Xuất phát từ vấn đề trên tôi chọn nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu thực trạng quản lý công tác mua lương thực dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữNhà nước khu vực Hà Nam Ninh” nhằm đề xuất các gi
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, mọi số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóaluận này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tôi xin cam đoan, thời gian thực tập được thực hiện đúng với quy địnhcủa nhà trường và khoa chuyên môn
Hà Nội, ngày 2 tháng 6 năm 2015
Sinh viên
Hoàng Thị Mai Anh
i
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với lòng chân thành, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáoHọc viện Nông nghiệp Việt Nam, các thầy cô giáo khoa Kinh tế và PTNT đãtrực tiếp giảng dạy, truyền đạt cho tôi cả về kiến thức chuyên môn và đạo đứccon người suốt 4 năm học qua
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Ths Nguyễn Thị Thiêm,
Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo
và giúp đỡ tôi tận tình trong quá trình thực tập để tôi có thể hoàn thành khóaluận tốt nghiệp
Nhân dịp này tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các cán bộ vàchuyên viên Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hà Nam Ninh; đặc biệt là BàĐặng Thị Thanh Hà- Phó trưởng phòng Kế hoạch và quản lý hàng dự trữ đãtạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và thuthập số liệu tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hà Nam Ninh
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, ngườithân, bạn bè- những người đã luôn ở bên, động viên tôi trong suốt quá trìnhhọc tập cũng như nghiên cứu và hoàn thành báo cáo này
Do trình độ và thời gian có hạn nên khóa luận không thể tránh khỏinhững thiếu xót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự thông cảm, góp ý của cácthầy, cô giáo và các độc giả để báo cáo được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 2 tháng 6 năm 2015
Sinh viên
Hoàng Thị Mai Anh
ii
Trang 3TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Dự trữ quốc gia mặt hàng lương thực là công cụ giúp Nhà Nước đảmbảo cuộc sống của người dân có thể ổn định, không phải chịu cảnh đói ăn mỗikhi có sự cố xảy ra Công tác quản lý mua LTDT quốc gia là một khâu hếtsức quan trọng trong việc đảm bảo nguồn hàng dự trữ; bình ổn thị trường, gópphần ổn định kinh tế vĩ mô và khắc phục hậu quả thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn,
dịch bệnh Xuất phát từ vấn đề trên tôi chọn nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu
thực trạng quản lý công tác mua lương thực dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữNhà nước khu vực Hà Nam Ninh” nhằm đề xuất các giải pháp tăng cườngquản lý công tác mua LTDT tại Cục DTNN khu vực Hà Nam Ninh trong thờigian tới
Đề tài đã tiếp cận vấn đề theo phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
từ từ sổ sách, văn bản, bác cáo, internet…; phương pháp phỏng vấn: phỏngvấn Lãnh đạo cục, các chuyên viên quản lý công tác mua LTDT; phươngpháp thảo luận nhóm: thảo luận cùng với các chuyên viên phòngKH&QLHDT; phương pháp phân tích thông tin và xử lý số liệu để nghiêncứu Qua quá trình nghiên cứu đạt được kết quả như sau:
Về lập kế hoạch: Vào đầu mỗi năm, khi nhận được chỉ tiêu Tổng Cục
Dự trữ Nhà nước giao Lãnh đạo cục kết hợp với các phòng ban tiến hành lập kếhoạch
Về tổ chức thực hiện: Cục DTNN khu vực Hà Nam Ninh mua gạo theophương thức đấu thầu rộng rãi, thóc theo phương thức mua trực tiếp rộng rãi
từ mọi đối tượng theo quy trình của phương thức mua Sau khi mua xong Cụctiến hành bảo quản lương thực dự trữ quốc gia theo đúng kỹ thuật tại các Chicục trực thuộc; các Chi cục bảo quản gạo kín bằng phương thức nạp khí CO2,bảo quản thóc bằng phương thức đổ rời trong điều kiện áp suất thấp
iii
Trang 4Về kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ các quy định của pháp luật, cácquy định của Ngành: Cục tiến hành thành lập đoàn kiểm tra, đánh giá việcchấp hành chính sách, quy định của Ngành, pháp luật trong quá trình mua vàbảo quản LTDT quốc gia.
Từ thực trạng quản lý mua lương thực dự trữ quốc gia, những thuận lợikhó khăn còn tồn tại và căn cứ vào đề xuất; đề tài đã đề ra một số giải pháp vềlập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá nhằm hoàn thiện quản lýcông tác mua lương thực dự trữ
Đề tài đưa ra những kiến nghị đối với Nhà nước, Tổng cục Dự trữ Nhànước, Cục Dự trữ nhà nước khu vực Hà Nam Ninh nhằm tạo điều kiện choquản lý công tác mua
Đề tài đã đưa ra một số biện pháp tháo gỡ khó khăn cho những ngườithực hiện quản lý công tác mua lương thực dự trữ quốc gia Tuy nhiên nhữnggiải pháp này có hiệu quả hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, Cục cầnphải có sự hỗ trợ của Tổng cục Dự trữ Nhà nước
iv
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 3
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 3
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Những khái niệm liên quan 5
2.1.2 Quản lý mua LTDT 9
2.1.3 Nội dung nghiên cứu quản lý công tác mua LTDT 11
2.2 Cơ sở thực tiễn 12
2.2.1 Tình hình mua LTDT quốc gia ở nước ngoài 12
2.2.2 Tình hình mua LTDT quốc gia ở Việt Nam 14
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 19
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Cục 19
3.1.2 Bộ máy tổ chức của Cục 22
3.1.3 Đặc điểm nhân sự của Cục DTNN khu vực Hà Nam Ninh 24
3.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của Cục 25
3.2 Phương pháp nghiên cứu 27
v
Trang 63.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 27
3.2.2 Phương pháp phân tích thông tin 28
3.2.3 Xử lý số liệu 29
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 29
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
4.1 Thực trạng mua LTDT 31
4.1.1 Hệ thống tổ chức và quy trình mua 31
4.1.2 Trang thiết bị và cơ sở hạ tầng cho mua LTDT 35
4.1.3 Nguyên tắc mua 37
4.1.4 Phương thức mua 38
4.1.5 Kết quả mua của Cục 38
4.2 Đánh giá thực trạng quản lý công tác mua LTDT tại Cục DTNN khu vực Hà Nam Ninh 44
4.2.1 Lập kế hoạch 44
4.2.2 Tổ chức thực hiện 53
4.2.3 Kiểm tra, đánh giá 65
4.3 Những giải pháp Cục đã và đang thực hiện nhằm phát triển quản lý công tác mua LTDT quốc gia 71
4.4 Giải pháp 72
4.4.1 Căn cứ về đề xuất của các cán bộ tham gia quản lý mua LDTD quốc gia của Cục 72
4.4.2 Định hướng quản lý công tác mua LTDT 72
4.4.3 Giải pháp quản lý công tác mua LTDT quốc gia tại Cục DTNN khu vực Hà Nam Ninh 73
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
5.1 Kết luận 75
5.2 Kiến nghị 77
5.2.1 Với Nhà nước 77
5.2.2 Với Tổng cục Dự trữ Nhà nước 77
5.2.3 Với Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hà Nam Ninh 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79 PHỤ LỤC
vi
Trang 7vii
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Nhiệm vụ thực hiện qua các giai đoạn phát triển của Cục 20
Bảng 3.2 Cơ cấu tổ chức cán bộ Cục DTNN khu vực Hà Nam Ninh 24
Bảng 4.1 Hệ thống kho chứa của Cục DTNN khu vực Hà Nam Ninh 37
Bảng 4.2 Kết quả đấu thầu mua gạo tại Cục DTNN khu vực Hà Nam Ninh40 Bảng 4.3 Kết quả mua thóc nhập kho tại Cục DTNN khu vực Hà Nam Ninh 42
Bảng 4.4 Thời gian thực hiện kế hoạch mua thóc 43
Bảng 4.5 Thời gian giao và thực hiện kế hoạch mua gạo năm 2014 46
Bảng 4.6 Nội dung kế hoạch mua lương thực dự trữ quốc gia 48
Bảng 4.7 Năng lực của đội ngũ cán bộ trong công tác lập kế hoạch 50
Bảng 4.8 Thời gian lập kế hoạch mua gạo năm 2014 53
Bảng 4.9 Các phương thức mua LTDT quốc gia 55
Bảng 4.10 Thời gian lựa chọn nhà thầu 56
Bảng 4.11 Điều kiện thanh toán đối mặt hàng lương thực dự trữ 60
Bảng 4.12 Các chỉ tiêu về kiểm tra, đánh giá 66
Bảng 4.13 Thành phần kiểm tra, đánh giá hoạt động mua LTDT quốc gia 66
viii
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hà Nam Ninh 23
Sơ đồ 4.1 Hệ thống tổ chức mua LTDT quốc gia 32
Sơ đồ 4.2 Quy trình đấu thầu mua gạo 35
Sơ đồ 4.3 Quy trình mua thóc 35
Sơ đồ 4.4 Quy trình lập kế hoạch mua hàng hóa dự trữ quốc gia 45
Sơ đồ 4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến lập kế hoạch 50
Sơ đồ 4.6 Quy trình bảo quản kín gạo 62
Sơ đồ 4.7 Quy trình bảo quản thóc đổ rời trong điều kiện áp suất thấp 63
Đồ thị 4.1 Tình hình mua lương thực dự trữ giai đoạn 2012- 2014 39
Đồ thị 4.2 Giá đấu thầu mua gạo đợt I của các năm 2012- 2014 58
ix
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LTDT : Lương thực dự trữDTNN : Dự trữ Nhà nướcTCHC : Tổ chức hành chínhTCKT : Tài chính kế toánKH&QLHDT : Kế hoạch và quản lý hàng dự trữKTBQ : Kỹ thuật bảo quản
VFA : Hiệp hội Lương thực Việt Nam UBND : Uỷ ban nhân dân
CBCC : Cán bộ công chức
x
Trang 11PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong đời sống hàng ngày của con người việc đảm bảo các nhu cầuthiết yếu được đặt lên hàng đầu, Hồ Chủ Tịch đã dạy "Muốn nâng cao đờisống của Nhân dân thì trước hết phải giải quyết vấn đề ăn rồi đến mặc và cácvấn đề khác" Lương thực đối với con người là nhu cầu thiết yếu, cơ bản sốmột của toàn xã hội
Dự trữ quốc gia mặt hàng lương thực là công cụ giúp Nhà Nước đảmbảo được cuộc sống của người dân trước những sự cố bất ngờ, đặc biệt trongngày nay khi mà thiên tai, bão lũ lụt luôn hoành hành, thị trường luôn biếnđộng, dịch bệnh luôn xảy ra Để cuộc sống của người dân có thể ổn định,không phải chịu cảnh đói ăn mỗi khi có sự cố xảy ra thì dự trữ lương thực làviệc làm không thể thiếu ở mỗi quốc gia Như vậy đối với một đất nước dựtrữ lương thực có vai trò quan trọng
Hiện nay, việc xuất khẩu gạo và đảm bảo an ninh lương thực chủ yếu doHiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA) phụ trách, song trên thực tế hoạt độngcủa VFA còn nhiều bất cập, có lúc còn thiếu tính kế hoạch và hiệu lực cần thiết
Do quy mô sản xuất nhỏ lẻ, trong khi phần lớn doanh nghiệp kinh doanh lươngthực không có kho dự trữ lúa gạo, do vậy doanh nghiệp chỉ thu mua khi ký đượchợp đồng xuất khẩu Mặt khác, đa phần hệ thống thu mua và bán lẻ gạo do tưthương đảm nhiệm nên Nhà nước khó kiểm soát giá thu mua để bảo đảm lợi íchcho nông dân Tại nhiều nơi, tình trạng tư thương ép giá, gây thiệt hại cho ngườinông dân vẫn phổ biến Trong khi đó, hệ thống các doanh nghiệp được Nhànước cho phép thu mua, phân phối, xuất khẩu lúa gạo có chức năng điều tiết vàbình ổn thị trường lương thực chưa thể hiện được vai trò của mình, để xảy ra tìnhtrạng thiếu, thừa lương thực cục bộ Do đó, công tác quản lý mua LTDT quốc
Trang 12gia là một khâu hết sức quan trọng trong việc xác lập và đảm bảo nguồn hàng dựtrữ, đảm bảo an toàn, an ninh hàng hóa, giúp Nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ
mô, giải quyết các vấn đề an sinh xã hội
Tất cả các nước đều coi dự trữ quốc gia là điều kiện đảm bảo cho sựbền vững của nhà nước về kinh tế- chính trị trong những tình huống thiên tai,thảm họa, dịch bệnh và chiến tranh, đảm bảo cho sự phát triển bền vững củađất nước trước những biến cố bất thường xảy ra Sức mạnh kinh tế của Nhànước trước hết phụ thuộc vào tiềm lực kinh tế, trong đó dự trữ quốc gia có vịtrí, vai trò vô cùng quan trọng sẵn sàng ứng phó với các tình huống bất trắcxảy ra Dự trữ quốc gia không đơn thuần là vấn đề kinh tế mà còn đáp ứngmục tiêu ổn định chính trị, trật tự xã hội và quốc phòng, an ninh của mỗinước Tùy thuộc vào điều kiện chính trị, kinh tế của mỗi nước mà tổ chứcquản lý mua lương thực dự trữ khác nhau
Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hà Nam Ninh là cơ quan trực thuộcTổng cục Dự trữ Nhà nước - Bộ Tài chính có chức năng trực tiếp quản lýhàng dự trữ nhà nước và quản lý nhà nước về hoạt động dự trữ nhà nước trênđịa bàn theo quy định của pháp luật Trong đó, Phòng Kế hoạch và quản lýhàng dự trữ là phòng chuyên môn thuộc Cục có nhiệm vụ lập kế hoạch mua
và tổ chức thực hiện công tác mua của Nhà nước theo kế hoạch phê duyệt
Công tác quản lý mua lương thực dự trữ tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực
Hà Nam Ninh có những bất cập, hạn chế gì? Những khó khăn, thuận lợi trongviệc tổ chức thu mua lương thực dự trữ tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực HàNam Ninh Cục đã thực hiện những giải pháp gì để hạn chế khó khăn Cần cónhững giải pháp nào để công tác quản lý thu mua lương thực dự trữ tại Cục Dựtrữ Nhà nước khu vực Hà Nam Ninh hiệu quả hơn, tốt hơn trong thời gian tới?
Xuất phát từ vấn đề nêu trên tôi chọn nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu thực trạng quản lý công tác mua lương thực dự trữ quốc gia tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hà Nam Ninh”.
Trang 131.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quản lý công tác mua và chỉ ra cácyếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác mua lương thực dự trữ trong thời gianvừa qua, từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý côngtác mua LTDT tại Cục DTNN khu vực Hà Nam Ninh trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý công tácmua LTDT quốc gia
Đánh giá thực trạng về việc quản lý công tác mua LTDT quốc gia tạiCục DTNN khu vực Hà Nam Ninh; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản
lý công tác mua LTDT
Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý công tác mua LTDT quốcgia tại Cục Dự trữ Nhà Nước khu vực Hà Nam Ninh
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Chủ thể nghiên cứu: nghiên cứu các vấn đề kinh tế, tổ chức quản lý liênquan đến thực hiện quản lý công tác mua LTDT (các cơ chế, chính sách: hìnhthức mua, thủ tục thực hiện, hành vi vi phạm và xử lý…)
Khách thể nghiên cứu: cán bộ quản lý công tác mua; chuyên viên quản
lý công tác mua; các cán bộ liên quan đến công tác mua LTDT quốc gia tạiCục DTNN khu vực Hà Nam Ninh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung làm rõ các vấn đề sau:
Hệ thống tổ chức và quản lý công tác mua LTDT tại Cục Dự trữ Nhànước khu vực Hà Nam Ninh Tình hình thực hiện quản lý công tác mua LTDTcủa các bộ phận mua
Trang 14Thực trạng quản lý công tác mua LTDT quốc gia.
Các giải pháp quản lý công tác mua LTDT quốc gia và ứng dụng thực
tế tại Cục DTNN khu vực Hà Nam Ninh
Trang 15PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Những khái niệm liên quan
2.1.1.1 Khái niệm về quản lý
Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giảtrong và ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý Cáctrường phái quản lý học đã đưa ra những định nghĩa về quản lý như sau:
Theo F.W Taylor (1856- 1915) tiếp cận quản lý dưới góc độ kinh tế- kỹ
thuật đã cho rằng: Quản lý là hoàn thành công việc của mình thông qua ngườikhác và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công việc một cách tốtnhất và rẻ nhất
Henrry Fayol (1886- 1925) là người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy
trình, quan niệm rằng: Quản lý là một tiến trình bao gồm tất cả các khâu: lập kếhoạch, tổ chức, phân công điều khiển và kiểm soát các nỗ lực của các cá nhân,
bộ phận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của tổ chức để đạtđược mục tiêu đề ra
J.H Donnelly, James Gibson và J.M Ivancevich trong khi nhấn mạnh
tới hiệu quả sự phối hợp hoạt động của nhiều người đã cho rằng: Quản lý làmột quá trình do một người hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp cáchoạt động của những người khác để đạt được kết quả mà một người hànhđộng riêng rẽ không thể nào đạt được
Quản lý là chức năng vốn có của mọi tổ chức, mọi hành động của các
cá nhân, các bộ phận trong tổ chức có sự điều khiển từ trung tâm, nhằm thựchiện mục tiêu của tổ chức
Trang 16Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý tới đối tượngquản lý một cách liên tục, có tổ chức, liên kết các thành viên trong tổ chứchành động nhằm đạt tới mục tiêu với kết quả tốt nhất Quản lý bao gồm cácyếu tố:
Phải có một chủ thể quản lý là các tác nhân tạo ra tác động quản lý vàmột đối tượng bị quản lý Tác động quản lý có thể chỉ là một lần mà cũng cóthể là liên tục nhiều lần
Phải có mục tiêu đặt ra cho cả chủ thể và đối tượng Mục tiêu này làcăn cứ chủ yếu để tạo ra các tác động Chủ thể quản lý có thể là một người,nhiều người Đối tượng bị quản lý có thể là người hoặc giới vô sinh (máymóc, thiết bị, đất đai, hầm mỏ…) hoặc giới sinh vật (vật nuôi, cây trồng…)
2.1.1.2 Khái niệm về mua
Mua hàng được định nghĩa là hoạt động nghiệp vụ kinh doanh củadoanh nghiệp thương mại sau khi xem xét chào hàng, doanh nghiệp thươngmại cùng với đơn vị bán hàng (nhà sản xuất kinh doanh hoặc của doanhnghiệp thương mại khác) thỏa thuận điều kiện mua bán, giao nhận, vận chuyển,thanh toán tiền hàng bằng hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc trao đổi hàng – tiền
2.1.1.3 Khái niệm về lương thực dự trữ quốc gia
Lương thực dự trữ quốc gia được hiểu là sự đảm bảo của mỗi quốc gia
về nguồn cung cấp lương thực cho dân để hạn chế và đẩy lùi tình trạng thiếulương thực, nạn đói phụ thuộc vào nguồn lương thực nhập khẩu Theo địnhnghĩa của FAO thì lương thực dự trữ quốc gia là mọi người có quyền tiếp cậncác thực phẩm một cách an toàn, bổ dưỡng, đầy đủ mọi lúc mọi nơi để duy trìcuộc sống khỏe mạnh và năng động
Theo cách hiểu của thế giới qua nhiều lần bổ sung, phát triển thì có một
số cách hiểu như:
Trang 17LTDT quốc gia là lúc nào cũng có đủ nguồn cung cấp lương thực, thựcphẩm cơ bản của thế giới để đảm bảo việc tiêu dùng lương thực, thực phẩm ngàymột nhiều hơn và để bù đắp được những biến động trong sản xuất và giá cả.
Đảm bảo tất cả mọi người lúc nào cũng tiếp cận được về mặt vật lý
và kinh tế đối với nguồn lương thực mà họ cần
Tất cả mọi người lúc nào cũng tiếp cận được với đủ lương thực, thựcphẩm để đảm bảo một cuộc sống khoẻ mạnh và năng động
LTDT quốc gia là tình trạng khi tất cả mọi người lúc nào cũng tiếp cậnđược về mặt vật lý, xã hội và kinh tế đối với nguồn lương thực đầy đủ, antoàn và đảm bảo dinh dưỡng để đáp ứng nhu cầu bữa ăn và sở thích đối vớithức ăn nhằm đảm bảo một cuộc sống năng động và khoẻ mạnh
Một số loại thực phẩm thiết yếu bảo đảm an ninh lương thực
Trang 18Các sản phẩm từ cây lương thựcTheo định nghĩa như trên thì có các tiêu chí để xét đến LTDT quốc gia gồm:
Sự sẵn có lương thực: là đảm bảo có đủ khối lượng dự trữ lương thực ởmột mức độ chất lượng phù hợp từ các nguồn sản xuất hoặc đầu vào khác ởtrong nước hay nguồn thực phẩm dồi dào từ tự nhiên
Tiếp cận lương thực: là khả năng của các cá nhân tiếp cận được vớinguồn tài nguyên và các tài sản sở hữu khác để có được một lượng lương thựcthích hợp với chế độ ăn uống dinh dưỡng Ở cấp độ quốc gia, tiếp cận đối vớilương thực được tính dựa trên mức giá của lương thực nhập khẩu và tỷ lệnguồn chi cho lương thực nhập khẩu so với nguồn thu được từ xuất khẩulương thực
Ổn định lương thực: một quốc gia, dân tộc hoặc một hộ gia đình hoặcmột cá nhân lúc nào cũng phải tiếp cận được với nguồn lương thực phù hợp.Không gặp phải rủi ro không tiếp cận được với lương thực do các cú sốc bấtthường (như khủng hoảng khí hậu hoặc kinh tế) hoặc các hiện tượng chu kỳ(như mất an ninh lương thực theo mùa) Các yếu tố mới tác động đến độ ổnđịnh của nguồn cung lương thực gồm:
Trang 19Môi trường tự nhiên: Đất đai, thổ nhưỡng, nguồn nước, khí hậu, hệ sinhthái đặc biệt là nguồn nước.
Thay đổi khí hậu và các biến động hàng năm và các tác động khôngthuận đối với ổn định sản lượng và tăng khả năng mất an ninh lương thực.Theo dự báo của Ủy ban liên chính phủ Liên hợp quốc về biến đổi khíhậu (IPCC), số lượng cá rạn san hô, cần thiết cho thực phẩm của người dân,
có thể giảm xuống 20% vào năm 2050 do biến đổi khí hậu
Tình trạng suy thoái ở mức độ báo động về môi trường ví dụ như ônhiễm môi trường cũng như là tính tự túc của hệ thống sinh thái và nông-sinhthái toàn cầu, mất cân bằng sinh thái
Tác động của cải cách thương mại đối với giá cả và sản lượng (có thể
do thay đổi mùa vụ), đặc biệt là tác động tiêu cực đến an ninh lương thực ởnông thôn nếu như điều này làm giảm giá cả thực tế theo hướng bất lợi chonông dân trong nước
Tiêu dùng lương thực: tiêu dùng lương thực thông qua các chế độ ănuống hợp lý, nước sạch, đảm bảo vệ sinh và y tế để đảm bảo dinh dưỡng khitất cả các nhu cầu tâm sinh lý được đáp ứng
Do vậy, lương thực dự trữ quốc gia là hàng hóa trong Danh mục hàng
dự trữ quốc gia do Nhà nước quản lý, nắm giữ để sử dụng vào mục tiêu dự trữquốc gia
2.1.2 Quản lý mua LTDT
2.1.2.1 Khái niệm về quản lý mua LTDT
Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về mualương thực dự trữ quốc gia
Là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, phân công điều khiển và kiểm soátviệc mua LTDT
Trang 202.1.2.2 Mục tiêu của quản lý công tác mua LTDT
Mục tiêu dự trữ quốc gia là sẵn sàng, chủ động đáp ứng yêu cầu cấpbách về phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh; bảođảm quốc phòng, an ninh; tham gia bình ổn thị trường, góp phần ổn định kinh
tế vĩ mô và thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác của Nhà nước
Xây dựng dự trữ quốc gia đủ điều kiện và khả năng đáp ứng yêu cầu,nhiệm vụ được giao, có một lực lượng dự trữ quốc gia vững mạnh, cơ cấu hợp
lý phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội đất nước, có đội ngũ cán bộ, côngchức chuyên nghiệp, hệ thống luật pháp hoàn chỉnh đồng bộ
Từng bước tăng cường quỹ dự trữ quốc gia có quy mô phù hợp với sựphát triển của nền kinh tế, cơ cấu danh mục mặt hàng hợp lý đủ điều kiện tácđộng kịp thời, góp phần ổn định tình hình chính trị, kinh tế - xã hội trong mọitình huống biến động, đột xuất xảy ra Tổng mức dự trữ quốc gia đến năm
2020 tăng gấp 2 lần tổng mức dự trữ quốc gia năm 2010
Nâng cao chất lượng công tác bảo quản hàng dự trữ quốc gia; hoànthiện hệ thống tiêu chuẩn chất lượng, quy trình, quy phạm bảo quản, địnhmức kinh tế - kỹ thuật, từng bước đổi mới kỹ thuật và đưa các giải pháp côngnghệ bảo quản mới vào công tác bảo quản hàng dự trữ quốc gia; bảo đảmtrình độ kỹ thuật, công nghệ bảo quản hàng dự trữ quốc gia đáp ứng yêu cầunhiệm vụ và ngang tầm với các nước tiên tiến
Tiếp tục kiện toàn, phát triển tổ chức quản lý dự trữ quốc gia theohướng tập trung vào cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách; chú trọngphát triển nguồn nhân lực, bảo đảm đủ về số lượng, có cơ cấu hợp lý, cóphẩm chất chính trị và năng lực công tác ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ
2.1.2.3 Vai trò của quản lý công tác mua LTDT
Đảm bảo cho hệ thống pháp luật về quản lý công tác mua lương thựcphát huy tác dụng trong quá trình triển khai vào thực tiễn Đảm bảo tính phápchế và kỷ cương trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ
Trang 21Đảm bảo có đủ khối lượng LTDT khi cần
Bình ổn thị trường, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô
Khắc phục hậu quả thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn, dịch bệnh: Tổng cụcDTNN xuất cấp kịp thời giúp cho nhân dân vượt qua giai đoạn khó khăn, nếukhông có những tấn gạo trợ giúp của Nhà nước thì nhân dân sẽ dơi vào nhữngtình trạng không thể lường trước được
2.1.3 Nội dung nghiên cứu quản lý công tác mua LTDT
2.1.3.1 Đánh giá lập kế hoạch mua LTDT
Trong phần lập kế hoạch mua LTDT quốc gia đề tài tập trung đánh giácác bên (Tổng cục, Cục) tham gia lập kế hoạch và nhiệm vụ/ vai trò của cácbên Đề tài tìm hiểu thời điểm lập kế hoạch, nội dung lập kế hoạch và quytrình lập như thế nào Trong quá trình lập kế hoạch chịu ảnh hưởng bởi nhữngyếu tố nào và gặp những thuận lợi khó khăn gì?
2.1.3.2 Đánh giá tổ chức thực hiện
Để đánh giá tổ chức thực hiện đề tài cần đánh giá thành phần tham giathực hiện Quy trình thực hiện mua diễn ra như thế nào? Khi nào thì tiến hànhmua và mua theo phương thức nào Thanh toán cho các đơn vị mua cầnnhững điều kiện gì và thanh toán bằng hình thức nào Bảo quản như thế nào?
và ai là người chịu trách nhiệm bảo quản Để bảo quản LTDT quốc gia cầnphải đảm bảo những điều kiện gì Quá trình bảo quản diễn ra như thế nào vàbảo quản LTDT được thực hiện ở đâu Trong thực hiện mua có những thuậnlợi gì, gặp những khó khăn gì? và bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nào?
2.1.3.3 Đánh giá công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động mua LTDT
Trong phần kiểm tra, đánh giá ta cần biết được thành phần giám sáthoạt động mua LTDT quốc gia bao gồm những ai Khi nào kiểm tra, đánh giá;tần suất kiểm tra, đánh giá như thế nào? Nội dung kiểm tra, đánh giá hoạtđộng nhập LTDT, đấu thầu gồm những nội dung gì? Các hành vi nghiêm cấmcủa Ngành và hình thức xử lý vi phạm như thế nào? Sau khi xử lý vi phạm
Trang 22tiền phạt được nộp vào đâu Kết quả kiểm tra/đánh giá được xử lý như thế nào
và có được điều chỉnh kế hoạch, hoạt động theo kết quả đánh giá không? Quátrình kiểm tra, đánh giá gặp những thuận lợi, khó khăn gì và chịu những ảnhhưởng gì?
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình mua LTDT quốc gia ở nước ngoài
(1) Trung Quốc
Trung Quốc rất coi trọng đến dự trữ quốc gia, tổ chức dự trữ quốc gia
về xăng dầu, vật tư, hàng hóa thiết yếu cho đời sống và sản xuất; dự trữ lươngthực, dầu ăn gồm: thóc, gạo, lúa mỳ, ngô, đại mạch và dầu ăn nhằm đáp ứngyêu cầu trong các tình huống thảm họa thiên tai, động đất, dịch bệnh
Kế hoạch thu mua, sử dụng lương thực và dầu dự trữ trung ương do Cơquan quản lý hành chính quốc gia đề xuất dựa trên quy mô, loại mặt hàng và
bố trí tổng thể về dự trữ trung ương đã được Quốc vụ viện phê chuẩn
Quá trình xuất, nhập, mua bán bổ sung, luân phiên đổi hạt nhằm đảmbảo nguồn lương thực dự trữ nhà nước đều do Tổng công ty dự trữ lương thựcTrung Quốc (giao cho các kho dự trữ trung ương) chịu trách nhiệm tổ chứcthực hiện, tự quản lý rủi ro Giá cả thực hiện theo cơ chế thị trường Giá mualương thực dự trữ quốc gia thực hiện theo cơ chế giá sàn của Nhà nước
Các đơn vị dự trữ phải dựa theo tiêu chuẩn chất lượng quốc gia vềlương thực và dầu để làm chậm quá trình biến chất của dầu và lương thực,giảm mức độ tổn thất, tổn hao; phòng ngừa sự ô nhiễm đối với dầu và lươngthực đảm bảo dự trữ đúng số lượng, chất lượng tốt, dự trữ an toàn
Luật dự trữ lương thực trung ương cũng quy định cụ thể chế độ luânchuyển cân bằng, mỗi năm số lượng luân chuyển rơi vào khoảng 20-30% tổnglượng dự trữ lương thực trung ương
Phát triển đồng bộ với hệ thống nhà kho hiện đại là hệ thống quản lýchất lượng với thiết bị hiện đại bao gồm các phòng thí nghiệm trung tâm và
Trang 23các phòng thí nghiệm đặt tại kho dự trữ để thực hiện kiểm nghiệm theo đúngcác tiêu chuẩn quốc gia Quản lý nhập xuất, chất lượng đều được xử lý trên hệthống máy tính đặt tại trung tâm và tại các kho dự trữ Tại kho có gắn hệthống camera theo dõi và hệ thống cảm ứng được nối mạng Trung Quốc đãphát triển, triển khai thực hiện tự động hóa, hiện đại hóa hơn so với các nướctrong khu vực Tích lượng kho của Trung Quốc thông thường rất lớn, kholương thực mới, hiện đại hàng chục ngàn tấn trở lên.
Về quản lý lương thực dự trữ Trung Quốc giao quyền quản lý và chịutrách nhiệm thi hành mọi yêu cầu cung ứng kịp thời cho Tổng công ty dự trữlương thực Ngoài nhiệm vụ cung cấp cho nhà nước, Tổng công ty được phépkinh doanh vận hành theo cơ chế thị trường, tuy nhiên luôn luôn phải đảm bảo
an toàn về số lượng và chất lượng của hàng hóa dự trữ trước nhà nước, kịp
thời xuất hàng ứng cứu khi Chính phủ yêu cầu (Chính phủ, 2012).
(2) Malaixia
Malaixia là nước phải nhập khẩu lương thực để đáp ứng nhu cầu dự trữ
Dự trữ lương thực của Nhà nước có vai trò vô cùng quan trọng để Chính phủđiều tiết thị trường lương thực nhằm đảm bảo cho an toàn quốc gia về lươngthực Chính phủ giao cho BERNAS là Công ty cổ phần lương thực có 1% cổphần của Nhà nước được độc quyền nhập khẩu lương thực và phân phối cho cácdoanh nghiệp trong nước bán Lực lượng gạo dự trữ luôn luôn sẵn sàng đáp ứngcác yêu cầu của Chính phủ; việc thực hiện bán ra bình ổn thị trường và phục vụcác nhu cầu cho dân dân được giao cho BERNAS như là thực hiện dịch vụcông (không hoàn toàn theo cơ chế thị trường) BERNAS nắm giữ 50% thịphần lương thực trên thị trường, 50% còn lại thuộc về các công ty tư nhân
Ở Malaixia, BERNAS là cơ quan được Chính phủ lập ra và giao nhiệm
vụ quản lý dự trữ và thực hiện cứu trợ Nhưng hiện nay BERNAS đã được cổphần hóa, Nhà nước chỉ có 1% cổ phần Với 1% cổ phần này, Nhà nước đượcquyền chỉ định giá bán đối với hàng hóa khi cứu trợ Còn hoạt động kinh
Trang 24doanh của BERNAS theo cơ chế lời ăn lỗ chịu, nguồn vốn do các cổ đôngđóng góp.
Hệ thống kho được quy hoạch xây dựng gắn cùng với khu cảng biển vànhà máy chế biến gạo tập trung Ngoài ra để đảm bảo thuận lợi và dễ dàngtrong khâu xuất nhập, kịp thời ứng cứu, mạng lưới kho dự trữ của Malaixianằm ở khu vực có sản lượng sản xuất gạo cao, tập trung dân số, khu vực giaothông dễ tiếp cận, có nhu cầu tiêu thụ và có khả năng xây dựng mở rộng Khobảo quản gạo của BERNAS xây dựng theo kiểu kho Tiệp của Việt Nam, máitôn nhưng nền trệt, nền không xây cao, không ô thoáng Gạo dự trữ bảo quảnngắn hạn (không quá 6 tháng) và theo phương pháp thông thoáng tự nhiên
BERNAS được Chính phủ giao độc quyền nhập khẩu lương thực vàthực hiện nhiệm vụ dự trữ lương thực cho quốc gia Hiện nay, BERNAS đã cổphần hóa, Nhà nước chỉ chiếm giữ 1% cổ phần toàn công ty, nhưng thực hiệnmọi chỉ đạo cứu trợ cho nhân dân vùng bị thiên tai thiếu đói hoặc bán hàng ra
theo giá yêu cầu của Nhà nước (Chính phủ, 2012).
2.2.2 Tình hình mua LTDT quốc gia ở Việt Nam
Tổng cục DTNN đã xuất, cấp cho bà con vùng đặc biệt khó khăn, vùngthiên tai, mất mùa, thời điểm giáp hạt và hỗ trợ cứu đói nhân dân trong dịpTết Nguyên đám năm 2013, xuất cứu trợ 72.000 tấn gạo; trong 8 tháng đầunăm 2014 đã xuất trên 30.000 tấn gạo Hỗ trợ gạo cho học sinh tại các trườngphổ thông ở khu vực có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn trong nămhọc 2013-2014, Tổng cục DTNN đã xuất cấp trên 58.300 tấn gạo Từ đầunăm 2014 đến nay, Tổng cục DTNN đã xuất cấp tạm ứng 11,330 tấn gạo chohọc sinh 14 tỉnh, thành phố khu vực phía Tây Bắc và Tây Nguyên theo Quyếtđịnh số 36/2013/QĐ-TTg ngày 18.6.2013 của Thủ tướng Chính phủ
(1) Cục DTNN khu vực Nghệ Tĩnh
Cục DTNN Khu vực Nghệ Tĩnh được xem như là công cụ tài chính, làchỗ dựa vững chắc và đáng tin cậy của 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh khi tình
Trang 25huống cấp bách xảy ra trong suốt 58 năm qua Hoạt động của Cục được nhândân nơi đây biết đến thông qua việc xuất cấp lương thực cứu trợ, hỗ trợ vàxuất cấp vật tư để phục vụ công tác cứu nạn, cứu hộ, khắc phục hậu quả dothiên tai, hỏa hoạn…; cân đối quan hệ cung - cầu lương thực trên thị trường,góp phần bình ổn giá cả các mặt hàng thiết yếu cho đời sống nhân dân.
Công tác đấu thầu gạo dự trữ đã được đơn vị tổ chức thực hiện nghiêmcác quy trình luật định và hàng năm đều mua hoàn thành 100% kế hoạch kể
cả lượng bổ sung Trong nhập, xuất lương thực, đơn vị cũng thực hiện giámua thấp hơn giá trần, giá bán cao hơn giá sàn quy định, tiết kiệm cho NSNNnhiều tỷ đồng tiền vốn, mua tăng được hàng ngàn tấn lương thực
Cụ thể, kế hoạch nhập tăng lương thực DTNN năm sau luôn cao hơnnăm trước với tổng mức trong 6 năm (2008-2012) gần 58 nghìn tấn thóc, hơn
100 nghìn tấn gạo; Xuất bán trên 40 nghìn tấn thóc và 20 nghìn tấn gạo; Xuấtcấp không thu tiền gần 92 nghìn tấn gạo, giá trị trên 700 tỷ đồng để cứu cứutrợ, cứu đói cho nhân dân (trong đó bao gồm lượng gạo gần 8.000 tấn đã đượcgia công chuyển đổi từ 11.600 tấn thóc để làm nhiệm vụ cứu trợ cho nhândân); xuất cấp gần 3 nghìn tấn gạo hỗ trợ học sinh khó khăn các trường dântộc nội trú theo quyết định số 36/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
Có được những con số ấn tượng trên, Cục trưởng Cục DTNN khu vực
Nghệ Tĩnh Nguyễn Thị Phố Giang cho biết: Đối với công tác nhập, xuất
lương thực, toàn đơn vị luôn lấy phương châm tiết kiệm nguồn vốn cho ngânsách Thực hiện giá mua thấp hơn giá trần, giá bán cao hơn giá sàn quy định,các năm qua, đã làm lợi cho Nhà nước nhiều tỷ đồng tiền vốn, mua tăng đượchàng ngàn tấn lương thực (năm 2008 tiết kiệm mua tăng 800 tấn thóc đưa vào
dự trữ, năm 2010 tiết kiệm 4 tỷ đồng tiền vốn) Bên cạnh đó, công tác đấuthầu gạo dự trữ được tổ chức thực hiện nghiêm các quy trình luật định vàhàng năm đều mua hoàn thành 100% kế hoạch kể cả lượng giao bổ sung
Trang 26Một trong những kết quả khá ấn tượng mà Cục DTNN khu vực Nghệ Tĩnhđạt được trong công tác nhập hàng dữ trữ là 3 năm liên tiếp (năm 2011- 2013),đơn vị được giao chỉ tiêu kế hoạch mua lương thực với số lượng lớn trongđiều kiện cơ sở vật chất, kho tàng chưa được quy chuẩn, kho tàng chủ yếuđược xây dựng từ những năm 60 của thế kỷ trước đã xuống cấp; trong khi đóđịa bàn đơn vị đứng chân có khí hậu khắc nghiệt, thường xuyên phải hứngchịu nhiều đợt mưa, bão lớn; thực hiện công tác trong đấu thầu mua gạo đãgặp không ít khó khăn, trong đó phải kể đến việc tăng giá đột biến đã đẩykhách hàng vào tình trạng thua lỗ nặng nề và việc bỏ dở hợp đồng xảy ra vớinhiều đơn vị trong Ngành, hoặc việc chậm vốn thanh toán cũng làm cho
doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, giãn tiến độ nhập kho… (Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh, 2015).
Về thực hiện nhiệm vụ mua nhập thóc, năng suất lúa vụ Xuân 2013 tạitỉnh Thái Bình ước đạt 72,51 tạ/ha, tăng 1,24%, sản lượng thóc ước đạt trên
583 nghìn tấn, cơ cấu giống lúa ngắn ngày (đạt 95,78%), lúa chất lượng cao(đạt 31,2%) Nhu cầu tiêu thụ tăng; giá cả lương thực tăng cao; việc tăng giáxăng, giá điện, thời tiết diễn biến phức tạp, trong các tháng 6, 7 và đầu tháng
8 đã có 4 cơn bão, áp thấp nhiệt đới liên tiếp xảy ra, gây ra mưa dài ngày trêndiện rộng là những thách thức không nhỏ cho việc thực hiện nhiệm vụ muanhập thóc của đơn vị
Trang 27Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thái Bình đã chủ động dự báo diễn biếncủa tình hình thị trường, đề ra các chủ trương, giải pháp chỉ đạo thực hiệnnhiệm vụ khẩn trương, quyết liệt, phù hợp, linh hoạt Ông Động cho biết, thờiđiểm khó khăn nhất vào tháng 7 khi giá thị trường tăng cao làm tiến độ muachậm lại Cục đã quyết định bổ sung phí nhập cho các Chi cục, sửa đổi hướngdẫn công tác thi đua, khen thưởng trong nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia đểđộng viên, khuyến khích kịp thời đối với các Chi cục và cán bộ, công chức.
Ngay sau khi có quyết định giá của Tổng Cục trưởng Tổng cục DTNN,Cục đã mời các khách hàng đã đăng ký bán thóc đến ký hợp đồng và khẩntrương triển khai thực hiện Đồng thời, Cục chỉ đạo các Chi cục tăng cườngkiểm tra chất lượng lương thực nhập kho, phối hợp giúp khách hàng phânloại, xử lý, kiểm tra chất lượng lương thực tại kho.“Cục đã hướng dẫn các đơn
vị trực thuộc triển khai thực hiện nhiệm vụ, phát động thi đua; thành lập tổkiểm tra, kiểm tra kê lót kho, công tác chuẩn bị, kiểm tra trong và sau khi muanhập kho; phân công cán bộ lãnh đạo các phòng nghiệp vụ theo dõi Đồngthời, hướng dẫn các Chi cục trong thời gian mua nhập; kiên quyết không vìhoàn thành kế hoạch mà ảnh hưởng đến chất lượng lương thực nhập kho”,ông Động chia sẻ
Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thái Bình tập trung thực hiện nhiệm vụbảo quản, bảo vệ an toàn hàng dự trữ quốc gia; điều hành, rà soát, điều chỉnh,
bổ sung dự toán, sử dụng dự toán chi ngân sách nhà nước đúng quy định, muasắm tài sản, thực hành tiết kiệm, đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng dự án kho
Đồng Tu – Hưng Hà (Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thái Bình, 2013).
2.2.2.2 Một số chủ trương chính sách có liên quan đến quản lý công tác mua LTDT quốc gia
Nhà nước đã ban hành một số chính sách liên quan đến mua LTDTquốc gia như sau:
- Luật số 43/2013/QH13 của Quốc Hội hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu
Trang 28- Nghị định số 63/2014/2014/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thihành Luật Đấu thầu.
- Thông tư số 11/2010/TTBKH ngày 27/5/2010 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư quy định chi tiết về chào hàng cạnh tranh
- Quyết định số 15/2011/QĐ-TTg ngày 09/3/2011 của Thủ tướng Chínhphủ về việc mua lương thực dự trữ nhà nước hàng năm
- Quyết định số 137/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 về việc quản lýlương thực dự trữ quốc gia
- Thông tư số 02/2009/TT-BKH ngày 17/02/2009 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư hướng dẫn lập Kế hoạch đấu thầu
- Thông tư số 05/2010/TT-BKH ngày 10/02/2010 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa
- Thông tư số 204/2011/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài
Chính Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với gạo
- Thông tư số 205/2011/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ TàiChính Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với thóc
Trang 29
PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Cục
Qúa trình hình thành và phát triển của Cục gắn liền với quá trình hìnhthành và phát triển của ngành Dự trữ Nhà nước nói chung
Tại Hà Nội, từ ngày 15 đến ngày 20/ 9/ 1955 đã diễn ra kỳ họp thứ V,Quốc Hội Khóa I nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Khi bàn về vấn đề pháttriển Dự trữ Nhà nước trong tình hình mới, Quốc hội có Nghị quyết “Xâydựng một lực lượng dự trữ hùng hậu để ứng phó với mọi tình huống bất trắcxảy ra” Sau thời gian chuẩn bị về mọi mặt, ngày 07/ 8/ 1956, Thủ tướngChính phủ ban hành Nghị định số 997/TTg thành lập Cục Quản lý dự trữ vật
tư Nhà nước trực thuộc Thủ tướng Chính phủ- tổ chức tiền thân của Tổng cục
Dự trữ Nhà nước ngày nay Với Nghị định số 997/TTg của Thủ tướng Chínhphủ, tổ chức quản lý dự trữ của Nhà nước Việt Nam chính thức ra đờivà hoạtđộng với tư cách là một hệ thống tổ chức độc lập; thực hiện chức năng nhiệm
vụ quản lý chuyên ngành các hoạt động dự trữ nhà nước; tổ chức và quản lý
dự trữ vật tư theo kế hoạch được Nhà nước giao cho
Cuộc kháng chiến chống Mỹ xâm lược diến ra trên bình diện cả nước,Chính phủ chủ trương đổi mới công tác công tác quản lý các hoạt động dựtrữ; thực hiện chuyển hướng mục tiêu, cung cấp vật tư dự trữ chủ yếu để phục
vụ yêu cầu thời chiến Theo đó, bên cạnh việc tổ chức dự trữ hàng hóa theovùng chiến lược kinh tế- quốc phòng, phù hợp với tuyến vận tải để chi việncho miền Nam; vừa phải đảm bảo an toàn, phòng chống sự leo thang đánhphá ác liệt của máy bay Mỹ; tổ chức của ngành chuyển từ phương thức quản
lý tập trung sang phương thức phân tán; mở rộng quản lý hàng dự trữ tại
Trang 30nhiều ngành; theo nguyên tắc cơ quan được Nhà nước giao trách nhiệm quản
lý, cung cấp loại hàng hóa nào thì có nhiệm vụ quản lý dự trữ nhà nước vềlọai hàng đó, nhằm tận dụng hệ thống tổ chức, kho tàng và kinh nghiệmchuyên môn Theo nguyên tắc đó, tại một số Bộ, ngành trực tiếp quản lý hàng
dự trữ nhà nước được thành lập các Cục Dự trữ chuyên ngành như sau: Cục
Dự trữ vật tư thuộc Bộ Vật tư; Cục Dự trữ lương thực thuộc Bộ Lương thực;Cục Dự trữ Nội thương thuộc Bộ Nội thương
Trong suốt thời gian từ khi thành lập ngành Dự trữ Nhà nước luôn nhậnđược sự quan tâm, chăm lo của Đảng và Nhà nước đối với mọi hoạt động củangành được thể hiện ở bảng dưới đây:
Bảng 3.1 Nhiệm vụ thực hiện qua các giai đoạn phát triển của Cục
1961-1975 Cục cung ứng trên 3 triệu tấn lương thực, 10 vạn tấn xăng
dầu, muối, kim khí, thiết bị; hàng triệu mét vải bạt, ni- lonche mưa cho quân đội
1972 Cục xuất phục vụ cho quân đội 11 vạn tấn lương thực, gần
1.000 xe ô tô các loại và trang thiết bị khácTrước 1975 Cục đã xuất cấp phục vụ chiến dịch 125.000 tấn lương thực,
gần 1.200 xe các loại, hàng trăm tấn xăng dầuSau 1975 Quỹ dự trữ chiến lược đã tụt chỉ bằng 59% so với mức tồn kho
đầu năm 1976; trong đó LTDT chỉ bằng 12,9% mức kế hoạch
(Nguồn: Cục DTNN khu vực Hà Nam Ninh, 2015)
Quá trình xây dựng và phát triển đất nước ngày nay đòi hỏi ngành Dựtrữ Nhà nước phải không ngừng đổi mới về mọi mặt; trước hết là hoàn thiện
và phát triển về tổ chức Với ý nghĩa đó, ngày 20/8/2009 Thủ tướng Chínhphủ đã ban hành Quyết định số 106/2009/QĐ-TTg, quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dự trữ quốc gia được
Trang 31nâng cấp thành Tổng cục Dự trữ Nhà nước Theo mô hình tổ chức mới, Tổngcục Dự trữ Nhà nước được tổ chức theo hệ thống dọc với 3 cấp quản lý: Tổngcục, Cục Dự trữ Nhà nước khu vực và Chi cục DTNN Trực thuộc Tổng cục
Dự trữ Nhà nước có 22 Cục Dự trữ Nhà nước khu vực thực hiện chức năngtrực tiếp quản lý hàng dự trữ và quản lý nhà nước các hoạt động dự trữ trênđịa bàn; có 01 Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ dự trữ Nhà nước trực thuộcTổng cục
Bên cạnh việc đẩy mạnh đổi mới cơ chế quản lý, kiện toàn và phát triển
tổ chức bộ máy, công tác quy hoạch đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất
kỹ thuật và công nghệ bảo quản hàng dự trữ được đặc biệt quan tâm, chútrọng Tổng cục đã đặc biệt chú trọng đẩy mạnh công tác đầu tư xây dựng kho
đi đôi với tăng cường nghiên cứu kỹ thuật và công nghệ bảo quản Về côngtác xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đã trình Thủ tướng Chính phủ ban hànhQuyết định số 94/QĐ-TTg ngày 17/01/2011 về việc phê duyệt quy hoạch tổngthể hệ thống kho dự trữ nhà nước đến năm 2020 Theo đó, Tổng cục Dự trữNhà nước và các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ có nhiệm đẩy mạnh công tácxây dựng cơ sở vật chất, hệ thống kho dự trữ, bảo đảm hệ thống kho dự trữuvừa phải được quy hoạch theo vùng chiến lược vừa phải đáp ứng được yêucầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của ngành
Trên cơ sở tăng cường cơ sở vật chất, hiện đại hóa hệ thống kho tạotiền đề cho công tác tăng cường và phát triển quy mô quỹ dự trữ nhà nước.Trong những năm nền kinh tế còn nhiều khó khăn, mức tăng quy mô quỹ dựtrữ hàng năm từ ngân sách nhà nước còn hạn chế, chỉ đạt 150 tỷ đồng/năm;những năm gần đây quy mô dự trữ ngày càng được tăng cường, đã đạt gần 2.000
tỷ đồng/năm Tổng mức dự trữ nhà nước đến nay bằng khoảng 0,4% GDP, tănggấp 3 lần so với năm 2005 Thực hiện Quyết định số 139/2007/QĐ-TTg ngày23/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển dự trữ quốc gia
Trang 32đến năm 2020, Tổng cục Tổng cục Dự trữ Nhà nước,đang tiếp tục rà soát,hoàn thiện về cơ cấu danh mục mặt hàng dự trữ, đảm bảo thực hiện mục tiêucủa dự trữ nhà nước, đáp ứng được nhu cầu trong tình hình mới Tiếp tục tậptrung nguồn lực ngân sách tăng cường tiềm lực dự trữ nhà nước, đảm bảotổng mức dự trữ được tăng dần hàng năm, đến năm 2015 tổng mức dự trữ đạtkhoảng 0,8% đến 1% GDP, đến năm 2020 đạt khoảng 1,5% GDP.
Những năm qua, Tổng cục đã có nhiều giải pháp quan trọng và đồng bộnhằm xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng, đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chấtchính trị vững vàng, tận tụy, yêu ngành, yêu nghề, có trình độ chuyên mônnghiệp vụ, từng bước nâng cao năng lực công tác để ngang tầm với yêu cầunhiệm vụ được giao Cùng với sự phát triển của ngành, đội ngũ cán bộ, côngchức ngày nay đã được lãnh đạo các cấp, các ngành chăm lo, rèn luyện, đàotạo, bồi dưỡng, tiếp bước cha, anh; là thế hệ các bộ, công chức có phẩm chấtchính trị vững vàng, có trình độ chuyên môn, từng bước chuyên nghiệp hóa;gắn bó, tận tâm với ngành, với sự nghiệp; đã và đang là nhân tố quyết địnhcho mọi thành công của ngành Dự trữ Nhà nước
3.1.2 Bộ máy tổ chức của Cục
Cục DTNN khu vực Hà Nam Ninh gồm có văn phòng Cục DTNN đóngtại thành phố Nam Định và 8 Chi cục DTNN nằm ở các địa bàn trong tỉnhNam Định, Hà Nam, Ninh Bình
Trang 33
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hà Nam Ninh
(Nguồn: Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hà Nam Ninh, 2014)
PHÒNG TCKT
PHÒNG
TCHC
PHÒNG KH&QLHDT
JJHJJX
PHÒNG
THANH TRALãnh Đạo Cục
Chi cục DTNN Nghĩa Hưng
Chi cục DTNN Bình Lục
Chi cục DTNN Duy Tiên
Chi cục DTNN Lý Nhân
Chi cục DTNN Yên Mô
Chi cục DTNN Yên Khánh
Chi cục DTNN Tam Điệp
Chi cục
DTNN Nam
Ninh
Trang 34Tổ chức bộ máy của Cục DTNN khu vực Hà Nam Ninh được cơ cấu vớingười đứng đầu Cục DTNN là Cục trưởng, có 2 Phó cục trưởng được phân côngtheo dõi nhiệm vụ công tác của các phòng chức năng do Cục trưởng phân công.
Cục DTNN khu vực Hà Nam Ninh được chia ra làm 2 cấp là cấp Cục(văn phòng Cục DTNN) và cấp chi cục bao gồm 8 Chi cục DTNN
3.1.3 Đặc điểm nhân sự của Cục DTNN khu vực Hà Nam Ninh
Tính đến hết tháng 8 năm 2014, tổng số cán bộ công chức Cục DTNN khuvực Hà Nam Ninh là 210, trong đó ở văn phòng Cục DTNN khu vực Hà NamNinh có 40 cán bộ trong đó có 01 Cục trưởng Cục DTNN chịu trách nhiệmchung, 02 phó Cục trưởng Cục DTNN được phân công theo dõi, kiểm tra côngtác của các phòng chức năng do Cục trưởng phân công; các cán bộ còn lại được
bố trí làm việc tại 5 phòng thuộc văn phòng Cục DTNN Các phòng bao gồm 1trưởng phòng, phó phòng và các cán bộ
Bảng 3.2 Cơ cấu tổ chức cán bộ Cục DTNN khu vực Hà Nam Ninh
Chỉ tiêu
Số lượng
Cơ cấu (%)
Số lượng
Cơ cấu (%)
Số lượng
Cơ cấu (%)
1004,293,20,52,1
198818514
1004,093,40,52,1
2101119315
1005,292,00,52,32.2 Theo giới tính
- Nam
- Nữ
19089101
10046,853,2
19891107
10046,054
210102108
10048,651,4
(Nguồn: Cục DTNN khu vực Hà Nam Ninh, 2014)
Đội ngũ cán bộ công chức viên chức thuộc Cục DTNN khu vực Hà NamNinh có trình độ tương đối đồng đều, với lượng công chức có trình độ đại học làchiếm đa số Năm 2012 là 93%; năm 2013 là 93%, năm 2014 là 92% tổng số
Trang 35công chức, viên chức của Cục DTNN Trong nhiều năm lại gần đây, Cục DTNNkhu vực Hà Nam Ninh có nhiều cán bộ đang tham gia học các lớp thạc sĩ.
Số lượng cán bộ Cục DTNN có tăng nhưng tăng không nhiều vì cán bộđược tuyển dụng trong những năm gần đây thường được bố trí làm việc tại Chicục DTNN Các cán bộ tăng ở văn phòng Cục DTNN chủ yếu do điều chuyển từcác Chi cục
3.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của Cục
3.1.4.1 Chức năng
Cục DTNN khu vực là tổ chức trực thuộc Tổng cục DTNN, thực hiệnchức năng trực tiếp quản lý hàng dự trữ nhà nước và quản lý nhà nước về hoạtđộng dự trữ nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật
Cục DTNN khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tàikhoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật
3.1.4.2 Nhiệm vụ
Trình Tổng cục trưởng Tổng cục DTNN quyết định:
Quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hàng năm về dự trữnhà nước trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý
Chương trình, kế hoạch, dự án, đề án triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao
Kế hoạch dự trữ nhà nước trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý và dự toánngân sách hàng năm của đơn vị
Kiểm tra, giám sát các cơ quan, đơn vị dự trữ trên địa bàn trong việc thựchiện kế hoạch dự trữ theo đặt hàng của Nhà nước và phân công của Tổng cụctrưởng Tổng cục DTNN
Thanh tra việc chấp hành pháp luật dự trữ nhà nước đối với các cơ quan,đơn vị trực tiếp quản lý hàng dự trữ, các tổ chức, cá nhân sử dụng DTNN trênđịa bàn; xử lý theo thẩm quyền hoặc trình Tổng cục trưởng Tổng cục DTNN xử
lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật DTNN theo quy định của pháp luật
Trang 36Thực hiện việc mua, bán, nhập, xuất hàng dự trữ theo kế hoạch được giaotheo quy định của pháp luật.
Thực hiện xuất hàng dự trữ nhà nước để cứu trợ, cứu hộ, cứu nạn, viện trợquốc tế hoặc cho các mục đích khác, đảm bảo kịp thời, đầy đủ số lượng, chấtlượng và hiệu quả; kiểm tra việc sử dụng hàng DTNN sau khi xuất, cấp cứu trợ,cứu hộ
Thực hiện công tác quản lý, bảo quản hàng dự trữ nhà nước; quản lý chấtlượng hàng dự trữ nhà nước theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; quản lý và tổchức thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định của pháp luật
Thực hiện công tác bảo vệ, bảo mật, phòng chống cháy, nổ, bão lụt, đảmbảo an toàn hàng dự trữ theo quy định của Nhà nước và Tổng cục DTNN
Tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản và các nguồn lực đượcgiao; quản lý tài chính, giá, phí, hạch toán kế toán, kiểm tra nội bộ, quyết toántheo quy định của pháp luật
Thực hiện công tác đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa hệ thống kho dựtrữ, cơ sở vật chất kỹ thuật theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của
Bộ Tài chính và Tổng cục DTNN
Triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ; thực hiệnhiện đại hoá công tác quản lý và bảo quản hàng DTNN theo chương trình, kếhoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện cải cách hành chính tronghoạt động xuất, nhập, mua, bán hàng DTNN
Thực hiện công tác thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin, báo cáo định
kỳ và đột xuất theo quy định
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành nhiệm vụ được giao đối với các đơn vịtrực thuộc; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật
Báo cáo với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theođịa bàn được phân công và phối hợp với các cơ quan chuyên môn địa phương
Trang 37trong việc triển khai quy hoạch, kế hoạch mua, bán, nhập, xuất, cứu trợ, cứu nạn,tham gia bình ổn thị trường, xây dựng giá mua, giá bán hàng dự trữ trên địa bàn.
Cục trưởng Cục DTNN khu vực được ban hành các quy định, quy chếquản lý đơn vị, ban hành quyết định cá biệt theo thẩm quyền; được ký văn bảnhướng dẫn, giải thích, trả lời các vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụđược giao hoặc các văn bản được Tổng cục trưởng Tổng cục DTNN uỷ quyềntheo quy định của pháp luật
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Tổng cục trưởng Tổng cục
Dự trữ Nhà nước giao và theo quy định của pháp luật
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập thông tin là việc làm rất cần thiết trong phân tích kinh tế baogồm thu thập thông tin thứ cấp và thu thập thông tin sơ cấp Thu thập thông tintốt sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin về lý luận và thực tế, tạo điều kiện cho việc
xử lý và phân tích thông tin, từ đó đưa ra đánh giá chính xác về thực trạng vấn
đề nghiên cứu và đề xuất ra các giải pháp xác thực giúp cho việc hoàn thiệncông việc nghiên cứu và cơ sở
3.2.1.1 Thu thập thông tin thứ cấp
Là những thông tin đã có sẵn, được tổng hợp từ trước và đã được công bố.Những thông tin này có vai trò quan trọng làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài
- Thông tin thu thập
+ Tổng quan tài liệu nghiên cứu: cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài+ Các số liệu về tình hình mua LTDT
+ Cơ chế hoạt động chung của Cục
- Nguồn thu thập
+ Thu thập qua các sổ sách, văn bản, sách báo, tạp chí, internet…
+ Phòng Kế hoạch và quản lý hàng dự trữ và báo cáo tổng kết tình hìnhmua lương thực hàng năm của Cục
Trang 383.2.1.2 Thu thập thông tin sơ cấp
Là các thông tin được thu thập trực tiếp thông qua các cuộc phỏng vấnsâu, phỏng vấn bán cấu trúc các cán bộ, chuyên gia; thảo luận nhóm Thu thậpthông tin này giúp cho ta thấy được nguyên nhân của những tồn tại, và thànhtựu đạt được giúp chúng ta phân tích rõ được hiện tượng từ đó đề xuất, kiến nghị
Phương pháp thảo luận nhóm: Thảo luận cùng với các chuyên viên phòngKH&QLHDT để chỉ ra hệ thống tổ chức mua LTDT quốc gia; nội dung, quytrình lập kế hoạch mua LTDT quốc gia; thời gian lập kế hoạch mua gạo; thờigian giao và thực hiện kế hoạch; năng lực của đội ngũ cán bộ trong lập kếhoạch; những điều kiện cần để bảo quản LTDT
3.2.2 Phương pháp phân tích thông tin
3.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp này chủ yếu thông qua số bình quân, số tuyệt đối, số tươngđối để mô tả phương thức thu mua LTDT
Số bình quân: Phản ánh tình hình chung qua các năm nghiên cứu
Số tuyệt đối: Phản ánh tình hình cụ thể của từng năm
3.2.2.2 Phương pháp thống kê so sánh
Phương pháp này dùng để so sánh tình hình nhập lương thực ở các thờiđiểm khác nhau; so sánh kết quả thực hiện với kế hoạch được giao trong cùng
Trang 39một thời điểm, ở các thời điểm khác nhau qua đó tìm ra các yếu tố ảnh hưởngviệc quản lý mua LTDT
3.2.3 Xử lý số liệu
Các thông tin, số liệu thu thập được (số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp) đượctổng hợp và xử lí bằng phần mềm excel
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
* Chỉ tiêu nghiên cứu về lập kế hoạch
- Các bên tham gia lập kế hoạch
- Chỉ tiêu về kinh nghiệm lập kế hoạch của cán bộ
+ Số người làm việc lâu năm
+ Số người học việc
- Chỉ tiêu về chuyên môn nghiệp vụ cán bộ lập kế hoạch
+ Số/ tỷ lệ cán bộ đúng chuyên môn nghiệp vụ
+ Số/ tỷ lệ cán bộ không đúng chuyên môn nghiệp vụ
- Chỉ tiêu về thời gian giao và thực hiện kế hoạch mua gạo
- Chỉ tiêu về thời gian lập kế hoạch mua gạo
+ Thời gian bắt đầu lập kế hoạch
+ Thời gian hoàn thành lập kế hoạch
+ Khoảng thời gian lập kế hoạch
* Chỉ tiêu nghiên cứu về tổ chức thực hiện
Trang 40- Các bên tham gia tổ chức thực hiện
- Các phương thức mua gạo, thóc
+ Phương thức mua gạo, thó theo quy định
+ Phương thức mua gạo, thóc thực tế thực hiện
- Thời gian lựa chọn nhà thầu
+ Thời gian thực hiện theo quy định
+ Thời gian thực tế thực hiện
- Điều kiện thanh toán đối với mặt hàng lương thực dự trữ+Điều kiện thanh toán đối với gạo
+ Điều kiện thanh toán đối với thóc
- Các phương thức bảo quản gạo, thóc
* Chỉ tiêu nghiên cứu về kiểm tra, đánh giá
- Số đợt kiểm tra, đánh giá
+ Số đợt do Tổng cục kiểm tra, đánh giá
+ Số đợt do Cục kiểm tra, đánh giá
- Số cán bộ tham gia kiểm tra, đánh giá
+ Số cán bộ của Cục
+ Số cán bộ của Chi cục
- Thành phần kiểm tra, đánh giá hoạt động mua LTDT quốc gia