1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn thi môn Phương pháp nghiên cứu khoa học

61 2,6K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 548,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tùy theo dạng câu hỏi nghiêncứu cần dùng theo phương pháp nào quy nạp và định tính hay suy diễn và định lượng mà xâydựng thiết kế nghiên cứu để thu thập dữ liệu trả lời câu hỏi nghiên cứ

Trang 1

2 Kết quả của NC hàn lâm chủ yếu trả lời cho

các câu hỏi về bản chất lý thuyết của khoa

học thông qua việc thu thập dữ liệu để

xây dựng và kiểm định các lý thuyết

khoa học.

NC ứng dụng thu thập dữ liệu để ra quyết định.

3 Kết quả của NC hàn lâm thông thường là

không thể ứng dụng trực tiếp vào thị trường

được mà cần phải thông qua các nghiên cứu

ứng dụng tiếp theo

Kết quả của nghiên cứu ứng dụng nhằmmục đích trực tiếp hỗ trợ cho việc ra quyếtđịnh

4 Kết quả của NC hàn lâm trong kinh doanh

không nhằm vào mục đích ra quyết định

kinh doanh cụ thể của một doanh nghiệp

nào cả

- Sự khác nhau cơ bản giữa NC hàn lâm và NC ứng dụng là ở mục đích nghiên cứu.

- Không có sự khác biệt cơ bản về phương pháp và công cụ của 2 loại nghiên cứu trên.

- Dữ liệu là trọng tâm của các dự án nghiên cứu dù là Hàn lâm hay Ứng dụng.

II Các trường phái NCKH

 NCKH có thể theo 2 quy trình:

1 Quy trình suy diễn: bắt đầu từ lý thuyết nền (các lý thuyết khoa học đã có)  xây dựng các giả

thuyết trả lời cho câu hỏi NC và thu thập dữ liệu để kiểm định các giả thuyết

2 Quy trình quy nạp: bắt đầu bằng cách quan sát hiện tượng khoa học để xây dựng mô hình dùng để

giải thích các lý thuyết khoa học

 NCKH có thể chia thành 3 trường phái:

1 Định tính: thường (chứ không phải luôn luôn) đi đôi với việc khám phá ra các lý thuyết khoa học,

dựa vào quy trình quy nạp (nghiên cứu trước, lý thuyết sau)

2 Định lượng: thường gắn liền với việc kiểm định các lý thuyết khoa học, dựa vào quy trình suy diễn

(lý thuyết rồi đến nghiên cứu)

3 Hỗn hợp: phối hợp định tính và định lượng để cùng giải quyết vấn đề nghiên cứu.

III Lý thuyết khoa học

1 Các thành phần của lý thuyết khoa học.

- Thứ nhất: LTKH là tập hợp các giả thuyết lý thuyết.

+ Phân biệt: Giả thuyết lý thuyết và Giả thuyết kiểm định

Giả thuyết lý thuyết (GTLT) Giả thuyết kiểm định (GTKĐ)

1 GTLT là các giả thuyết biểu diễn

mối liên hệ giữa các khái niệm trong

trong một lý thuyết (mà khi chúng ta

chưa thể kiểm định các mối liên hệ

Khi chúng ta đưa ra các giả thuyết và sẽthu thập thông tin để kiểm định các giảthuyết này thì các giải thuyết đưa ra là cácgiả thuyết kiểm định

Trang 2

này bằng thực tiễn).

2 GTLT biểu diễn mối liên hệ giữa các

khái niệm GTKĐ biểu diễn mối liên hệ giữa các biếnquan sát

3 Để kiểm định 1 GTLT có thể dùng 1 hay nhiều GTKĐ

4 Trong trường hợp chỉ cần 1 GTKĐ để kiểm định 1 GTLT thì 2 khái niệm này

thực chất là một

5 Các GTLT nói lên mối liên hệ (tương quan hay nhân quả) giữa các khái niệm

nghiên cứu và cô lập với những khái niệm không được nêu ra trong lý thuyết đó

- Thứ hai: các khái niệm tạo thành lý thuyết khoa học phải là các khái niệm nghiên cứu (chứ không

phải khái niệm lý thuyết), nghĩa là có thể đo lường chúng được bằng các biến quan sát và các kháiniệm nghiên cứu này có mối liên hệ với một hay nhiều khái niệm nghiên cứu khác

Thông thường chúng ta không thể đo lường trực tiếp khái niêm nghiên cứu (biến tiềm ẩn) mà phảithông qua một hay nhiều biến khác có thể đo lường được (gọi là biến quan sát)

- Thứ ba: một lý thuyết khoa học phải nhằm mục đích giải thích và dự báo các hiện tượng khoa học.

2 Các tiêu chuẩn đánh giá một lý thuyết khoa học.

Một lý thuyết khoa học không phải là:

1 Bảng liệt kê các tài liệu tham khảo

2 Bộ dữ liệu thu thập trong nghiên cứu

3 Bảng liệt kê các biến, khái niệm nghiên cứu

4 Các mô hình

5 Các giả thuyết

 Một bài nghiên cứu xây dựng lý thuyết khoa học tốt, cần chú ý 10 điểm cơ bản sau đây:

1 Câu hỏi nghiên cứu phải cho thấy sự quan trọng và cần thiết khi thực hiện nghiên cứu này.

2 Phần cơ sở lý thuyết của bài nghiên cứu phải đầy đủ và phù hợp: phần này phải có những lý

thuyết cơ sở và những nghiên cứu trong những năm gần đây

3 Phạm vi của bài nghiên cứu phải đầy đủ Nghĩa là đủ để có được một đóng góp về mặt lý thuyết

(vd: không thể nghiên cứu cùng lúc 50 biến hoặc cũng không nên nghiên cứu vài ba biến)

4 Định nghĩa các khái niệm nghiên cứu một cách chính xác và rõ ràng

5 Bản chất của các mối liên hệ lý thuyết phải rõ ràng và mang tính logic.

6 Những lý thuyết nền sử dụng để xây dựng nên lý thuyết khoa học cần nghiên cứu phải phù hợp.

7 Bài nghiên cứu cần phải xác định rõ ràng hướng tập trung và phạm vi của nó Hay nói cách khác,bài nghiên cứu cần cho người đọc biết nó đang làm gì ở đó và tại sao phải làm như vậy

8 Văn viết phải rõ ràng và xúc tích Không nên viết tối nghĩa hay lộn xộn trong kết cấu

9 Một bài nghiên cứu về xây dựng lý thuyết không chỉ dừng lại ở việc tổng hợp các nghiên cứu đã

có mà cần phải cung cấp những phê bình, đánh giá và đưa ra hướng để kiểm định lý thuyết đưa ra

10 Bài nghiên cứu cần cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa so với các nghiên cứu đã có và có ý nghĩatrong thực tiễn

 Các tiêu chí chính dùng để đánh giá một lý thuyết khoa học:

Trang 3

- Nguyên tắc toàn diện: phải chọn đầy đủ các yếu tố thích hợp, nhưng không nên đưa quá nhiều

khái niệm nghiên cứu và giả thuyết mà chúng không đóng góp gì trong việc giải thích hiệntượng khoa học đang nghiên cứu

- Nguyên tắc đơn giản: được hiểu là để cùng giải thích một hiện tượng khoa học như nhau, lý

thuyết nào càng đơn giản càng tốt

2 Mối quan hệ giữa các khái niệm nghiên cứu.

Mối liên hệ giữa các khái niệm nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu phải được suy diễn cólogic từ lý thuyết (nếu theo quy trình suy diễn) hoặc được xây dựng từ dữ liệu (nếu theo quy trìnhquy nạp)

3 Khả năng tổng quát hóa của lý thuyết.

Một lý thuyết khoa học trong ngành khoa học xã hội thường không thể đúng mọi lúc, mọi nơi.Vìvậy cần xác định những giới hạn cho khả năng tổng quát hóa của lý thuyết, và dựa trên cơ sở này đểxác định phạm vi giải thích và dự báo của nó

4 Đóng góp của lý thuyết về mặt lý luận và thực tiễn.

Một lý thuyết tốt phải cho thấy cái mới được tìm ra trong nghiên cứu, ảnh hưởng của lý thuyết đếnngành khoa học đó, có khả năng giải thích và dự báo các hiện tượng khoa học, có được quan tâm vàứng dụng trong thực tiễn không

IV Nghiên cứu, xây dựng và kiểm định lý thuyết khoa học

1 Quy trình nghiên cứu xây dựng lý thuyết khoa học.

Có nhiều phương pháp khác nhau để xây dựng lý thuyết khoa học Sau đây là quy trình quy nạptheo trường phái định tính Theo quy trình này, gồm có 2 phần:

- Phần lý thuyết (T): chỉ đóng vai trò minh chứng là chưa có lý thuyết đã có để trả lời cho câu hỏi

NC

- Phần nghiên cứu (R): là phần chính của quy trình này, vì nó là quy trình xây dựng lý thuyết từ

dữ liệu (nghiên cứu)

1 Xác định vấn đề hay khe hổng nghiên cứu, sau đó cụ thể hóa thành các câu hỏi nghiên cứu

2 Tổng kết các nghiên cứu và lý thuyết đã có để xem xét chúng đã giải quyết được vấn đềnghiên cứu đến mức độ nào?

3 Khi chứng minh được là chưa có lý thuyết để trả lời được câu hỏi nghiên cứu, cần thiết phảixây dựng một lý thuyết mới để giải thích hiện tượng khoa học đang nghiên cứu (trả lời cáccâu hỏi nghiên cứu đã đề ra)

4 Thiết kế và thực hiện một nghiên cứu để thu thập dữ liệu dùng cho xây dựng lý thuyết khoahọc

kết quả nghiên cứu theo quy trình này bao gồm mô hình và các giả thuyết lý thuyết, tức là lý

thuyết đã được xây dựng, giải quyết được khe hổng nghiên cứu đã đề ra Tuy nhiên đây chỉ là lý thuyết trung gian, chúng cần được kiểm định tiếp theo bằng các dữ liệu của nghiên cứu trong

cùng một dự án hay những nghiên cứu tiếp theo

Trang 4

2 Quy trình nghiên cứu kiểm định lý thuyết khoa học.

Sử dụng quy trình suy diễn

1 Xác định vấn đề hay khe hổng nghiên cứu, sau đó cụ thể hóa thành các câu hỏi nghiên cứu

2 Tìm kiếm lý thuyết phù hợp để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu Nghĩa là xây dựng mô hình vàgiả thuyết nghiên cứu và xây dựng thang đo cho các khái niệm nghiên cứu trong mô hình

3 Thực hiện nghiên cứu: đánh giá thang đo và kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyếtnghiên cứu Tùy theo từng nghiên cứu cụ thể mà bước này được thực hiện thông qua mộthay nhiều nghiên cứu Một số dạng kết hợp sau:

- Thực hiện 1 nghiên cứu định lượng để kiểm định thang đo và mô hình lý thuyết.

- Thực hiện 2 nghiên cứu định lượng: 1 nghiên cứu định lượng sơ bộ để đánh giá sơ bộ thang đo (

thường là một khảo sát với mẫu thuận tiện và kích thước nhỏ, n =100) và 1 nghiên cứu địnhlượng chính thức để kiểm định lại thang đo và mô hình lý thuyết (kích thước mẫu lớn, thườngvới phương pháp chọn mẫu xác suất)

- Thực hiện 2 bước: sơ bộ và chính thức.

+ Bước nghiên cứu sơ bộ gồm: 1 nghiên cứu sơ bộ định tính để điều chỉnh thang đo ( thảo luận tayđôi, thảo luận nhóm…), 1 nghiên cứu sơ bộ định lượng để đánh giá sơ bộ thang đo

+ Bước nghiên cứu chính thức: là 1 nghiên cứu định lượng để đánh giá lại thang đo và kiểm định

mô hình lý thuyết và các giả thuyết

3 Quy trình hỗn hợp: xây dựng và kiểm định lý thuyết khoa học.

Mô hình hỗn hợp phổ biến là kết hợp về phương pháp với quy trình: định tính để xây dựng lýthuyết và định lượng để kiểm định lý thuyết Tức là khám phá lý thuyết khoa học và kiểm định lýthuyết này trong cùng một dự án nghiên cứu

1 Xác định vấn đề hay khe hổng nghiên cứu, sau đó cụ thể hóa thành các câu hỏi nghiên cứu

2 Xây dựng lý thuyết mới bằng phương pháp định tính

3 Kiểm định lý thuyết đã xây dựng bằng phương pháp định lượng

4 Dữ liệu để xây dựng và kiểm định lý thuyết khoa học.

- Trong NCĐT: dữ liệu sử dụng để xây dựng lý thuyết khoa học ở nhiều dạng khác nhau (kể cả

dạng dữ liệu định lượng) Nhưng thông thường dữ liệu định tính được thu thập thông qua thảoluận (nhóm, tay đôi) và quan sát

- Trong NCĐL: dữ liệu được chia thành 3 nhóm

+ Dữ liệu sẵn có

+ Dữ liệu chưa sẵn có

+ Dữ liệu chưa có trên thị trường

Trang 5

CHƯƠNG 2: VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 Vấn đề nghiên cứu

- Vấn đề nghiên cứu (VĐNC) và cách thức xác định nó có vai trò quan trọng; là bước đầu tiên trong tất

cả các nghiên cứu khoa học (NCKH) VĐNC cần xác định rõ ràng và đúng đắn

- Trong kinh doanh, VĐNC được xác định từ 2 nguồn chính là lý thuyết và thị trường; 2 nguồn này cómối quan hệ tương hỗ qua lại, bổ trợ cho nhau

- Đối với VĐNC có nguồn từ lý thuyết: cần nắm bắt các nội dung chính là: Những gì các nghiên cứutrước đã làm?Những gì chưa làm? Những gì chưa hoàn chỉnh, cần bổ sung? =>cần thiết cho tất cảNCKH& luôn gắn liền với thị trường thực tiễn

- Đối với VĐNC có nguồn từ thị trường: được nhận dạng thông qua các vấn đề gặp phải trên thịtrường, trên các phương tiện truyền thông, buổi thảo luận… VĐNC xác định từ thị trường không đượctách biệt với lý thuyết, cần liên hệ VĐNC trong cơ sở lý thuyết, xem đã có nghiên cứu chưa, giải quyếttriệt để chưa…

2 Ý tưởng, vấn đề, mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Các khái niệm:

- Ý tưởng nghiên cứu: là những ý tưởng ban đầu về vấn đề nghiên cứu Từ những ý tưởng nàychúng ta tiếp tục tìm kiếm khe hổng nghiên cứu để nhận dạng được VĐNC

- Mục tiêu nghiên cứu: Sau khi nhận dạng được VĐNC, nhà NC cần xác định rõ nghiên cứu cái gì,

đó là mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu có thể được phát biểu ở dạng tổng quát và cụ thể

- Câu hỏi nghiên cứu: là mục tiêu cụ thể được phát biểu ở dạng câu hỏi

- Giả thuyết nghiên cứu: là câu trả lời dự kiến cho các câu hỏi nghiên cứu, và cần phải tiến hànhthiết kế nghiên cứu để thu thập dữ liệu dùng cho việc kiểm định các giả thuyết đã đề ra

- Mô hình nghiên cứu: Khi xác định được mục tiêu hay câu hỏi nghiên cứu, ta dựa vào câu hỏinghiên cứu để quyết định phương án giải quyết vấn đề nghiên cứu Tùy theo dạng câu hỏi nghiêncứu cần dùng theo phương pháp nào (quy nạp và định tính hay suy diễn và định lượng) mà xâydựng thiết kế nghiên cứu để thu thập dữ liệu trả lời câu hỏi nghiên cứu hay thực hiện tổng kếtnghiên cứu để xây dựng cơ sở giả thuyết  trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu đề ra và tập hợpcác giả thuyết theo một hệ thống nào đó thì đó gọi là mô hình nghiên cứu

3 Xác định vấn đề nghiên cứu

VĐNC cần được xác định dựa trên các thông tin được tổng hợp từ thị trường và lý thuyết Trên

cơ sở này, ta có mô hình nhận dạng vấn đề nghiên cứu như sau:

Theo dõi thị trường thông qua:

-Phương tiện truyền thông

-Nghiên cứu sơ bộ

Theo dõi lý thuyết thông qua:

-Lý thuyết cùng ngành -Lý thuyết trong các ngành liên quan

Vấn đề nghiên cứu

-Trong cùng ngành khoa học -Liên quan đến ngành khoa học khác

Trang 6

Một nghiên cứu cần thỏa mãn hai yêu cầu cơ bản là có tính mới và có ý nghĩa Dựa vào mức độmới, các nhà nghiên cứu hàn lâm chia các nghiên cứu ra thành 2 dạng chính: dạng nguyên thủy vànghiên cứu lặp lại Nghiên cứu lặp lại được chia thành 4 loại chính: 0, I, II, III căn cứ trên mức độ lặplại của đề tài.

- Nghiên cứu lặp lại loại 0 là dạng nghiên cứu lặp lại hoàn toàn giống như nghiên cứu đã có

- Lặp lại loại I là nghiên cứu giống như nghiên cứu đã có về mặt thiết kế, mô hình nghiên cứunhưng được thực hiện để gia tăng mức độ tổng quát hóa của nghiên cứu đã có

- Lặp lại loại II là nghiên cứu thực hiện giống như nghiên cứu đã có nhưng ở nhiều ngữ cảnh khácnhau

- Lặp lại loại III là nghiên cứu lặp lại nghiên cứu đã có nhưng có điều chỉnh bổ sung để hoàn thiệnhơn

4 Tổng kết lý thuyết

4.1 Tổng kết lý thuyết và vai trò của nó

Tổng kết lý thuyết là khâu đầu tiên và đóng vai trò quyết định trong xác định VĐNC Đó là việcchọn lọc tài liệu về chủ đề nghiên cứu bao gồm thông tin, ý tưởng, dữ liệu và bằng chứng được trìnhbày trên một quan điểm nào đó để hoàn thành các mục tiêu đã được xác định hay diễn tả các quan điểm

về bản chất của chủ đề đó cũng như phương pháp xem xét chủ đề đó và việc đánh giá một cách hiệuquả các tài liệu này trên cơ sở liên hệ với nghiên cứu chúng ta đang thực hiện

Tổng kết lý thuyết có thể chia thành 2 nhóm có hướng tập trung và mục tiêu khác nhau:

- Một là tổng kết nghiên cứu: tập trung vào việc tổng kết các nghiên cứu thực tiễn đã thực hiệntrong quá khứ để đưa ra kết luận chung về kết quả của các nghiên cứu này Mục đích là đúc kếtnhững gì đã làm được và những gì cần được tiếp tục nghiên cứu

- Hai là tổng kết lý thuyết:trình bày các lý thuyết đã có cùng giải thích một hiện tượng khoa họcnào đó và so sánh chúng về mặt độ sâu, tính nhất quán cũng như khả năng dự báo của chúng tổng kết nghiên cứu thường chứa đựng phần tổng kết nghiên cứu

Về mặt phương pháp tổng kết, chúng thường chia thành hai nhóm chính:

+ Nhóm tổng kết thiên về định tính: dùng từ ngữ để tổng kết lý thuyết và nghiên cứu về chủ đềcần tổng kết

+ Nhóm tổng kết thiên về định lượng: dùng các kỹ thuật định lượng để tổng kết và so sánh cáckết quả nghiên cứu đã có

Tổng kết lý thuyết không chỉ là việc mô tả những gì đã làm mà còn phải đánh giá chúng Trong nghiêncứu, tổng kết lý thuyết phục vụ nhiều công đoạn trong quá trình nghiên cứu như:

Xác định vấn đề nghiên cứu: TKLT giúp ta nhận dạng được những gì đã làm và những gì chưa

được làm  tiết kiệm thời gian và định vị được nghiên cứu của mình, không phải làm những gìkhông có ý nghĩa khoa học hay những gì người khác đã làm rồi

Cơ sở lý thuyết: giúp xây dựng nền tảng cho mô hình, giả thuyết cho nghiên cứu kiểm định lý

thuyết hoặc làm cơ sở cho việc cần thiết phải xây dựng lý thuyết Kết quả của tổng kết lý thuyếtphần này chính là cơ sở lý thuyết cho NC của mình

Chọn lựa phương pháp: giúp ta đánh giá được các PPNC nào đã được sử dụng, những ưu nhược

điểm của nó và lựa chọn PP thích hợp cho NC của mình

Trang 7

So sánh kết quả: TKLT giúp chúng ta có cơ sở biện luận, so sánh kết quả NC của mình với những

NC đã có, đặc biệt là những gì mang tính bổ sung và đối kháng với kết quả đã có

4.2 Quy trình tổng kết nghiên cứu

Bao gồm 7 bước nghiên cứu như sau:

 Xác định từ khóa theo chủ đề nghiên cứu

 Tìm kiếm tài liệu theo các nguồn (truyền thống và điện tử) dựa vào từ khóa

 Liệt kê một số tài liệu liên quan mật thiết đến nghiên cứu về đề tài của mình

 Đọc nhanh, tóm tắt và thu thập các bài viết quan trọng với đề tài của mình

 Thiết kế sơ đồ tổng kết tài liệu

 Tóm tắt các bài báo quan trọng về chủ đề nghiên cứu, trích dẫn và liệt kê tài liệu tham khảo

 Tổng kết lại các phần đã tóm tắt, tổ chức theo danh mục các khái niệm quan trọng đã được tổngkết và kết thúc phần tổng kết lý thuyết thông qua tóm tắt những hướng chính đã được nghiên cứu

và nêu ra sự cần thiết cho nghiên cứu của mình

4.3 Ví dụ minh họa

Tham khảo thêm các đề tài ví dụ trong sách

5 Tài liệu tham khảo: cách trích dẫn và liệt kê

Cách trích dẫn và liệt kê TLTK đóng vai trò quan trọng trong NCKH Việc trích dẫn phải tuântheo quy định trích dẫn bao gồm việc trích dẫn đúng và đủ, thể hiện tính trung thực trong khoa học.Cách trích dẫn dựa trên các hệ thống trích dẫn trên thế giới, bao gồm đầy đủ thông tin về tài liệutham khảo cũng như các thông tin liên quan giúp người đọc dễ dàng tìm ra: các thông tin tối thiểu nhưtên tác giả, tên tài liệu, nhà xuất bản, năm xuất bản, nơi xuất bản Theo hệ thống APA, ví dụ về 1trường hợp trích dẫn và ghi tài liệu tham khảo như sau:

Ví dụ trong bài viết của quyển sách:

Phương pháp GT (Grounded Theory) dùng để xây dựng lý thuyết khoa học từ dữ liệu (Straus &Corbin 1998)

Điều này có ý nghĩa là ý tưởng trong đoạn văn này không phải là của tác giả của bài viết mà tácgiả ghi lại ý tưởng của người khác (ở đây là của Straus & Corbin) theo từ ngữ của mình Và trong phầntài liệu tham khảo cần phải ghi tài liệu này, cụ thể:

Strauss, A & Corbin, J (1998), Basic of Qualitative Research: Techniques and Procedure for developing Grounded Theory, 2nded., Thousand Oaks, CA:Sage

Tài liệu tham khảo này chứa đựng đầy đủ thông tin chính dùng để tra cứu vì có: [tên tác giả],

[năm xuất bản], [tên sách viết in nghiêng], [lần xuất bản], [nơi xuất bản], và [nhà xuất bản].

Trang 8

CHƯƠNG 3 PPNCKH – PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH

1 Nghiên cứu định tính trong xây dựng lý thuyết khoa học

Nghiên cứu định tính (NCĐT) thường được dùng để xây dựng lý thuyết khoa học dựa vào quitrình qui nạp Ngày nay, NCĐT được sử dụng rất phổ biến trong các lãnh vực của ngành kinh doanh

1.1 Phương pháp và công cụ

Có 2 phương pháp và 3 công cụ chính trong NCĐT:

2 phương pháp: phương pháp GT và phương pháp tình huống

3 công cụ: thảo luận nhóm, thảo luận tay đôi và quan sát

1.2 Vấn đề, mục tiêu và lý thuyết trong NCĐT

Mục tiêu của NCĐT là xây dựng lý thuyết khoa học Vì vậy, khi xác định vấn đề nghiên cứu vàđưa ra mục tiêu nghiên cứu, ta cần biện luận lý do dẫn đến việc sử dụng phương pháp định tính Cầnchú ý là vấn đề nghiên cứu định tính xuất phát từ chính dữ liệu và sau đó ta so sánh lại với lý thuyếtthông qua tổng kết nghiên cứu (xem thêm ví dụ thực tế trong sách trang 112 để hiểu tường tận phầnnày)

1.3 Tổng kết và sử dụng lý thuyết trong NCĐT

Do mục đích của NCĐT là xây dựng lý thuyết khoa học theo qui trình qui nạp nên các nhà nghiêncứu cần tổng kết lý thuyết và minh chứng được là hiện tại, những lý thuyết đã có chưa giải thích hoặcgiải thích chưa hoàn chỉnh hiện tượng khoa học đã đề ra để nêu ra sự cần thiết phải xây dựng một lýthuyết mới để giải thích hiện tượng khoa học này Quá trình NCĐT luôn có sự tương tác giữa nhànghiên cứu, dữ liệu và lý thuyết đang xây dựng.Vì vậy, nhà nghiên cứu luôn so sánh lý thuyết vànhững thành phần của lý thuyết

2 Phương pháp GT

GT là phương pháp xây dựng lý thuyết dựa vào quá trình thu thập và phân tích dữ liệu một cách

có hệ thống hay nói cách khác, nó là quá trình xây dựng lý thuyết khoa học dựa trên dữ liệu thông quaviệc thu thập, so sánh dữ liệu để nhận dạng, xây dựng và kết nối các khái niệm với nhau để tạo thành lýthuyết khoa học

Trong phương pháp GT, nhà nghiên cứu không bao giờ dự kiến trước một lý thuyết trừ trườnghợp họ muốn điều chỉnh hoặc mở rộng một lý thuyết đã có.Thay vào đó, nhà nghiên cứu bắt đầu vớimột chủ đề nghiên cứu và lý thuyết hình thành từ dữ liệu

3 Phương pháp tình huống

Qui trình xây dựng lý thuyết bằng tình huống được bắt đầu bằng việc thu thập dữ liệu Trong quátrình thu thập dữ liệu (thống qua một hay nhiều tình huống), nhà nghiên cứu phải liên tục so sánh dữliệu với lý thuyết

Qui trình xây dựng lý thuyết bằng phương pháp tình huống là một qui trình lũy tiến: phát hiện lýthuyết –chọn tình huống – thu thập dữ liệu Nghĩa là nhà nghiên cứu chọn một tình huống để thu thập

và phân tích dữ liệu, phát hiện lý thuyết, sau đó lại tiếp tục chọn tình huống tiếp theo để thu thập vàphân tích dữ liệu để phát triển lý thuyết

Tám bước của qui trình xây dựng lý thuyết bằng phương pháp tình huống theo Eisenhardt (1989,533):

Xác định câu hỏi nghiên cứu  Chọn tình huống  Chọn phương pháp thu thập dữ liệu  Tiến hànhthu thập dữ liệu tại hiện trường  Phân tích dữ liệu  Xây dựng giả thuyết  So sánh với lý thuyết

đã có  Kết luận

4 Dữ liệu và thu thập dữ liệu định tính

Trang 9

Công cụ chính trong thu thập dữ liệu chính là quan sát, thảo luận giữa nhà nghiên cứu và đốitượng nghiên cứu: thảo luận tay đôi và thảo luận nhóm

Trong nghiên cứu định tính, nhà nghiên cứu là người trực tiếp thực hiện việc thảo luận với đốitượng nghiên cứu trong thảo luận tay đôi cũng như là người điều khiển chương trình thảo luận trongthảo luận nhóm

4.1 Bản chất dữ liệu trong nghiên cứu định tính

Dữ liệu cần thu thập trong các dự án nghiên cứu định tính là dữ liệu bên trong của đối tượngnghiên cứu (nghiên cứu định lượng  dữ liệu bên ngoài) Những dữ liệu bên trong này không thể thuthập được thông qua các kỹ thuật phỏng vấn thông thường mà phải thông qua các kỹ thuật thảo luận.Cũng cần lưu ý phân biệt các dữ liệu định tính thu thập bằng các kỹ thuật nghiên cứu định tính (nhưthảo luận nhóm, thảo luận tay đôi) với dữ liệu thu thập bằng thang đo định tính (thang đo định danh vàthang đo thứ tự) trong nghiên cứu định lượng

4.2.1 Chọn mẫu trong nghiên cứu định tính

Qui trình chọn mẫu lý thuyết được tiến hành như sau:

Nhà nghiên cứu chọn đối tượng nghiên cứu thứ 1, thảo luận với họ để thu thập dữ liệu cần thiếtcho xây dựng lý thuyết Tiếp theo, chọn phần tử thứ 2 để thu thập dữ liệu và phát hiện ra một số thôngtin có ý nghĩa nhưng khác với đối tượng 1 Và cứ tiếp tục với đối tượng thứ 3, thứ 4, cho đến khi nàothông tin thu được là không có gì mới và không có ý nghĩa nhiều thì đó là điểm bão hòa Tuy nhiên đểkhẳng định điểm bão hào, nhà nghiên cứu chọn thêm 1 đối tượng nữa, nếu không có thông tin gì mớithì tại đó sẽ là điểm bão hòa và cũng chính là kích thước mẫu cho nghiên cứu

4.3 Công cụ thu thập dữ liệu định tính

4.3.1 Quan sát

Quan sát (bằng mắt) có nhiều dạng khác nhau như:

_ Tham gia như một thành viên: nhà nghiên cứu tham gia như một thành viên nhưng không cho đối

tượng nghiên cứu nghiên cứu nhận ra mình là nhà nghiên cứu  nhà nghiên cứu chủ động quan sáthành vi, thái độ của các đối tượng nghiên cứu khác để thu thập dữ liệu

_ Tham gia chủ động để quan sát: nhà nghiên cứu tham gia như là một thành viên nhưng cho các

thành viên khác biết mình là nhà nghiên cứu

_ Tham gia thụ động để quan sát: nhà nghiên cứu không tham gia như một thành viên thực thụ mà chỉ

thụ động và mục tiêu chính là quan sát

_ Chỉ quan sát: nhà nghiên cứu chỉ đứng ngoài quan sát, không tham gia như một thành viên dù là chủ

động hay thụ động

Ưu điểm:

_ Thu nhận được kiến thức đầu tiên về vấn đề nghiên cứu

_ Nhận dạng được thực tế về ngữ cảnh, thời gian

Nhược điểm:

_ Khó khăn trong các mối quan hệ để được tham gia quan sát

_ Khó khăn trong việc sắp xếp thời gian phù hợp để tham gia quan sát

_ Không thể quan sát được trong những tình huống tế nhị

4.3.2 Thảo luận tay đôi

Thảo luận tay đôi là kỹ thuật thu thập dữ liệu thông qua việc thảo luận giữa hai người: nhà nghiêncứu và đối tượng thu thập dữ liệu, thường được sử dụng trong các trường hợp:

_ Chủ đề nghiên cứu mang tính cá nhân cao, không phù hợp cho việc thảo luận nhóm tập thể (vd: băng

vệ sinh phụ nữ, tài chính cá nhân, bao cao su kế hoạch hóa gia đình…)

Trang 10

_ Vị trí xã hội, nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu ở bậc cao (giám đốc, …) khó mời tham gianhóm

_ Do cạnh tranh mà đối tượng nghiên cứu không thể tham gia thảo luận nhóm (các công ty cạnh tranhkhông muốn cho đối thủ biết thái độ, hành vi của mình)

_ Do tính chuyên môn của vấn đề nghiên cứu mà chỉ có phỏng vấn tay đôi mói có thể làm rõ và đàosâu được dữ liệu

Ưu điểm: dễ tiếp cận đối tượng nghiên cứu và có thể đào sâu những vấn đề có tính chuyên môn cao 

sử dụng phổ biến trong nghiên cứu hàn lâm

Nhược điểm:

_ Tốn nhiều thời gian và chi phí so với thảo luận nhóm cho cùng một kích thước mẫu

_ Nhiều trường hợp thu thập dữ liệu không sâu và khó khăn trong việc diễn giải ý nghĩa do không có

sự tương tác giữa các đối tượng nghiên cứu (không như thảo luận nhóm)

4.3.3 Thảo luận nhóm

Việc thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua hình thức thảo luận giữa các đối tượng nghiêncứu với nhau dưới sự hướng dẫn của nhà nghiên cứu (người điều khiển chương trình) Những câu hỏikích thích thảo luận, đào sâu giúp thu thập dữ liệu bên trong của đối tượng nghiên cứu:

Bạn có đồng ý với quan điểm này không?Tại sao?Còn gì nữa không?Còn bạn thì sao?Có những ý kiếnnào khác không?

Khi tuyển chọn thành viên tham gia thảo luận nhóm, cần chú ý các nguyên tắc:

_ Tính đồng nhất trong nhóm càng cao  càng dễ thảo luận

_ Thành viên được chọn phải là người chưa từng tham gia trước đây hoặc có tham gia nhưng từ 6tháng đến 1 năm, nếu không họ sẽ là người dẫn dắt nhóm

_ Thành viên chưa quen biết nhau, nếu không những người này sẽ chỉ thảo luận lẫn nhau chứ khôngthảo luận trong cả nhóm

Ba dạng chính của thảo luận nhóm:

_ Nhóm thực thụ: gồm 8 -10 thành viên tham gia thảo luận

_ Nhóm nhỏ: 4 thành viên tham gia thảo luận

_ Nhóm điện thoại: thảo luận về chủ đề nghiên cứu thông qua điện thoại hội nghị

4.3.4 Một số chú ý trong thu thập dữ liệu định tính

Trong nghiên cứu định tính, mẫu được chọn theo lý thuyết (không theo phương pháp xác suất)với mục tiêu xây dựng lý thuyết khoa học, do đó, chúng ta không thể tăng kích thước mẫu để thay chonghiên cứu định lượng

Bản chất của nghiên cứu định tính là thu thập dữ liệu bên trong của đối tượng nghiên cứu Cái màcác nhà nghiên cứu cần là ý nghĩa của dữ liệu chứ không phải những con số tổng quát hóa của thịtrường, do đó, ta không thể lượng hóa kết quả nghiên cứu định tính

5 Phân tích dữ liệu định tính

Phân tích dữ liệu định tính là quá trình đi tìm ý nghĩa của dữ liệu Quá trình thu thập và phân tích

dữ liệu không tách rời nhau Đó là quá trình tương tác qua lại: Nhà nghiên cứu thảo luận với đối tượngnghiên cứu để thu thập và phân tích dữ liệu (tìm hiểu ý nghĩa của dữ liệu), tiếp tục thảo luận và tìmhiểu ý nghĩa của nó cho đến khi đạt điểm bão hòa

5.1 Mô tả hiện tượng

Mô tả hiện tượng theo Strauss & Corbin (1998) là quá trình phân tích mở, bao gồm việc phát triểncác khái niệm, các thuộc tính cũng như cấp độ của chúng Để làm được vấn đề này, nhà nghiên cứuthường xem xét những vấn đề sau:

_ Dữ liệu nói lên cái gì?

Trang 11

_ Những vấn đề gì đang xảy ra?Ai có liên quan?

_ Họ định nghĩa những vấn đề đó như thế nào?

_ Chúng có ý nghĩa gì đối với họ?

_ Những người có liên quan làm gì?

_ Những vấn đề xảy ra như nhau hay khác nhau đối với họ?

_ Kết quả của chúng: giống nhau hay khác nhau?

5.2 Phân loại hiện tượng

Sau khi mô tả các hiện tượng, nhà nghiên cứu tiến hành phân loại hiện tượng.Sắp xếp dữ liệuthành những nhóm/ khái niệm dựa vào tính chất và giới hạn của chúng Sắp xếp, phân loại các hiệntượng thành những nhóm có cùng những đặc tính chung để tạo thành các khái niệm và các thành phầncủa nó (khái niệm con) và so sánh chúng với nhau Vì vậy, nếu dữ liệu không được sắp xếp một cách

có hệ thống, chúng ta sẽ không biết chúng ta đang phân tích cái gì và rất khó khám phá ra các kháiniệm chứa đựng trong dữ liệu

5.3 Kết nối dữ liệu

Là quá trình phân tích chọn lọc bao gồm việc tổng hợp và sàng lọc các khái niệm để tạo thành lýthuyết Trong đó, các nhà nghiên cứu cần chú ý đến mối quan hệ giữa các hiện tượng (khái niệm) vớinhau và biến thiên giữa chúng (những gì xảy ra nếu ? Các hiện tượng thay đổi như thế nào?)

Mô tả và sắp xếp dữ liệu luôn luôn có mục đích cụ thể Nhà nghiên cứu luôn định hướng cho công việcphân tích dữ liệu định tính là khái niệm nào ẩn chứa trong nhóm dữ liệu đã thu thập này? Đã đủ dữ liệu

để đưa ra khái niệm và liên kết chúng lại với nhau chưa hay cần phải tiến hành thu thập thêm nữa?

Tiêu chuẩn truyền

thống (định lượng) cậy (định tính) Tiêu chuẩn tin Công cụ để đạt được độ tin tưởng

Đa dạng dữ liệuKiểm tra ngoạiKiểm tra nộiGiá trị ngoại Xuyên suốt Mô tả chi tiết khái niệm và nhóm

Cấu trúc và quá trình phản ánh trong dữ liệu

Độ tin cậy Phụ thuộc Mẫu theo mục đích xây dựng lý thuyết

Giữ kín đối tượngKiểm tra quá trình thu thập, quản lý và phân tích dữliệu

Tính khách quan Khẳng định Tỉ mỉ và chính xác trong quản lý thu thập và ghi

nhận dữ liệu:

_ Trong quá trình quan sát_ Trong quyết định về lý thuyết và phương pháp_ Chi tiết trong tiếp xúc phỏng vấn

Định tính và định lượng: tiêu chí đánh giá

Định lượng: khách quan Định tính: lý giải được

Độ tin cậy: như nhau cho các lần lặp lại Thông đạt: các khái niệm nghiên cứu rõ

Trang 12

(điều kiện cần) rang và có nghĩa

Giá trị: đo lường đúng cái cần đo (điều kiện

đủ) Gắn kết: các khái niệm nghiên cứu gắn kếtvới nhau  tạo thành lý thuyết

Tổng quát hóa cho tổng thể  khả năng đại

diện của mẫu Xuyên suốt: nhà nghiên cứu khác có thểnắm bắt được các bước để dẫn đến lý

thuyết được xây dựng

8 Đề cương nghiên cứu định tính

Một đề cương nghiên cứu định tính bao gồm các phần cơ bản sau:

(1) Giới thiệu: giới thiệu vấn đề, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đặc biệt, cần làm rõ ý nghĩa của kết

quả nghiên cứu dự kiến để thuyết phục người đọc

(2) Tổng kết lý thuyết: giới thiệu cơ sở lý thuyết đã có về chủ đề nghiên cứu, phần này phải minh

chứng được là lý thuyết đã có chưa giải thích được hoặc giải thích chưa hoàn chỉnh về hiệntượng khoa học mà ta đề nghị nghiên cứu

(3) Thiết kế và phương pháp nghiên cứu: giới thiệu các cách tiếp cận (định tính, cụ thể phương

pháp) và biện luận cho sự phù hợp của cách tiếp cận đã chọn Tiếp theo, giới thiệu chi tiết vềthiết kế nghiên cứu, phương pháp và công cụ sử dụng để thu thập và phân tích dữ liệu

Đề cương nghiên cứu định tính càng chi tiết càng tốt.Khác với nghiên cứu định lượng, đề cươngnghiên cứu định tính một khi chưa thực hiện nghiên cứu thì chưa có gì để đảm bảo cho thành công củanghiên cứu Vì vậy, chúng ta cần biện luận chi tiết những gì chúng ta sẽ làm và sẽ thu được sau khithực hiện để thuyết phục người đánh giá

Trang 13

CHƯƠNG 4 – PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG (NCĐL)

1 Nghiên cứu định lượng trong kiểm định lý thuyết khoa học.

Trong NCĐL, nhà nghiên cứu dựa trên cơ sở lý thuyết (CSLT) để xây dựng mô hình NC và các giảthuyết NC Sau đó thu thập dữ liệu để kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết đề ra

Vậy NCĐL nhằm mục đích thu thập dữ liệu để kiểm định các lý thuyết khoa học được suy diễn từ lýthuyết đã có ( Khác với NCĐT, dữ liệu được dùng để khám phá quy luật của hiện tượng khoa học)

1.1 Phương pháp và công cụ nghiên cứu định lượng.

- Phương pháp NCĐL: gồm 2 phương pháp chính là

+ Khảo sát (survey method)

+ Thử nghiệm (experimentation)

- Công cụ thu thập dữ liệu: NCĐL sử dụng chủ yếu các phương pháp phỏng vấn

+ Phỏng vấn trực tiếp ( face-to-face interview)

+ Phỏng vấn qua ĐT (telephone interview)

+ Gửi thư (mail survey)

+ Qua mạng internet (electronic survey)

- Công cụ phân tích dữ liệu định lượng: rất đa đạng, nhưng phổ biến là các phương pháp thông kê dựa

vào phương sai

+ Dựa vào số lượng biến phân tích, phân tích thống kê chia làm 3 nhóm

 Phân tích đơn biến: khi biến phân tích chỉ có 1

 Phân tích nhị biến: khi phân tích đồng thời 2 biến

 Phân tích đa biến: nếu có hơn 2 biến được phân tích đồng thời với nhau Đây làcông cụ thống kê phổ biến nhất trong kiểm định lý thuyết khoa học dựa vào phương sai + Dựa vào mối quan hệ giữa các biến, chia làm 2 nhóm chính

 Phân tích phụ thuộc lẫn nhau (như phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhómCLA…)

Phân tích phụ thuộc: các biến đưa vào phân tích gồm 2 nhóm chính là nhóm biến phụ thuộc và nhóm biến độc lập ((như phân tích hồi quy (thường không tính sai số đo lường

của biến độc lập); mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (luôn tính toán sai số của biến độclập))

1.2 Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu định lượng.

1.2.1 Dữ liệu đã có sẵn: là dữ liệu đã được thu thập từ những nghiên cứu trước Nếu sử dụng dữ liệu

này thì không cần thực hiện giai đoạn xây dựng và kiểm định thang đo để đo lường các khái niệm(biến) nghiên cứu ( nhưng không kiểm soát được mức độ tin cậy của dữ liệu này)

1.2.2 Dữ liệu chưa có sẵn: là dữ liệu đã có trên thị trường nhưng chưa ai thu thập Muốn có dữ liệu

này phải mất nhiều thời gian và chi phí để thực hiện khảo sát Phải xây dựng và kiểm định thang đo (sửdụng Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA) để đolường khái niệm NC

1.2.3 Dữ liệu chưa có trên thị trường: là dạng dữ liệu chưa tồn tại trong đám đông nghiên cứu.

(VD: nghiên cứu về thái độ và hành vi của NTD đối với sản phẩm mới sắp được tung ra thị trường Vìsản phẩm mới này chưa tung ra thị trường nên NTD chưa biết về nó, do đó cũng chưa hình thành hành

vi và thái độ đối với sp này) Vì dữ liệu không hiện có trên thị trường nên phải thiết kế các thử nghiệmphù hợp để tạo ra và thu thập dữ liệu

1.3 Vấn đề, mục tiêu và lý thuyết trong NC định lượng

Trang 14

Trong NCĐL, vấn đề, mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết NC được xác định rõ ràng, chi tiết và chặt chẽ( khác với tính linh hoạt trong phương pháp định tính).

- Vấn đề nghiên cứu định lượng xuất phát từ lý thuyết, từ thị trường hay cả hai.

- Mục tiêu nghiên cứu: được trình bày ở dạng câu phát biểu

- Câu hỏi nghiên cứu: là phát biểu mục tiêu NC ở dạng câu hỏi

- Giả thuyết nghiên cứu: là câu trả lời cho câu hỏi NC

+ Giả thuyết NC phải được suy diễn từ lý thuyết (chứ không phải từ dữ liệu như trong NC định tính).+ Giả thuyết NC không phải là câu trả lời cuối cùng cho câu hỏi NC mà chỉ là câu trả lời dự kiến Giảthuyết phải được kiểm định bằng dữ liệu để chứng minh nó có trả lời được cho câu hỏi NC với dữ liệuhiện có hay không

1.4 Tổng kết và sử dụng lý thuyết trong định lượng.

- Trong NCĐL, lý thuyết thiết lập nền tản cho nghiên cứu vì mục đích của NCĐL là thu thập dữ liệu để

để kiểm định lý thuyết mà đã được suy diễn từ lý thuyết đã có Do vậy trong NCĐL lý thuyết đóng vaitrò sau:

+ Xác định vấn đề nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và trả lời chúng.Vấn đề NC và câu hỏi NC được

xác định chủ yếu từ lý thuyết.Dù vấn đề NC được xác định từ thị trường thì vẫn phải liên hệ với lýthuyết để xem vấn đề này đã được lý thuyết trả lời trực tiếp chưa.Nếu có thì không cần làm NCnữa.Nếu chưa, thực hiện NC để trả lời nó

+ Lý thuyết làm nền tản để xây dựng thang đo cho các khái niệm nghiên cứu.

+ Tổng kết lý thuyết cũng góp phần quan trọng trong so sánh kết quả nghiên cứu đang thực hiện với các kết quả của nghiên cứu trước đó nhưng trong ngữ cảnh khác

So sánh việc tổng kết lý thuyết trong NCĐT và NCĐL

NCĐT là việc xây dựng một lý thuyết

mới trả lời cho câu hỏi NC mà các lý

thuyết đã có chưa trả lời được hoặc trả

lời chưa thỏa đáng

NCĐL chúng ta chưa có lý thuyết để trả lời trực tiếp cho

câu hỏi NC nhưng đã có lý thuyết nền về vấn đề này, vì

vậy chúng ta suy diễn từ lý thuyết nền để đưa ra mô hình vàgiả thuyết (lý thuyết) trả lời cho câu hỏi NC Điều này cónghĩa là chúng ta đang kiểm định lý thuyết nền trong mộtngữ cảnh cụ thể nào đó

Quá trình tổng kết lý thuyết là nhằm

chứng minh lý thuyết đã có chưa giải

thích được hoặc giải thích chưa hoàn

chỉnh về hiện tượng khoa học mà chúng

ta đang nghiên cứu

Quá trình tổng kết lý thuyết là nhằm làm rõ lý thuyết nềnđược sử dụng và những nghiên cứu trước đây đã giải quyếtđược và chưa giải quyết được những gì, để chứng minh giảthuyết được suy diễn trong nghiên cứu này là mới và có ýnghĩa

Giả thuyết (mối quan hệ giữa các khái

niệm NC) được xây dựng từ dữ liệu

nghiên cứu và giả thuyết này là kết quả

của NC

 Dữ liệu trong NCĐT dùng để xây

dựng giả thuyết (lý thuyết)

Giả thuyết được suy diễn từ lý thuyết nền và chưa phải làkết quả của nghiên cứu KQNC là kết quả kiểm định giảthuyết bằng dữ liệu

 Dữ liệu trong NCĐL dùng để kiểm định giả thuyết (lýthuyết)

Giả thuyết đôi khi không được phát

biểu trong báo cáo kết quả NC nếu

trong phần biện luận đã nêu rõ MQH

giữa các khái niệm rồi

Giả thuyết thường được báo cáo rõ ràng trong báo cáo kếtquả NC

Giả thuyết trong NCĐT là các giả Giả thuyết trong NCĐL bắc buộc phải là các giả thuyết

Trang 15

thuyết lý thuyết Để kiểm định giả

thuyết lý thuyết này, có thể dùng 1 hay

nhiều giả thuyết kiểm định

kiểm định.

1.5 Chọn mẫu trong NC định lượng.

(Chi tiết về chọn mẫu trong nghiên cứu định lượng trình bày ở Chương 6)

Trong NCĐL thường đòi hỏi mẫu có kích thước lớn để có thể đại diện được cho đám đông cần NC và

để kết quả NC có khả năng tổng quát hóa (trong NCĐT, mẫu thường có kích thước nhỏ và được chọntheo mục đích xây dựng lý thuyết)

1.5.1 Phương pháp chọn mẫu được chia làm 2 nhóm chính:

+ Chọn mẫu xác suất: (thường gọi là ngẫu nhiên) là xác suất được chọn vào mẫu của tất cả các phần tử

trong tổng thể (đám đông) nghiên cứu là như nhau Vì vậy mẫu này đại diện được cho đám đông, do đókết quả nghiên cứu có tính tổng quát hóa cao

+ Chọn mẫu phi xác suất: là việc chọn các phần tử vào mẫu không theo quy luật ngẫu nhiên Nhà

nghiên cứu có thể chọn theo sự thuận tiện hoặc theo đánh giá chủ quan của mình Nếu mẫu được chọntheo phương pháp này thì sẽ không đại diện cho đám đông nhưng không phải không có giá trị trongnghiên cứu, đặc biệt là nghiên cứu kiểm định lý thuyết khoa học

1.5.2 Kích thước mẫu: liên quan trực tiếp đến độ tin cậy của các tham số thống kê Mỗi phương pháp

phân tích thống kế đòi hỏi kích thước mẫu khác nhau Hiện nay, để xác định kích thước mẫu , nhànghiên cứu thường dựa vào các công thức kinh nghiệm

1.6 Công cụ thu thập dữ liệu.

Công cụ là bảng câu hỏi chi tiết (khác với dàn bài thảo luận nhóm trong NCĐT)

- Các câu hỏi sử dụng chủ yếu là câu hỏi đóng (đưa ra các sự lựa chọn cho người trả lời) - Các câu trảlời được đo lường bằng các thang đo rõ ràng

- BCH phải có đầy đủ các câu hỏi dùng để đo lường tất cả các khái niệm nghiên cứu

2 Khảo sát: là dạng thiết kế thu thập dữ liệu phổ biến nhất trong NCĐL

Cần chú ý là dữ liệu thu thập từ khào sát là dữ liệu tại một thời điểm Vì vậy khi dùng dữ liệu này đểkiểm định các giả thuyết về mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm ( VD: A tác động cùng chiều vàoB), thì thực ra dữ liệu chỉ kiểm định được có mối quan hệ tương quan giữa A và B (A, B có mối quan

hệ cùng chiều) Còn mối quan hệ nhân quả (A tác động vào B) có được là do suy diễn từ lý thuyết

3 Thử nghiệm (bỏ qua vì phần này không thấy cô nhắc đến trong bài giảng và cũng không thấy đề

tài thạc sĩ nào áp dụng phương pháp này cả, nên chúng ta không cần tập trung vào phần này)

4 Đề cương trong NC định lượng.

Đề cương nghiên cứu là một kế hoạch NC trong đó mô tả và giải thích quá trình nghiên cứu một cách

có hệ thống Kết cấu của một đề cương NC định lượng thường chặt chẽ và theo một trình tự rõ ràng.Một đề cương NC định lượng bao gồm các phần cơ bản như sau:

1 Giới thiệu:

- Vấn đề nghiên cứu

- Mục tiêu nghiên cứu

- Câu hỏi nghiên cứu

- Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu (dự kiến chứ chưa có kết quả thật sự) về mặt lý thuyết và thực

tiễn  Để thuyết phục người đọc về sự cần thiết của nghiên cứu

2 Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu:

Trang 16

- Tổng kết lý thuyết: giới thiệu cơ sở lý thuyết đã có về chủ đề nghiên cứu, làm rõ lý thuyết nền

được sử dụng và những nghiên cứu trước đây đã giải quyết được và chưa giải quyết được nhữnggì

- Mô hình và giả thuyết nghiên cứu: suy diễn từ lý thuyết nền để đưa ra mô hình và giả thuyết (lý

thuyết) trả lời cho câu hỏi NC Giả thuyết trong NCĐL phải được phát biểu dưới dạng có thểkiểm định được

3 Thiết kế và phương pháp nghiên cứu:

Giới thiệu chi tiết về thiết kế, quy trình, công cụ sẽ được sử dụng trong nghiên cứu Các nộidung trình bày trong phần này là:

- Quy trình nghiên cứu: đưa ra các bước nghiên cứu sơ bộ, chính thức…

- Mô tả khách thể nghiên cứu ( những người sẽ được chọn để trả lời BCH)

- Mẫu: kích thước, kỹ thuật chọn.

- Công cụ xử lý dữ liệu trong đánh giá thang đo và kiểm định giả thuyết .

Trang 17

trường phái,phương pháp

và công cụ đãđược chấpnhận trongnghiên cứukhoa học

Phối hợp giữaphương pháp địnhtính và định lượng

II Cơ sở lý

luận :

Dựa vào hệ nhận thức thực dụng

Sử dụng phươngpháp nghiện cứunào không phải làvấn đề chính màsản phẩm củachúng có giúp giảithích và dự báohiệu quả các hiệntượng khoa họchay không

III Mục tiêu: Xây dựng và

kiểm định lý thuyết khoa học

Chú trọng đến mụctiêu ứng dụng khoahọc để giải quyếtvấn đề thực tiễngiải quyết vấn đềtrong kinh doanh

Ngày nay hầu như dự án nghiên cứu nào cũng

Sử dụng đa phươngpháp - Sự kết hợp nhiều phương pháp trong mộtnghiên cứu

- Sử dụng nhiều lý thuyết khác nhau để diễngiải một hiện tượng khoa học

Hoặc/và có nhiều nhà nghiên cứu tham giaChiến lược điều tra - Theo trình tự, xảy ra đồng thời và có tính biến

đổi

Trang 18

Đề mục Thành phần

Phương pháp thu thập dữ liệu Cả câu hỏi mở lẫn câu hỏi đóng, cả phươngpháp được định trước lẫn phương pháp cho

phép loại thông tin mới xuất hiện, và cả dữ liệu

và phân tích định lượng lẫn dữ liệu và phân tíchđịnh tính

- PP Chọn mẫu tuỳ theo thiết kế nghiên cứu cụthể

Trình bày báo cáo * Trong một công trình nghiên cứu đồng thời,

việc thu thập dữ liệu định lượng và định tính cóthể được trình bày trong các phần tách biệt,nhưng việc phân tích và giải thích sẽ kết hợphai hình thức dữ liệu này lại để cố gắng đạtđược sự hội tụ giữa các kết quả định lượng vàđịnh tính Cấu trúc trình bày báo cáo của loạinghiên cứu theo các phương pháp hỗn hợp nàykhông phân biệt rõ rệt giữa hai giai đoạn địnhlượng và định tính

* Đối với một công trình nghiên cứu theo trình

tự, các nhà nghiên cứu áp dụng các phươngpháp hỗn hợp thường sắp xếp báo cáo về cácthủ tục theo thứ tự trước tiên là việc thu thập dữliệu định lượng và việc phân tích dữ liệu địnhlượng rồi theo sau là việc thu thập và việc phântích dữ liệu định tính Kế đến, trong các kết luậnhay trong giai đoạn giải thích của công trìnhnghiên cứu, nhà nghiên cứu bình luận về cáchthức các kết quả định tính tìm thấy đã giúp giảithích chi tiết hay mở rộng các kết quả địnhlượng Một cách khác là việc thu thập và việcphân tích dữ liệu định tính có thể được trình bàytrước và theo sau là việc thu thập và việc phântích dữ liệu định lượng Trong cả hai cấu trúcnói trên, thông thường tác giả sẽ trình bày dự ánthành hai giai đoạn khác nhau rõ rệt, với các đềmục riêng biệt cho mỗi giai đoạn

2 Các dạng thiết kế hỗn hợp phổ biến

4 nhóm chính

1 Thiết kế hỗn hợp

đa phương pháp

- Sử dụng cả 2 PP định tính và định lượng:+ 2 PPháp Tiến hành đồng thời (ngang vai trò)+ Thu thập và phân tích dữ liệu riêng biệt-> Nhà NC nên có điều kiện so sánh, kết hợp đểdiễn giải làm rõ vấn đề

Trang 19

Đề mục Thành phần

2 Thiết kế Hỗn hợp gắn kết

- Sử dụng cả 2 phương pháp định tính và địnhlượng:

+ Một phương pháp là chính phương pháp cònlại gắn vào phương pháp chính (hỗ trợ phươngpháp chính)

+ Nếu định tính là chính: Diễn giải kết quảnghiên cứu dựa vào kết quả định tính

+ Nếu định lượng là chính: Diễn giải kết quảnghiên cứu dựa vào kết quả định lượng

3 Thiết kế Hỗn hợp giải thích - Phương pháp định lượng là chính -> Diễn giãitheo kết quả định lượng là chủ yếu

- Phương pháp định tính dùng để giải thích chokết quả định lượng (thu thập thêm dữ liệu đểgiải thích vì sao kết quả định lượng cho ra kếtquả như vậy)-> 2 hay nhiều bước rõ rệt

4 Thiết kế Hỗn hợp khám phá

- Phương pháp định tính dùng để khám phá hiệntượng khoa học là chính -> Diễn giãi theo kếtquả định tính là chủ yếu

- Tiếp theo, Phương pháp định lượng dùng đểkhẳng định kết quả định tính (thu thập dữ liệu

để kiểm định giả thuyết )-> 2 hay nhiều bước rõrệt

Và nhiều biến thể thiết kế hỗn hợp khác…

VD sử dụng định tính để khám phá thang đocủa một khai niệm nghiên cứu, dùng định lượng

Mộ tả giải thíchquá trình nghiêncứu một cách cókhoa học

Cách thức phối hợpgiữa định tính và định lượng

Lưu ý tính hệ thống và và biện luận sự phù hợpvới đề tài, tính ưu việt của phương pháp đểthuyết phục người đọc

2 Đặc điểm Linh hoạt ở phần

định tínhChặt chẽ, chi tiết ởphần định lượng

3 Nội dung Trả lời được các

Trang 20

Đề mục Thành phần

- Cụ thể là giới thiệu vấn đề, mục tiêu, câu hỏinghiên cứu

- Làm rõ ý nghĩa (các đóng góp về lý thuyết,thực tiễn…) của kết quả nghiên cứu (dự kiến)

để thuyết phục người đọc

(2) Tổng kết lýthuyết, mô hìnhnghiên cứu vàgiả thuyết

- Phần tổng kết lý thuyết giới thiệu cơ sở lýthuyết đã có về chủ đề nghiên cứu Thể hiệnđược người nghiên cứu đã thực hiện tìm hiểu kỹcác nghiên cứu liên quan trước đó, đánh giáđược những điểm chưa hoàn chỉnh, khe hởnghiên cứu đối với vấn đề mà ta đề nghị nghiêncứu

- Tuỳ theo dạng thiết kế hỗn hợp mà việc tổngkết lý thuyết được thực hiện cho phù hợp

- Tổng kết lý thuyết còn góp phần quan trọngtrong so sánh kết quả nghiên cứu đang thực hiệnvới các kết quả nghiên cứu đã có trong ngữ cảnhkhác

(3) Thiết kế,phương pháp vàcông cụ nghiêncứu

- Phần này giới thiệu chi tiết về thiết kế, quitrình và công cụ sẽ được sử dụng trong nghiêncứu Biện luận sự phù hợp của cách tiếp cận,phương pháp và công cụ đã chọn

- Tiếp theo là giới thiệu chi tiết về thiết kếnghiên cứu, phương pháp và công cụ thu thập

và phân tích dữ liệu (mấy bước, đo lường, mẫu,

…)

- Chú ý thiết kế nghiên cứu bao gồm nhiềubước nên phải trình bày chi tiết về phươngpháp, công cụ, địa điểm, đối tượng nghiên cứucho từng bước và biện luận tính tin tưởng (giátrị) của kết quả thu được cho từng bước và chotổng thể dự án nghiên cứu

nghiên cứu định lượng phải chặt chẽ và có trình

tự rỏ ràng, cụ thể

Trang 21

CHƯƠNG 6: Chọn mẫu trong nghiên cứu định lượng

Trang 22

Do: Giới hạnngân sách khôngthể điều tra hếtđám đông nghiêncứu.

Khi số lượng các phần từ cần NCcàng lớn thì chi phí cho việc thực hiện

NC (chi phí thu thập, hiệu chỉnh, nhập

dữ liệu,…) càng cao

2 Chọn mẫu giúptiết kiệm thờigian:

Thời gian là yếu

tố quan trọng thứhai

Nhà NC luôn cần có dữ liệu kịp thời

để xây dựng hoặc kiểm định lý thuyết

KH Vì NC toàn bộ đám đông sẽ tốn rất nhiều thời gian nên nhà NC chỉ chọn 1 mẫu chọn đám đông

3 Chọn mẫu cóthể cho kết quảchính xác hơn:

* Sai số do chọn

(sampling error)

* Sai số không dochọn mẫu NE(non-samplingerror)

Khi n (mẫu)→N (đám đông) thì

Lúc đó, nếu ΔSE <ΔNE thì việc chọnmẫu sẽ giúp nhà NC có kết quả chínhxác hơn

Vì n << N nên nhìn chung, trường hợp này ít xảy ra

-> chủ yếu là lý

do 1 và 2

II Sai số trong

chọn mẫu Trong NC, nhàNC vướng phải 2

+ Luôn xuất hiện khi thực hiện chọnmẫu cho NC

+ Kích thước mẫu càng tăng thì SE càng giảm

* Sai số không dochọn mẫu NE(non-samplingerror):

+ Là các sai số phát sinh trong quátrình thu thập dữ liệu, ko do việc chọnmẫu gây nên như các sai số xảy ratrong quá trình phỏng vấn, hiệu chỉnh,nhập dữ liệu:

(- Lập báo cáo không chính xác

- Xác định vị trí hiện tại của ngườitrả lời không đúng

- Lý giải sai các vấn đề do dùng từngữ mập mờ

- Người trả lời bỏ dỡ nửa chừng

Trang 23

Đề mục Thành phần cơ

do cảm thấy quá lâu, quá vô vị

- Người phỏng vấn chỉ dẫn, hoặcgiải thích các hướng dẫn sai; ghichép không đầy đủ

- Do sai lầm khi hiệu chỉnh và mãhóa dữ liệu.)

+ Kích thước mẫu càng tăng thì NE càng lớn -> Nemax

Khi kích thướcmẫu (n) tăng ->

SE giảm SE và

NE tăng NE

Nếu NE-SE >0 khi n->N thì việc chọn mẫu cho kết quả chính xác hơn Thực tế n<<N nên ít xảy ra

Để giảm sai sốkhông do chọnmẫu (NE)

- Dùng mẫu điều tra càng dễ tiếnhành điều tra càng tốt

- Sử dụng phương pháp chọn mẫuthích hợp với đối tượng nghiêncứu

- Chỉ giới hạn các câu hỏi cầnthiết cho những vấn đề chính củacuộc điều tra

- Kiểm tra trước các câu hỏi

- Cố gắng giảm thiểu sự mệt mỏicủa những người tham gia trả lời

- Cố gắng xoay quanh các câu hỏithen chốt để phát hiện xem khi nàothì người trả lời bắt đầu thấy mệtmỏi

- Thiết lập những cách thức đểkhiến cả người trả lời và ngườiphỏng vấn tập trung tâm trí củamình vào cuộc nghiên cứu

- Không đặt câu hỏi khi ngườiđược hỏi thật sự không thể trả lờiđược; không yêu cầu họ

những điều không thể làm được.III Các khái niệm

cơ bản trong chọn

mẫu

1 Đám đông Là tập hợp tất cả

các đối tượngnghiên cứu mànhà nghiên cứucần thu thập dữliệu từ họ để thoảmãn mục đích và

Thực tế nghiên cứu khoa học ta khôngbiết được chính xác các phần tử (qui mô) của đám đông

Trang 24

Đề mục Thành phần cơ

phạm vi nghiêncứu

2 Đám đông nghiên cứu

Là qui mô đámđông mà ta thực

sự có thể có được

để thực hiệnnghiên cứu

-Qui mô đám đông nghiên cứu (kýkiệu N) thường có được theo số liệuthứ cấp (do thống kê) và thường bị lạchậu, có sai số so với đám đông

-> xác định đám đông nghiên cứu là việc không dễ

-> chọn mẫu là chọn trên đám đông nghiên cứu

thu thập dữ liệu,thường được gọi

là đối tượngnghiên cứu

Là đơn vị nhỏ nhất của đám đông (nghiên cứu) và là đơn vị cuối cùng

của quá trình chọn mẫu (n kích thức

mẫu)

4 Đơn vị Những nhóm có

được sau quátrình chia đámđông thành nhữngđơn vị chọn mẫu

Trong kỹ thuật chọn mẫu có thể chia đám đông thành từng nhóm theo đặc tính cần thiết cho việc chọn mẫu-> đơn vị

-> Phần tử là đơn vị nhỏ nhất

5 Khung (chọn) mẫu

(khi chọn mẫu theo phương phápxác xuất)

là danh sách liệt

kê dữ liệu cầnthiết của tất cảcác đơn vị vàphần tử của đámđông để thực hiệnviệc chọn mẫu

-Khó có được khung mẫu: do dữ liệu thứ cấp hạn chế

-> chọn phương pháp phi xác xuất ->

hy sinh tính đại diện của mẫu

6 Hiệu quả chọn mẫu:

đo bằng 2 chỉ tiêu

* HIệu quả thốngkê

Dựa vào sai số chuẩn của ước lượng

02 mẫu cùng kích thước, mẫu có sai

số chuẩn nhỏ hơn -> hiệu quả thống

kê cao hơn

* Hiệu quả kinh

tế Dựa vào chi phí thu thập dữ liệu theo độ chính xác mong muốn

-> Phải chú ý cân đối giữa hiệu quả thống kê và hiệu quả kinh tế

IV Qui trình chọn

1 Xác định đám đông nghiên cứu Thực hiện trong giai đoạn thiết kế

nghiên cứu

Xác định đối tượng (nguồn) cần thu thập dữ liệu, phạm vi thực hiện điều tra nghiên cứu phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, phạm vi

Trang 25

Đề mục Thành phần cơ

2 Xác định khung mẫu

Xác định khung mẫu

Lập danh sách liệt kê dữ liệu cần thiết của tất cả các đơn vị và phần tử của đám đông để thực hiện việc chọn mẫu

Thực tế khó có sẵn dữ liệu thứ cấp để lập danh sách, do đó cần đề ra một số tiêu chí của phần tử thuộc đám đông nghiên cứu (tuổi tác, nghề nghiệp, mức thu nhập ) để khi gặp phần tử thuộc khung lựa chọn thì ta tiếp cận

để thu thập dữ liệu

3 Xác định kích thước mẫu (cỡ mẫu)

Nhằm đảm bảo độtin cậy và độ chính xác cho phép của nghiên cứu trong giới hạn về chi phí

Tuỳ loại nghiên cứu mà có kích thướcmẫu khác nhau

Để xác định cỡ mẫu tối thiểu ta phải

sử dụng các phương pháp ước lượng

cở mẫu trong thống kê

Thực tế sử dụng cách xác định theo công thức kinh nghiệm theo từng phương pháp xử dữ liệu (hồi qui, phântích EFA )

Lưu ý trong một nghiên cứu thường

sử dụng nhiều phương pháp xử lý khác nhau, kích thước mẫu yêu cầu của mỗi phương pháp khác nhau, nên kích thước mẫu để nghiên cứu sẽ chọntheo kích thước yêu cầu lớn nhất trongcác phương pháp

4.Chọn phương pháp chọn mẫu

2 nhóm chính 1 Chọn mẫu theo

xác xuất (ngẫu nhiên): PP mà nhànghiên cứu biết trước xác xuất tham gia vào mẫucủa các phần tử.-

> thường dùng cho các nghiên cứu chính thức

1 PP ngẫu nhiên đơn giản

2 PP hệ thống

3 PP phân tầng

4 PP theo nhóm

-> Các tham số của mẫu có thể dùng

để ước lượng hoặc kiểm định các tham số của đám đông nghiên cứu

2 Chọn mẫu phi xác xuất (không ngẫu nhiên):

1 PP thuận tiện

2 PP phán đoán

3 PP phát triển mầm

Trang 26

Đề mục Thành phần cơ

Chọn các phần tử tham gia mẫu không theo qui luật ngẫu nhiên, mang tính chủ quan của nhà nghiên cứu.->

thường dung cho các nghiên cứu sơ

bộ, khám phá

4 PP định mức

-> Các tham số của mẫu không thể

dùng để ước lượng hoặc kiểm địnhcáctham số của đám đông nghiên cứu

5.Tiến hành chọn Chọn các phần tử

cho mẫu theo phương pháp đã lựa chọn

Lưu ý: khi chọn mẫu theo xác xuất, phải đánh dấu vị trí các phần tử trong mẫu để quản lý và phỏng vấn và không được thay đổi phần tử đã xác định

Đối với chọn mẫu phi xác xuất thì có thể thay thế phần tử tham gia vào mẫumiễn sao phần tử đó thoả mãn các yêucầu của phương pháp chọn mẫu phi xác xuất đó

V Các phương

pháp chọn mẫu

theo xác xuất

1 PP ngẫu nhiên đơn giản

- Chọn mẫu ngẫunhiên là một quátrình chọn lựa mẫusao cho mỗi đơn

vị lấy mẫu trongcấu trúc có một cơhội hiện diện trongmẫu bằng nhau

-Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản được áp dụng có kết quả khi tổng thể nghiên cứu không phân tán quá rộng về mặt địa lý; các phần tử trong tổng thể có khá nhiều sự đồng nhất về đặc điểm muốn nghiên cứu

- Các bước tiếnhành a Xác định đám đôngb Liệt kê các thành viên của đám

* Ưu điểm: đơn giản, dễ thực hiện nếuchúng ta có một khung mẫu hoànchỉnh , dễ thực hiện; trung bình mẫu làmột sự tính toán khách quan của trungbình tổng thể nghiên cứu; phươngpháp tính toán đơn giản, dễ dàng

* Nhược điểm: mức phân bố mẫu trênđám đông có thể bị vi phạm nhất là

Trang 27

Đề mục Thành phần cơ

đối với đám đông nghiên cứu có kíchthước lớn và kích thước mẫu nhỏ.Trong nhiều trường hợp, sự biến thiêncủa tổng thể nghiên cứu rất rời rạc vàkhông theo quy tắc, thì lấy mẫu ngẫunhiên không được dùng đến vì nó kémchính xác; mẫu có thể không mangtính đại diện, hoặc bị lệch

- Để lựa chọn các phần tử, cần phảiđánh dấu và lập danh sách tòan bộtổng thể để sử dụng bảng số ngẫunhiên, bốc thăm, quay số, công việcnày khó thực hiện được khi tổng thể làqúa lớn

- Mẫu được chọn có thể bị phân tán,

do vậy tốn kém chi phí và khó khăntrong đi lại khi thu thập dữ liệu

-> nên sử dụng khi đám đông nghiêncứu nhỏ; Chọn phần tử xuất phát chocác phương pháp khác

2 PP hệ thống Chọn mẫu có hệ

thống với sự bắtđầu ngẫu nhiên làmột phương phápchọn mẫu đượctiến hành bằngcách lấy từng đơn

vị thứ k (nhóm k)

từ một tổng thểnghiên cứu có thứ

tự Đơn vị đầutiên được chọnmột cách ngẫunhiên, k được gọi

là khoảng cáchlấy mẫu, sốnghịch đảo 1/k là

tỷ lệ lấy mẫu

- Các bước tiếnhành

- Chia đám đông cho cở mẫu mongmuốn (tính k)

- Chọn điểm bắt đầu ngẫu nhiên

- Chọn lần lượt các phần tử cách đềukhoảng cách k

Trang 28

Đề mục Thành phần cơ

-Ưu và nhượcđiểm * Ưu điểm của phương pháp chọnmẫu có hệ thống là mẫu được thiết

lập dễ dàng, dễ thực hiện trên hiệntrường (điều tra theo đường phố),mẫu được phân tán đều khắp tổngthể nghiên cứu và kết quả tính toánchính xác hơn so với lấy mẫu ngẫunhiên đơn giản

* Nhược điểm của phương phápchọn mẫu này là: có thể một mẫuđược lấy chỉ bao gồm những đơn vị

có cùng một dạng nếu khung mẫuđược xếp cùng tần số trùng bướcnhay k; cần thiết phải có danh sáchcác đơn vị lấy mẫu theo thứ tự

-> Vì thế phương pháp chọn mẫu có

hệ thống thường được áp dụng khithứ tự của các đơn vị lấy mẫu làngẫu nhiên, gần như có sự phânnhóm trong tổng thể nghiên cứu

3 PP phân Tầng Trong phương

pháp chọn mẫuphân tầng hayphân nhóm đồngnhất (stratifiedsampling), người

ta chia đám đông

ra thành nhiềutầng gồm các

(stratum), cácnhóm này chính

là đơn vị chọnmẫu

Các nhóm được chia thõa mãn mộttiêu chí là các phần tử trong cùng mộtnhóm có tính đồng nhất(homogeneity) cao và các phần tửgiữa các nhóm có tính dị biệt(heterogeneity) cao Hay nói cách

khác, nguyên tắc phân nhóm là cùng nhóm đồng nhất, khác nhóm dị biệt

- Các bước tiếnhành

- Chia đám đông thành các nhóm có

đặc điểm cùng nhóm đồng nhất, khác nhóm dị biệt Trong mỗi nhóm

có thể chia nhỏ theo nguyên tắc trên

Trang 29

Đề mục Thành phần cơ

- Chọn phần tử trong mỗi nhóm theo

tỉ lệ số phần tử của nhóm so với tổngthể hoặc có thể chọn không theo tỉ lệ(tuỳ theo mục đích nghiên cứu, cóbiện giải cụ thể)

-Ưu và nhượcđiểm

*Ưu điểm của phương pháp chọn

mẫu ngẫu nhiên phân tầng: sự phânnhóm có thể làm gia tăng mức độchính xác của việc đánh giá các đặcđiểm tổng thể nghiên cứu; thực hiệnthuận tiện, phân tích số liệu khá toàndiện

* Nhược điểm của phương pháp này

là cần phải lập danh sách các đơn vịlấy mẫu theo từng nhóm;tốn kém chiphíđi lại, đặc biệt khi tổng thể nghiêncứu trải rộng trên một vùng địa lýrộng lớn

-> Với những ưu điểm và nhược điểmtrên, phương pháp chọn mẫu ngẫunhiên phân tầng thường được áp dụngkhi tổng thể nghiên cứu có sự phân bốcủa đặc điểm nghiên cứu rất rời rạc,hay tập trung trên những điểm nhỏ bị

phân tán của tổng thể.

4 PP theo nhóm - Trong phương

pháp chọn mẫutheo nhóm hayphân nhóm dịbiệt, người ta chiađám đông rathành nhiều nhóm

có đặc điểm cùng nhóm di biệt, khác nhóm đồng nhất

Các nhóm được chia thõa mãn mộttiêu chí là các phần tử trong cùng mộtnhóm có tính dị biệt( clustersampling) cao và các phần tử giữa cácnhóm có tính đồng nhất cao Hay nóicách khác, nguyên tắc phân nhóm là

cùng nhóm di biệt, khác nhóm đồng nhất.

- Các bước tiếnhành

- Chia đám đông thành các nhóm có

đặc điểm cùng nhóm dị biệt Trong

mỗi nhóm có thể chia nhỏ theonguyên tắc trên

- Chọn nhóm bằng cách chọn theo PPngẫu nhiên hay PP hệ thống để chọn

Trang 30

+ Phương pháp chọn mẫu theo nhómhai (nhiều) bước bước: Chọn phần tửtrong từng nhóm tham gia vào mẫutheo các phương pháp chọn mẫu khác.(tổng số phần tử của các nhóm đượcchọn cộng lại phải lớn hơn đáng kể sokích thước mẫu yêu cầu)

-Ưu và nhượcđiểm * Ưu điểm của phương pháp chọnmẫu theo nhóm là không cần thiết

phải xây dựng một danh sách tất cảcác phần tử trong tổng thể nghiêncứu, mà cấu trúc đối với lấy mẫutheo nhóm là một danh sách cácnhóm Ngay cả khi danh sách cácphần tử đã có sẵn, việc lấy mẫu theonhóm vẫn ít tốn kém hơn về chi phí

* Nhược điểm của phương pháp này

là ở chỗ trong thực tế, lấy mẫu theonhóm không hiệu quả bằng lấy mẫungẫu nhiên hay phân tầng Chẳnghạn, những hộ gần kề nhau thường

có đặc điểm tương tự nhau hơnnhững hộ riêng biệt Điều này sẽ ảnhhưởng đến tính đại điện của mẫu, vàđược thể hiện qua sai số chọn mẫutăng

->Phương pháp chọn mẫu theo nhómđược áp dụng khi danh sách đầy đủcác phần tử trong tổng thể nghiên cứukhông có sẵn, hoặc khi chi phí điềutra thấp được xem là quan trọng hơn

so với yêu cầu về sự chính xác

Nghĩa là nhà nghiên cứu có thể chọnnhững phần tử nào mà họ có thể tiếpcận được

Ngày đăng: 07/03/2016, 23:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng liệt kê các tài liệu tham khảo - Đề cương ôn thi môn Phương pháp nghiên cứu khoa học
1. Bảng liệt kê các tài liệu tham khảo (Trang 2)
Bảng câu hỏi sau khi phỏng vấn cần được hiệu chỉnh các sai sót. - Đề cương ôn thi môn Phương pháp nghiên cứu khoa học
Bảng c âu hỏi sau khi phỏng vấn cần được hiệu chỉnh các sai sót (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w