1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Biện pháp thi công nhà kết cấu thép

48 417 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 453,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp thi công nhà công nghiệp một tầng ( Kho dự trữ Quốc Gia )THUYẾT MINH SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNGA. CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRƯỜNG:Chỉ huy trưởng là người thay mặt điều hành mọi hoạt động và quản lý trên hiện trường. Là người chỉ huy có quyền lực cao nhất trên hiện trường và chịu hoàn toàn trách nhiệm việc mình làm trước công ty.B. CÁN BỘ KỸ THUẬT Theo sự phân công của Giám đốc có nhiệm vụ giúp Chỉ huy trưởng hướng dẫn, tổ chức và giám sát thi công các công việc hàng ngày. Chịu trách nhiệm trước Công ty về pháp luật, chất lượng kỹ thuật và an toàn lao động trong các công việc hay hạng mục công việc do mình đảm nhiệm. Lập biện pháp thi công chi tiết, kiểm tra chất lượng vật tư trước khi đưa vào sử dụng. Lập đầy đủ các thủ tục hồ sơ kỹ thuật công trình như biên bản nghiệm thu công việc, ghi nhật ký thi công, lập các bản vẽ hoàn công,... tiếp thu sự chỉ đạo của cán bộ giám sát kỹ thuật và của Chủ đầu tư.C. CÁN BỘ HÀNH CHÍNH KẾ TOÁN Có trách nhiệm giúp Chỉ huy trưởng công trường điều phối lực lượng lao động trên toàn công trường. Theo dõi thời gian, số lượng, năng suất lao động, tính toán lương, thưởng theo quy chế khoán và thanh toán kịp thời tiền lương và các chế độ chính sách cho người lao động. Tiếp nhận và quản lý chặt chẽ số lượng, chất lượng vật tư thiết bị sử dụng cho công trình, máy mnocs thiết bị, công cụ và cốt pha, đà giáo phục vụ thi công...D. HÀNH CHÍNH BẢO VỆ Chịu trách nhiệm trước Chỉ huy trưởng về công tác bảo vệ trật tư trị an trong công trường và tài sản công trường, về lo nơi ăn ở, các dụng cụ phục vụ ăn uống hiện trường, chăm sóc sức khỏe cho người lao động và công tác đón tiếp khách khi Chỉ huy trưởng đi vắng. Chịu sự chỉ đạo giám sát của các kỹ sư, kỹ thuật hiện trường trong quá trình thực hiện công việc. Chịu trách nhiệm vế số lượng, đảm bảo chất lượng tốt các công cụ cầm tay, phân công lao động hợp lý và tuyệt đối tuân thủ các biện pháp chỉ đạo về chất lượng, an toàn và nội quy lao dộng.

Trang 1

I- GIỚI THIỆU CHUNG:

Tên công trình:

Gói thầu số:

Nội dung chủ yếu:

II- ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH – ĐỊA CHẤT – THỦY VĂN

1 Đặc điểm địa hình

- Gói thầu số 2D: thuộc xã , nằm ở vùng đồng bằng, đặc trưng là vùng đất phù saBắc Trung Bộ

- Khu đất xây dựng gói thầu có địa hình tương đối bằng phẳng

- Nhìn chung, địa hình địa vật khá trống trải, rất thuận lợi trong quá trình tổ chức mặtbằng thi công

- Lượng mưa tháng cao nhất: 356mm

Vậy khu vực chịu ảnh hưởng của các ngày mưa bão, lụt lội trong thời gian ngắn, chịu ảnhhưởng của thời tiết khắc nghiệt, nắng, gió, mưa,

III – QUY MÔ, GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

+ Xây dựng nhà kho vật tư với tổng diện tích sử dụng 1.260m2, chiều dài 60m, chiều rộng21m, cao trình nền kho + 0,0m; chiều cao đến đỉnh mái 9,9m; cao trình sân hoàn thiện-0,45m Phần móng được thiết kế móng cọc, liên kết giằng móng BTCT, phần khung thiết kếcột bê tông hệ khung dầm, giằng, bằng BTCT, giữa các bước gian của khoang được thiết kế

hệ vì kèo mái lắp trên cột bê tông và giằng thép chịu lực, mái lợp tôn trên hệ xà gồ thép, trầntôn lạnh

Trang 2

PHẦN II NỘI DUNG CƠ BẢN THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG

I MỤC TIÊU LẬP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG:

+ Đảm bảo thi công với chất lượng cao theo đúng yêu cầu kỹ thuật, công nghệ thi công,theo đúng quy trình và quy phạm và những chỉ tiêu kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế

+ Đảm bảo tiến độ thi công hợp lý, nhanh gọn, rút ngắn được thời gian thi công nhưngvẫn phải đảm bảo chất lượng

+ Đảm bảo cho người, máy móc thiết bị thi công, đảm bảo an toàn giao thông (không gâyách tắc giao thông, không xảy ra tai nạn về người và của cải vật tư trong suốt quá trình thicông)

+ Đảm bảo vệ sinh môi trường, không gây ô nhiễm môi trường và nước

II TỔ CHỨC THI CÔNG:

+ Căn cứ hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt

+ Căn cứ vào chỉ dẫn kỹ thuật của Chủ đầu tư

+ Căn cứ vào đặc điểm địa hình hiện trạng của toàn bộ công trình

+ Căn cứ vào năng lực của Nhà thầu

Trên cơ sở nói trên Nhà thầu lập phương án tổ chức thi công bao gồm:

1 Biện pháp thi công:

Thi công cơ giới kết hợp thủ công

Đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn tuyệt đối trong thi công

2 Trình tư thi công cơ bản: (thi công song song cùng các hạng mục)

1 – Chuẩn bị mặt bằng

2 – Thi công phần móng

3 – Thi công phần thân

4 – Thi công phần hoàn thiện

5 – Hoàn thiện tổng thể các hạng mục công trình, chuẩn bị đưa công trình vào khai thác

a) Sắp xếp bố trí nhân lực thi công:

Nhà thầu chúng tôi sẽ thành lập một ban điều hành gồm:

+ Điều hành chung: Giám đốc Công ty

+ Chỉ huy trưởng công trường: Là Kỹ sư chuyên ngành có bề dầy kinh nghiệm đã từng thi côngnhiều công trình xây dựng công trình dân dụng Đây là người sẽ thay mặt giám đốc khi vắng mặt

để làm việc với kỹ sư Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư công trình

+ Đội ngũ cán bộ kỹ thuật: Là những kỹ sư và kỹ thuật viên trung cấp cầu đường, xây dựng dândụng được đào tạo chính quy và đã có nhiều năm kinh nghiệm thi công các công trình xây dựngdân dụng có quy mô tính chất tương tự

+ Đội ngũ thi công: Là những công nhân kỹ thuật, thợ vận hành máy thi công đều là thợ bậc 4/7 của Công ty chúng tôi và đã từng tham gia thi công nhiều công trình có tính chất quy môtương tự

3/7-Ngoài ra khi cần thiết Nhà thầu chúng tôi sẽ thuê lao động nhàn rỗi tại địa phương

b) Bố trí công trường:

+ Bố trí văn phòng chỉ huy hiện trường, nhà làm việc với cán bộ giám sát kỹ thuật

+ Bố trí nhà cho công nhân, bãi để xe máy, kho chứa vật liệu,

III TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG:

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG

Trang 3

THUYẾT MINH SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG

A CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRƯỜNG:

Chỉ huy trưởng là người thay mặt điều hành mọi hoạt động và quản lý trên hiện trường Là ngườichỉ huy có quyền lực cao nhất trên hiện trường và chịu hoàn toàn trách nhiệm việc mình làmtrước công ty

B CÁN BỘ KỸ THUẬT

- Theo sự phân công của Giám đốc có nhiệm vụ giúp Chỉ huy trưởng hướng dẫn, tổ chức

và giám sát thi công các công việc hàng ngày Chịu trách nhiệm trước Công ty về pháp luật, chấtlượng kỹ thuật và an toàn lao động trong các công việc hay hạng mục công việc do mình đảmnhiệm Lập biện pháp thi công chi tiết, kiểm tra chất lượng vật tư trước khi đưa vào sử dụng Lậpđầy đủ các thủ tục hồ sơ kỹ thuật công trình như biên bản nghiệm thu công việc, ghi nhật ký thicông, lập các bản vẽ hoàn công, tiếp thu sự chỉ đạo của cán bộ giám sát kỹ thuật và của Chủđầu tư

C CÁN BỘ HÀNH CHÍNH KẾ TOÁN

- Có trách nhiệm giúp Chỉ huy trưởng công trường điều phối lực lượng lao động trên toàncông trường Theo dõi thời gian, số lượng, năng suất lao động, tính toán lương, thưởng theo quychế khoán và thanh toán kịp thời tiền lương và các chế độ chính sách cho người lao động Tiếpnhận và quản lý chặt chẽ số lượng, chất lượng vật tư thiết bị sử dụng cho công trình, máy mnocsthiết bị, công cụ và cốt pha, đà giáo phục vụ thi công

D HÀNH CHÍNH BẢO VỆ

- Chịu trách nhiệm trước Chỉ huy trưởng về công tác bảo vệ trật tư trị an trong côngtrường và tài sản công trường, về lo nơi ăn ở, các dụng cụ phục vụ ăn uống hiện trường, chămsóc sức khỏe cho người lao động và công tác đón tiếp khách khi Chỉ huy trưởng đi vắng

- Chịu sự chỉ đạo giám sát của các kỹ sư, kỹ thuật hiện trường trong quá trình thực hiệncông việc Chịu trách nhiệm vế số lượng, đảm bảo chất lượng tốt các công cụ cầm tay, phân cônglao động hợp lý và tuyệt đối tuân thủ các biện pháp chỉ đạo về chất lượng, an toàn và nội quy laodộng

MỐI QUAN HỆ GIỮA HIỆN TRƯỜNG VÀ CÔNG TY

- Giám đốc là người chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ đầu tư và Nhà nước về quátrình thi công công trình Thường xuyên kiểm tra theo dõi và chỉ đạo toàn diện trên tất cả các

CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRƯỜNG

KẾ TOÁN

CÔNG TRÌNH

TỔ VẬT TƯ

TỔ

KỸ THUẬT

BỘ PHẬN Y TẾ, THỦ KHO

BẢO VỆ CÔNG TRÌNH

CÁC TỔ ĐỘI THI CÔNG

Trang 4

lĩnh vực để thực hiện được các cam kết trước Chủ đầu tư về chất lượng công trình, tiến độ thựchiện và đảm bảo an toàn tuyệt đối.

- Các phòng ban nghiệp vụ Công ty làm tham mưu giúp lãnh đạo chỉ đạo và quản lý cáchoạt động trên công trường theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và tạo mọi điều kiện đểcông trường thực hiện tốt các cam kết của lãnh đạo với Chủ đầu tư trong hồ sơ mời thầu

- Chỉ huy trưởng chịu trách nhiệm toàn diện trước lãnh đạo và pháp luật về mọi hoạtđộng trên công trường, tìm mọi biện pháp tích cực để chỉ đạo thực hiện đảm bảo chất lượng côngtrình, thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình thi công, đảm bảo điềukiện vệ sinh môi trường Chấp hành sự chỉ đạo giám sát của Lãnh đạo và các phòng Ban nghiệm

vụ trên cơ sở chế độ quán ly của Nhà nước và quy chế quản lý của công ty

- Thực hiện tiến độ thi công của công trường đã vạch ra

- Chất lượng thi công công trình

- Kế hoạch tiến độ và vật tư

- Nhân lực phục vụ thi công

- Máy móc thiết bị và các công việc có liên quan khác

Từ những báo cáo trên, Lãnh đạo có kế hoạch cân đối vật tư, thiết bị và nhân lực phục vụthi công Cử cán bộ thực hiện, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện tiến độ, chất lượngcông trình, biện pháp an toàn lao động vệ sinh môi trường trên toàn bộ công trường

Hàng tháng tổ chức họp với các bên giao ban tại công trường để cùng nhau trao đổi việcthực hiện tiến đọ, chất lượng, cùng các công việc khác xảy ra ở công trường đồng thời khắc phụcnhững tồn tại của tháng trước, đề ra tiến độ thi công tháng tới

QUYỀN HẠN CỦA CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRƯỜNG

+ Thay mặt giao dịch với giám sát kỹ thuật của Chủ đầu tư và các cơ quan hữu quan.+ Được chọn lựa cán bộ kỹ thuật, các nhân viên và người giúp việc

+ Quyết định mức khoán tiền lương cho cán bộ công nhân viên dưới quyền, bố trị nhânlực tại hiện trường

QUẢN LÝ CHUNG TẠI HIỆN TRƯỜNG

- Chỉ huy trưởng công trường là người quản lý chung tại hiện trường

- Các công việc về quản lý hành chính do một cán bộ dưới quyền của chỉ huy trưởng đảmtrách để đảm bảo các thủ tục với địa phương (đăng ký tạm trú, ) và các thủ tục pháp lýtrong việc ký kết hợp đồng lao động với công nhân và lực lượng lao động phổ thông

- Tại hiện trường có một cán bộ chuyên trách an toàn lao động để đôn đốc, nhắc nhở về antoàn lao động, vệ sinh môi trường thi công, và huấn luyện các biện pháp an toàn lao độngtrong thi công

- Quản lý kỹ thuật: Do kỹ thuật trưởng của công trình phụ trách, nhóm cán bộ kỹ thuậtđảm nhiệm các công việc sau:

+ Một cán bộ quản lý hồ sơ kỹ thuật, tập hợp các chứng chỉ quản lý thí nghiệm vật liệu,các chứng chỉ và sản phẩm hoàn thành, các biện pháp nghiệm thu sản phẩm xây dựng.+ Cán bộ quản lý chất lượng, trong đó có cả việc kiểm tra chất lượng, chúng loại của cácvật tư đưa vào sử dụng

- Ngoài ra còn có cán bộ kỹ thuật chịu trách nhiệm giám sát kỹ thuật tại hiện trường

Trang 5

PHẦN IIIBIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ

I BIỆN PHÁP TỔ CHỨC CUNG ỨNG VẬT TƯ

1 Biện pháp tổ chức cung ứng vật tư

- Vật tư trước khi đưa vào sử dụng đều phải làm đầy đủ các thí nghiệm về chất lượng vậtliệu, các chỉ tiêu cơ lý, chỉ nhập và sử dụng những vật tư rõ nguồn gốc, đảm bảo yêu cầu doChủ đầu tư để ra

- Vật tư phải đúng chủng loại, đủ số lượng theo yêu cầu

- Việc cung ứng vật tư phải tiến hành một cách khoa học, theo đúng tiến độ của côngtrình, tập kết đúng nơi quy đinh, không được gây cản trở giao thông, lấn chiếm mặt bằng thicông và gây ô nhiễm môi trường

2 Nguồn cung ứng vật tư chủ yếu:

- Đá xây dựng các loại: Lấy đá khai thác tại Cẩm Thịnh có chất lượng đảm bảo theo yêucầu thiết kế; đất lấy tại mỏ đất Cẩm Mỹ đạt chất lượng theo hồ sơ thiết kế

- Thép tròn, thép hình: Thép do nhà máy gang thép có uy tín sản xuất, hợp đồng mua bánvới các đại lý có tư cách pháp nhân tại thị trấn Cẩm Xuyên

- Cát xây, đổ bê tông: Sử dụng cát không nhiễm mặn, khai thác tại các bãi cát Hồng LĨnh,Hương Khê hoặc mua tại TP Hà TĨnh từ các chủ xe

- Ván khuôn: Hợp đồng mua bán với các đại lý có tư cách pháp nhân tại thị trấn CẩmXuyên

- Xi măng: Lựa chọn các loại xi măng do các nhà máy xi măng Trung ương sản xuát, hợpđồng mua bán với các đại lý có tư cách pháp nhân tại thị trấn Cẩm xuyên

- Các vật tư, vật liệu khác: hợp đồng mua bán với các đại lý có tư cách pháp nhân tại thịtrấn Cẩm xuyên

- Các loại vật tư, vật liệu được đưa vào sử dụng, Nhà thầu cam kết đệ trình và được chấpthuận của cán bộ giám sát và Chủ đầu tư về chất lượng, quy cách sản phẩm đảm bảo yêu cầuthiết kế trước khi đưa vào lưu trữ tại kho bãi vật liệu công trường

3 Chất lượng vật tư, vật liệu sử dụng xây dựng công trình.

+ Đá dăm các loại:

- Phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật trong đồ án thiết kế Đá dăm đổ bê tông tiêu chuẩnkích thước, cường độ đá phù hợp với TCVN 1771-86 và TCVN 4453-1995, phương pháp thửTCVN 1772-86 và tuân theo tiêu chuẩn 14TCN 70-80 cường độ chịu nén tối thiểu lớn hơn600kg/cm2

- Đá phải sạch không lẫn bụi, vật liệu hữu cơ Hàm lượng bùn sét xác định bằng phuonwgpháp rửa phải không lớn hơn 1% không cho phép có nhữn cục đất sét, gỗ mục, lá cây và lớpmàng đất bao quanh đá

+ Xi măng:

- Xi măng sử dụng là xi măng pooc lăng theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2682-92

- Cường độ chịu uốn phải phù hợp với yêu cầu thiết kế

- Mỗi lô xi măng nhập về công trường đều phải có phiếu kiểm định của nhà sản xuất vàphải được chất riêng kèm theo số hiệu và các phiếu thí nghiệm của phòng thí nghiệm côngtrường

+ Cát:

Trang 6

- Cát dùng là loại cát núi hoặc cát sông phù hợp với TCVN 1770-86 và TCVN 1995.

4453 Cát phải là cát hạt to, rắn, không có tạp chất hưu cơ

- Cát phải có đường bao đá dăm nằm trong vùng cho phép của tiêu chuẩn TCVN 338-86

- Thành phần đá dăm hạt:

* Hàm lượng hạt <0.15mm không quá 3%

* Hàm lượng hạt từ 0.15-0.3mm không quá 1%

* Hàm lượng hạt từ 0.5-10mm không quá 5%

- Mô đuyn độ lớn từ 2.0-2.8 hoặc lớn hơn

- Hàm lượng tạp chất có hại:

* Hàm lượng bùn đất không quá 2% trọng lượng

* Hàm lượng mi ca không quá 1% trọng lượng

* Hàm lượng các tạp chất Sunfua và Sunphat không quá 1% trọng lượng

* Hàm lượng chất hữu cơ (xác định bằng phương pháp so màu) không được quá mẫu tiêuchuẩn

+ Nước:

- Nước sử dụng phái sạch không lẫn dầu, muối acid, các tạp chất hữu cơ và các chất cóhạt khác và phải tuân theo các yêu cầu của TCVN 4506-87

- Lượng tạp chất hữu cơ trong nước không vượt quá 15mg/l (TCNN 2671-78)

- Nước có độ PH không nhỏ hơn 4 (TCVN 2655-78)

- Vữa sau khi trộn xong phải được sử dụng ngay, nếu thấy cần thiết có thể nhào thêmnước vào trong vữa trong khoảng thời gian 30 phút kể từ khi bắt đầu trộn Sau thời gian nàyvữa không được nhào trộn lại

- Vữa chỉ đước sử dụng trong khoảng thời gian 45 phút, nếu quá thời gian trên thì hỗnhợp vữa phải loại bỏ

- Các vật liệu cát, xi măng, nước, phải tiến hành thí nghiệm đầy đủ, chất lượng đảm bảođúng yêu cầu trước khi sử dụng

- Các mẻ trộn được lấy mẫu đúc để thi nghiệm về cường độ của vữa xây

II BIỆN PHÁP THI CÔNG

+ Căn cứ vào Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công được duyệt cùng với kết quả kiểm tra đối chiếutrên thực địa, đồng thời xuất phát từ đặc điểm của công trình, các điều kiện tự nhiên của khu vực

Trang 7

+ Căn cứ vào những quy định kỹ thuật thi công của Chủ đầu tư đề ra.

+ Căn cứ vào nguồn vật liệu qua điều tra khảo sát của Nhà thầu

+ Căn cứ vào máy móc thi công và cán bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật có thể huy động tớicông trường

+ Căn cứ vào yêu cầu đảm bảo giao thông, an toàn trong thi công và vệ sinh môi trường vùngtuyến đi qua

Trên cơ sở những căn cứ nói trên Nhà thầu tiến hành lập phương án tổ chức thi công côngtrình với trình tự như sau:

III TRÌNH TỰ THI CÔNG:

Trình tự thi công cơ bản: ( thi công song song cùng các hạng mục)

1 – Chuẩn bị mặt bằng thi công

2 – Thi công phần móng

3 – Thi công phần thân

4 – Thi công phần hoàn thiện

5 – Hoàn thiện tổng thể các hạng mục công trình, chuẩn bị đưa công trình vào khai thác

IV BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TRÌNH

Yêu cầu chung:

- Biện pháp thi công tổng thể được thực hiện theo đúng sự phân chia khu vực thi công trongphương án tổ chức mặt bằng thi công

- Trong quá trình thi công sẽ tập trung thi công các phần việc yêu cầu tiến độ và thi công xem

TT Quy trình, quy phạm và tiêu chuẩn áp dụng Số văn bản

4 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình TCVN 9398:2012

5 Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng TCXDVN 371-2006

6 Bàn giao công trình xây dựng – nguyên tắc cơ bản TCVN 5640-1991

7 Công tác đất – thi công nghiệm thu TCVN 4447:2012

8 Công tác nền móng thi công và nghiệm thu TCVN 9361:2012

9 Mái, sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng – yêu

cầu kỹ thuật chống thấm nước

TCVN 5718:1993

10 Kết cấu bê tông, BTCT toàn khối – Quy phạm thi công

Nhà thầu

TCVN 4453:1995

11 Bê tông khối lớn – thi công và nghiệm thu TCVN 9341:2012

12 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng – Quy phạm thi công

nghiệm thu

TCVN 4516:1998

13 Gạch ốp lát – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 8264:2009

Trang 8

14 Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm

thu

TCVN 9337:1,2,3: 2012

15 Kết cấu gạch đá – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 4085:2011

16 Kết cấu thép – gia công lắp ráp và nghiệm thu TCVN 170:2007

17 Hệ thống thoát nước bên trong nhà và công trình – Quy

phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 4519:1998

18 Hệ thống cấp thoát nước – Quy phạm kỹ thuật TCVN 5576:1991

19 Lắp đặt cáp và dây diện trong câc công trình công nghiệp –

Yêu cầu chung

TCVN 9208:2012

20 Chống sét cho công trình xây dựng – hướng dẫn thiết kế,

kiểm tra và bảo trì hệ thống

1 Quy trình thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý đất đá 22TCN57-84

2 Xác định cường độ bê tông bằng súng bật nẩy TCVN 5724-1993

5 Cốt liệu cho bê tông và vữa – yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570-2006

III Yêu cầu về vật liệu xây dựng theo tiêu chuẩn Việt Nam

1 Xi măng

Xi măng pooc lăng – yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:1999

Xi măng Pooc lăng hỗn hợp – yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260:1997

2 Cốt liệu và nước trộn cho bê tông và vữa

Cốt liệu trộn cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVNXD 7570-2006

Cốt liệu trộn cho bê tông và vữa – Các phương pháp thử TCVN7572-2006

Nước trộn cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVNXD 302-2004

3 Bê tông

Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – các yêu cầu cơ bản đánh giá

chất lượng và nghiệm thu

TCVNXD 302-2004

4 Cốt thép cho bê tông

Cốt thép bê tông – lưới thép hàn TCVN 6286-1997

DANH MỤC CÁC THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG TRONG PHÒNGTHÍ NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG CỦA NHÀ THẦU

TT Danh mục thí nghiệm Thiết bị chủ yếu

4 Thí nghiệm đầm nén 1 bộ đầm nén tiêu chuẩn và 1 bộ đầm nén cải tiến

5 Thí nghiệm CBR 1 thiết bị nén + 5 bộ khuôn

6 Thí nghiệm ép lún trong 1 bộ khuôn thí nghiệm của CBR và 1 tấm ép D=5cm, giá

Trang 9

phòng lắp đặt đồng hồ đo biến dạng, 5-6 đồng hồ đo biến dạng

chính xác đến 0,01mm, máy nèn

II/ Thí nghiệm vật liệu

1 Phân tích thành phần hạt 1 bộ sàng tiêu chuẩn 0,02-40mm, cân 1000gr độ chính

xác đến 0,5gr

2 Thí nghiệm đầm nén 1 máy nén 10 tấn

3 Thí nghiệm độ hao mòn của

đá dăm

1 bộ thí nghiệm tiêu chuẩn LosAngeles

4 Thí nghiệm hàm lượng hạt dẹt 1 bộ tiêu chuẩn

III/ Thí nghiệm bê tông xi măng

IV/ Các trang thiết bị kiểm tra hiện trường

1 Máy đo đạc 3 kinh vĩ, 3 thủy bình, thước các loại

2 Kiểm tra độ chặt bằng phương

Trang 10

PHẦN IV

TỔ CHỨC THI CÔNG BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT CÁC HẠNG MỤC CHỦ YẾU

I CHUẨN BỊ MẶT BẰNG THI CÔNG

1 PHẠM VI CÔNG VIỆC

Bao gồm công tác phát quang, di chuyển những câu, mảnh vụn trong khu vực công trình

và khu đảo đất mượn Phạm vi giới hạn của công trình bao gồm phạm vi chiếm dụng từ mốc chỉgiới mặt bằng cộng thêm 1m bên ngoài Công việc này bao gồm cả việc giữ gìn mọi cây cối hoặccác vật khác được phép giữ lại

Cán bộ kỹ thuật đánh dấu vị trí, giới hạn diện tích cần dẫy cỏ, đào gốc cây, hốt bỏ nhữngmảnh vụn trên thực địa và trình tư vấn trước khi tiến hành

2 THI CÔNG TẠO MẶT BẰNG

Việc thực hiện các công việc trong mục này được chỉ rõ trong phần 2 của TCVN 4447-2012

về thi công và nghiệm thu công tác đất

Tất cả mọi rễ cây, đất hữu cơ và các chướng ngại vật nhô ra khác đều được mang ra khỏi khuvực công trường theo quy định của thiết kế, trừ những rễ cây vô hại và các vật cứng không thể bịphá hoại nằm ở dưới cao độ nền đắp ít nhất 1 m

Diện tích đào đất mượn và diện tích đào lợi dụng cũng sẽ được phát quang và xới lên Đơn vịthi công có trách nhiệm giữ lại các vật theo chỉ định của TVGS

Mọi vật liệu phế thải từ công việc này được vận chuyển và đổ đi theo đúng các vị trí đã đượclựa chọn và phải có sự đồng ý của TVGS, không được phép mang đốt bất cứ mọi loại vật liệunào

Căn cứ vào hiện trạng mặt bằng công trình, cán bộ kỹ thuật chỉ đạo cho công nhân thi côngtạo mặt bằng để chuẩn bị cho công tác thi công san nền được tốt

Sau khi kết thúc công việc phải có biên bản nghiệm thu công việc đã hoàn thành

II THI CÔNG PHẦN MÓNG

1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG:

Trước khi thi công cán bộ kỹ thuật định lại tim móng, giới hạn hố móng được đóng bằng cọctre, quét vôi dọc theo chiều dài móng

Kiểm tra lại thiết bị thi công: ô tô vận chuyển, máy trộn bê tông, trộn vữa

Tập kết các loại vật liệu phục vụ thi công đều phải có chứng chỉ vật liệu, cấu kiện do tư vấn

có tư cách pháp nhân cấp được trình tư vấn giám sát chấp thuận Khối lượng vật liệu sẽ do kỹthuật công trường lập, đệ trình giám đốc điều hành phê duyệt Khối lượng vật liệu dự trữ đượctính trên cơ sở khối lượng vật liệu tiêu tốn trong một ca công tác, trữ lượng và khả năng cung cấpcủa các nguồn, diễn biến thời tiết, biến động thị trường Khối lượng này được tính toán chính xác

sẽ giảm chi phí bảo quản vật liệu tại công trường và đảm bảo tiến độ thi công tổng thể của côngtrình

2 TRÌNH TỰ THI CÔNG:

+ Định vị tim móng Xác định giới hạn hố móng

+ Thi công ép cọc bê tông cốt thép

+ Đào móng tới cao độ thiết kế

+ Thi công lót móng, bê tông móng và xây móng

+ Đổ bê tông giằng móng, lấp đất và hoàn thiện

3 THI CÔNG ÉP CỌC

Trang 11

3.1 Chế tạo cấu kiện cọc bê tông đúc sẵn

- Tại các vị trí góc của ván khuôn cần được gia cố chắc chắn bằng hệ thống bu lông

- Các khe hở sinh ra bất thường còn cần được nhét kín bằng gỗ hoặc bằng bao tải

- Các bộ phận ván khuôn khi tháo rời để vận chuyển cần được đánh số để khỏi nhầm lẫn khilắp

- Yêu cầu đối với ván khuôn

Độ vững của ván khuôn chịu uốn dưới tác dụng lực thẳng đứng và nằm ngang của bê tông không được vượt quá 1/400 chiều dài tính toán đối với các bộ phận bố trí ở mặt ngoài

- Nên liên kết bằng đinh và bu lông ở các ván khuôn đơn giản

Khoảng cách thiêt kế giữa các hàng cốt thép nằm cạnh nhau đúng theo yêu cầu bản vẽ.Khi bốc dỡ vận chuyển để lắp ráp, dùng các dây treo để tránh sự biến dạng

Khi đặt cốt thép vào vị trí, phải kiểm tra xem có nằm đúng với vị trí không

Khi đặt cốt thép cùng với ván khuôn thì việc gắn ván khuôn vào khung không được dichuyển vật liệu và người làm ảnh hưởng đến cốt pha và cốt thép

Phương pháp nối hàn

Hàn cốt thép phải do thợ hàn đã được kiểm tra thực tế và có chứng nhận cấp bậc nghềnghiệp Khi cần thiết phải kiểm tra bằng thực nghiệm mới cho phép tiến hành Riêng việc hànđính có thể sử dụng những thợ lắp ráp có giấy chứng nhận về khả năng công tác hàn

Hàn nối cốt thép thường dùng các phương pháp hàn sau đây: Hàn đối đầu tiếp xúc, hànngang, hàn có thanh nẹp và hàn đáp chống Tùy theo nhóm và đường kính cốt thép mà sử dụngcác kiểu hàn cho thích hợp

Trước khi nối phải lập h ồ sơ bố trí mối nối, không nên đặt mối hàn của những thanh chịukéo ở vị trí chịu lực lớn Riêng đối với cốt thép chịu kéo trong kết cấu có độ bền mỏi Cốt théptrong kết cấu chịu tải trọng chấn động thì chỉ được dùng phương pháp nối hàn

Kiểm tra hình dạng mặt ngoài nối hàn bằng mắt thường phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

- Mặt nhẵn hoặc có vảy nhỏ đều, không phồng bọt, không đóng cục, không chảy, khộng đứtquãng, không bị thon hẹp cục bộ và phải chuyển tiếp đén cốt thép được hàn kim loại gốc

Trang 12

- Theo suốt dọc chiều dài mối hàn, kim loại phải đông đặc, không có khe nứt tại mặt nối tiếpkhông được có miệng hở, kẽ nứt.

- Đường tim của hai cốt thép nối phải trùng nhau không được lệch, song song nhau

- Cốt thép hàn song lấy búa sắt gõ phải có tiếng kêu ròn

Phương pháp nối buộc

Mối nối cốt thép tốt nhất là nối bằng phương pháp hàn, nếu không có ddiefu kiện hàn mớicho phép nối buộc, đường kính lớn nhất của thanh nối buộc không nên vượt quá 18mm Khiđường kính của thanh thép lớn hơn 18mm không được nối buộc

Trước khi nối phải lập hồ sơ bố trí mối nối, tránh nối ở chỗ chịu lực lớn, chỗ uốn cong mặtcắt ngang của tiết diện kết cấu được nối quá 25% diện tích tổng cộng của các thanh chịu kéo đốivới thép thuộc nhóm A-I Khi 5% diện tích tổng cộng của thanh chịu kéo đối với thép thuộcnhóm A-II Khi nối cốt thép chừa ra ở móng đối với cốt thép của cột đổ tại chỗ mà ở mép chịukép của các cột đó có tất cả là 3 thanh cốt dọc thì cho phép (xem như là trường hơp ngoại lệ) nốihai trong 3 thanh đó trên cùng tiết diện, nếu khi đó bố trí mối nối của 1 thanh (giữa) ở sát móng.Các mối nối không được đặt ở vị trí chịu uốn của các thanh

+ Cốt thép nằm trong khu vực chịu kéo trước khi nối buộc phải uốn đầu thành móc câu, cốtthép có gờ không cần uốn móc

+ Dây thép buộc phải dùng loại dây thép có số hiệu 18-22 hoặc đường kính khoảng 1mm.Mối nối phải buộc ít nhất là 3 chỗ (ở giữa và 2 đầu)

+ Nếu mối nối buộc cốt thép hàn trong phương chịu lực thì trên chiều dài gối lên nhau củamỗi một lưới cốt thép bị nói nằm ở vùng chịu kéo phải đặt ít nhất là 2 thanh cốt ngang và hànchúng với tất cả các thanh dọc của lưới Khi đó chiều dài đoạn chồng lên nhau của các khung vàlưới hàn lên nhưng không nhỏ hơn 200mm đối với thanh chịu kéo và không nhỏ hơn 100mm vớithanh chịu nén

Vận chuyển và lắp dựng cốt thép:

Việc vận chuyển cốt thép từ nơi sản xuất đến vị trí đặt phải đảm bảo thanh phẩm không hưhỏng và biến dạng Nếu trong quá trình vận chuyền làm cho cốt thép bị biến dạng thì trước khidựng đặt cần phải sửa chữa lại

Vị trí, khoảng cách, độ dày lớp bảo vệ và kích thước của các bộ phận cốt thép phải thực hiệntheo sơ đồ đã vạch sẵn phù hợp với quy định của bản vẽ thiết kế Cốt thép đã được dựng đặt cầnphải bảo đảm phù hợp và không cho xê dịch vị trí trong quá trình thi công Những thanh sắt có

cố định trước khi vào bê tông như bu lông, móc treo quả tại, cầu thanh, phải đặt đúng vị tríthiết kế quy định, nếu không chôn sẵn thì phải đặt ống tre, nứa để chừa lỗ, tuyệt đối không đượcđục bê tông làm gãy cốt thép chịu lực

Để bảo đảm khoảng cách giữa cốt thép và ván khuôn phải dùng những miếng vữa xi măngcát có chiều dày bằng lớp bảo hộ, kê vào giữa ván khuôn và cốt thép Cấm không được dùng đầumẩu cốt thép để kê Giữa 2 lớp cốt thép phải đặt các trụ đỡ bê tông đúc sẵn hay cốt thép đuôi cá

để giữ khoảng cách giữa chúng theo đúng quy định thiết kế Trụ bê tông đúc sẵn phải có cường

độ bằng cường độ bê tông trong bộ phận công trình Trụ cốt thép đuôi cá do cơ quan thi côngquy định với điều kiện cốt thép

Công tác nghiệm thu cốt thép

Khi đan xong cốt thép và cốt thép đã ở vị trí trước khi đổ bê tông Nghiệm thu bằng văn bảnvới kỹ sư giám sát

Trang 13

Cốt thép được gia công và lắp ráp, bằng cách quan sát bên ngoài, về hình dạng, kích thước,

số thanh, các mối hàn, các nốt buộc

- Nếu không đạt yêu cầu thì phải gia công lại

- Sai số về chiều dài các thanh

- Sai số về kích thước các khung lưới

- Sai số về khoảng cách giữa các hàng

Phải nằm trong phạm vi cho phép của quy trình

c) Thi công bê tông

Tỷ lệ giữa nước và xi măng trong hỗn hợp bê tông phải dựa vào yêu cầu cường độ bê tông,yêu cầu chống thấm và các yêu tố khách quan, quy định trong bản vẽ thi công và phải được xácđịnh thông qua thí nghiệm

Độ dẻo của hỗn hợp bê tông (đột sụt hình nón) phải được Nhà thầu xác định sao cho phù hợpvới sự chế tạo hỗn hợp bê tông, phương tiện vận chuyển, thiết bị đầm, mức dộ bố trí cốt théptrong kết cấu, kích thước kết cấu, tính chất công trình, điều kiện khí hậu,

Cân đong vật liệu:

Nhà thầu phải cân đóng từng thành phần vật liệu để pha trộn hỗn hợp bê tông theo cấp phối

đã được xác định thông quá thí nghiệm Các vật liệu như xi măng, đá dăm (hoặc sỏi) phải cânđóng theo khói lượng và được phép cân đong theo thể tích

Sai lệch khi cân đong vật liệu không được vượt quá các trị số trình bày ở bảng sau:

Tên vật liệu Sai lệch cho phép %

Xi măng, phụ gia, nước +2

Trộn hộn hợp bê tông

Nhà thầu phải trộn hỗn hợp bê tông bằng máy trộn Dung tích máy trộn phải được chọn lựaphù hợp với điều kiện thi công thực tế sao cho chất lượng tốt nhất và thời gian thi công nhanhnhất

Thể tích của toàn bộ vật liệu máy trộn cho 1 cối bê tong phải phù hợp với dung tích quy địnhcủa máy, thể tích chênh lệch không vượt quá +10%

Khi đổ vật liệu vào trong máy trộn tuần hoàn trước hết đổ 15-20% lượng nước, sau đó đổ ximăng và cốt liệu dùng một lúc, đồng thời đổ dần dần và liên tục phần nước còn lại

Trang 14

Thời gian trộn hỗn hợp bê tông không kéo dài hơn thời gian hỗn hợp bê tông dẻo, nhưngkhông nên trộn lâu quá 5 phút Để giảm thời gian nhào trộn hỗn hợp bê tông khô, nâng cao chấtlượng, cho phép dùng các máy móc nhào trộn có chấn động liên hợp.

Không được tự ý tăng giảm tốc độ quay của máy trộn do với tốc độ quy định ứng với thờigian ít nhất để trộn hỗn hợp bê tông đã ghi ở bảng sau:

120

6090

6060

Cối trộn đầu tiên nên tăng thêm 2-5% lượng xi măng cát tránh hiện tượng vữa xi măng cátdính vào các bộ phần bê trong của máy trộn và các công cụ vận chuyển làm hao hụt quá nhiềuvữa xi măng cát trong hỗn hợp bê tông

Trường hợp đặc biệt như đường vận chuyển xấu, công cụ vận chuyển bị rò rỉ nhiều thì lượngvữa cát xi măng có thể tăng thêm 1% cho cả quá trình thi công Khi chuyển sang thành phần phốihợp vật liệu mới hay chuyển từ đống vật liệu khác phải tiến hành kiểm tra độ sụt của hỗn hợp bêtông

Nếu thời gian ngừng trộn 1 giờ, thì trước khi ngừng phải rửa thùng trộn bằng cách đổ nước

và cốt liệu lớn vào máy và cho quay đến khi mặt trong của thùng sách hoàn toàn

Trong quá trình trộn, để tránh vữa xi măng đông kết bám vào thùng trộn, thì cứ sau 1 khoảngthời gian công tác 2 giờ, lại phải đổ vào thùng trộn cốt liệu lớn và nước đúng liều lượng đã quyđịnh, quay thùng trộn trong 5 phút sau đó cho tiếp xi măng và cát với liều lượng như một cối trộnbình thường và công tác trộn tiếp tục như trước

Khi trút hỗn hợp bê tông từ máy trộn ra ngoài hpari có biện pháp chống phân cỡ, nên đặt các

bộ phận dịnh hướng sao cho luồng hỗn hợp bê tông đổ ra rơi theo hướng thẳng đứng vào tâm của

bộ phận chứa hỗn hợp bê tông hay công cụ vận chuyển

Khi trộn bê tông bằng bằng tay thì sàn trộn phải phẳng và kín khít, có thể làm bằng tôn, gỗthép hoặc sàn trộn được láng xi măng, sân trộn cũng như dụng cụ trộn phải sạch, không dính đấthoặc vữa bê tông cũ Trước khi trộn, sàn phải được tưới cho ẩm, để khung hút nước của hỗn hợp

bê tông Sàn trộn hỗn hợp bê tông phải có mái che mưa, nắng

Trình tự trộn hỗn hợp bê tông bằng tay phải được phép tiến hành như sau:

Trước hết phải trộn khô cát và xi măng đến khi không còn phân biệt được giữa màu cát và ximăng (ít nhất là 3 lần), tiếp đó đưa hỗn hợp này vào trộn với đá và một phần nước Sau cùng chotoàn bộ lượng nước còn lại và trộn cho đến khi không còn phân biệt được màu đá và cát tronghỗn hợp (tưới nước để trộn hỗn hợp bê tông phải dùng thùng ô doa hoa sen và không được nângcao quá 30cm với mặt hỗn hợp bê tông) Thời gian trộn hỗn hợp bê tông bằng tay, kể từ lúc trộnướt, không quá 20 phút cho một cối trộn

Hỗn hợp bê tông phải được một bộ phận kiểm tra kỹ thuật của trạm trộn hoặc công trườngnghiệm thu Việc lấy mẫu để kiểm tra chất lượng hỗn hợp bê tông được tiến hành theo Tiêuchuẩn xây dựng của Việt Nam TCVN 3105-75 Việc lấy mẫu và kiểm tra độ dẻo, độ cứng, khốilượng thể tích của hỗn hợp bê tông, giới hạn bền của bê tông được tiến hành theo Tiêu chuẩnngành 14TCN-65-1988

Trang 15

Vận chuyển hỗn hợp bê tông:

Thời gian vận chuyển (kể từ lúc trộn hỗn hợp bê tông ra khỏi máy trộn đến lúc đổ vàokhoảnh đổ) có thể tham khảo các trị số ở bảng dưới đây:

Thời gian vận chuyển cho phép của hỗn hợp bê tông:

Nhiệt độ (0C) Thời gian vận chuyển cho phép

(phút)20-30

10-205-10

456090Vận chuyển hỗn hợp bê tông bằng xe đẩy phải đảm bảo thời gian vận chuyển quy ddinhjmngoài ra cần chú ý:

- Xe đẩy phải là bánh hơi để hạn chế bớt chấn động khi vận chuyển

- Cự ly vận chuyển không quá 200m

- Trước khi đổ hỗn hợp bê tông vào khoảnh đổ, nếu thấy hỗn hợp bê tông bị phân lớp thìphải trộn lại cho đều

Khi chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông vào khoảng đổ quá 1,5m thì phải dùng phễu vòivoi, trường hợp đặc biệt mới dùng máng nghiêng

Ống phễu vòi voi dùng đổ hỗn hợp bê tông nên có đường kính to hơn 2,5-3 lần đường kínhlớn nhất của hạt cốt liệu, chiều dài của ống phễu vòi voi treo không được vượt quá 10m, nếu dàiquá 10m phải có bộ phận giảm tốc độ rơi của hỗn hợp bê tông đồng thời có bộ phận rung động

để đề phòng hỗn hợp bê tông làm tắc ống Khoảng cách từ miệng ra của ống phễu vòi voi đếnmặt đổ hỗn hợp bê tông không được vượt quá 1,5m Bề ngang của miệng phễu (bộ phận tiếpliệu) trên cùng phải rộng hơn 1,5 lần chiều ngang của luồng hỗn hợp đổ vào miệng phễu

Khi dùng máng phễu nghiêng thì máng phải kín nhẵn Chiều rộng của máng không được béhơn 3-3.5 lần đường kính lớn nhất của cốt liệu Độ dốc của máng phải bảo đảm cho hỗn hợp bêtông không bị tắc, không trượt nhanh sinh ra hiện tượng phân cỡ

Đổ bê tông:

Đổi với đổ bê tông móng cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Chuẩn bị nền phải tiến hành đúng yêu cầu của thiết kế

- Nếu trên đá có những chỗ đá xấy, phong hóa mạnh hơn tài liệu thiết kế phải đào bỏ đi saukhi được đại diện cơ quan thiết kế xem xét và quyết định tại chỗ, nền đá trước khi đổ hỗn hợp betông phải dọn sạch rác, đất đá và xói rửa bằng nước có qpas lực nếu đáy móng đào quá cao trìnhthiết kế phải được bù lại bằng bê tông có số hiệu thấp hơn

- Nếu là nền đất chặt thì chỉ cần san bằng rồi đổ hỗn hợp bê tông trực tiếp lên đó, nếu nềuyếu thì phải rải một lớp đá dăm hay một lớp cát đầm chặt, có trường hợp phải đặt thêm lưới théprồi mới đổ hỗn hợp bê tông, nếu là đất khô cứng trước khi đổ hỗn hợp bê tông phải tưới ẩm đểtránh hút nước của hỗn hợp bê tông Nếu nền và nền đất khi đào quá cao trình thiết kế phải đàolại bằng cát và đầm chặt

- Công tác chuẩn bị nền, chống thấm, đặt cốt thép các bộ phận chôn ngầm, máy móc thiết bịquan trắc kiểm tra

Ván khuôn, cốt thép và các chi tiết đặt sẵn phải làm sạch rác, bùn, bụi, cạo rỉ trước khi đổhỗn hợp bê tông Bề mặt ván khuôn gỗ trước ki đổ hỗn hợp bê tông phải tưới ẩm và bịt kín cáckhe hở Bề mặt ván khuôn bằng gỗ sàn hoặc bằng kim loại phải quét dầu nhờn, bề mặt vánkhuôn bằng bê tông, bê tông cốt thép, xi măng lưới thép phải đánh xờm và tưới ướt

Trang 16

Đổ bê tông cần phải tiến hành theo đúng các quy tắc dưới đây:

- Trong quá trình đổ bê tông phải theo dõi liên tục hiện trạng của ván khuôn, đà giáo giằngchống, cột đỡ và vị trí cốt thép

- Mức độ đổ dầy bê tông theo chiều cao của ván khuôn phải quy định phù hợp với cường độ

và độ cứng của ván khuôn chịu áp lực của hỗn hợp be etoong mới đổ

- Đổ bê tông trong những ngày nắng phải che bớt ánh nắng mặt trời

- Khi trời mưa các đoạn đang đổ bê tông phải được che kín không để mưa rơi vào, trườnghợp thời gian ngừng đổ bê tông vượt quá thời gian quy định, trước khi đổ bê tông phải xử lý bềmặt khe thi công theo đúng chỉ dẫn đã nêu trên

- Ở những chỗ mà vị trí của cốt thép và ván khuôn hẹp không thể sử dụng được máy đầmdùi thì cần phải tiến hành đầm tay, với dụng cụ cầm tay thích hợp

- Trong quá trình đổ khi bê tông xong cần phải có biện pháp ngăn ngừa hỗn hợp bê tôngdính chặt và các bu lông, các bộ phận khác của ván khuôn và các vật chôn sẵn ở những chỗ chưa

đổ bê tông tới

Khi đổ bê tông các kết cấu phải theo dõi và ghi vào nhật ký các vấn đề dưới đây:

- Ngày bắt đầu và ngày két thúc việc đổ bê tông (theo kết cấu khối đoạn)

- Số hiệu bê tông, độ sụt (hay đột khô cứng) của bê tông

- Khối lượng công tác bê tông đã hoàn thành theo phân đoạn công trình

- Biên bản chuẩn bị kiểm tra mẫu bê tông số lượng mẫu, số hiệu (có chỉ rõ vị trí kết cấu mà

từ đó lấy mẫu bê tông), thời hạn và kết quả thí nghiệm mẫu

- Nhiệt độ ngoài trời trong thời gian đổ bê tông

- Nhiệt độ hỗn hợp bê tông khi đổ (trong các kết cấu khối lớn)

- Loại ván khuôn và biên bản tháo dỡ ván khuôn

Những móng, tấm có độ dày dưới 250mm có một lớp cốt thép có thể sử dụng máy đầm mặt.Những móng, tấm có 2 lớp cốt thép và dày trên 250mm nên sử dụng máy đầm dùi

Đổ hỗn hợp bê tông đến đâu phải san bằng và đầm ngay đến đấy, không được đổ thành đốngcao, để tránh hiện tượng các hạt to của cốt liệu rơi dồn xuống chân đống Trong khi đổ và dầm,nếu thấy cốt liệu to tập trung vào một chỗ thì phải cào ra trộn lại cho đều không được dùng vữalấp phủ trên rồi đầm Không được dùng đầm để san hỗn hợp bê tông Không được đổ hỗn hợp bêtông vào chỗ mà hỗn hợp bê tông chưa được đầm chặt

Phải phân chia phạm vi đầm và giao cho từng tổ công nhân phụ trách để tránh hiện tượngđầm sót, đầm lại Chỉ được bàn giao khi đã đầm xong hỗn hợp bê tông đã đổ xuống khoảnh đổ

Độ dày của mỗi lớp hỗn hợp bê tông đổ xuống phải căn cứ vào năng lực trộn, khoảng cáchvận chuyển tính năng của máy đầm, điều kiện khí hậu mà quyết định Nói chung độ dày của mỗilớp hỗn hợp bê tông không được vượt quá trị số đã ghi ở bảng dưới đây:

Độ dày lớn nhất cho phép của mỗi lớp hỗn hộp bê tông đổ xuống khoảng đó

Khi dùng máy đầm ngoài chấn động đặt ở ngoài thành ván khuôn thì chiều dày của hỗn hợp

bê tông phải xác định theo thí nghiệm Chiều dày phụ thuộc vào tiết diện của kết cấu, công suấtcủa máy đầm, các bước di chuyển đầm và đặc tính của hỗn hợp bê tông

2 Biện pháp thi công ép cọc tại hiện trường xây lắp

* Bước 1: ép cọc thử

Chuẩn bị: Chỉ được phép thử tải trọng tĩnh sau khi đã ép cọc được ít nhất là 7 ngày đểphục hồi cấu trúc đất

Trang 17

Đầu cọc thí nghiệm có thể được cắt bớt hoặc nối thêm nhưng cần được gia công để đảmbảo các yêu cầu:

+ Khoảng cách từ đầu cọc đến dầm chính đủ để lắp đặt kích và thiết bị đo

+ Mặt đầu cọc được làm bằng phẳng, vuông góc với trục cọc, nếu cần thiết thì gia cốpthêm để không bị phá hủy cục bộ dưới tác động của tải trọng thí nghiệm

+ Có biện pháp loại trừ ma sát phần cọc cao hơn cốt đáy móng nếu thấy có ảnh hưởng tờikết quả thí nghiệm

Kích được đặt trực tiếp trên tấm đệm đầu cọc, chính tấm so với tim cọc

Hệ phản lực lắp đặt theo nguyên tắc cân bằng đối xứng qua trục cọc, đảm bảo truyền tảitrọng dọc trục đồng thời tuân thủ một số quy định như: Gối kê tải ổn định, các dầm chính liên kếtcứng với nhau, khi cẩu lắp nhẹ nhàng để tránh xung lực, dụng cụ kẹp đầu cọc bắt chặt vào thâncọc

Khoảng cách lắp dựng thiết bị quy định theo tiêu chuẩn TCXD 269:2002

Quy trình gia tải:

Tải trọng thí nghiệm Pgh do thiết kế quy định, dự kiến bằng 200% tải trọng thiết kế.Tăng tải trọng lần lượt theo các cấp tải trọng do tư vấn quy định (thường bằng 0.1Pgh,khi gần đến tải trọng giới hạn thì mỗi cấp tăng 0.05Pgh)

Sau mỗi lần tăng tải trọng ghi các trị số lún trên dụng cụ đo lún Thời gian và số lần ghilún ở mỗi cấp tuân theo quy trình thí nghiệm

Khi độ lún trong 30 phút cuối với nền đất cát, 60 phút với nền đất sét mà không quá0.1mm thì có thể tăng cấp tải trọng Quá trình tăng tải trọng được làm liên tục không gián đoạnngay khi quá trình thí nghiệm làm dài ngày

Chỉ ngừng đặt tải khi tải trọng đã tăng đến cực hạn

Các dấu hiện thể hiện tải trọng tăng đến cực hạn:

+ Tổng độ lún đầu cọc vượt quá 40mm và độ lún của giai đoạn sau lớn hơn hay bằng 5lần độ lún của giai đoạn trước

+ Trường hợp độ lún của giai đoạn sau mới chỉ vượt quá 2 lần độ lún của giai đoạn trướcnhưng sau 24h vẫn chưa ngưng lún

Để xác định biến dạng đàn hồi của đất và cọc, sau khi đến tải trọng giới hạn cần giảm tảitheo từng cấp, mỗi cấp giảm bằng 2 lần cấp đã tăng Nếu số lần giảm tải lẻ thì giảm cấp đầu bằngmột cấp tăng tải Sau mỗi lần giảm tải ghi các trị số trên dụng cụ đo

• Bước 2: thi công ép cọc đại trà

Quá trình ép cọc trong hố móng gồm các bước sau:

Bước 1: Ép đoạn cọc đầu tiên, cẩu dựng cọc vào giá ép, điều chỉnh mũi cọc vào đúng vị tríthiết kế và điều chỉnh trục cọc thẳng đứng

Độ thẳng đứng của đoạn cọc đầu tiên ảnh hưởng lớn đến độ thẳng đứng của toàn bộ cọc do

đó đoạn cọc đầu tiên phải được dựng lắp cẩn thận, phải căn chỉnh để trục của trùng ví dường trụccủa kích đi qua điểm định vị cọc Độ sai lệch tâm không quá 1cm

Khi 2 mặt ma sát tiếp xúc chặt với mặt bên cọc thì điều khiển van tăng dần áp lực Nhữnggiây đầu tiên áp lực đầu tăng chậm đều, để đoạn cọc cắm sâu dần vào đất một cách nhẹ nhàngvới vận tốc xuyên không quá 1cm/s

Khi phát hiện thấy nghiêng phải dừng lại, căn chỉnh ngay

Bước 2: Tiến hành ép đến độ sâu thiết kế (ép đoạn cọc trung gian)

Trang 18

Khi đã ép đoạn cọc đầu tư xuống độ sâu theo thiết kế thì tiến hành lắp nối và ép các đoạn cọctrung gian.

Kiểm tra bề mặt hai đầu của đoạn trung gian, sửa chữa cho thật phẳng

Kiểm tra các chi tiết mối nối đoạn cọc và chuẩn bị máy hàn

Lắp đặt đoạn trung gian vào vị trí ép Căn chỉnh để đường trục của trung gian trùng với trụckích và đường trục cọc thứ nhất Độ nghiêng của trung gian không quá 1% Trước và sau khi hànphải kiểm tra độ thẳng đứng của cọc bằng nivo Gia lên cọc một lực tạo tiếp xúc sau cho áp lực ởmặt tiếp xúc khoảng 3-4kg/cm2 rồi mới tiến hành hàn nối cọc theo quy định của thiết kế

Tiến hành ép đoạn cọc trung gian Tăng dần áp lực nén để máy ép có đủ thời gian cần thiếttạo đủ lực ép thắng lực ma sát và lực kháng của đất ở mũi cọc để cọc chuyển động

Thời điểm đầu trung gian đi sâu vào lòng đất với vận tốc xuyên không quá 1cm/s

Khi đoạn trung gian chuyển động đều thì mới cho cọc chuyển động với vận tốc xuyên khôngquá 2cm/s

Khi lực nén tăng đột ngột tức là mũi cọc đã gặp lớp đất cứng hơn (hoặc gặp dị vật cục bộ)cần phải giảm tốc độ nén để cọc có đủ khả năng vào đất cứng hơn (hoặc phải kiểm tra dị vật để

xử lý) và giữ để lực ép không vượt quá giá trị tối đa cho phép

Trong quá trình ép cọc, phải chất thêm đối trọng lên khung sườn đồng thời với quá trình giatăng lực ép Theo yêu cầu, trọng lượng đối trọng phải tăng 1.5 lần lực ép Do cọc gồm nhiềuđoạn nên khi ép xong mỗi đoạn cọc phải tiến hành nối cọc bằng cách nâng khung di động của giá

ép lên, cẩu dựng đoạn kế tiếp vào giá ép

Yêu cầu đối với việc hàn nối cọc:

Trục của đoạn cọc được nối trùng với phương nén

Bề mặt bê tông ở 2 đầu dọc cọc phải tiếp xúc khít với nhau, trường hợp tiếp xúc không khítphải có biện pháp làm khít

Kích thước đường hàn phải đảm bảo so với thiết kế

Đường hàn nối các đoạn cọc phải có đều trên cả 4 mặt của cọc theo thiết kế

Bề mặt các chỗ tiếp xúc phải phẳng, sai lệch không quá 1% và không có bavia

Bước 3: ép âm khi ép đoạn cọc cuối cùng (đoạn thứ 4) đến mặt đất, cẩu dựng đoạn cọc lõi(bằng thép) chụp vào đầu cọc rồi tiếp tục ép lõi cọc để đầu cọc cắm đến độ sâu thiết kế Đoạn lõinày sẽ được kéo lên để tiếp tục cho cọc khác

Bước 4: Sau khi ép xong một cọc, trượt hệ giá ép trên khung để đến vị trí tiếp theo để tiếptục ép Trong quá trình ép cọc trên móng thứ nhât, dùng cần trục cẩu dàn đế thứ 2 vào vị trí hốmóng thứ hai

Sau khi ép xong một móng, di chuyển cả hệ khung ép đến dàn đế thứ 2 dã được đặt trước ở

hố móng thứ 2 Sau đó cẩu đối trọng từ dàn đế 1 đến dàn đế 2

Kết thúc việc ép xong một cọc:

Cọc được công nhận là ép xong khi thỏa mãn hai điều kiện sau:

+ Chiều dài cọc được ép sâu trong lòng đất không nhỏ hơn chiều dài ngắn nhất do thiết kếquy định

+ Lực ép tại thời điểm cuối cùng phải đạt trị số thiết kế quy định trên suốt chiều sâu xuyênlớn hơn ba lần đường kính hoặc cạnh cọc Trong khoảng đó vận tốc xuyên không quá 1cm/s.Trường hợp khộng đạt hai điều kiện trên, phải báo cho chủ công trình và cơ quan thiết kế để

xử lý Khi cần thiết làm khảo sát đất bổ sung, làm thí nghiệm kiểm tra để có cơ sở kết luật xử lý

Trang 19

Cọc nghiêng quá quy định (lớn hơn 1%), cọc ép dở dang do gặp dị vật ổ cát, vỉa sét cứng bấtthường, cọc bị vỡ, đều phải xử lý bằng cách nhổ lên ép lại hoặc ép bổ sung cọc mới (do thiết kếchỉ định).

Dùng phương pháp khoan thích hợp để há dị vật ,xuyên qua ổ cát, vỉa sét cứng

Khi lực ép vừa đạt trị số theiets kế mà cọc không xuống được nữa, trong khi đó lực ép tác độnglên cọc tiếp tục tăng vượt quá lực ép lớn nhất (Pep)max thì trước khi dừng ép phải dùng van giữlực duy trì (Pep)max trong thời gian 5 phút

Trường hợp máy ép không có van giữ thì phải ép nhảy tử ba đến năm lần với lực ép(Pep)max

IV THI CÔNG ĐÀO ĐẤT

2 Biện pháp kỹ thuật

2.1 Đào đất bằng thủ công:

Phương pháp dào đất bằng thu công: Sau khi nhận được lệnh khởi công của Chủ đầu tư,Nhà thầu tiến hành nhận mộc, cao độ do Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thiết kế giao (việc giaonhận tim, cốt phải được các bên có liên quan giao nhận và được lập thành văn bản để làm thủ tụcsau này) Tiến hành dùng nhaanc ông đào dất theo sự hướng dẫn của Cán bộ kỹ thuật đén cao độthiết kế

- Dụng cụ đòa: Xẻng, cuốc, mai, kéo cắt đất

- Phương tiện vận chuyển: Dùng xe cải tiến, xe cút kít, đường goong,

• Thi công đào đất

- Trình tự đào tiến hành đào từ trên xuống dưới, đào đến đâu vận chuyển tới đó, hướng vậnchuyển bố trí vuông góc với hướng đào

- Khi đào những lớp đất cuối cùng để tới cao trình thiết kế thì đào tới đâu phải tiến hànhlàm lớp lót móng bằng cát vàng đầm chắc, bê tông gạch vỡ đến đó đẻ tránh xâm thực của môitrường làm phá vỡ cấu trúc đất

3 Sự cố thường gặp khi đào đất:

Đang đào đất gặp trời mưa làm cho đất bị sụt lở xuống đáy móng Khi tạnh mưa nhanhchóng lấp hết chỗ đất sập xuống, lúc vét đầu sập lở cần thừa lại 15cm đáy hố đào so với cốt thiết

kế khi bóc bỏ lớp đất thừa lại này (bằng thủ công) đến đâu phải tiến hành làm lớp lót móng bằng

bê tông gạch vỡ ngay đến đó

Cần có biện pháp tiêu nước bề mặt để khi gặp mưa, nước không chảy từ mặt đến đáy hốđào Cần làm rãnh ở mép hố đào để thu nước, phải có rãnh con trạnh quanh hố móng để tránhnước trên bề mặt chảy xuống hố đào

V THI CÔNG BÊ TÔNG MÓNG

1 Yêu cầu về vật liệu:

+ Xi măng

- Xi măng sử dụng là xi măng pooc lăng theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2682-92

- Cường độ chịu uốn phải phù hợp với yêu cầu thiết kế

Trang 20

- Mỗi lô xi măng nhâp về tại công trường đều phải có phiếu kiểm định của nhà sản xuất và phảiđược chất riêng kèm theo số hiệu và các phiếu thí nghiệm của phòng thí nghiệm công trường.

+ Cát:

- Cát dùng là loại cát núi hoặc cát sông phù hợp với TCVN 1770-86 và TCVN 4453-1995

- Cát phải là cát hạt to, rắn, không có tạp chất hữu cơ

- Cát phải có đường bao đá dăm nằm trong vùng cho phép của tiêu chuẩn TCVN 338-86

- Thành phần đá dăm hạt:

• Hàm lượng hạt <0.15mm không quá 3%

• Hàm lượng hạt từ 0.15 đến 0.3mm không quá 15%

• Hàm lượng hạt từ 0.5 đến 10mm không quá 5%

- Mô đuyn độ lớn từ 2.0 đến 2.8 hoặc lớn hơn

- Hàm lượng tạp chất có hại:

• Hàm lượng bùn đất không quá 2% trọng lượng

• Hàm lượng mica không quá 1% trọng lượng

• Hàm lượng các tạp chất Sunfua và Sun phat không quá 1% trọng lượng

• Hàm lượng chất hữu cơ (xác định bằng phương pháp so màu) không được quá mẫu tiêuchuẩn

+ Nước:

- Nước sử dụng phải sạch không lẫn dầu, muối acid, các tạp chất hữu cơ và các chất có hạtkhác và phải tuân theo các yêu cầu của TCVN 4506-87

- Lượng tạp chất hữu cơ trong nước không vượt quá 15mg/l (TCVN 2671-78)

- Nước có độ PH không nhỏ hơn 4 (TCVN 2655-78)

- Sau khi thi công xong bê tong đài và giằng móng ta sẽ tiến hành lấp đất hố móng

- Lấp đất hố móng từ đáy hố đào đén cốt mặt dài và giằng móng

1 Yêu cầu kỹ thuạt đối với công tác lấp đất:

- Khi thi công đắp đất phải đảm bảo đất nền có độ ẩm trong phạm vi khống chế Nếu đất khô thìtưới thêm nước, đất quá ướt thì phải có biện pháp giảm độ ẩm, để đất nền được đầm chặt, đảmbảo theo thiết kế

- Với đắp đắp hố móng, nếu sử dụng đất đào thì phải đảm bảo chất lượng

- Đổ đất và san đều thành từng lớp Rải tới đâu thì đầm ngay tới đó Không nên rải lớp đất đầmquá mỏng như vậy sẽ làm phá hủy cấu trúc đất Trong mỗi lớp đất rải, không nên sử dụng nhiềuloại đất

- Nên lấp đất đều nhau thành từng lớp Không nên lấp từ một phía sẽ gây ra lực đạp đối với côngtrình

2 Biện pháp kỹ thuật

- Sử dụng nhân công và những dụng cụ thủ công như vồ, đập để lấp đất hố móng

- Lấy từng lớp đất xuống, đầm chặt lớp này rồi mới tiến hành lấp lớp đất tiếp theo

Trang 21

- Tiến hành lấp đất theo dây chuyền.

III THI CÔNG CỘT:

- Chân cột có 1 lỗ cửa nhỏ để làm vệ sinh trước khi đổ bê tông

- Ở giữa thân cột để lỗ cữa đổ bê tông

- Ván khuôn cột được lắp sau khi đã đặt cốt thép cột Lúc đầu ghép 3 mảng với nhau, đưavào vị trí mới ghép nốt mảng còn lại

- Tiến hành lắp dựng gông cột theo thiết kế (khoảng cách các gông là 60cm)

- Để giữ cho ván khuôn ổn định, ta cố định chúng bằng các cây chống xiên

- Kiểm tra lại độ thẳng đứng để chuẩn bị đổ bê tông

1.3 Kiểm tra và nghiệm thu:

- Sau khi lắp dựng, cân chỉnh giằng chống ổn định ta tiến hành nghiệm thu ván khuôntrước khi đổ bê tông

- Các tấm ghép không có kẽ hở, độ cứng của tấm đảm bảo yêu cầu, mặt phải của tấmbằng phẳng không bị cong vênh, không bị thủng

- Kiểm tra độ kín khít của ván khuôn

- Kiểm tra tim cốt của vị trí kết cấu, hình dạng, kích thước

- Kiểm tra độ ổn định, bền vững của hệ thống khung, dàn, đảm bảo phương pháp lắpghép đúng thiết kế thi công

- Kiểm tra hệ thống dàn giáo thi công, độ vững chắc của hệ giáo, sàn công tác đảm bảoyêu cầu

1.4 Tháo dỡ:

- Đối với bê tông cột, sau khi đổ bê tông 2 ngày có thể tháo dỡ ván khuôn được khi tháo

dỡ tuân theo các yêu cầu của qui phạm đã được trình bày ở phần yêu cầu chung, lưu ý khi

bê tông đạt 50 (KG/cm2) mới được tháo dỡ ván khuôn

2 Công tác cốt thép:

+ Yêu cầu chung:

Cốt thép dùng trong kết cấu BTCT phải được đảm bảo yêu cầu của thiết kế, đồngthời phù hợp với tiêu chuẩnViệt Nam 1651-85

Đối với thép nhập khẩu có chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và yêu cầu lấy mẫu thínghiệm kiểm tra theo TCVN 197-85 “Kim loại phương pháp kéo thử” và “Kim loạiphương pháp thử uốn”

Không nên sử dụng cốt thép vào công trình có dạng hình học giống nhau nhưngtính chất vật lý khác nhau

Trang 22

* Cốt thép trước và sau khi thi công phải đảm bảo:

Cắt cốt thép chỉ được thực hiện bằng phương pháp cơ học

Cốt thép được cắt phù hợp với hình dạng và kích thước thiết kế Sản phẩm của cốtthép được cắt và uốn được kiểm tra từng lô Mỗi lô gồm 100 thanh thép cùng loại đượccắt và uốn, cứ mỗi lô lấy ra 5 thanh để kiểm tra Trị số sai số:

3./ Sai lệch về chiều dài cốt thép

+ Chiều dài nhỏ hơn 10m

+ Chiều dài lớn hơn 10m

+d+(d+0.2a)4./ Sai lệch về góc uốn và cốt thép 30

5./ Sai lệch về kích thước móc uốn +a

* Nối buộc cốt thép:

Việc nối buộc cốt thép được thực hiện theo quy định của thiết kế Không nối buộccốt thép vào những vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn cong Trong một mặt cắt ngang của tiếtdiện kết cấu không quá 25% diện tích tổng cộng của cốt thép chịu lực lớn đối với théptròn trơn và không quá 50% đối với thép gờ

* Việc nối buộc cốt thép phải thõa mãn yêu cầu sau:

+ Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới cốt thép không đượcnhỏ hơn 250mm đối với cốt thép chịu kéo và không nhỏ hơn 200 đối với cốt thép chịunén

Loại cốt thép

Chiều dài nối buộc cốt thép

Dầm hoặctường

Kết cấu khác Đầu mối nối

thép có móc

Đầu mối nốithép không cómócCốt thép trơn

Trang 23

Khi lắp đặt cốt thép cần phải theo dõi xem cốt thép có nằm đúng vị trí thiết kếtrong ván khuôn không.

Phải đề phòng không cho cốt thép, sau khi đặt bị hư hại và xê dịch trong quá trìnhthi công đổ BT đồng thời phải kiểm tra kỹ lưỡng không cho cốt thép bị ọp ẹp xộc xệch

Không cho phép đi lại trên cốt thép đã đặt, nếu cần thiết phải đi lại thì phải đi trêncác ván tựa vào ván khuôn

Trong trường hợp vừa đặt cốt thép vừa đổ BT kỹ thuật thi công phải làm sao đảmbảo có thể đổ BT mà tránh được các khe nói thi công trong BT

* Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép:

Phải tiến hành nghiệm thu các lưới cốt thép đã gia công bằng cách quan sát bênngoài và đo 3% số lượng trong mỗi nhóm sản phẩm ít nhất là 5 sản phẩm

Trước khi đổ BT, phải kiểm tra và nghiệm thu các cốt thép đã đặt và lập biên bảnnghiệm thu được tư vấn giám sát chấp thuận

3 Công tác bê tông:

3.1 Yêu cầu chung về vật liệu:

+ Đá dăm:

- Phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật trong đồ án thiết kế Đá dăm đổ bê tông tiêu chuẩnkích thước, cường độ đá phù hợp với TCVN 1771-86 và TCVN 4453-1995, phương phápthử TCVN1772-86 và tuân theo tiêu chuẩn 14 TCVN 70-80 cường độ chịu nén tối thiểulớn hơn 600kg/cm2

- Đá phải sạch không lẫn bụi, vật liệu hữu cơ Hàm lượng bùn sét xác định bằng phươngpháp rửa không lớn hơn 1% không cho phép có những cục đất sét, gỗ mục, lá cây và lớpmàng bao quanh đá

+ Xi măng:

- Xi măng sử dụng là xi măng pooclang theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2682-92

- Cường độ chịu uốn phải phù hợp với yêu cầu thiết kế

- Mỗi lô xi măng nhập về công trường đều phải có phiếu kiểm định của nhà sản xuất vàphải được chất riêng kèm theo số hiệu và các phiếu thí nghiệm của phòng thí nghiệmcông trường

+ Cát:

- Cát dùng là loại cát núi hoặc cát sông phù hợp với TCVN 1770-86 và TCVN

4453-1995

- Cát phải là cát hạt to, rắn, không có tạp chất hữu cơ

- Cát phải có đường bao đá dăm nằm trong vùng cho phép của tiêu chuẩn TCVN 338-86

- Thành phần đá dăm hạt:

* Hàm lượng hạt <0,15mm không quá 3%

* Hàm lượng hạt từ 0,15 đến 0,3mm không quá 15%

* Hàm lượng hạt từ 0,5 đến 10mm không quá 5%

- Mô đun độ lớn từ 2,0 đến 2,8 hoặc lớn hơn

- Hàm lượng tạp chất có hại:

Trang 24

* Hàm lượng bùn đất không quá 2% trọng lượng.

* Hàm lượng mica không quá 1% trọng lượng

* Hàm lượng các tạp chất Sunfua và Sunphat không quá 1% trọng lượng

* Hàm lượng chất hữu cơ (xác định bằng phương pháp so sánh màu) không được quámẫu tiêu chuẩn

+ Nước:

- Nước sử dụng phải sạch không lẫn dầu, muối acid, các tạp chất hữu cơ và các chất hạtkhác và phải tuân theo các yêu cầu của TCVN 4506-87

- Lượng tạp chất hữu cơ trong nước không vượt quá 15mg/l (TCVN 2671-78)

- Nước có độ PH không nhỏ hơn 4 (TCVN 2655-78)

- Trộn bê tông bằng máy trộn 450 lít

- Khi trộn chúng tôi sẽ đảm bảo những điều kiện sau:

+ Đo lường vật liệu chính xác theo thành phần đã thiết kế

+ Giữ độ thuần nhất của thành phần các cốt liệu

+ Trộn hỗn hợp đủ mức trong máy trộn

+ Khi tiến hành đổ BT phải tiến hành tính toàn tới độ ẩm của vật liệu và phải đảm bảo: ximăng, cốt liệu, nước, chất phụ gia đo lường theo trọng lượng với độ chính xác tới 2%.Các cốt liệu đo lường theo thể tích không quá 5% Khi trộn hỗn hợp cấm đổ xi măng vàotrước tiên Trong trường hợp dùng phễu để đổ thì đổ cùng một lúc tất cả các thành phầnvào máy trộn

+ Tại máy trộn phải treo các bảng chỉ dẫn về thành phần hỗn hợp của vật liệu thi công và

số lượng vật liệu dùng cho một khối bằng các đơn vị đo lường thực tế

3.3 Đổ và đầm bê tông:

- Trước khi đổ phải tiến hành dọn sạch chân cột, đánh xờm bề mặt bê tông cũ rồi mới đổ

- Tưới nước ván khuôn

- Kiểm tra lại ván khuôn lần cuối cùng

- Dùng cẩu vận chuyển bê tông từ máy trộn

* Biện pháp trộn:

Ngày đăng: 24/09/2018, 20:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w