Thuyết minh biện pháp thi công kho dự trữ quốc gia A GIỚI THIỆU CHUNGI ĐẶC ĐIỂM GÓI THẦU:1. Tên dự án: Kho dự trữ Nghi Lộc Nghệ An2. Tên gói thầu: Gói thầu số 3: Xây lắp nhà kho lương thực số 03; Nhà Kho vật tư; Nhà cân3. Địa điểm xây dựng: Xã Nghi Trung huyện Nghi Lộc Nghệ An3.1: Đặc điểm, vị trí địa lý:Điểm kho dự trữ Nghi Lộc – Nghệ An giáp ngay tuyến đường 534 từ thị trấn Quán Hành đi Thị xã Cửa Lò, cách Thị xã Cửa Lò khoảng 10Km về phía Đông và cách thành phố Vinh khoảng 12km về phía Nam. Từ vị trí xây dựng kho dự trữ Nghi Lộc tới đường quốc lộ số 1A – thị trấn Quán Hành khoảng 3Km, Như vậy điều kiện giao thông thuận lợi cho việc cung cấp vật liệu, thiết bị phục vụ thi công;3.2: Hạ tầng kỹ thuật hiện có để phục vụ thi công:Hiện tại các hạng mục hạ tầng, mặt bằng thi công bằng phẳng, xung quanh có hàng rào bao bọc, đã có đường vận chuyển vật liệu vào. Nguồn điện thi công đã có.II – CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:1 Công tác chuẩn bị mặt bằng: Việc bàn giao mặt bằng thi công được tiến hành giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu sau khi có văn bản phê duyệt trúng thầu. Việc bàn giao mặt bằng thi công bằng văn bản có đầy đủ tim, cốt, các kích thước quy hoạch mặt bằng tổng thể. Căn cứ vào mặt bằng hiện trạng cũng như các điều kiện đảm bảo thi công, kết hợp với yêu cầu kỹ thuật thi công công trình chúng tôi thực hiện các bước tổ chức thi công như sau.1.1 Dọn dẹp, vệ sinh mặt bằng: Sau khi nhận bàn giao mặt bằng xây dựng, Nhà thầu tiến hành định vị các kích thước để tiến hành vạch ranh giới, dọn vệ sinh. Các loại phế thải, vật liệu xây dựng (xỉ, gạch vỡ…), rác thu được sau khi dọn mặt bằng được vận chuyển đi đổ tại bãi rác theo sự chỉ dẫn của kỹ sư giám sát hay sự đồng ý của địa phương. Việc chuẩn bị mặt bằng chỉ giới hạn trong phạm vi khuôn viên xây dựng và không làm ảnh hưởng tới các công trình lân cận.1.2 – Công tác làm lán trại và hàng rào tạm thời: Sau khi đã dọn dẹp xong mặt bằng thi công, nhà thầu tiến hành làm kho chứa vật liệu, lán cho công nhân ở và nhà làm việc của ban chỉ huy công trường (Nói rõ ở phần lập tổng thể mặt bằng thi công)1.3 Nguồn điện phục vụ thi công tại công trình: Điện thi công được lấy từ nguồn điện của chủ đầu tư, hoặc lấy từ nguồn điện của địa phương nhà thầu liên hệ với ban quản lý điện Nghi Trung – Nghi Lộc làm hợp đồng sử dụng điện, mọi chi phí do nhà thầu chịu; Từ tủ điện tổng dẫn tới tủ điện của công trường đều có cầu dao đủ công suất và hộp cách điện để đảm bảo an toàn; Hệ thống điện phục vụ gồm điện chiếu sáng phục vụ cho thi công 2 ca và điện bảo vệ dùng hệ thống đèn 200W treo cao xung quanh khu vực thi công; Ngoài ra, nhà thầu có máy phát điện dự phòng 30KW, sử dụng trong những trường hợp mất điện để thi công thường xuyên được liên tục và đảm bảo tiến độ đề ra;1.4 Nước phục vụ thi công và sinh hoạt Nhà thầu khoan hai giếng để lấy nước phục vụ thi công và sinh hoạt. Để chủ động trong quá trình thi công, chúng tôi xây bể 30m3 để dự trữ nước. Bể được xây bằng gạch đất sét nung, đáy bể và thành trong láng bằng vữa xi măng đảm bảo độ giữ nước.1.5 – Thông tin liên lạc: Để việc thông tin liên lạc được dễ dàng, nhanh chóng giữa công trường và kỹ sư tư vấn, chủ đầu tư cũng như trong việc chỉ đạo thi công chúng tôi bố trí tại công trường 1 máy điện thoại cố định để sẳn sàng liên lạc trong mọi tình huống. Ngoài ra, mỗi kỹ thuật trên công trường đều được trang bị điện thoại di động.1.6 – Khu WC công trường: Nhà thầu thiết kế khu vệ sinh kiểu bán tự hoại bằng ống cống đúc sẵn, sau khi hoàn thành công trình sẽ thu dọn vệ sinh và tháo dỡ ra khỏi khu vực công trường trả lại mặt bằng nguyên trạng cho Chủ đầu tư. Vị trí của khu WC phải nằm ở cuối hướng gió và không ảnh hưởng tới mỹ quan của khu vực.2 – Công tác chuẩn bị nhân lực: Nguồn nhân lực: Chúng tôi sử dụng công nhân biên chế của Công ty được đào tạo nghề và được học an toàn lao động. Trong quá trình thi công công nhân thường xuyên được kiểm tra tay nghề và phổ biến kiến thức an toàn lao động. Công nhân chủ yếu là công nhân biên chế của Công ty cổ phần NACONEX, nhà thầu có nhà ở tập thể cho những công nhân ở xa nhà để tạo điều kiện làm việc và dễ dàng huy động.
Trang 1Thuyết minh Biện pháp thi côngNhiệm vụ:
A- Giới thiệu chung
C - Lập biện pháp kỹ thuật thi công chủ yếu
- Biện pháp thi công tổng thể của gói thầu
d - Lập biện pháp quản lý chất lợng
E- Lập biện pháp, vệ sinh môi trờng an toàn lao động
phòng chống cháy nổ, an ninh khu vực
F - kết luận
A- GIỚI THIỆU CHUNG
I - ĐẶC ĐIỂM GểI THẦU:
1 Tờn dự ỏn: Kho dự trữ Nghi Lộc - Nghệ An
2 Tờn gúi thầu: Gúi thầu số 3: Xõy lắp nhà kho lương thực số 03; Nhà Kho vật tư; Nhà cõn
3 Địa điểm xõy dựng: Xó Nghi Trung - huyện Nghi Lộc - Nghệ An
3.1: Đặc điểm, vị trớ địa lý:
Điểm kho dự trữ Nghi Lộc – Nghệ An giỏp ngay tuyến đường 534 từ thị trấn Quỏn Hành đi
Trang 212km về phía Nam Từ vị trí xây dựng kho dự trữ Nghi Lộc tới đường quốc lộ số 1A – thị trấnQuán Hành khoảng 3Km, Như vậy điều kiện giao thông thuận lợi cho việc cung cấp vật liệu, thiết
bị phục vụ thi công;
3.2: Hạ tầng kỹ thuật hiện có để phục vụ thi công:
Hiện tại các hạng mục hạ tầng, mặt bằng thi công bằng phẳng, xung quanh có hàng rào baobọc, đã có đường vận chuyển vật liệu vào Nguồn điện thi công đã có
II – CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:
1 - Công tác chuẩn bị mặt bằng:
- Việc bàn giao mặt bằng thi công được tiến hành giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu sau khi cóvăn bản phê duyệt trúng thầu Việc bàn giao mặt bằng thi công bằng văn bản có đầy đủ tim, cốt, cáckích thước quy hoạch mặt bằng tổng thể
- Căn cứ vào mặt bằng hiện trạng cũng như các điều kiện đảm bảo thi công, kết hợp với yêucầu kỹ thuật thi công công trình chúng tôi thực hiện các bước tổ chức thi công như sau
1.2 – Công tác làm lán trại và hàng rào tạm thời:
- Sau khi đã dọn dẹp xong mặt bằng thi công, nhà thầu tiến hành làm kho chứa vật liệu, lán chocông nhân ở và nhà làm việc của ban chỉ huy công trường(Nói rõ ở phần lập tổng thể mặt bằng thi công)
1.3 - Nguồn điện phục vụ thi công tại công trình:
- Điện thi công được lấy từ nguồn điện của chủ đầu tư, hoặc lấy từ nguồn điện của địaphương nhà thầu liên hệ với ban quản lý điện Nghi Trung – Nghi Lộc làm hợp đồng sử dụng điện,mọi chi phí do nhà thầu chịu;
- Từ tủ điện tổng dẫn tới tủ điện của công trường đều có cầu dao đủ công suất và hộp cáchđiện để đảm bảo an toàn;
- Hệ thống điện phục vụ gồm điện chiếu sáng phục vụ cho thi công 2 ca và điện bảo vệ dùng
hệ thống đèn 200W treo cao xung quanh khu vực thi công;
Trang 3- Ngoài ra, nhà thầu có máy phát điện dự phòng 30KW, sử dụng trong những trường hợp mấtđiện để thi công thường xuyên được liên tục và đảm bảo tiến độ đề ra;
1.4 - Nước phục vụ thi công và sinh hoạt
- Nhà thầu khoan hai giếng để lấy nước phục vụ thi công và sinh hoạt Để chủ động trongquá trình thi công, chúng tôi xây bể 30m3 để dự trữ nước Bể được xây bằng gạch đất sét nung, đáy
bể và thành trong láng bằng vữa xi măng đảm bảo độ giữ nước
1.5 – Thông tin liên lạc:
- Để việc thông tin liên lạc được dễ dàng, nhanh chóng giữa công trường và kỹ sư tư vấn,chủ đầu tư cũng như trong việc chỉ đạo thi công chúng tôi bố trí tại công trường 1 máy điện thoại cốđịnh để sẳn sàng liên lạc trong mọi tình huống Ngoài ra, mỗi kỹ thuật trên công trường đều đượctrang bị điện thoại di động
1.6 – Khu WC công trường:
- Nhà thầu thiết kế khu vệ sinh kiểu bán tự hoại bằng ống cống đúc sẵn, sau khi hoàn thànhcông trình sẽ thu dọn vệ sinh và tháo dỡ ra khỏi khu vực công trường trả lại mặt bằng nguyên trạngcho Chủ đầu tư
- Vị trí của khu WC phải nằm ở cuối hướng gió và không ảnh hưởng tới mỹ quan của khuvực
2 – Công tác chuẩn bị nhân lực:
- Nguồn nhân lực: Chúng tôi sử dụng công nhân biên chế của Công ty được đào tạo nghề vàđược học an toàn lao động Trong quá trình thi công công nhân thường xuyên được kiểm tra taynghề và phổ biến kiến thức an toàn lao động
- Công nhân chủ yếu là công nhân biên chế của Công ty cổ phần NACONEX, nhà thầu cónhà ở tập thể cho những công nhân ở xa nhà để tạo điều kiện làm việc và dễ dàng huy động
3 - Chuẩn bị nguồn vật liệu:
3.1 – Cốt thép, thép tấm, thép hình.
- Mác thép đưa vào sử dụng phải phù hợp với yêu cầu của thiết kế;
- Thép nhà thầu sử dụng là thép SSC, Vinakyoe, Viausteel, Tissco, Hoà Phát có chứng chỉ kỹthuật kèm theo và lấy mẫu thí nghiệm theo tiêu chuẩn “Kim loại – phương pháp kéo thử TCVN197-85” và “Kim loại – phương pháp nén thử TCVN 198-85”;
- Thép tấm, thép hình nhà thầu sử dụng thép Tisco, Hoà Phát, Vinapipe, Saigonpipe thôngqua các nhà nhập khẩu làm bạn hàng lâu năm của công ty
3.2 – Gạch xây.
Trang 4- Dùng gạch đất sét nung có kích thước theo quy định trong thiết kế Viên gạch phải đảm bảođặc chắc, không cong vênh, không nứt và phải chín đều Cường độ tối thiểu không nhỏ hơn75kg/cm2 và phải thoả mãn các quy định trong tiêu chuẩn TCVN 1451-1998;
- Các loại gạch bằng đất sét nung đảm bảo thoả mãn các điều kiện sau:
- Thớ gạch đều, không tách thành từng lớp;
- Sử dụng gạch tuynel loại 1, nung chín bằng lò tuynen, 8%<HP<18%, 6,5x10,5x22, độ bềnnén >50x105 N/m2, kéo >7x105 N/m2;
- Có màu sắc tốt và các khuyết tật nhỏ hơn giới hạn cho phép;
- Gạch đảm bảo sạch, không bị rêu mốc và các chất bẩn khác;
- Sử dụng gạch đặc đảm bảo cường độ theo yêu cầu thiết kế, sai số kích thước hình học trongphạm vị cho phép phù hợp với TCVN 1451 86;
3.3 – Cát các loại.
- Cát dùng cho bê tông và vữa xây phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 1770-86;
- Cát sạch, không có lẫn bùn rác, tạp chất Cát xây tô có modun độ lớn >=1,5, lượng hạt nhỏhơn 0,14<=20% Cát đổ be tông có modun độ lớn >1,5, lượng hạt nhỏ hơn 0,14 <=10%;
- Cát sử dụng đều được kiểm tra chất lượng, kích thước thành phần hạt và bảo đảm yêu cầu
kỹ thuật thông qua các chứng chỉ thí nghiệm do cơ quan có thẩm quyền và được chủ đầu tư chấpthuận;
- Quy cách về chất lượng, vận chuyển và bảo quản theo tiêu chuẩn 14/TCVN 68/88
- Công tác vận chuyển và bảo quản xi măng tuân thủ theo TCVN 2683-1992 Xi măng được chứatrong kho theo tiêu chuẩn quy định Xi măng được bảo quản tốt để chống ngấm nước và bị ẩm dokhí hậu môi trường, xi măng lưu kho không vượt quá thời gian quy định;
Trang 5- Công tác kiểm tra kỹ thuật phải được tiến hành kiểm tra đều đặn trong suốt quá trình giaonhận vật liệu Nhà thầu phải có các sàng tiêu chuẩn và các thiết bị kiểm tra khác tại hiện trường.
3.6 - Gỗ làm đà giáo các loại.
- Cốp pha dầm và sàn được thiết kế có độ võng thi công theo TCVN 4453-1995;
- Giàn giáo dùng hệ giàn giáo Minh Khai Ngoài ra, còn sử dụng ván gỗ, cây chống gỗ, tre đểlàm sàn đà thao tác và cốp pha cho kết cấu nhỏ, phức tạp Trường hợp sử dụng đà giáo và câychống gỗ đảm bảo các điều kiện sau:
- Gỗ làm cột đỡ ván khuôn và sàn công tác, nếu cao dưới 30m dùng nhóm V-IV;
- Gỗ dùng làm đà giáo chống đỡ chống đỡ phải là gỗ tốt không sử dụng những cây bị congvênh có mắt, sẹo
3.7 – Các loại vật tư hoàn thiện, điện nước, thiết bị PCCC, báo cháy tự động.
- Mua tại các cơ sở có uy tín và đảm bảo đầy đủ chứng chỉ, nhãn mác theo đúng quy địnhcủa hồ sơ thiết kế Vật tư mua ở nguồn nào thì cố định tại nguồn đó để dễ kiểm soát nguồn gốc cũngnhư chất lượng vật liệu
QUY CÁCH CH NG LO I V T T CH NHỦNG LOẠI VẬT TƯ CHÍNH ẠI VẬT TƯ CHÍNH ẬT TƯ CHÍNH Ư CHÍNH ÍNH
4 Thép tròn gân Ф ≥ 10,
AII
Vinausteel,TISCO, Hoà Phát
Trang 68 Ống thép các loại Loại dày Vinapipe, Hoà
10 Đá 1x2 (TCVN
1771-87)
Xay máy, sạch, đúng kích cỡ sàng,
Ra >=800kg/cm2, độ mài mòn <30%, độnén đập ở trạng thái bão hoà nước <18%
Hưng Nguyên,Bến Thủy
16 Dây cáp điện, CB Vỏ bọc PVC, cỡ dây theo thiết kế Cadivi, LG, HQ
Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong thi công và nghiệm thu:
Tiêu chuẩn chất lượng vật liệu thi công áp dụng và các TCVN liên quan:
1 Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng : TCXD 79 :80
2 Xi măng- các tiêu chuẩn để thử xi măng : TCVN 139 : 91
3 Kết cấu thép Gia công lắp ráp và nghiệm thu : TCVN 170 : 1989
4 Tiêu chuẩn nhà nước về gỗ và sản phẩm từ gỗ : TCVN 1231 : 79
8 Đá dăm, sỏi dùng trong XD, yêu cầu kỹ thuật : TCVN 171 : 87
10 Hệ thống cấp thoát nước bên trong, quy phạm thi công và nghiệm thu:
Trang 7- Thoát nước : TCVN 4038 : 85
13 Kết cấu gạch đá, quy phạm thi công & nghiệm thu : TCVN 4085 : 85
16 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng : TCVN 4459 : 87
17 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng QPTC và nghiệm thu : TCVN 4516
18 Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình : TCVN 4519 : 88
19 Hệ thống điện chiếu sáng trong nhà : TCVN 4125 : 85
21 Nghiệm thu thiết bị lắp đặt xong : TCVN 5639 : 91
22 Bê tông nặng, yêu cầu bảo dưỡng độ ẩm : TCVN 5592 : 91
23 Công tác hoàn thiện trong xây dựng : TCVN 5674 : 92
24 Bê tông, kiểm tra đánh giá độ bền : TCVN 5440 : 91
25 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động : TCVN 2287 : 78
26 Công tác đất Qui phạm, thi công và nghiệm thu : TCVN 4447 : 87
Đối với một số chủng loại vật tư và công tác thi công mà Nhà nước chưa ban hành tiêuchuẩn quy phạm thi công và nghiệm thu thì Nhà thầu tuân thủ đúng hướng dẫn và yêu cầu kỹ thuậtcủa Nhà sản xuất vật tư, đồng thời đệ trình lên Chủ đầu tư phương án thi công và nghiệm thu cũngnhư căn cứ vào ý kiến của đơn vị Tư vấn thiết kế và Tư vấn giám sát Ngoài các tiêu chuẩn nêu trên,Nhà thầu cũng có thể kiến nghị bổ sung việc sử dụng các tiêu chuẩn hiện hành trong nước và ngoàinước được Bộ Xây Dựng cho phép áp dụng và phải có ý kiến chấp thuận của Chủ đầu tư
B - TỔ CHỨC THI CÔNG:
I - TỔ CHỨC VỀ NHÂN LỰC VÀ TIẾN ĐỘ
1 – Cán bộ chủ chốt điều hành thi công công trình:
- Cán bộ chủ chốt điều hành công trình đều là cán bộ biên chế trong công ty, có kinh nghiệm thicông >=5 năm, đã thi công các công trình có quy mô và kết cấu tương tự;
- Phó chỉ huy điều hành công trình là cán bộ biên chế trong công ty, có kinh nghiệm thi công
>=3năm, đã thi công các công trình có quy mô và kết cấu tương tự
2 - Bộ phận trợ lý kỹ thuật gồm:
Trang 8- Cán bộ kỹ thuật 3 người: Trong đó có 2 kỹ sư xây dựng và 1cao đẳng cơ khí;
- Một tổ 6 người quản lý và vận hành máy móc, thiết bị điện phục vụ thi công trên công trường;
- Tổ ép cọc: 2 tổ mỗi tổ có 10 công nhân;
- Tổ xây dựng nề: 3 tổ mỗi tổ có 15-25 công nhân, triển khai đồng thời các hạng mục công trình;
- Tổ gia công lắp dựng ván khuôn: 1 tổ 15 công nhân;
- Tổ gia công lắp dựng cốt thép: 1 tổ 15 công nhân;
- Tổ hoàn thiện: 1 tổ 15 người chia thành 2 nhóm;
- Tổ đổ bê tông: 1 tổ 40 công nhân được điều động lúc đổ bê tông sàn, bê tông nền và cấu kiện bêtông đúc sẵn;
- Tổ cơ khí: 1 tổ có 30 công nhân chuyên sản xuất và lắp dựng các cấu kiện sắt thép như: Vì kèo, xà
gồ, trần thép, cửa sắt và kiêm công việc lợp tôn;
- Tổ sơn tít: 1 tổ15 công nhân chuyên công tác sơn tít;
- Tổ thi công điện: 1 tổ 10 công nhân có tay nghề cao để thi công điện;
- Tổ thi công nước: 1 tổ 5 công nhân chuyên thi công nước
- Một tổ lao động phổ thông 10 người
3.2 - Về thiết bị:
- Thiết bị dùng trong thi công xây dựng và lắp đặt trên công trường
MÁY MÓC THIẾT BỊ THI CÔNG TẠI CÔNG TRÌNH
Trang 96 Xe tải Gắn Cẩu Cái 01
Chất lượng tất cả máy móc, thiết bị nói trên đều mới từ 80% trở lên
3.3 – Tính toán nhân lực và lập tiến độ thi công công trình.
- Từ khối lượng công việc và yêu cầu về thời gian thi công trong hồ sơ mời thầu của Chủ đầu tư nhàthầu tiến hành tính toán nhân lực và lập tiến độ thi công của công trình với thời gian là 168 ngày
(Chi tiết cụ thể ở bảng tiến độ thi công)
Trang 10II - TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG.
1 – Văn phòng ban chỉ huy công trường
Tại công trường bố trí 01 Nhà văn phòng Ban chỉ huy công trường có diện tích 35m3 để phục vụđiều hành toàn bộ công trường Tại công trình bố trí một điện thoại cố định, tủ đựng tài liệu, bànghế làm việc, máy tính, máy in…và các dụng cụ văn phòng khác để phục vụ cho công tác văn bảnnghiệm thu và các giấy tờ liên quan
2 – Khu công nhân ở.
- Bố trí 01 lán trại diện tích 300m2 để công nhân ở Lán trại được xây dựng bằng khung thép có sẵncủa nhà thầu đã qua sử dụng một số công trình Mái được lợp bằng tôn, xung quanh lán thưng bằngtôn, cót ép Bố trí giường, tủ đựng quần áo và các vật dụng cần thiết đảm bảo điều kiện cho côngnhân sinh hoạt và nghỉ ngơi sau những giờ làm việc mệt nhọc
- Xây dựng khu WC, nhà tắm đảm bảo vệ sinh thuận tiện cho việc sinh hoạt của công nhân Nhà
WC kiểu bán tự hoại bằng ống công bê tông cốt thép đúc sẵn
3 – Kho để vật liệu và một số vật liệu, dụng cụ khác.
- Gồm 1 kho có diện tích 150m2 kết cấu như lán công nhân để vật tư
4 – Bãi tập kết đá, cát, gạch
Đá, cát, gạch được bố trí trên mặt bằng sao cho thi công được thuận lợi, không chồng chéo
nhau trong quá trình sử dụng (Xem mặt bằng tổng thể - TC)
C - LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG
I - BIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ CỦA GÓI THẦU
1 - Phạm vi công việc:
- Thi công xây dựng nhà kho lương thực số 3;
- Thi công xây dựng nhà kho vật tư;
- Thi công xây dựng nhà cân
2 – Biện pháp thi công tổng thể:
Sau khi có quyết định trúng thầu, nhận bàn giao mặt bằng từ Chủ đầu tư nhà thầu triển khaicông việc theo các bước sau:
Trang 11Làm nhà kho vật tư;
Làm công trình WC, nhà tắm, nhà bếp, bể nước, giếng nước;
Bắt điện đến công trường, bắt điện thoại, bộ đàm nội bộ;
- Thi công ép cọc theo trình tự: Nhà kho lương thực số 3 đến nhà kho vật tư;
- Bố trí 3 tổ nhân công đồng thời thi công phần móng và phần thô cả 3 hạng mục công trình:Nhà kho lương thực số 3, nhà kho vật tư, nhà cân;
- Tại nhà máy kết cấu thép tiến hành SX phần khung kèo;
Bước 3:
- Lắp dựng khung nhà kho lương thực đến xong tiến hành lắp dựng kho vật tư;
- Lắp đặt trần Panel Nhà kho lương thực;
- Lợp mái cả nhà kho lương thực và kho vật tư;
- Thi công phần bê tông nền;
- Thi phần trần thép kho lương thực, trần tôn lạnh kho vật tư;
- Lắp đặt cửa tạm chống chim chuột
Bước 4:
- Thi công phần điện, phần chống sét;
- Thi công các phần hoàn thiện sơn bả, lắp thiết bị, dọn toàn bộ vật tư thừa phế thải, rút quânmáy móc ra khỏi công trình và bàn giao cho chủ đầu tư;
II – THI CÔNG PHẦN MÓNG CỌC (Nhà kho lương thực số 3; Nhà kho vật tư)
Phương án
- Đổ các cọc ép thử hoặc mua cọc ép thử;
- Nếu được sự đồng ý của chủ đầu tư và tư vấn giám sát nhà thầu mua cọc thử để đẩy nhanhtiến độ Cọc phải có lý lịch rõ ràng, cọc đúng mác thiết kế và quy cách cốt thép đúng theo hồ sơthiết kế;
- Định vị các vị trí cần ép thử theo chỉ định trong hồ sơ thiết kế;
Trang 12- Ép thử và tiến hành thí nghiệm nén tĩnh, báo cáo kết quả với chủ đầu tư, tư vấn giám sát và
TV thiết kế, khi kết quả nén tĩnh phù hợp với yêu cầu thiết kế và TV thiết kế trả lời văn bản Nhàthầu mới triển khai đúc cọc đại trà;
- Sau khi ép cọc xong, kiểm tra cao độ nền đất dùng nhân công sửa cho bằng phẳng và đạtcao độ đáy lớp bê tong lót đài Đập đầu cọc, thi công lớp bê tông lót đài và lót dầm;
- Thi công phần đài cọc, móng, nền
1- Giác móng công trình và định vị các vị trí ép cọc.
- Trước tiên nhà thầu định vị hạng mục công trình trên mặt bằng tổng thể, xác định các trụcngang, trục dọc trên các giá ngựa cho thật đúng, sau khi kiểm tra 2, 3 lần đo đạc ta cố định đườngtim bằng cách đóng đinh trên giá ngựa và vạch đường bút chì;
- Dùng thép ly căng các trục ngang và dọc, từ các trục xác định vị trí các cọc phải ép, dùngthanh tre khoảng 30cm một đầu vót nhọn, một đầu dùng dây ni lông màu buộc vào đóng vào vị trícần ép cọc;
- Trước khi thi công phần tiếp theo phải bão kỹ sư giám sát để tiến hành nghiệm thu xácnhận độ chính xác công việc hoàn thành nếu được kỹ sư giám sát nghiệm thu hoặc chấp nhận mớiđược thi công các phần việc tiếp theo;
2- Lựa chọn phương án thi công cọc ép.
Theo kinh nghiệm của nhà thầu căn cứ vào mặt bằng hiện trạng và cao độ thực tế của nền.Nhà thầu chọn phương án ép cọc trước và tiến hành ép dương, đảm bảo được những ưu điểm sau:
- Không phải dùng cọc dẫn để ép âm;
- Không phải đào đất;
- Di chuyển máy ép dễ dàng;
- Không khó khăn khi xác định tim cọc
3- Qúa trình thi công ép cọc.
- Hạ từng đoạn cọc vào trong lòng đất bằng thiết bị ép cọc, các đoạn cọc được nối với nhaubằng phương pháp hàn;
- Ép thử cọc ngoài hiện trường với số cọc thử nẽn tĩnh theo chỉ dẫn của thiết kế các cọc nàyphải được ép trên các vùng đặc điểm địa chất địa hình;
- Sau đó tiến hành nén tĩnh cọc tại hiện trường để xác định ép chính xác và chiều sâu cầnthiết để ép cọc, trước khi thi công đại trà nhằm lựa chọn đúng đắn loại cọc, thiết bị thi công và điềuchỉnh hồ sơ thiết kế
4- Vận chuyển và lắp ráp thiết bị ép.
Trang 13- Vận chuyển và lắp ráp thiết bị vào ép Việc lắp dựng máy được tiến hành từ dưới chân đếlên, đầu tiên đặt sàn sắc - xi vào vị trí sau đó lắp dàn máy, bệ máy, đối trọng (phải cẩu lắp cho đềucho cả hai bên) và thiết bị bơm thủy lực;
- Khi lắp dựng khung ta dùng máy kinh vĩ để cân chỉnh cho các trục khung của máy kíchthủy lực, cọc nằm trong một mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng chuẩn của đài cọc, sau cùng lắp
hệ thống bơm dầu vào máy;
- Kiểm tra liên kết máy xong, tiến hành chạy thử để kiểm tra tính ổn định của thiết bị ép cọc;
- Kiểm tra cọc và vận chuyển cọc vào vị trí trước khi ép như đã trình bày
5- Các yêu cầu kỹ thuật khi thi công ép cọc.
5.1- Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị ép cọc
- Lực nén của kích phải đảm bảo tác dụng dọc trục cọc không gây áp lực ngang khi ép;
- Chuyển động của pittong kích phải đều, không chế được tốc độ ép cọc;
- Đồng hồ đo áp lực phải tương xúng với khoảng lực đo;
- Gía trị đọ áp lực lớn nhất của đồng hồ không vượt quá 2 lần áp lực đo khi ép cọc, chỉ tiêuhuy động 0,7 – 0,8 khả năng tối đa của thiết bị
5.2- Yêu cầu kỹ thuật đối với cọc dùng để ép.
- Cọc dùng trong công trình này là cọc BTCT có tiết diện 25x25 cm, tổng chiều dài 17mđược chia làm 3 đoạn cọc, chiều dài đoạn mũi cọc chọn C1 dài 6m, hai đoạn còn lại là C2 dài 5m,C3 dài 5m dùng để nối với C1 dài 6m;
- Công tác sản xuất cọc bê tông phải tuân thủ đúng các yêu cầu thiết kế và các quy định nhà
nước.(Xem mục biện pháp đúng cọc;
- Khả năng chịu nén của cọc phải ≥1,25 Pepmax
- Trong mọi trường hợp cọc ép mác bê tông trên 200 đối với cọc ép đỉnh và mác trên 250 đốivới cọc ép âm;
- Các cọc phải được chế tạo với độ chính xác cao về hình dạng và kích thước hình học;+ Tiết diện cọc sai số không quá 2%;
+ Chiều dài cọc sai số không quá 1%;
+ Mặt đầu cọc phải phẳng, không có bavia và vuông góc với trục dọc độ nghiêng phải nhỏhơn 1%;
- Thép làm bản mã phải phẳng và đủ điều kiện dày quy định, đủ kích thước
5.3- Yêu cầu kỹ thuật thi công ép cọc
Trang 14- Nghiệm thu các cọc: ngoài việc trực tiếp xem xét cọc còn phải xét lý lịch sản phẩm Trong
lý lịch phải ghi rõ ngày tháng sản xuất, tài liệu thiết kế và cường độ bê tông, thép của sản phẩm;
- Trên sản phẩm phải ghi rõ ngày tháng sản xuất và mác sản phẩm bằng sơn đỏ ở chỗ dễ nhìnthấy nhất;
- Cọc để lên bãi có thể xếp chồng lên nhau, nhưng chiều cao mỗi chồng không được quá 2/3chiều rộng và 2m;
- Khu vực xếp cọc phải nằm ngoài khu vực ép cọc, cọc được máy cẩu chuyển vào khu vựcép;
- Trên cọc vạch sẵn đường tim rõ ràng để máy kinh vĩ ngắm thuận tiện;
- Khu vực ép cọc phải dọn dẹp bằng phẳng hay có đánh dấu cao trình tại những vi trí có cọcép;
- Gía ép phải được di chuyển thuận tiện;
- Trước khi ép phải kiểm tra lại phương của cọc và đối trọng dùng ép cọc;
- Trong quá trình ép phải theo dõi quá trình xuống của cọc, cọc phải xuống bình thường, nếucọc không xuống cần phải kiểm tra xử lý;
- Sơ đồ ép cọc cần phải kiểm tra xử lý;
- Sơ đồ ép cọc cần tiến hành sao cho thuận tiện trong di chuyển máy ép và đối trọng
5.4- Yêu cầu kỹ thuật đối với việc hàn nối cọc:
- Trục của cọc được nối trùng với phương nén;
- Bề mặt của bê tông ở 2 đầu cọc phải tiếp xúc kín với nhau;
- Kích thước đường hàn phải đảm bảo theo đúng thiết kế, phải có đường hàn trên cả 4 mặtcọc;
6- Biện pháp thi công ép cọc.
6.1- Sơ đồ ép cọc.
- Do đặc điểm công trình có ít cọc, mật độ cọc thưa, có những vị trí máy chỉ có thể ép được 1
cọc Sơ đồ cọc được thể hiện trên hình vẽ (mặt bằng ép cọc)
6.2- Tiến hành ép cọc.
- Công tác chủ yếu của thi công là ép đúng vị trí và xuống đến độ sâu thiết kế;
- Tiến hành vận chuyển và lắp ráp thiết bị ép cọc vào vị trí ép và đảm bảo an toàn;
- Chỉnh máy để các đường trục của máy, đường trục kích thước và đường trục cọc thẳngđứng trong một mặt phẳng, mặt phẳng này vuông góc với mặt phẳng nằm ngang độ nghiêng chophép không quá 0,5%;
Trang 15- Chạy thử máy ép và kiểm tra tính ổn định của thiết bị chạy;
- Kiểm tra cọc một lần nữa và lắp cọc vào vị trí ép theo phương ngang của giá đỡ;
- Trước tiên ép đoạn mũi cọc nếu phát hiện nghiêng phải dừng hẳn lại căn chỉnh, đoạn cọcnày những giây phúy đầu tiên áp lực nên tăng chậm và điều đoạn C1 cắm sâu vào đất một cách nhẹnhàng với vận tốc xuyên không qúa 1cm/s trong 3d = 60cm đầu tiên, sau đó tăng dần áp lực nhưngkhông quá 2cm/s;
- Khi mà đoạn cọc C1 còn lại 0,7 đến 1 m trên mặt đất thì dừng lại nối đoạn cọc C2 vào sau
đó mới tiến hành kiểm tra chi tiết mối hàn và hàn;
- Tiến hành ép tiếp: Tăng dần áp lực ép để máy ép có đủ thời gian cần thiết tạo đủ lực épthắng lực ma sát và lực kháng của đất ở mũi cọc để cọc chuyển động;
- Khi áp lực tăng đột ngột tức là đã gặp lớp đất cứng (hoặc dị vật) cần giảm tốc độ nén và giữlực ép không vượt quá giá trị tối đa cho phép;
- Tiếp tục ép đoạn cọc C2 như đoạn cọc C1 với vận tốc < 2cm/s;
- Tương tự như vậy cho đến khi ép xong đoạn cọc cuối cùng C3;
Cọc được coi là ép xong khi thỏa mãn 2 điều kiện.
- Chiều dài cọc được ép sâu vào trong đất đủ chiều dài thiết kế quy định;
- Lực ép thời điểm cuối cùng đạt trị số thiết kế quy định trên suốt chiều sâu xuyên ≥3d(0,75m) Trong đó vận tốc xuyên phải không vượt qúa 1cm/s;
- Tuân thủ theo các chỉ tiêu về nẽn tĩnh;
- Cọc phải đúng tim
6.3- Ghi chép theo dõi lực ép chiều dài cọc.
- Ghi lực ép cọc đầu tiên
+ Khi mũi cọc đã cắm sâu vào đất 30 – 50cm thì ta tiến hành ghi các chỉ số lực đầu tiên, sau
đó mỗi lần cọc xuống 1m thì ghi lại lực ép tại thời điểm đó vào nhật ký ép cọc;
+ Nếu thấy đồng hồ tăng lên hay giảm xuống đột ngột thì phải ghi vào nhật ký thi công độsâu giá trị lực ép thay đổi nói trên Nếu thời gian thay đổi lực ép kéo dài thì ngừng ép và báo chothiết kế biết để có biện pháp xử lý;
+ Sổ nhật ký ghi liên tục cho đến hết đọ sâu thiết kế khi lực ép tác dụng lên cọc có giá trịbằng 0,7 giá trị lực ép tối thiểu thì cần ghi ngay độ sâu và giá trị lực ép đó;
+ Bắt đầu từ độ sâu có áp lực T- 0,7 Pmax, ghi chép lực ép tác dụng lên cọc ứng với từng độsâu xuyên 20cm vào nhật ký ta tiếp tục ghi như vây cho đến khi ép xong một cọc
6.4- Các sự cố xảy ra khi ép cọc
Trang 16- Cọc bi nghiêng lệch khỏi vị trí thiết kế;
+ Căn chỉnh lại vị trí cọc bằng quả dọi và cho ép tiếp
- Cọc đang ép xuống khoảng 0,5 ÷ 1m đầu tiên thì bị cong xuất hiện vết nứt gẫy ở vùng châncọc
1- Nếu gặp tầng cát quá dày có thể dung biện pháp khoan dẫn;
+ Khi ép cọc thấy lực ép tự nhiên tăng đột ngột mà cọc không xuống được nữa thì cọc có thểcọc đã ghặp một chướng ngại vật nào đó
Biện pháp xử lý:
+ Dừng máy ép;
+ Nhổ cọc lên, tiến hành khoan dẫn hoặc nổ mìn sau đó tiếp tục ép cọc;
Trong quá trình ép thấy vận tốc ép chậm lại, áp lực ép tăng lên dần thì có khả năng là cọcđang đi qua lớp cát;
+ Nếu tầng cát dày qua (>0,7m) thì phải nhổ cọc lên rồi khoan dẫn;
- Khi ép thường xảy ra hiện tượng cốt ở đầu cọc không đều nhau;
+ Trong trường hợp này thì phải hàn thêm dâu để tiến hành lấy sắt liên kết với đài móng.Nếu thấy thiếu nhiều thì phải hàn thêm đoạn cọc nữa Thừa thì đập đi
Trang 176.5- An toàn trong khi ép cọc
- Khi thi công phải có phương án an toàn lao động để thực hiện mọi quy mô về lao động cóliên quan như huấn luyện công nhân, trang bị bảo hộ, kiểm tra thiết bị an toàn khi thi công ép cọc
* Chú ý neo giữ và thiết bị bảo đảm an toàn trong thi công ép cọc
III- THI CÔNG PHẦN ĐÀI CỌC
1- Công tác bê tông lót
- Trước khi đổ bê tông lót đài cọc chúng tôi kiểm tra lại tim cốt đáy đài cọc;
- Bê tông được cán đều, bằng phẳng với độ dày 100mm và dùng đầm bàn để đầm chặt;
- Toàn bộ mặt nền, đáy đài cọc được kiểm tra bằng máy thủy bình;
- Trước khi thi công phần tiến theo phải báo với kỹ sư giám sát để tiến hành nghiệm thu xácnhận chất lượng và khối lượng công việc đã được hoàn thành nếu được kỹ sư tư vấn nghiệm thuhoặc chấp thuận mới được thi công các phần việc tiếp theo
2- Công tác gia công lắp dựng ván khuôn đài cọc.
2.1- Lắp dựng ván khuôn.
- Ván khuôn đài được lắp dựng sau khi đã lắp dựng xong cốt thép đài cọc;
- Xác định chính xác tim đài cọc theo 2 phương pháp thủ công;
- Dùng thước mẫu hướng vuông góc đường trục theo 2 phía với trục đài cọc, từ tim lấy ra 1đoạn = ½ bề rộng đáy đài cọc + với chiều dày ván khuôn đóng cữ xác định vị trí ván khuôn;
- Đặt khuôn ván đúng vị trí, đóng cột và các thanh chống để có định ván khuôn Để kiểm tra
độ thẳng đứng của ván khuôn của cột theo 2 phương ta dùng dây dọi
2.2- Kiểm tra nghiệm thu sau khi lắp ghép các tấm ván khuôn.
- Khi ván khuôn đã lắp dựng xong, phải tiến hành kiểm tra và nghiệm thu theo các điểm sau:
- Độ chính xác của ván khuôn so với thiết kế;
- Độ chặt, kín khít giữa các tấm ván khuôn và giữa ván khuôn và mặt nền;
- Độ vững chắc của ván khuôn, nhất là ở chỗ nối
3- Công tác cốt thép đài móng
3.1- Gia công:
Được tiến hành theo một số công đoạn sau:
- Nắn thẳng, thép nhỏ dung tời, máy tuốt để nắn kết hợp đánh rỉ, thép lớn dùng máy uốn;
- Cắt thép theo đúng quy cách thiết kế;
Trang 18- Những thanh thép phải nối, chiều dài nối theo quy định thiết kế, dùng dây thép mềm d=1mm để nối Dùng thép ly (d=1mm) để buộc, khi buộc phải đảo chiều buộc để lưới thép chắc chắnkhông bị dẹo.
3.2- Lắp dựng
- Lưới thép đế đài cọc lắp trước, căn chỉnh tim trục theo hai phương, đặt các con kê bê tôngphía dưới Chiều dày con kê đúng bằng lớp bê tong bảo vệ Tiếp theo lắp dựng trụ thép cổ đài cọc.Sau khi căn chỉnh định vị vị trí thép cổ móng, chúng ta dùng thép buộc cố định thép cổ móng vàolưới thép đáy đài cọc Dùng dây dọi, dọi theo hai phương sao cho thép cổ móng thẳng đứng Dùngcây chống giữ ổn định trong suốt quá trình đổ bê tông
3.3- Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép trước khi đổ bê tông:
- Sau khi đã lắp đặt cốt thép và ván khuôn đài móng, trước khi tiến hành đổ bê tong kiểm tra
và nghiệm thu thép theo các phần sau:
- Hình dáng, kích thước, quy cách của cốt thép;
- Vị trí của cốt thép trong cấu kiện;
- Sự ổn định và bền chắc của cốt thép, chất lượng các mối nối thép;
- Số lượng và chất lượng các tấm kê làm đệm giữa cốt thép và ván khuôn
4- Công tác bê tông đài cọc.
Bê tông trộn bằng máy trộn 250L, dùng xe rùa vận chuyển ngang;
4.1- Những yêu cầu đối với việc vận chuyển vữa bê tông.
- Thời gian cho phép lưu hỗn hợp bê tông trong quá trình vận chuyển cần được xác định thínghiêm trên cơ sở điều kiện thời tiết, loại xi măng Nếu không có số liệu thí nghiệm, tham khảoTCVN: 4453-1995
4.2- Đổ bê tông.
Trước khi đổ bê tông phải:
- Kiểm tra lại độ chính xác và ổn định của ván khuôn và cốt thép
- Tưới nước vào ván khuôn để làm cho ghỗ nở ra bịt kín hết các khe hở và không hút nước
bê tông sau này;
- Các ván khuôn được quét 1 lớp chống dính để dễ dàng tháo dỡ ván khuôn về sau;
- Chuẩn bị sàn công tác (có bản vẽ minh họa)
Trong suốt quá trình đổ bê tông phải:
- Thường xuyên kiểm tra sàn công tác, ván khuôn, thanh chống Tất cả những sai sót, hưhỏng phải được sửa chữa ngay
Trang 19Kỹ thuật đổ bê tông:
- Bê tông sau khi trộn được trút vào xe cải tiến, xe rùa do công nhân điều khiển di chuyểntrên sàn công tác và được trút xuống vị trí đài móng Để tránh phân tầng khi trút bê tông, bê tôngđược trút xuống hố móng bằng các máng nghiệp;
- Đầm đổ bê tông
Đầm bê tông phải đạt các yêu cầu sau:
- Đảm bảo cho khối bê tông được đồng nhất;
- Đảm bảo cho cho bê tông đặc chắc không bị rỗng hoặc rỗ ngoài;
- Đảm bảo cho bê tông bám chặt vào cốt thép để toàn khối bê tông cốt thép cùng chịu lực
5- Bảo dưỡng bê tông.
Sau khi đổ bê tông móng xong ta tiến hành bảo dưỡng cho bê tông như sau:
- Cần che chắn cho bê tông móng không bị ảnh hưởng của môi trường;
- Thời gian giữ ẩm cho bê tông dài 7 ngày;
- Lần đầu tiên tưới nước cho bê tông là sau 8 giờ khi đổ bê tông Hai ngày đầu cứ sau 2 giờtưới một lần Những ngày sau cứ sau 6 ÷ 10 giờ tưới một lần;
- Bảo dưỡng cần chú ý: Khi bê tông chưa đủ cường độ va chạm vào mặt bê tông Việc bảodưỡng bê tông tốt sẽ đảm bảo cho chất lượng bê tông đúng như mác thiết kế
6- Tháo dỡ ván khuôn đài móng:
- Với ván khuôn đài chủ yếu là ván khuôn thành không chịu lực nhiều, thì sau 3 ngày đượctháo dỡ ván khuôn;
- Độ bám dính của bê tông và ván khuôn tăng theo thời gian do vậy nếu để lâu thì việc thao dỡván khuôn gặp khó khăn
IV – CÔNG TÁC THI CÔNG ĐÀO ĐẤT
- Nhà thầu chọn phương án đào bằng máy xúc gàu nghịch và kết hợp với thủ thủ công;
V – CÔNG TÁC THI CÔNG ĐÓC CỌC TRE (nhà cân)
- Nhà thầu mua cọc tre theo thiết kế và dùng máy đóc cọc có áp lực 2 tấn để đóng gia cố nên
VI- THI CÔNG BÊ TÔNG NỀN NHÀ
1- Đổ bê tông nền.
- Để đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công công tác bố trí vật liệu và chọn hướng đổ bêtông làm sao cho công tác ván khuôn và cốt thép không bi chồng chéo nhau Sau khi kiểm tra mặtbằng thi công tổng thể tại hiện trường và nghiên cứu kỹ mặt bằng nhà kho Chúng tôi chọn phương
án đổ bê tông như sau:
Trang 20- Vật liệu tập kết hai bên nhà kho Bê tông được trộn phía ngoài nhà bằng hai máy trộn 250lít Vận chuyển bê tông vào bằng xe rùa và xe cải tiến;
- Đầm bê tông nền bằng đầm bàn kết hợp với đầm dùi (chi tiết xem bản vẽ TC)
2- Cốt pha đổ bê tông nền.
- Chúng tôi dùng thép hình C200 để làm cốt pha nền Các thnah cốt pha tháo lắp dễ dàng;
- Cố định cốt pha bằng các cọc thép đóng xuống nền nhà Bôi một lớp dầu vào mặt trong cốtpha để lúc tháo được dễ dàng Cốt pha phải được cố định chắc chắn trước khi đổ bê tông Thườngxuyên dùng máy thủy bình kiểm tra cao độ cốt pha, tránh các hiện tượng sai lệch do va chạm trongquá trình thi công
3- Cốt thép nền nhà.
- Thép trước khi đưa vào công trường sau khi qua bàn cân và được chủ đầu tư kiểm tra chấtlượng, chủng loại theo yêu cầu mới đưa vào sử dụng Thép gia công trong xưởng tạm ở côngtrường, tránh hiện tượng nước làm rỉ thép;
- Cắt thép theo đúng quy cách thiết kế;
- Những thanh thép phải nối, chều dài nối theo quy định của nhà thiết kế, dùng dây thépmềm d = 1mm để nối buộc, cần buộc ở 3 vị trí: giưa và hai đầu;
- Thép nền được buộc thành từng lưới khoảng cách các thanh thép đúng theo thiết kếa=200mm Dùng thép ly (d=1mm) để buộc, khi buộc phải đảo chiều buộc để lưới thép chắc chắnkhông bị dẹo;
Trước khi tiến hành đổ bê tông kiểm tra và nghiệm thu thép theo các phần sau:
- Hình dáng kích thước, quy cách của cốt thép;
- Vị trí của cốt thép: Khoảng cách các thanh thép, khoảng cách giữa hai lớp thép;
- Sự ổn định và bền chắc của cốt thép, chất lượng các mối nối thép;
- Số lượng và chất lượng các cục kê giữa cốt thép và nền bê tông phía dưới Các thanh thépđịnh vị giữa lớp thép trên và lớp thép phía dưới
VII – THI CÔNG PHẦN THÂN VÀ MÁI NHÀ
1- Biện pháp thi công cột
1.1- Công tác cốt thép cột.
- Cốt thép cột được nối buộc với cốt chờ từ cổ móng Trước khi nối thép cần phải vệ sinh cốtthép chờ, dùng búa gõ và bàn chải sắt đánh hết lớp xi măng bảo vệ, nắn lại những thanh thép chờ bịcong do có những va chạm trong quá trình thi công;
- Xác định lại tim cốt của cột bê tông bằng máy kinh vĩ và gửi các mốc này lên cổ móng;