mảng sau khi hàn ghép phải đảm

bảo các yêu cầu kỹ thuật và các kích thước theo thiết kế

Mảng trước, sau và mảng nóc được sản xuất từ các thanh thép hộp[]

40×40×1.5,[] 50×30×1.5,… các mảng sau khi hàn ghép phải đảm bảo các yêu cầu

kỹ thuật và các kích thước theo thiết kế

Mảng sàn được sản xuất từ các thanh thép hộp [] 40×40×1.5, [] 70×20×4,

∟ 40×20×1.5,… và các thanh bắt chân giường bằng thép hộp [] 70×20×4 các kích

thước chế tạo và chất lượng các mối hàn liên kết đảm bảo đúng các yêu cầu kỹ thuật

Trang 35

phẳng đảm bảo cho mặt sàn ôtô luôn phẳng Trên mảng sàn có hàn các bát liên kết bằng thép tấm dày 4mm để liên kết các khung lại với nhau

Do được sản xuất trên đồ gá chuyên dùng nên các khung xương sau khi sản suất đều đạt được các yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật, đặc biệt là tính đối xứng và hạn chế các sai số kích thước trong việc chế tạo sản phẩm Quá trình sản xuất được kiểm soát nghiêm ngặt, đặc biệt là chất lượng các mối hàn ghép đảm bảo độ bám dính và chắc chắn của các liên kết hàn

2.6.2.Quy trình công nghệ sản xuất vỏ xe

Các chi tiết bọc ngoài vỏ xe được sản xuất bằng phương pháp ép nguội hoặc gò thủ công và được gia công theo các dưỡng hoặc trên các đồ gá chuyên dùng nhằm đảm bảo tính đồng nhất và lắp lẫn được dễ dàng

Vỏ bọc ngoài bằng tôn mạ kẽm 1,2mm; trên bề mặt có các đường chỉ tạo dáng

và tăng độ cứng của bề mặt vỏ xe Vỏ bọc ngoài được gia công trên máy cán chuyên dùng hoặc bằng phương pháp ép nguội và gò thủ công

2.6.3 Sơn vỏ xe, các chi tiết trên vỏ xe

Vỏ xe sau khi sản xuất, kiểm tra đạt yêu cầu được chuyển sang bộ phận sơn trang trí vỏ xe Tại đây tiến hành tiến hành các công đoạn làm sạch bề mặt vỏ xe, kiểm tra mặt phẳng thực hiện các công đoạn của quy trình sơn áp dụng cho loại xe này Việc

matít vào những chỗ lõm và những nếp gợn sóng trên bề mặt vỏ xe Công đoạn này được tiến hành nhiều lần và được kiểm tra kỹ đảm bảo cho bề mặt vỏ xe được căng phẳng, nâng cao chất lượng bề mặt và tăng tính thẩm mỹ cho sản phẩm

Sau khi tiến hành xong việc chuẩn bị bề mặt, vỏ xe được làm sạch và đưa vào phòng sơn để sấy khô và sơn phủ theo chu trình khép kín

Sản phẩm sau khi sơn xong đưa sang công đoạn kiểm tra bề mặt và khắc phục lỗi sau đó chuyển sang dây chuyền sản xuất ở công đoạn tiếp theo

2.6.4.Quy trình công nghệ lắp ráp hoàn thiện sản phẩm

*Body line:

Trang 36

- Hàn lắp sàn xe,mảng thành 2 bên trái phải,nóc mui,mặt trước,mặt sau

- Dựng khung vách thành phải trái phải trái,nóc mui,hàn gá mặt trước và mặt sau

- Hàn hoàn thiện,ráp bậc lên xuống,mài bavia

- Căng tôn,ráp mảng tôn thành bên

- Cuốn lam cửa tài,rà bắt nắp cốp khoang hành lý

- Ráp cản trước,cản sau,tôn hầm,cửa,cốp sau,khoắt lỗ đèn xinhan 2 bên hông

- Ráp body lên chassis

- Dán mút cách nhiệt,lót ván sàn,ráp ống ga lạnh,ống nước máy lạnh,giàn nóng dàn lạnh,dây điện trần

- Trải tappi sàn,ráp chắn bùn,vỏ dự phòng,dán vải giả da nội thất

- Ráp hệ thống đèn,quạt,còi,cản trước,cản sau,ráp khóa cửa hầm hàng

- Ráp ống dẫn gió lạnh,kiếng hông,lưới lọc dàn lạnh

- Ráp tappi hông,taplo,ráp ghế khách và giường nằm

- Ráp hệ thống công tắc,cần gạt nước,cửa gió,ổ khóa lạnh,đồng hồ,ráp kiếng trước sau,gương chiếu hậu,nhà vệ sinh

- Sạc ga lạnh,tấm dừng sau lưng tài xế,ráp ghế tài,dây đai an toàn

- Ráp che nắng,bình cứu hỏa,máy cassette,logo,nổ máy kiểm tra

- Ráp cửa lên xuống

*Tester line:

- Kiểm tra góc đặt bánh xe

- Kiểm tra độ trượt ngang và thắng

Trang 37

- Kiểm tra tốc độ

- Hầm kiểm tra

- Kiểm tra khí xả,độ ồn và đèn

- Kiểm tra độ kín nước

- Kiểm tra và sữa chữa lại

Trang 38

3.CÁC TÍNH TOÁN CƠ BẢN:

3.1.Xác định trọng lượng bản thân và trọng lượng toàn bộ của ôtô:

- Trọng lượng khung vỏ và sàn của ôtô khách giường nằm 42 chỗ được xác định

- Trọng lượng giường nằm + ghế ngồi của ôtô khách giường nằm 42 chỗ

+ Trọng lượng của 1 cái giường là 28 KG,tên xe được bố trí 39 giường

+ Trọng lượng của 1 cái ghế là 15 Kg,trên xe được bố trí 3 ghế

Trang 39

3.2.Xác định sự phân bố trọng lượng ô tô lên các cầu:

Sự phân bố trọng lượng lên các trục của ô tô khi không tải và khi đầy tải được xác định trên cơ sở giá trị các thành phần trọng lượng và vị trí của chúng tác dụng lên các trục ôtô

3.2.1.Phân bố trọng lượng lên các cầu khi ô tô không tải

Trên cơ sở kích thước và kết cấu của khung vỏ,ta xác định được khối lượng của các tổng thành cấu tạo nên thân vỏ ôtô và vị trí của chúng tác dụng lên cầu trước và cầu sau của ôtô,ta tiến hành quy dẫn khối lượng của các tổng thành đó về cầu trước

và cầu sau của ô tô thiết kế

Các tổng thành cấu tạo nên thân vỏ ôtô thiết kế là : mảng xương sàn,mảng xương thành trái,thành phải,mảng xương trần,mảng xương đầu,mảng xương đuôi,khung xương khoang hành lý,tôn bọc ngoài khung xương,gỗ lót sàn,kính an toàn…

Để đơn giản cho việc tính toán ta xem như khối lượng của các tổng thành phân

bố đều lên chiều dài dầm dọc của xe

sàn,khung xương thành trái,khung xương thành phải,khung xương trần,khung xương đầu,khung xương đuôi,khung xương khoang hành lý

Theo bảng tính khối lượng khung xương ta có:

Trang 40

Đặt G1 = Gs + Gtt + Gtp + Gtrần=1250 + 514 + 578 + 347 = 2689 [KG]

Trong đó:

6000

2540 6000

Gđuôi

Ngày đăng: 25/09/2018, 10:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm