Câu 1: Khái niệm nghiên cứu khoa họcNghĩa tổng quát + Là sự phát hiện bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới; hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kỹ thuật
Trang 1PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
MỤC LỤC
Câu 1: Khái niệm nghiên cứu khoa học 3
Câu 2: Các đặc điểm của NCKH 3
Câu 3: Lấy ví dụ về nghiên cứu khoa học cơ bản và nghiên cứu khoa học ứng dụng .3 Câu 4: Trình bày 1 cách tiếp cận quy trình nghiên cứu khoa học 4
Câu 5: Khái niệm vấn đề nghiên cứu 4
Câu 6: Lựa chọn vấn đề nghiên cứu như thế nào? 4
Câu 7: Các bước tiến hành lựa chọn vấn đề n/c 5
Câu 8: Các tiêu chí đánh giá vấn đề nghiên cứu 5
Câu 9: Các lưu ý khi đặt tên đề tài nghiên cứu khoa học 6
Câu 10: Giả thuyết nghiên cứu là gì? 6
Câu 11: Tại sao phải tổng quan tài liệu nghiên cứu 7
Câu 12: Các yêu cầu của tổng quan tài liệu nghiên cứu 7
Câu 13 Phân biệt khung khái niệm và khung lý thuyết 7
Câu 14: Khung phân tích, cho ví dụ 7
Câu 15: Cho một ví dụ về cách viết và trích dẫn tài liệu tham khảo 8
Câu 16: ý nghĩa của việc sử dụng tài liệu và trích dẫn tài liệu trong nghiên cứu 8
Câu 17: Ý nghĩa của chọn mẫu trong điều tra 9
Câu 18: Xác định cỡ mẫu 9
Câu 20: Thế nào là một mẫu tốt 11
Câu 21 : Chọn mẫu phi xác suất và phân loại? 12
Câu 22: Chọn mẫu xác suất và phân loại? 13
Câu 23 : Đo lường trong nghiên cứu 14
Câu 24: Các yêu cầu trong đo lường( Học trong bài mindmap) 15
Câu 25: Các loại thang đo, phân biệt 15
Câu 28: Sai số trong đo lường, liệt kê một số nguyên nhân phổ biến 16
Trang 2Câu 30: Thao tác hóa khái niệm là gì? Cho ví dụ 17
Câu 31: Liệt kê các yếu tố cần chú ý trong thiết kế câu hỏi đo lương 18
Câu 34 : So sánh dữ liệu định tính với dữ liệu định lượng? Cho vd ? 18
Câu 35 : Phương pháp quan sát? Ưu, nhược điểm? 19
Câu 36 : Phương pháp phỏng vấn? Ưu, nhược điểm? 19
Câu 37 : Phương pháp bảng hỏi? Ưu, nhược điểm? 20
Câu 38 : Câu hỏi mở? Vd? 21
Câu 39 : Câu hỏi đóng ? Vd? 21
Câu 40 : Các lưu ý khi đặt câu hỏi? 21
Câu 41 : Các lưu ý trong thu thập dữ liệu và lựa chọn pp thu thập dữ liệu ? 22
Câu 42 : Các nguyên tắc trong nhập dữ liệu? 23
Câu 43 : Xử lí dữ liệu 23
Câu 44 : So sánh xử lí dữ liệu định tính và dữ liệu định lượng? 24
Trang 3Câu 1: Khái niệm nghiên cứu khoa học
Nghĩa tổng quát
+ Là sự phát hiện bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới; hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kỹ thuật mới để làm biến đổi sự
vật phục vụ cho mục tiêu hoạt động của con người
+ Về mặt thao tác, có thể định nghĩa, NCKH là một quá trình hình thành và
chứng minh luận điểm khoa học về một sự vật hoặc hiện tượng cần khám phá.
• NC cơ bản: là những n/c nhằm phát hiện thuộc tính, cấu trúc, động thái các sự
vật Kết quả n/c cơ bản có thể là các khám phá, phát hiện, phát minh, dẫn tới hìnhthành một hệ thống lý thuyết mới
- Ví dụ, Darwin với thuyết tiến hóa, Einstein với lí thuyết tương đối…
- Ví dụ các nghiên cứu cơ bản nhằm tìm câu trả lời cho những câu hỏi như:Doanh nghiệp hình thành như thế nào? Cấu trúc doanh nghiệp gồm những gì? Có gìđặc biệt trong cấu trúc doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp vừa và nhỏ?
Trang 4• NC ứng dụng: là sự vận dụng quy luật được phát hiện từ n/c cơ bản để giải
thích một sự vật hoặc tạo ra những nguyên lý mới về các giải pháp
- Ví dụ: vận dụng các quy luật kinh tế: cung cầu, giá trị, …
- Ví dụ nghiên cứu ứng dụng nhằm mục đích : nâng cao năng suất của sản xuấtlương thực,xử lý hoặc chữa trị một căn bệnh nào đó, cải thiện hiệu quả sử dụng nănglượng trong nhà, văn phòng hoặc các mô hình khác
Câu 4: Trình bày 1 cách tiếp cận quy trình nghiên cứu khoa học
Tổng quan quy trình nghiên cứu theo chiều dọc:
• B1: Xác định vấn đề NC và mục tiêu NC
• B2: Tổng quan tài liệu (LT)
• B3: Xây dựng giả thuyết và mô hình NC
O Một vấn đề n/c là một trong những đòi hỏi nhà n/c đưa ra giải pháp tốt nhất
cho vấn đề nhất định, (là để tìm hiểu quá trình hành động sao cho mục tiêu có thể đạt được tối ưu trong bối cảnh của một môi trường nhất định)
O Vấn đề nghiên cứu là gì? là vấn đề lý thuyết hoặc ứng dụng mà khoa học
chưa giải quyết được (gọi là khoảng trống kiến thức - gaps of knowledge)
O Nếu phát hiện được các khoảng trống kiến thức, người n/c có thể định hướng
ý tưởng n/c nhằm giải quyết khoảng trống kiến thức
Câu 6: Lựa chọn vấn đề nghiên cứu như thế nào?
Lựa chọn vấn đề n/c có thể từ nhiều nguồn khác nhau
- Cấp trên giao (Bộ/Hãng/Trường)
- Hợp đồng với đối tác
Trang 5- Tự người n/c đề xuất
- Ý tưởng đề xuất của cộng đồng khoa học
- Các tổ chức tài trợ: SIDA, CIDA, USAID, JICA…
- Các phương tiện thông tin đại chúng
- Các bài báo khoa học, công trình n/c đã công bố
Câu 7: Các bước tiến hành lựa chọn vấn đề n/c
Xác định lĩnh vực quan tâm và ưu tiên
Tìm hiểu tầm quan trọng của vấn đề n/c
Đánh giá sơ bộ mức độ ảnh hưởng của vấn đề n/c đến xã hội
Sự bức thiết của nhu cầu hiểu biết và các kiến thức cần có để giải quyết vấn đề
Người n/c cần dựa trên kinh nghiệm cá nhân, quan sát thực tiễn, các nguồnthông tin, mức độ quan trọng … để chọn ra những vấn đề n/c phù hợp
Khi tiến hành lựa chọn vấn đề n/c, cần áp dụng nguyên tắc: đi từ rộng đếnhẹp, từ tổng quan đến cụ thể, (là thu hẹp vấn đề n/c dần dần cho đến khi đạt được mộtvấn đề cụ thể)
Câu 8: Các tiêu chí đánh giá vấn đề nghiên cứu
o Về tầm quan trọng của đề tài n/c
O Hẳn có phải là một vấn đề quan trọng?
O Có trùng lặp với các đề tài n/c đã công bố?
O Có tính cụ thể, rõ ràng không (đơn nghĩa)?
O Có ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn không?
O Có phù hợp với kiến thức chuyên môn, chuyên sâu của người nghiên cứu(chuyên ngành đào tạo của người học?)
o Về tình khả thi của đề tài n/c
O Có phù hợp với kiến thức của người n/c không?
O Có phù hợp với nguồn tài liệu mà người n/c có khả năng thu thập được?
O Có phù hợp với thời gian n/c, nguồn lực và kinh phí n/c?
o Về sở thích cá nhân người n/c
O Người n/c có hứng thú và quan tâm vấn đề n/c không?
Trang 6O Có thực hiện được mục tiêu người n/c không (học tập, kiến thức, phầnthưởng…)?
O Có được các nhà khoa học chấp nhận không?
Câu 9: Các lưu ý khi đặt tên đề tài nghiên cứu khoa học
Tên đề tài (bộ mặt): phải thể hiện được tư tưởng khoa học của đề tài
O Phải chứa đựng sự kiện khoa học (nơi có mâu thuẫn giữa lý thuyết và thực tế)
O Tên đề tài phải được hiểu một nghĩa, ngắn, súc tích, dùng thuật ngữ chính xác
O Tên đề tài chỉ được xem là tốt khi trả lời câu hỏi: vấn đề n/c là gì?, n/c để làmgì?, n/c ở đâu và không còn điều gì phải hỏi hoặc làm rõ thêm
Các lưu ý đặt tên đề tài
O Ngắn gọn, súc tích
O Phải thể hiện vấn đề n/c
O Phải thể hiện mục tiêu n/c
O Phải thể hiện đơn vị n/c
O Phải thể hiện phạm vi n/c
Ví dụ: “Nghiên cứu vận dụng mạng xã hội Facebook phục vụ hoạt động giảngdạy ở các trường đại học”
Câu 10: Giả thuyết nghiên cứu là gì?
Giả thuyết n/c (Research hypothesis): là một giả định được xây dựng trên cơ
sở của vấn đề n/c và những lí thuyết liên quan, để thông qua n/c có thể kiểm định tínhhợp lí và những hệ quả của nó
Phỏng đoán hợp lý (dựa trên linh cảm hoặc tri thức); là một phát biểu dự báo(predictive statement) về mối quan hệ một biến độc lập với một (hoặc nhiều) biếnphụ thuộc
Thông thường, một giả thuyết n/c phải có ít nhất một biến độc lập và một biếnphụ thuộc Phát biểu dự báo mà không được xác minh khách quan hoặc mối quan hệđược giả định nhưng không được kiểm tra, không được gọi là giả thuyết n/c
Ví dụ: Học phí tăng làm giảm khả năng đến trường của học sinh, học phí thấp
là nguyên nhân của chất lượng giáo dục yếu kém Nhiệm vụ của nghiên cứu là chứngminh đúng đắn hoặc bác bỏ giả thuyết này
Trang 7Câu 11: Tại sao phải tổng quan tài liệu nghiên cứu
O Sau khi xác lập xong vấn đề n/c, mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết n/c, bước tiếptheo là tổng quan tài liệu n/c (literature review/overview)
O Người n/c phải tìm kiếm và hệ thống hóa, đọc (tìm hiểu) kĩ các tài liệu có liênquan về các n/c trước kết luận vấn đề dự định n/c có đáng thực hiện và có thể thựchiện không?
Câu 12: Các yêu cầu của tổng quan tài liệu nghiên cứu
O Được viết theo một trình tự hợp lí, bắt đầu từ khái niệm, định nghĩa, bản chất/đặc điểm của k/n; thao tác hóa k/n; mô hình lí thuyết, mô hình ứng dụng; kết quả đạtđược từ n/c thực nghiệm; bài học kinh nghiệm tự đúc kết
O Các thông tin, dữ liệu quan trọng cần thu thập để giải quyết vấn đề n/c; thôngtin nền tảng để xây dựng phiếu điều tra cho n/c
O Phương thức thu thập, xử lí dữ liệu
Câu 13 Phân biệt khung khái niệm và khung lý thuyết
Khung lí thuyết là bản tóm lược các ý chính của các lí thuyết làm cơ sở cho n/
c (các k/n liên quan đến n/c; các biến số và cách đo lường các biến số)
Khung k/n sinh ra trực tiếp từ khung lí thuyết, chứa đựng các khía cạnh chọnlọc từ khung lí thuyết
Câu 14: Khung phân tích, cho ví dụ
Khung phân tích: Từ khung k/n, thiết lập khung phân tích (analytic framework).Khung phân tích là một hình thức sơ đồ hóa của các mối tương quan giữa các biến số(chỉ tiêu – chỉ báo)
Khung phân tích cho người n/c hình dung được bản chất của dữ liệu cần thuthập (câu hỏi điều tra hoặc phỏng vấn)
Trang 8Câu 15: Cho một ví dụ về cách viết và trích dẫn tài liệu tham khảo
Trích dẫn trực tiếp
Nguyên tắc ghi: Tên tác giả (năm, trang số) Ví dụ:
- Trong một n/c gần đây, Bin (2010, tr 6) đã kết luận: “FDI góp phần thúc đẩytăng trưởng kinh tế ở …”
Trích dẫn gián tiếp
Nguyên tắc ghi: (tên tác giả, năm) hoặc Tên tác giả (năm) Ví dụ
- Một n/c gần đây chỉ ra rằng FDI góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở …(Bin, 2010)
Nếu có hai tác giả, ghi theo trật tự như xuất hiện ở TLTK, như sau
- Một n/c gần đây chỉ ra rằng FDI góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở …(Bin & Q, 2010)
Nếu có từ ba tác giả, trích dẫn lần đầu phải ghi đầy đủ tên của tất cả các tácgiả, các trích dẫn tương tự chỉ cần ghi tác giả chính và cụm từ et al
- Một n/c gần đây chỉ ra rằng FDI góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở …(Bin, Q, & B, 2010)
- Bin et al (2010) phát hiện ra rằng FDI góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
ở …
Nhiều ấn phẩm, cùng tác giả, ví dụ
Bin (2010, 2012, 2014) thực hiện nhiều n/c và phát hiện ra rằng FDI góp phầnthúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở …
Nhiều ấn phẩm, nhiều tác giả, ví dụ
Những n/c gần đây chỉ ra rằng FDI … (Bin, 2010; Q, 2011; B, 2013)
Câu 16: ý nghĩa của việc sử dụng tài liệu và trích dẫn tài liệu trong nghiên cứu
Trích dẫn tham khảo có ý nghĩa quan trọng
+ Đối với báo cáo nghiên cứu khoa học : làm tăng giá trị đề tài nghiên cứu nhờ
có đối chiếu, tham khảo, so sánh, với các nguồn tài liệu từ bên ngoài, thể hiện rõnguồn gốc các thông tin thu thập được
Trang 9+ Với người viết báo cáo : phát triển năng lực nghiên cứu: nhờ quá trình tìmkiếm và chọn lọc những thông tin có chất lượng, giúp làm tăng khả nặng tự học, tựtìm kiếm thông tin và khai thác thông tin; bồi dưỡng ý thức đạo đức nghề nghiệp,tránh hành động đạo văn
Câu 17: Ý nghĩa của chọn mẫu trong điều tra
- Điều tra chọn mẫu nghĩa là không tiến hành điều tra hết toàn bộ các đơn vịcủa tổng thể, mà chỉ điều tra trên một số đơn vị nhằm để tiết kiệm thời gian, công sức
và chi phí
- Từ những đặc điểm và tính chất của mẫu ta có thể suy ra được đặc điểm vàtính chất của tổng thể Vấn đề quan trọng nhất là đảm bảo cho mẫu phải có khả năngđại diện được cho tổng thể chung
Câu 18: Xác định cỡ mẫu
Các bước trong thiết kế chọn mẫu
• Bước 1: Xác định tổng thể chung
• Bước 2: Đơn vị lấy mẫu
• Bước 3: Nguồn (danh sách chọn mẫu)
• Bước 4: Cỡ mẫu/ quy mô mẫu
• Bước 5: Các thông số quan tâm
• Bước 6: Tổ chức lấy mẫu
Xác định cỡ mẫu
Quy mô/Cỡ mẫu là số cá thể được lựa chọn từ tổng thể Quy mô mẫu được xácđịnh thường dựa vào:
O Yêu cầu về độ chính xác,
O Khung chọn mẫu đã có sẵn chưa?
O Phương pháp thu thập dữ liệu,
O Chi phí cho phép,
O Cách chọn mẫu: là xác suất hay phi xác suất
O Đối với mẫu xác suất: thường có công thức để tính cỡ mẫu; đối với mẫu phixác suất: thường dựa vào kinh nghiệm và sự am hiểu về vấn đề n/c
Trang 10Quy mô mẫu không nên quá lớn hoặc quá nhỏ Mức tối ưu là mức đáp ứng cácyêu cầu của tính hiệu quả, tính đại diện, tính tin cậy và tính linh hoạt.
Xác định cỡ mẫu khi không cần (hoặc không thể) xác định tổng thể mẫu, hoặctổng thể mẫu rất lớn
Ví dụ: Tính cỡ mẫu của một cuộc trưng cầu ý kiến trước một cuộc bầu cử với
độ tin cậy là 95% với giá trị z tương ứng là 1.96, sai số cho phép là nằm trong khoảng+ 5% Giả định p*q lớn nhất có thể xảy ra là 0.5*0.5 Cỡ mẫu sẽ được tính là:
Tính cỡ mẫu trường hợp xác định được tổng thể mẫu (N)
O Nếu tổng thể nhỏ và biết được tổng thể thì dùng công thức sau:
Với n là cỡ mẫu, N là số lượng tổng thể, e là sai số tiêu chuẩn
Ví dụ: Tính cỡ mẫu của một cuộc điều tra với tổng thể là N= 2000, độ chính xác
là 95%, sai số tiêu chuẩn là +/- 5% Cỡ mẫu sẽ được tính là:
n=1 96
2
(0 5∗0 5 )
Trang 11Câu 19 : Các lưu ý trong chọn mẫu điều tra:
O Khả năng ngân sách (Budgetary constraint): chi phí, khả năng tài chính có thểcho phép người n/c chọn mẫu lớn hoặc hạn chế
O Chọn cách thức lấy mẫu (Sampling procedure): Tùy mục đích n/c, tầm quantrọng của công trình n/c, thời gian tiến hành n/c, kinh phí n/c, kỹ năng của ngườin/c… để lựa chọn cách thức lấy mẫu xác suất hay phi xác suất;
O Khung chọn mẫu thiếu hợp lý (Inappropriate sampling frame): nghĩa là không
có tính đại diện, kết quả chọn mẫu không có ý nghĩa
O Thiết bị đo bị lỗi (Defective measuring device): có thể cho kết quả mẫu đosai sót hoặc mắc lỗi
O Không trả lời (Non-respondents): nếu không nhận được đầy đủ các trả lời củacác cá nhân trong mẫu
Câu 20: Thế nào là một mẫu tốt
Trang 12Câu 21 : Chọn mẫu phi xác suất và phân loại?
- là phương pháp chọn mẫu mà các đơn vị trong tổng thể không có khả năngđược chọn ngang nhau các cá thể được chọn tự do bởi người n/c, hoàn toàn phụthuộc vào kinh nghiệm và sự hiểu biết về tổng thể của người n/c nên kết quả điều trathường mang tính chủ quan
- Do không thể tính được sai số do chọn mẫu, do đó không thể áp dụng phươngpháp ước lượng thống kê để suy rộng kết quả trên mẫu cho tổng thể chung
- Chọn mẫu thuận tiện
- Chọn mẫu phán đoán
- Chọn mẫu hạn ngạch
Chọn mẫu thuận tiện
- là lấy mẫu dựa trên sự thuận tiện hay dễ tiếp cận của đối tượng, ở những nơi
mà nhân viên điều tra có nhiều khả năng gặp được đối tượng
- thường được dùng trong n/c khám phá, để xác định ý nghĩa thực tiễn của vấn
đề n/c; hoặc để kiểm tra trước bảng câu hỏi nhằm hoàn chỉnh bảng; hoặc khi muốnước lượng sơ bộ về vấn đề đang quan tâm mà không muốn tốn nhiều thời gian, chiphí
Trang 13phương pháp chọn mẫu thuận tiện hay chọn mẫu phán đoán để chọn các đơn vị trongtừng tổ để tiến hành điều tra
- Sự phân bổ số đơn vị cần điều tra cho từng tổ được chia hoàn toàn theo kinhnghiệm chủ quan của người n/c
Câu 22: Chọn mẫu xác suất và phân loại?
xuất tham gia vào mẫu của các phần tử
=> tham số của nó có thể dùng để ước lượng hoặc kiểm định các tham số củađám đông nghiên cứu
Phân loại
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản :
- Lập danh sách các đơn vị của tổng thể chung theo một trật tự nào đó: lập thứ
tự ABC, theo quy mô, địa chỉ…, sau đó đánh số thứ tự các đơn vị trong danh sách;rồi rút thăm, quay số, dùng bảng số ngẫu nhiên, hoặc dùng máy tính để chọn ra từngđơn vị trong tổng thể chung vào mẫu
- Khi các đơn vị của tổng thể chung không phân bố quá rộng về mặt địa lý, các
đơn vị khá đồng đều nhau về đặc điểm đang n/c
- Áp dụng trong kiểm tra chất lượng sản phẩm trong các dây chuyền sản xuất
hàng loạt
Ưu điểm: đơn giản, dễ thực hiện nếu chúng ta có một khung mẫu hoàn chỉnh.Nhược điểm: mức phân bố mẫu trên đám đông có thể bị vi phạm ( nhất là nhữngđám đông có kích thước lớn hoặc kích thước mẫu nhỏ)
PP này thường được sử dụng trong trường hợp đám đông có kích thước nhỏ
Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống
Trước tiên lập danh sách các đơn vị của tổng thể chung theo một trật tự quy ướcnào đó, sau đó đánh số thứ tự các đơn vị trong danh sách Đầu tiên chọn ngẫu nhiên 1đơn vị trong danh sách; sau đó cứ cách đều k đơn vị lại chọn ra 1 đơn vị vào mẫu,…
cứ như thế cho đến khi chọn đủ số đơn vị của mẫu