Hoạt động cơ bản Khởi động HĐ nhóm đôi: Đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ ốm HĐ cả lớp: Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của bài thơ.. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc thầm, thảo luận nhóm, trì
Trang 1Thứ hai, ngày 2 tháng 9 năm 2018 Sáng:
Tập đọc: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tt)
I Mục tiêu
- Đọc đúng, đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng ,nhấn giọng các từ ngữgợi tả, gợi cảm,
- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn
- Nội dung : Ca ngợi Dế Mèn tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chịNhà Trò yếu đuối
II Đồ dùng dạy học
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15, (SGK )
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc
III Hoạt động dạy học
A Hoạt động cơ bản
Khởi động
HĐ nhóm đôi: Đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ ốm
HĐ cả lớp: Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của bài thơ
- Đoạn 2: Tôi cất tiếng giã gạo
- Đoạn 3: Đoạn còn lại
- Đọc và hiểu từ khó: chóp bu, nặc nô
HĐ cá nhân: đọc thầm các từ ngữ và lời giải nghĩa để hiểu nghĩa của từ
HĐ cặp đôi: nói cho nhau nghe về các từ nghĩa và lời giải nghĩa
- Cùng luyện đọc
HĐ cặp đôi: Việc 1: HS luyện đọc nối tiếp đoạn và toàn bài
- Các nhóm thi đọc
Đánh giá :
+ Đọc đúng và hiểu được các từ khó : chóp bu, nặc nô.
+ Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng ,nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm,
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm, thảo luận nhóm, trình bày kết quả trước lớp theo các câu trả lời câu hỏi
ở SGK
- HS nêu nội dung chính của bài:
- Trưởng ban học tập tổ chức cho các bạn trả lời câu hỏi trước lớp
+ Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào ?
+ Với trận địa mai phục đáng sợ như vậy bọn nhện sẽ làm gì
Trang 2+ Em hiểu “sừng sững”, “lủng củng” nghĩa là thế nào ?
+ Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì ?
+ Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ ?
+ Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì ? (Dế Mèn ra oai với bọn nhện )
+ Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải
+ Ý chính của đoạn 3 là gì ?
Đánh giá: Quan sát, bằng lời
+ Bọn nhện chăng tơ từ bên nọ sang bên kia đường, sừng sững giữa lối đi trong khe đálủng củng những nhện là nhện rất hung dữ )
+ Chúng mai phục để bắt Nhà Trò phải trả nợ
+Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện thật đáng sợ
+ Dế Mèn hỏi : Ai đứng chóp bu bọn này ? Ra đây ta nói chuyện Dế Mèn quay phắtlưng, phóng càng đạp phanh phách.)
+ Dế Mèn dùng lời lẽ thách thức “chóp bu bọn này, ta ” để ra oai
+Bọn nhện béo múp><Món nợ của mẹ nhà trò bé tẹo đã mấy đời
+ Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải
Nội dung chính của bài : Ca ngợi Dế Mèn tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công,bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối
- Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để trả lời đúng các câu hỏi:
- Trả lời to, rõ ràng, lưu loát, phong thái mạnh dạn, tự tin; rút ra nội dung chính của bài
B Hoạt động thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm:
HĐ cá nhân: Luyện đọc đoạn mình thích
HĐ nhóm đôi: Đọc cho nhau nghe
HĐ cả lớp: Thi đọc diễn cảm
Đánh giá: Đọc diễn cảm, biết ngắt đúng chỗ
- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn
C Hoạt động ứng dụng
- Các em hãy tìm đọc tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà vă Tô Hoài, tập truyện
sẽ cho các em thấy nhiều điều thú vị về Dế Mèn và thế giới của loài vật
- Các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn như SGK
- Các thẻ ghi số có thể gắn được lên bảng
- Bảng các hàng của số có 6 chữ số:
III Hoạt động dạy học
A.Hoạt động cơ bản
Trang 3Khởi động
GV: giới thiệu bài học; kí hiệu SGK; ghi đề bài; nêu mục tiêu bài học
HS: Nhắc lại tên đề bài; nói cho nhau nghe mục tiêu bài học
Hoạt động 1 Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm, chục, nghìn, chục nghìn:
Việc 1: HĐ cả lớp Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang 8 SGK và nêu mối quan hệ giữacác hàng liền kề nhau
+Mấy đơn vị bằng 1 chục ? (1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?)
Đánh giá: Quan sát, nhận xét bằng lời.
- HS tham gia hoạt động tích cực, thao tác nhanh
Biết mối liên hệ giữa đơn vị các hàng liền kề: 10 đơn vị = 1 chục, 10 chục = 1trăm, 10 trăm = 1 nghìn, 10 nghìn = 1 chục nghìn, 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
- Biết đọc và viết các số có đến 6 chữ
B Hoạt động thực hành
- HS đọc thầm, xác định yêu cầu các bài tập 1, 2 HĐ cả lớp HS báo cáo kết quả
- Thảo luận nhóm đôi và làm vào phiếu, bài 3, 4 làm vào vở
Bài 1:
Viết số Trămnghìn Chụcnghìn Nghìn Trăm Chục Đơnvị Đọc số
425671 4 2 5 6 7 1 Bốn trăm hai mươi lăm nghìnsáu trăm bảy mươi mốt
369815 3 6 8 8 1 5 Ba trăm sáu mươi tám nghìntám trăm mười lăm
579623 5 7 9 6 2 3 Năm trăm bảy mươi chin nghìnsáu trăm hai mươi ba
786612 7 8 6 6 1 2 Bảy trăm tám mươi sáu nghìnsáu trăm mười haiBài 3:
96315: chìn mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm
796315: bảy trăm chìn mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm
106315: một trăm linh sáu nghìn ba trăm mười lăm
106827: một trăm linh sáu nghìn tám trăm hai mươi bảy
Bài 4:
Sáu mươi ba nghìn một trăm mười lăm: 63115
Trang 4Bảy trăm hai mươi ba nghìn chin trăm ba mươi sáu: 723936
Chín trăm bốn mươi ba nghìn một trăm linh ba: 943103
Tám trăm sáu mươi nghìn ba trăm bảy mươi hai: 860372
Đánh giá: - Biết vận dụng vào để thực hành
- Tính chính xác, đảm bảo thời gian, trình bày khoa học, đẹp.
C Hoạt động ứng dụng
HĐ cả lớp: HS chia sẻ kiến thức mới học được
Khoa học: Giáo viên chuyên biệt dạy
Tiếng anh: Giáo viên chuyên biệt dạy
Chiều:
Thể dục: Giáo viên chuyên biệt dạy
Địa lí: Giáo viên chuyên biệt dạy
Tin học: Giáo viên chuyên biệt dạy
* Đánh giá: Quan sát, nhận xét bằng lời.
+ Nêu đúng từ chỉ có 1 âm: cô, dì, chú, o,út ,mẹ, anh, bố
Trang 5- Các nhóm báo cáo các từ tìm được.
- Trình bày trước lớp
Đánh giá: Quan sát, phỏng vấn
a) Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại: lòng nhân ái, lòng vị tha,
tình thân ái, tình thương mến, yêu quý, xót thương, tha thứ, đau xót, bao dung, thương cảm…
b) Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương: độc ác, hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, hung dữ, cay nghiệt, nghiệt ngã,…
c) Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại: cưu mang, cứu giúp, cứu trợ, ủng
hộ, hỗ trợ, bênh vực, bảo vệ, che chắn, nâng đỡ, nâng niu,…
d) Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ: ức hiếp, hà hiếp, bắt nạt, đánh đập, áp bức, bóc lột, chèn ép,…
- Trình bày mạnh dạn, tự tin trước lớp
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS trao đổi bài làm chia sẻ kết quả
GV hỏi HS về nghĩa của các từ ngữ vừa sắp xếp Nếu HS không giải nghĩa được
GV có thể cung cấp cho HS
Đánh giá :Phỏng vấn
+ “nhân” có nghĩa là “người”: nhân chứng, nhân công, nhân danh, nhân khẩu,nhân kiệt, nhân quyền, nhân vật, thương nhân, bệnh nhân, …
+ “nhân” có nghĩa là “lòng thương người”: nhân nghĩa …
- Nắm được cách dùng một số từ có tiếng “nhân” theo hai nghĩa khác nhau: người,
lòng thương người
Bài 3 :
HĐ cá nhân: HS đọc yêu cầu bài tập 3
HĐ nhóm: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn đặt câu, chia sẻ góp ý với bạn
HĐ cả lớp: Một số em đọc câu mình vừa đặt đượ
Đánh giá: Nhận xét, tuyên dương những em có cách đặt câu hay.
Bài 4 (Hs khá giỏi làm)
HĐ cá nhân: HS đọc yêu cầu bài tập 4 (khuyến khích cả lớp làm bài)
HĐ căp đôi: HS thảo luận về ý nghĩa của từng câu tục ngữ
- HĐ cả lớp: GV có thể yêu cầu HS tìm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ khác thíchhợp với chủ điểm và nêu ý nghĩa của những câu vừa tìm được
- HS tiếp nối nhau trình bày ý kiến của mình
Đánh giá: Nói được ý nghĩa của từng câu tục ngữ, thành ngữ phải biết yêu thương lẫn nhau và ngoài ra còn thêm một só ví dụ khác
Ví dụ :
+ Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
+ Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
+ Tham thì thâm
+ Nhiễu điều phụ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng
Trang 6- Rèn kỷ năng tính toán cho Hs.
II Hoạt động dạy học
Bài 2, bài 4 vào vở
HĐ cả lớp: Trưởng ban học tập tổ chức cho các bạn báo cáo kết quả
Bài tập 1:
Viết số Trămnghìn Chụcnghìn Nghìn Trăm Chục Đơnvị Đọc số
653267 6 5 3 2 6 7 Sáu trăm năm mươi ba nghìnhai trăm sáu mươi bảy
425301 4 2 5 3 0 1 Bốn trăm hai mươi lăm nghìnba trăm linh một
728309 7 2 8 3 0 9 Bảy trăm hai mươi tám nghìnba trăm linh chín
425736 4 2 5 7 3 6 Bốn trăm hai mươi lăm nghìnbảy trăm ba mươi sáuBài 3:
a, Bốn nghìn ba trăm: 4300
b, Hai mươi bốn nghìn ba trăm mười sáu: 24 316
c, Hai mươi bốn nghìn ba trăm linh một: 24 301
d, Một trăm tám mươi nghìn bảy trăm mười lăm: 180 715
d, Ba trăm linh bảy nghìn bốn trăm hai mươi mốt: 307 421
e, Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi chín: 999 999
Bài 2
HS đọc cho nhau nghe các số 2453; 65243; 762543; 53620 (2-3 nhóm đọc to)
Trang 7HS đố nhau chữ số 5 ở mỗi số trên thuộc hàng nào.
HĐ cả lớp: HS trình bày kết quả, chia sẻ, góp ý cho nhau
- Làm các bài tập ở VBT và các bài tập còn lại
Tin học: Giáo viên chuyên biệt dạy
Tiếng anh: Giáo viên chuyên biệt dạy
Chiều:
Chính tả (nghe – viết) MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I Mục tiêu
- Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học
- Viết đúng, đẹp tên riêng: Vinh Quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh,Hanh
- Làm đúng bài tập 2, bài tập 3 a,b; chính tả phân biệt s / x và tìm đúng các chữ có âmđầu s /x
II Hoạt động dạy học
1 Khởi động
Trò chơi: Thi viết
- GV đọc một số từ : nở nang, chắc nịch, lòa xòa
- HS lắng nghe viết vào nháp
Đánh giá: Quan sát
- Viết đúng chính tả, độ cao, cự li các con chữ phù hợp
- Viết nhanh, nét chữ đều, đẹp
- Tư thế ngồi viết đúng,có tinh thần thi đua với các bạn
Trang 8Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài viết
Việc 1: GV đọc mẫu đoạn văn, 1 HS đọc to– Lớp đọc thầm
Việc 2: Thảo luận, hiểu nội dung bài viết
Câu 1: Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ Hanh?
Câu 2: Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở điểm nào?
Câu 3: Tìm những tên riêng cần viết hoa trong bài?
Việc 3: Hướng dẫn HS viết những từ dễ viết sai (vượt suối, khúc khuỷu, gập ghềnh,liệt, tuyển, .)
Đánh giá: Quan sát
- HS đọc to , rõ ràng, diễn cảm
- Trả lời đúng các câu hỏi
Câu 1: Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm
Câu 2: Tuy còn nhỏ nhưng Sinh đã không quản khó khăn , ngày ngày cõng Hanh tớitrường với đoạn đường dài 4km, qua đèo,qua suối, khúc khuỷu, gập ghềnh
Câu 3: Tuyên Quang, Sinh, Hanh
- Viết các từ khó: (vượt suối, khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt, tuyển, .)đảm bảo đúngchính tả, độ cao, khoảng cách, cự li phù hợp ; nét đều, đẹp
B Hoạt động thực hành
Việc 1: Nghe cô đọc viết đoạn văn vào vở theo yêu cầu
Việc 2: HS soát lỗi bài viết của mình Đổi vở cho nhau, dùng bút chì gạch chân dướilỗi sai trong bài viết
Việc 3: GV thu vở chấm bài
Đánh giá:Ghi chép
- Viết đúng chính tả, đảm bảo tốc độ;
- -Nét chữ đều, đẹ, trình bày khoa học.
Việc 4: Nghe cô đọc đổi bài cho bạn cùng chữa lỗi
Hoạt động 3: Làm bài tập
Việc 1: HS hoàn thành bài trong VBT
Việc 2: Hai bạn cùng bàn chia sẻ kết quả- Chia sẻ trước lớp
Đánh giá: Quan sát, nhận xét
Bài tập 2: Ghi đúng các từ
( sau – rằng – chăng – xin – băn khoăn – sao – xem)
Bài tập 3: Giải thích đúng
Để nguyên – tên một loài chim
Bỏ sắc – thường thấy ban đêm trên trời
Là chữ sáo và sao
Để nguyên – vằng vặc trời đêm
Thêm sắc – màu phấn cùng em tới trường
Là chữ trăng và trắng
C Hoạt động ứng dụng
- Tìm thêm ở thư viện những câu đố vui
Đạo đức: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP ( Tiết 2)
I Mục tiêu :
Trang 9- Giúp học sinh nhận thức được cần phải trung thực trong học tập Trung thực tronghọc tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến.
- Cĩ thái độ hành vi trung thực trong học tập
- Biết quý trọng những bạn trung thực và khơng bao che cho những hành vi thiếu trungthực trong học tập
-HS tiếp sức kể tên những hành động thể hiện trung thực trong học tập
- Đánh giá: Quan sát, nhận xét bằng lời.
- Nêu được những việc nên làm: đi học đúng giờ, chăm chỉ học tập, tự giác hồn thành bài, khơng nhìn bài bạn
- Nhanh nhẹn, mạnh dạn, tự tin, thái độ tích cực.
B Hoạt động thực hành
Bài tập 3: Xử lí tình huống:
- Thảo luận nhĩm 2 em tìm cách xử lí cho mọi tình huống và giải thích vì sao lại giảiquyết theo cách đĩ ở bài tập 3 SGK
- NT điều hành các bạn báo cáo kết quả
- Báo cáo kết quả với cơ giáo
Đánh giá: Xử lí tình huống nhanh, giải thích rõ ràng
a) Chịu nhận khuyết điểm rồi quyết tâm học để gỡ lại.
b) Báo lại cho cô biết để chữa lại điểm cho đúng.
c,Nói bạn thông cảm vì làm như vậy là không trung thực.
Bài tập 4:
- NT tổ chức cho các bạn làm bài tập 4 (SGK)
- TL câu hỏi: Qua các mẩu chuyện bạn kể các em học tập được gì ?
Đánh giá: Nêu được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến.
- Trung thực trong HT chính là thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy )
- Thực hiện trung thực trong học tập và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
Âm nhạc: Giáo viên chuyên biệt dạy
Trang 10+ Đọc đúng: Truyện cổ, vàng cơm nắng, đa mang, đẽo cày, khúc gỗ …
+ Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm, ngắt hơi đúngnhịp thơ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
2 Đọc - Hiểu
-Từ ngữ: Độ trì, độ lượng, đa tình, đa mang, vàng cơn nắng, trắng cơn mưa, nhận mặt
- Nội dung: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vưà chứa đựngkinh nghiệm quý báu của cha ông
3 Học thuộc lòng 10 dòng thơ hoặc 12 dòng thơ cuối bài thơ trả lời được các câu hỏitrong SGK
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 19 , SGK
- Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ đầu
- Các tập truyện cổ VN hoặc các truyện tranh Tấm Cám, Thạch Sanh,
III Hoạt động dạy học
A.Hoạt động cơ bản
Khởi động
HĐN2: Đọc cho nhau nghe bài: Dế mèn bên vực kẻ yếu
+ Nêu nội dung chính của bài tập đọc
Đánh giá: Nhận xét kĩ năng đọc của bạn.
Nêu được nội dung : Ca ngợi Dế Mèn tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công,bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối
Hoạt động 1 Luyện đọc đúng
HĐ cả lớp: Nghe cô giáo đọc bài, theo dõi và đọc thầm
- Đọc và hiểu từ khó: độ trì, độ lượng, đa tình, đa mang
HĐ cá nhân: đọc thầm các từ ngữ và lời giải nghĩa để hiểu nghĩa của từ
HĐ cặp đôi: nói cho nhau nghe về các từ nghĩa và lời giải nghĩa
- Cùng luyện đọc
HĐ nhóm:
- Luyện đọc ngắt nhịp các câu thơ: (Phiếu học tập) NT tố chức cho các bạn đọc
- NT tổ chức cho các bạn chia đoạn: (5 đoạn)
HĐ cặp đôi: HS luyện đọc nối tiếp đoạn
- Các nhóm thi đọc
Đánh giá: + Đọc đúng: Truyện cổ, vàng cơm nắng, đa mang, đẽo cày, khúc gỗ
+ Hiểu nghĩa một số từ ở phần chú giải; vàng cơn nắng, trắng cơn mưa độ lượng, đa
tình, đa mang
Hoạt động 2:Tìm hiểu bài
Trang 11HĐ cá nhân: Đọc thầm bài, trả lời các câu học trong SGK
Thảo luận nhóm đôi: HS nói cho nhau nghe câu trả lời của mình và chia sẻ ý kiến vớibạn
HĐ cả lớp: GV cho HS trả lời câu hỏi trước lớp
+ Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà ?
+ Em hiểu câu thơ : Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa như thế nào ?
+ Từ “ nhận mặt ”ở đây có nghĩa như thế nào?
+ Đoạn thơ này nói lên điều gì ?
Ca ngợi truyện cổ, đề cao lòng nhân hậu, ăn ở hiền lành
+ Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối bài như thế nào
Đánh giá: Quan sát, bằng lời
Câu 1: Vì truyện cổ nước mình rất nhân hậu và có ý nghĩa rất sâu xa
- Vì truyện cổ đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta : công bằng, thông minh,
độ lượng, đa tình, đa mang
- Vì truyện cổ là những lời khuyên dạy của ông cha ta : nhân hậu, ở hiền, chăm làm, tựtin, …
Câu 2: Ông cha ta đã trải qua bao mưa nắng, qua thời gian để rút ra những bài học kinhnghiệm cho con cháu
Câu 3: Là giúp con cháu nhận ra những truyền thống tốt đẹp, bản sắc của dân tộc, củaông cha ta từ bao đời nay
+ Truyện cổ Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường qua chi tiết: Thị thơm thị giấu người thơm/ Đẽo cày theo ý người ta
Câu 4: Lời ông cha răn dạy: Hãy sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ, tựtin
Nội dung: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vưà chứa đựngkinh nghiệm quý báu của cha ông
- Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để trả lời đúng các câu hỏi:
- Trả lời to, rõ ràng, lưu loát các câu hỏi trong SGK, phong thái mạnh dạn, tự tin; rút
ra nội dung chính của bài
Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông mình vừa chứa đựng kinh nghiệmquý báu của cha ông
B Hoạt động thực hành
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ
- Cá nhân HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ
- Các nhóm tưởng tổ chức cho các bạn thi đọc thuộc lòng trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
Đánh giá : Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm, ngắt hơi đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
C Hoạt động ứng dụng
- Bài thơ nói lên điều gì ?
- Em thích những truyện cổ nào thể hiện lòng nhân hậu của người Việt Nam ta ? Emhãy nêu ý nghĩa của câu truyện đó ?
- Về nhà học thuộc lòng và đọc cho người thân nghe bài thơ
Trang 12Toán: HÀNG VÀ LỚP
I Mục tiêu
- Biết được các hàng trong lớp đơn vị lớp nghìn
- Biết được giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số
- Biết viết số thành tổng theo hàng
II Hoạt động dạy học
- GV viết số 321 vào cột số và yêu cầu HS đọc
- GV gọi 1 HS lên bảng và yêu cầu: hãy viết các chữ số của số 321 vào các cột ghihàng
- GV làm tương tự với các số: 654000, 654321
Đánh giá: Quan sát, nhận xét bằng lời.
- HS tham gia hoạt động nhóm tích cực, thao tác nhanh; Biết được các hàng trong lớp đơn vị lớp nghìn, diễn đạt trôi chảy, chính xác
B Hoạt động thực hành.
HĐ cá nhân:
- HS đọc thầm, xác định yêu cầu bài tập 1, bài tập 2
- HS làm vào phiếu bài tập 1, bài tập 2
Hai bạn cùng bàn đọc cho nhau nghe bài làm của mình, góp ý, giúp đỡ nhau
Bài tập 1:
Hàngtrămnghìn
Hàngchụcnghìn
Hàngnghìn
Hàngtrăm
Hàngchục
Hàngđơnvị
Năm mươi tư nghìn ba trăm