1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

ÔN THI MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

21 464 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 59,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Khoa học là gì? Phân biệt tri thức khoa học và tri thức thông thường. Câu 2: Đặc điểm của khoa học và vai trò của nó đối với cuộc sống con người? Câu 3: Tại sao phải phân loại khoa học? Các bộ môn khoa học được hình thành như thế nào, cho ví dụ? UNESCO đã phân loại khoa học thành bao nhiêu lĩnh vực và đó là những lĩnh vực nào?

Trang 1

NGÂN HÀNG CÂU HỎI KẾT THUC HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NCKH

Câu 1: Khoa học là gì? Phân biệt tri thức khoa học và tri thức thông thường.

Khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức mới, học thuyếtmới, … về tự nhiên và xã hội tốt hơn  có thể thay thế dần những cái cũ, không còn phùhợp Thí dụ: Quan niệm thực vật là vật thể không có cảm giác được thay thế bằng quan niệmthực vật có cảm nhận

Như vậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về qui luật của vật chất và sự vận độngcủa vật chất, những qui luật của tự nhiên, xã hội, và tư duy Hệ thống tri thức này hình thànhtrong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội Phân biệt ra 2 hệ thống trithức: tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học

- Tri thức kinh nghiệm: là những hiểu biết được tích lũy qua hoạt động sống hàng ngàytrong mối quan hệ giữa con người với con người và giữa con người với thiên nhiên  giúpcon người hiểu biết về sự vật, về cách quản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữanhững con người trong xã hội, được con người không ngừng sử dụng và phát triển trong hoạtđộng thực tế Tuy nhiên, chưa thật sự đi sâu vào bản chất, chưa thấy được hết các thuộc tínhcủa sự vật và mối quan hệ bên trong giữa sự vật và con người  chỉ phát triển đến một hiểubiết giới hạn nhất định, nhưng là cơ sở cho sự hình thành tri thức khoa học

- Tri thức khoa học: là những hiểu biết được tích lũy một cách có hệ thống nhờ hoạt độngNCKH, các họat động nầy có mục tiêu xác định và sử dụng phương pháp khoa học tri thứckhoa học dựa trên kết quả quan sát, thu thập được qua những thí nghiệm và qua các sự kiệnxảy ra ngẫu nhiên trong hoạt động xã hội, trong tự nhiên Tri thức khoa học được tổ chứctrong khuôn khổ các ngành và bộ môn khoa học (discipline) như: triết học, sử học, kinh tếhọc, toán học, sinh học,…

Câu 2: Đặc điểm của khoa học và vai trò của nó đối với cuộc sống con người?

- Đặc điểm của khoa học

+ Tính thực tiễn (quan hệ với thực tiễn): KH có nguồn gốc từ thực tiễn; được kiểmnghiệm trong thực tiễn; được vận dụng vào thực tiễn

+ Sản phẩm của KH phải được khẳng định (chứng minh) bằng các phương pháp KH.+ Tính tiên đoán (dự báo): Những tư tưởng KH tiên tiến thường đi trước thời đại, vượtlên khỏi những yêu cầu trình độ hiện tại

+ Khoa học không có giới hạn trong sự phát triển Nó luôn vận động và ngày càng hoànthiện cùng khả năng nhận thức & trình độ phát triển của khoa học

+ Tính phân hóa ngày càng sâu: Phân chia thành những lĩnh vực theo chiều sâu (chuyênbiệt cao), nhưng lại có sự tích hợp giữa các lĩnh vực

Trang 2

+ Khoa học ngày càng được ứng dụng nhanh trong thực tiễn.

- Vai trò của khoa học:

+ Chinh phục TN

+ Cải tạo XH

+ Cải tạo bản thân con người

(KH có vai trò then chốt trong việc phát triển LLSX, phát triển hàm lượng trí tuệ caotrong sx, dv; thúc đẩy sự gia tăng của cải vật chất, nâng cao NSLĐ, cung cấp luận cứ cho việchoạch đinh đường lối, chủ trương của Đảng, CS-PL của NN, góp phần xd quan điểm pháttriển đất nước)

Câu 3: Tại sao phải phân loại khoa học? Các bộ môn khoa học được hình thành như thế nào, cho ví dụ? UNESCO đã phân loại khoa học thành bao nhiêu lĩnh vực và đó

là những lĩnh vực nào?

Mục đích:

- TTKH là một thể thống nhất  khách thể vô cùng phức tạp  ko thể bao quát đc toàn

bộ khách thể phức tạp  Quy luật hiển nhiên là KH phải phân chia  nghiên cứu từng mặt,từng bộ phận khác nhau  là xu hướng của sự phát triển KH hiện đại

- Nội dung: tách 1 bộ KH mới ra khỏi 1 bộ môn KH đang tồn tại  bản chất phân hoá

các KH để hình thành 1 bộ môn KH có đối tượng nghiên cứu hẹp hơn

Các bộ môn khoa học được hình thành = cách: phân lập và tích hợp:

- PL: tách 1 bộ môn KH mới ra khỏi bộ môn KH đang tồn tại  bản chất phân hoá các

KH để hình thành 1 bộ môn KH có đối tượng nghiên cứu hẹp hơn

VD: hoá học  hoá vô cơ, hoá hữu cơ

- Tích hợp: sự tích hợp PLL của 2 bộ môn KH riêng lẻ  1 bộ môn KH mới

VD: hoá học + sinh học  hoá sinh

 UNESCO đã phân loại khoa học thành 5 lĩnh vực:

-Khoa học tự nhiên và khoa học chính xác

-Khoa học kĩ thuật

-Khoa học nông nghiệp

-Khoa học về sức khỏe

-Khoa học xã hội và nhân văn.

Câu 4: Hãy nêu những nội dung chủ yếu của các qui luật phát triển khoa học.

-QLPT có gia tốc của tất cả các lĩnh vực KH:

Trang 3

+ Lượng thông tin KH ngày càng nhiểu  kỷ nguyên bùng nổ TT

+ SL nhà KH tăng nhanh

+ Việc gia tăng thông tin KHH  Rút ngắn 1 chu kỳ pt lý thuyết KH

-QLPT nhân hoá của KH: KH phân hoá thành các ngành, lĩnh vực khác nhau  kéo dài

 hệ thống các bộ môn KH nghiên cứu các đối tượng rất hẹp  TTKH trở nên toàn diện vàsâu sắc

-QL tích hợp của các LVKH: Để khám phá và giải quyết các vấn đề phức tạp của thựctiễn  liên kết các KH khác nhau để cùng NC  là nguồn gốc tạo ra nhiều bộ môn KH mới

và cũng chính là sự biểu hiện của QLTH của sự PTKH

-QL ứng dụng nhanh các thành tựu KH: KH được ứng dụng vào sx tạo ra công nghệmới, ứng dụng vào xh tạo ra quy định quản lý ms

Câu 5: Nghiên cứu khoa học là gì? Mục đích và sản phẩm của nghiên cứu khoa học?

- NCKH là một hđ tìm kiếm, xem xét, điều tra, thử nghiệm  phát hiện ra những cái

ms về bản chất sự vật, về TGTN và XH, hoặc để sáng tạo PP và phương tiện kt ms cao hơn,

gt hơn

- Mục đích của NCKH không chỉ nhằm vào việc nhận thức thế giới mà còn cải tạo

thế giới và một KH đích thực thì luôn vì cuộc sống của con người

Nghiên cứu khoa học trong giáo dục nhằm:

+ Góp phần xây dựng hệ thống lý luận của KHGD;

+ Góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng GD – ĐT;

+ Góp phần nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực cho người nghiên cứu;

+ Góp phần làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách GD

- SP của NCKH: là 1 bài báo KH, tác phẩm KH, cũng có thể là 1 mẫu vật, sp mới  đều

mang đặc trưng thông tin về QL vận động của SVHT, thông tin về quy trình CN và các thông

số đi kèm

Câu 6: Hãy phân tích các mức độ nghiên cứu khoa học.

a) Mức độ mô tả: để cung cấp dạng TT mô tả, đây là TT thu nhận được qua quan sát, đo

đếm, điều tra và được trình bày rõ ràng, trực quan, hệ thống MTKH cung cấp hình ảnh đầy

đủ về đối tượng nhưng chưa thiết lập đc các mlh có tính QL, bản chất bên trong đối tượng dừng lại ở mức nhận thức, kinh nghiệm

b) Mức độ giải thích: GTKH là trình bày tường tận bản chất của đối tượng nghiên cứu.

GTKH cố gắng chỉ ra nguồn gốc phát sinh, phát triển, mlh của các SVHT khác, với MT xungquanh, những NN-HQ có thể xảy ra

Trang 4

c) Mức độ phát hiện: Nghiên cứu phát hiện (discovery) là nghiên cứu hướng tới bản chất

của các sự kiện, các hiện tượng khách quan một cách chủ động nhằm khám phá các quy luậtvận động và phát triển của chúng Phát hiện đồng nghĩa với phát minh, với quá trình sáng tạo

ra chân lý mới làm phong phú thêm kho tàng tri thức của nhân loại Tri thức phát hiện tạo nêncác khái niệm, các phạm trù, các quy luật, các lý thuyết, học thuyết mới, những phương phápnghiên cứu mới, những quy trình công nghệ mới, đó là những tri thức có giá trị đối với lý luận

và thực tiễn

Câu 7: Các loại hình nghiên cứu khoa học? Căn cứ và ý nghĩa của việc phân loại đó?

a) loại hình nghiên cứu khác nhau như sau:

- Nghiên cứu cơ bản: là loại hình nghiên cứu nhằm tìm tòi, sáng tạo những TT ms, gt ms

cho nhân loại.TTCB là TT nền tảng cho mọi NC và ứng dụng tiếp theo Nghiên cứu cơ bản

được phân thành hai loại: Nghiên cứu cơ bản thuần túy và nghiên cứu cơ bản định hướng.

- Nghiên cứu ứng dụng: là loại hình nghiên cứu có mục tiêu là tìm cách vận dụng những

tri thức cơ bản để tạo ra những quy trình công nghệ mới trong sản xuất, những nguyên lý mớitrong quản lý kinh tế xã hội

- Nghiên cứu triển khai: là loại hình nghiên cứu có mục tiêu là tìm khả năng áp dụng đại trà các kết quả nghiên cứu ứng dụng vào thực tế sản xuất và đời sống xã hội.

- Nghiên cứu dự báo: mục tiêu phát hiện những triển vọng, những khả năng, xu hướng

mới của sự pt của KH và thực tiễn

b) Ý nghĩa của việc xác định các loại hình nghiên cứu

Phân loại các loại hình NC là để nhận thức rõ bản chất của nghiên cứu khoa học, để có cơ sởlập kế hoạch nghiên cứu, cụ thể hóa các cam kết trong hợp đồng nghiên cứu giữa các đối tác

Câu 8: Chuyển giao công nghệ là gì? Hãy phân biệt các thuật ngữ: "khoa học", "kỹ thuật", và "công nghệ"?

a) CGCN là:

- Là chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ thông qua dịch vụ TM có tổ chức

- Theo UNESCO, CGCN bao gồm:

Trang 5

- KT: được hiểu là toàn bộ các thiết bị, phương tiện, máy móc và công cụ VC trong

TLSX  ql, khai thác, bảo quản và chế tạo các sp dùng cho sx và đáp ứng nhu cầu đs xh

- CN: Hệ thống các phương tiện dùng để thực hiện QTSX, chế tạo sp và cung cấp dv cho

XH và con ng (CN là ứng dụng KH để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong hđ của con ng)

Câu 9: Suy luận khoa học là gì? Có mấy loại suy luận, hãy phân biệt chúng?

- SL là hình thức tư duy trừu tượng dựa trên cs 1 số phán đoán đã có làm tiền đề  rút ra

những tri thức ms về khách thể

- Có 3 cách suy luận: SL suy diễn, SL qui nạp, SL tương tự

+ Suy luận suy diễn

Theo Aristotle, kiến thức đạt được nhờ sự suy luận Muốn suy luận phải có tiền đề và tiền

đề đó đã được chấp nhận Vì vậy, một tiền đề có mối quan hệ với kết luận rất rõ ràng

Suy luận suy diễn theo Aristotle là suy luận đi từ cái chung tới cái riêng, về mối quan hệđặc biệt

+ Suy luận qui nạp

Vào đầu những năm 1600s, Francis Bacon đã đưa ra một phương pháp tiếp cận khác vềkiến thức, khác với Aristotle Ông ta cho rằng, để đạt được kiến thức mới phải đi từ thông tinriêng để đến kết luận chung, phương pháp này gọi là phương pháp qui nạp Phương pháp nầycho phép chúng ta dùng những tiền đề riêng, là những kiến thức đã được chấp nhận, như làphương tiện để đạt được kiến thức mới

+ SL tương tự: là SL căn cứ vào số thuộc tính giống nhau của 2 đối tượng rút ra KLnhững thuộc tính giống nhau, khác nhau của 2 đối tượng đó

Câu 10: Các bước để thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học? Các tiêu chí để đánh giá một đề tài tốt? Những lưu ý khi lựa chọn đề tài?

- Các bước thực hiện:

1) Thiết lập sự kiện

2) Lựa chọn đề tài

3) Xây dựng đề cương nghiên cứu

4) Lập kế hoạch nghiên cứu

5) Thu thập và xử lý thông tin.

6) Viết báo cáo và công bố kết quả nghiên cứu

- Các tiêu chí đánh giá:

Trang 6

+ Có phạm vi giới hạn: vì phạm vi càng hẹp vấn đề sẽ càng được đào sâu, trong khi một

vấn đề có phạm vi rộng sẽ dễ dẫn đến nguy cơ dàn trải, thiếu tập trung, xử lí các vấn đề chỉ ởtrên bề mặt;

+Có tính mới và độc đáo: kết quả nghiên cứu phải mang lại một sự tiến bộ nhất định

trong tri thức khoa học chuyên ngành, không trùng lặp với những kết quả, công trình đã công

bố trước đó;

+ Xử lí vấn đề tương đối trọn vẹn: sao cho kết quả thu được giúp rút ra những kết luận rõ

ràng, góp phần giải quyết hầu hết các vấn đề cơ bản cần nghiên cứu đã đặt ra (thể hiện qua tên

đề tài);

+ Thể hiện bằng một bản báo cáo kết quả nghiên cứu: chặt chẽ trong phương pháp tiến

hành, rõ ràng trong phong cách trình bày và dễ đọc

- Những điểm sau khi chọn đề tài:

+ Khả năng thực địa;

+ Khả năng truy cập các nguồn thông tin, tài liệu chuyên ngành;

+ Sự hỗ trợ của các chuyên gia và nhà chuyên môn;

+ Các điều kiện, phương tiện, thiết bị nghiên cứu;

+ Những thói quen, yêu cầu, xu hướng về chuyên môn và quản lí, v.v

Câu 11: Hãy phân biệt mục đích và mục tiêu nghiên cứu? Những nguyên tắc chung

để xây dựng mục tiêu nghiên cứu? Tiêu chuẩn để đánh giá một mục tiêu tốt?

- Phân biệt MĐ và MT:

+ Mục đích: là hướng đến một điều gì hay một công việc nào đó trong nghiên cứu màngười nghiên cứu mong muốn để hoàn thành, nhưng thường thì mục đích khó có thể đo lườnghay định lượng Nói cách khác, mục đích là sự sắp đặt công việc hay điều gì đó được đưa ratrong nghiên cứu Mục đích trả lời câu hỏi “nhằm vào việc gì?”, hoặc “để phục vụ cho điềugì?” và mang ý nghĩa thực tiển của nghiên cứu, nhắm đến đối tượng phục vụ sản xuất, nghiêncứu

+ Mục tiêu: là thực hiện điều gì hoặc hoạt động nào đó cụ thể, rõ ràng mà người nghiêncứu sẽ hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra trong nghiên cứu Mục tiêu có thể đo lường hayđịnh lượng được Nói cách khác, mục tiêu là nền tảng hoạt động của đề tài và làm cơ sở choviệc đánh giá kế hoạch nghiên cứu đã đưa ra, và là điều mà kết quả phải đạt được Mục tiêu trảlời câu hỏi “làm cái gì?”

- Những nguyên tắc:

+ Dùng cây MT  đưa ra nhiều MT, PÁ, GP  xử lý vđ  lựa chọn PÁ khả thi nhất

Trang 7

+ Đưa MT xử lý vấn đề ra giữa tờ giấy; ghi các MT/GP có thể để xl vđ ở phía dưới vsmũi tên đi vào; khi xl đc vđ, các mũi tên đi ra chỉ hệ quả (thường là tích cực)

- Tiêu chuẩn đánh giá:

Một mục tiêu tốt cần phải đáp ứng 5 tiêu chuẩn SMART như sau:

+ S (specific) – rõ ràng, cụ thể.

+ M (Measurable) – đo lường được kết quả.

+ A (Achievable) – có thể đạt được.

+ R (Reasonable) – hợp lý, chấp nhận được.

+ T (Time) – thời gian xác định.

Câu 12: Vấn đề khoa học là gì? Các phương pháp để phát hiện vấn đề khoa học?

- Vấn đề khoa học: là câu hỏi trước mâu thuẫn giauwx hạn chế của TTKH hiện có vs yêu

cầu pt tri thức đó ở trình độ cao hơn

- Phương pháp phát hiện vấn đề khoa học:

+ Phát hiện mặt mạnh, yếu trong NC

+ Phát hiện những bất đồng trong tranh luận khoa học

+ Nghĩ ngược lại những quan điểm thông thường:

+ Sự nhận dạng những vướng mắc trong hoạt động thực tế:

+ Sự kêu ca phàn nàn của người không am hiểu

+ Những ý tưởng khoa học bất chợt xuất hiện

+ Đề nghị trong BCKH

Câu 13: Giả thuyết khoa học là gì? Mối liên hệ giữa giả thuyết khoa học với vấn đề khoa học? Thuộc tính cơ bản của giả thuyết khoa học?

- Giả thuyết khoa học là một giả định về bản chất sự vật hiện tượng do người nghiên cứu

đưa ra để chứng minh hoặc bác bỏ

- Trong quan hệ giữa giả thuyết nghiên cứu với vấn đề khoa học có mối quan hệ: nếu vấn đề khoa học là “câu hỏi” thì giả thuyết chính là “câu trả lời” mà vấn đề khoa học đã nêu

ra

- Thuộc tính cơ bản của giả thuyết khoa học:

+ Tính giả định: có thể đúng, có thể sai

+ Tính đa phương án: tồn tại nhiều câu trả lời

+ Tính biến dị: 1 GT có thể bị xét lại ngay sau khi vừa đặt ra do sự pt của NT

Trang 8

Câu 14: Một giả thuyết được xem là giả thuyết khoa học khi chúng hội đủ các tiêu chí nào? Có những loại giả thuyết nào?

- Một giả thuyết khoa học chỉ mang tính khoa học khi hội đủ những tiêu chí sau:

+ Giả thuyết phải được xây dựng trên cơ sở các sự kiện được quan sát

+ Giả thuyết không được trái với những lý thuyết

+ Giả thuyết phải có thể được kiểm chứng

- Giả thuyết được phân chia thành:

+ Giả thuyết mô tả

+ Giả thuyết giải thích

+ Giả thuyết giải pháp

+ Giả thuyết dự báo

Câu 15: Các thành phần để hợp thành phép chứng minh một giả thuyết khoa học? Hãy phân biệt các thành phần đó?

- Phép chứng minh gồm ba bộ phận hợp thành: Luận điểm, Luận cứ, và Phương pháp.

+ Luận điểm là điều cần chứng minh trong một nghiên cứu khoa học Luận điểm trả lời

câu hỏi:“Cần chứng minh điều gì?”.

+ Luận cứ: Là những bằng chứng được đưa ra để chứng minh luận điểm Luận cứ trả

lời câu hỏi“chứng minh bằng cái gì?” Luận cứ được xây dựng từ những thông tin thu thập

nhờ đọc tài liệu, quan sát hoặc thực nghiệm Có hai loại luận cứ: luận cứ lý thuyết và luận cứthực tiễn

+ Phương pháp: Là cách thức được sử dụng để tìm kiếm luận cứ và tổ chức luận cứ để

chứng minh luận điểm Phương pháp trả lời câu hỏi: “chứng minh bằng cách nào?” Phương

pháp thu thập thông tin có vai trò quyết định đến độ tin cậy của luận cứ

Câu 16: Tiếp cận trong nghiên cứu khoa học là gì? Nội dung các phương pháp tiếp cận thường gặp?

Trang 9

+ Tiếp cận quan sát hoặc thực nghiệm: có thể quan sát hoặc thực nghiệm để thu thậpthông tin, cho việc hình thành luận cứ Tiếp cận quan sát thường sử dụng trong nghiên cứu mô

tả Nghiên cứu giải thích Đối với nghiên cứu Giải pháp bắt buộc phải sử dụng tiếp cận thựcnghiệm

+ Tiếp cận cá biệt và so sánh: tiếp cận cá biệt cho phép quan sát sự vật một cách cô lậpvới sự vật khác Tiếp cận so sánh cho phép quan sát sự vật trong tương qan

+ Tiếp cận lịch sử và logic: xem xét sự vật qua những sự kiện trong quá khứ, tìm hiểuquy luật tất yếu chi phối quá trình, từ đó nhận biết được logic tất yếu của quá trình phát triển.+ Tiếp cận phân tích và tổng hợp: phân tích sự vật là sự chia nhỏ sự vật thành những bộphận có bản chất khác biết nhau Còn tổng hợp là xác lập những liên hệ tất yếu giữa các bộphận đã được phân tích

Câu 17: Phương pháp nghiên cứu khoa học là gì? Hãy phân tích các đặc trưng của phương pháp nghiên cứu khoa học?

- phương pháp nghiên cứu khoa học: là một quá trình khám phá bản chất các sự vật hiệntượng để tìm ra những tri thức mới, sáng tạo ra các giải pháp tác động lên đối tượng, biến đổi

nó theo mục đích sử dụng.là sự tích hợp của các phương pháp luận, phương pháp hệ, phươngpháp nghiên cứu cụ thể

- các đặc trưng của phương pháp nghiên cứu khoa học:

+ PP luận: là lý thuyết về pp NTKH TG tổng thể, là LL tổng quát, là những qđ chúng,cách tiếp cận DTNC  là kim chỉ nam hd NNC trên con đường tìm tòi, NC, đóng vai trò chủđạo, có ý nghĩa thành bại trong NCKH

+ PP hệ: là nhóm các pp đc sd phối hơp trong 1 lv kh hay 1 đề tài cụ thể SD phối hợpcác PP là cách tốt nhất để phát huy điiểm mạnh, khắc phục điểm yếu of từng PP, đồng thời hỗtrợ,, bổ sung, kt lẫn nhau trong qt NC

+ PP NC cụ thể: là tổ hợp các cách thức, thao tác mà người nghiên cứu sử dụng để khámphá, tác động đến đối tượng nghiên cứu PPNC gắn chặt vs các ND của vđ NC  NCC cầntìm, chọn và sd các PPNC phù hợp vs các đđ đt, mục đích, nv và nd NC

Câu 18: Hãy phân tích các đặc điểm của phương pháp nghiên cứu khoa học.

- Là sự thống nhất giữa mặt chủ quan và nhân tố khách quan

- Phương pháp có tính mục đích, gắn với nội dung và chịu sự chi phối của nội dung vàphương pháp

- PP có tính lôgic và tính kế hoạch: Đó là một hoạt động được tổ chức một cách hợp lý,khoa học

- PP luôn cần có sự hỗ trợ của các công cụ, phương tiện kỹ thuật

Trang 10

Câu 19: Phân tích quan hệ giữa đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu Cho một ví dụ về một đề tài nghiên cứu khoa học; hãy tìm đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài đó.

- Đối tượng nghiên cứu: là bản chất của sự vật hay hiện tượng cần xem xét và làm rõtrong nhiệm vụ nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu được khảo sát trong trong phạm vi nhấtđịnh về mặt thời gian, không gian và lãnh vực nghiên cứu

- VD: Đề tài “nghiên cứu biện pháp nâng cao hiệu quả tự học cho sinh viên trong môhình đào tạo tín chỉ

 Đối tượng nghiên cứu: hoạt động tự học của sinh viên trường ĐH CNTP HCM

 Phạm vi nghiên cứu: trường ĐH CNTP HCM

Câu 20: Hãy nêu nội dung cơ bản của phương pháp quan sát khoa học? Vai trò và tầm quan trọng của phương pháp này đối với nghiên cứu khoa học?

- Nd cb của PPQSKH

+ PP QSKH là PP thu thập TT = cách tri giác 1 cách HT đối tượng và các nhân tố lq+ PP QS có 3 chức năng: thu thập tt, kiểm chứng, đối chiếu

+ Có nhiều cách QS: trực tiếp – gián tiếp

+ Các bc qs: xđ đt; lập kh; lựa chọn phương thức qs; tiến hành qs; xl tl; ktra KQ QS+ Yêu cầu khi sd PPQS: xđ rõ đt, xd kh cụ thể; ko lấy yếu tố chủ quan của ng qs lên đốitượng qs; kết hợp qs ở nhiều phương diện khác nhau; ghi chép kq 1 cách kq, chi tiết; kết hợp

- Mục đích sử dụng PP thực nghiệm:

Ngày đăng: 25/09/2018, 09:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w