Bài tập kinh tế vi mô A. PhẦn cung cầu I. Trả lời Đúng Sai và cho biết tại sao? 1. Đường cầu hàng hoá dốc xuống hàm ý rằng giá cả vận động ngược chiều với lượng cầu. 2. Đường cung hàng hoá dốc lên diễn tả xu hướng vận động cùng chiều nhau giữa giá cả và lượng cung. 3. Khi cung lớn hơn cầu, giá thị trường của hàng hoá có xu hướng tăng lên. 4. Khi cầu lớn hơn cung, giá thị trường có xu hướng giảm xuống. 5. Cung vượt là hiện tượng xảy ra ở những mức giá cao. 6. Cầu vượt là hiện tượng xảy ra ở những mức giá thấp. 7. Chỉ có ở điểm cân bằng, lượng cung mới đúng bằng lượng cầu. 8. Lượng cầu và lượng mua được đối với một hàng hoá là như nhau. 9. Lượng cung và lượng bán được đối với một hàng hoá là như nhau. 10. Trong thị trường cạnh tranh tự do, giá cả có xu hướng dao động xung quanh mức cân bằng của nó. II. Chọn các phương án trả lời đúng và giải thích tại sao? 1. Đường cầu hàng thông thường X dịch chuyển sang phải vì: a) Giá X tăng; b) X bị lỗi mốt; c) Giá hàng thay thế của X giảm; d) Thu nhập của người mua tăng. 2. Giá gạo tăng lên có thể do: a) Được mùa; b) Hạn hán làm giảm sản lượng thu hoạch; c) Chính phủ tăng thuế đánh vào gạo xuất khẩu; d) Không có lý do nào nêu trên. 3. Giá vải bạt tăng có thể làm cho: a) Đường cung lều bạt dịch chuyển sang phải; b) Đường cung lều bạt giữ nguyên, chỉ có giá lều bạt tăng lên; c) Đường cung lều bạt dịch chuyển sang trái; d) Đường cầu lều bạt dịch chuyển sang phải.
Trang 1Bài tập kinh tế vi mô
A PhẦn cung - cầu
I Trả lời Đúng - Sai và cho biết tại sao?
1 Đường cầu hàng hoá dốc xuống hàm ý rằng giá cả vận động ngược chiều với lượng cầu.
2 Đường cung hàng hoá dốc lên diễn tả xu hướng vận động cùng chiều nhau giữa giá cả và lượng
cung
3 Khi cung lớn hơn cầu, giá thị trường của hàng hoá có xu hướng tăng lên.
4 Khi cầu lớn hơn cung, giá thị trường có xu hướng giảm xuống.
5 Cung vượt là hiện tượng xảy ra ở những mức giá cao.
6 Cầu vượt là hiện tượng xảy ra ở những mức giá thấp.
7 Chỉ có ở điểm cân bằng, lượng cung mới đúng bằng lượng cầu.
8 Lượng cầu và lượng mua được đối với một hàng hoá là như nhau.
9 Lượng cung và lượng bán được đối với một hàng hoá là như nhau.
10 Trong thị trường cạnh tranh tự do, giá cả có xu hướng dao động xung quanh mức cân bằng
của nó
II Chọn các phương án trả lời đúng và giải thích tại sao?
1 Đường cầu hàng thông thường X dịch chuyển sang phải vì:
a) Giá X tăng; b) X bị lỗi mốt; c) Giá hàng thay thế của X giảm; d) Thu nhập của người mua tăng
2 Giá gạo tăng lên có thể do:
a) Được mùa; b) Hạn hán làm giảm sản lượng thu hoạch; c) Chính phủ tăng thuế đánh vào gạo xuất khẩu; d) Không có lý do nào nêu trên
Trang 23 Giá vải bạt tăng có thể làm cho:
a) Đường cung lều bạt dịch chuyển sang phải;
b) Đường cung lều bạt giữ nguyên, chỉ có giá lều bạt tăng lên;
c) Đường cung lều bạt dịch chuyển sang trái;
d) Đường cầu lều bạt dịch chuyển sang phải
4 Đường cầu hàng hoá A mở rộng có thể do:
a) Giá hàng A giảm mạnh; b) Hàng thay thế của A giảm giá nhiều;
c) Mọi người dự đoán hàng A sắp khan hiếm; d) Hàng A lỗi mốt;
e) Cung hàng A tăng mạnh
5 Khi thu nhập tăng 10%, cầu hàng A tăng 25% Hàng A có thể là:
a) Hàng thứ cấp; b) Hàng thay thế của một hàng B nào đó;
c) Hàng xa xỉ; e) Hàng bổ sung của hàng B nào đó
6 Đường cầu bếp ga được dự đoán dịch chuyển sang trái khi:
a) Có một chiến dịch quảng cáo rầm rộ cho việc sử dụng bếp ga;
b) Chính phủ có các biện pháp mạnh tay với việc đun nấu gây ô nhiễm;
c) Giá ga đắt lên;
d) Thêm nhiều mỏ dầu khí được đưa vào khai thác;
e) Có thông tin thường xuyên về các vụ nổ liên quan đến bếp ga
f) c và e
7 Trong các hình sau đây, hình nào cho biết phản ứng của cầu đối với sự thay đổi giá cả là:
kém nhất?
mạnh nhất?
Trang 3(a) (b) (c) (d)
8 Giá thuốc chữa bệnh tim mạch tăng cao hoàn toàn chỉ do cầu về loại thuốc này tăng trên thị
trường Hình vẽ nào trong số các hình vẽ sau phản ánh đúng tình hình này:
Trang 410 Gọi PA là giá của hàng A; QB là lượng cầu của hàng B (B # A) Trường hợp nào sau đây cho phép kết luận A và B là các hàng hoá:
bổ sung cho nhau?
thay thế của nhau?
III Giải bài tập
1 Cho đường cầu QD = -2P +110 và đường cung QS = 2P - 30 của một hàng hoá giả định nào đó.a) Xác định điểm cân bằng của thị trường hàng hoá
b) Dựng các đường cung và cầu trên cùng một đồ thị
c) Đánh giá tình hình cung - cầu ở các mức giá 5, 15, 25, 30 và dự đoán phản ứng của người sản xuất, kinh doanh ở các mức giá này
d) Giả sử Chính phủ đặt trần giá ở mức 15 Hãy cho biết tình hình gì xảy ra trên thị trường do hành động can thiệp này của Chính phủ?
2 Cung và cầu về mặt hàng cassette trên thị trường Mỹ được cho như sau:
P = 50 + 8QS ; P = 110 - 2QD
(Giá tính bằng $/ 1 sản phẩm; Lượng tính bằng triệu chiếc)
a) Xác định giá thị trường tự do của sản phẩm
b) Tính thặng dư tiêu dùng khi sản phẩm được bán theo giá thị trường tự do
c) Giả sử giá bán bị áp đặt ở mức 100 Hãy đánh giá thiệt hại mà những người tiêu dùng phải gánh chịu
d) Nếu cầu giữ nguyên, còn cung giảm xuống thành P = 60 + 8QS thì giá và lượng cân bằng của thị trường sẽ thay đổi ra sao?
3 Biểu cung và cầu về một hàng hoá được cho như sau:
Trang 5P 1 2 3 4 5 6
QD 40 35 30 25 20 15
QS 5 15 25 35 45 55
a) Viết phương trình các đường cung và cầu
b) Xác định giá và lượng cân bằng của thị trường hàng hoá
c) Vẽ đồ thị các đường cung và cầu
d) Nếu cung giữ nguyên, còn cầu tăng thêm 10 ở mỗi mức giá thì giá và lượng cân bằng sẽ thay đổi như thế nào?
Minh hoạ các kết quả trên đồ thị
4 Cầu về gạo của Việt nam được cho như sau: QD = - 0,25P + 2000;
còn cung được cho bằng QS =0,25P - 500 (Giá tính bằng đ/kg; Lượng tính bằng 10 nghìn tấn).a) Nếu không có nhu cầu về xuất khẩu thì giá và lượng cân bằng của thị trường gạo trong nước là bao nhiêu?
b) Giả sử được mùa làm đường cung lúa gạo trở thành QS = 0,25P -300 Giá và lượng cân bằng của lúa gạo thay đổi thế nào?
c) Nếu muốn giữ giá cho nông dân như ở câu a), Chính phủ cần can thiệp như thế nào?
d) Trong trường hợp cầu xuất khẩu được cho bằng QD = - 0,05P + 1000 và lúa gạo được mùa như
ở câu b), giá thị trường tự do của lúa gạo là bao nhiêu?
5 Đường cung và đường cầu về xăng được cho như sau:
P = (1/10)QS + 1 và P = (- 1/10)QD + 9
(Giá tính bằng nghìn đồng/lít; Lượng tính bằng triệu lít)
a) Nếu thị trường xăng dầu là tự do, giá và lượng cân bằng của xăng là bao nhiêu?
b) Nếu Chính phủ can thiệp bằng cách định giá trần là 4,5 nghìn đồng/lít, lượng cung về xăng tăng lên hay giảm đi? bao nhiêu?
Trang 6c) Nếu Chính phủ tăng thuế nhập khẩu, làm giảm cung về xăng và đường cung có phương trình P
= (1/10)QS + 1,5
c.1- Xác định phần thuế tăng cho mỗi lít xăng
c.2- Người tiêu dùng phải chịu bao nhiêu trong phần tăng thuế?
d) Mô tả các kết quả trên bằng đồ thị
b lý thuyết tiêu dùng
I Trả lời Đúng - Sai và giải thích tại sao?
1 Tiêu dùng càng nhiều đơn vị hàng hoá, lợi ích đạt được càng cao.
2 Lựa chọn tiêu dùng tối ưu nghĩa là lựa chọn để đạt tới lợi ích cao nhất.
3 Lợi ích cận biên của các hàng hoá khác nhau không giống nhau vì giá cả của chúng khác nhau.
4 Hàng hoá càng đắt thì lợi ích do nó mang lại càng lớn.
5 Đường bàng quan dốc xuống biểu thị xu hướng lợi ích cận biên giảm dần.
6 Độ dốc đường bàng quan biểu thị tỷ lệ các hàng hoá mà người tiêu dùng sẵn sàng đánh đổi cho
nhau để bảo đảm tổng lợi ích không đổi
7 Đường ngân sách biểu thị tất cả các khả năng tiêu dùng hai hàng hoá khác nhau trong điều kiện
thu nhập và giá cả hàng hoá là cho trước
8 Đường ngân sách càng dốc nếu thu nhập dành cho chi tiêu càng lớn.
9 Độ dốc đường ngân sách phụ thuộc tỷ lệ giá cả các hàng hoá chứ không phải giá tuyệt đối của
từng hàng hoá
10 ở điểm tiêu dùng tối ưu, tỷ lệ thay thế cận biên (MRS) của hai hàng hoá luôn bằng 1.
II Chọn phương án trả lời đúng và giải thích ngắn gọn
1 Lợi ích tiêu dùng là:
Trang 7a) Lợi ích đạt được do sử dụng một sản phẩm của lao động;
b) Lợi ích do sự thoả mãn nhu cầu trong lĩnh vực tinh thần mang lại;
c) Lợi ích đạt được nhờ việc trả tiền cho hàng hoá hoặc dịch vụ tiêu dùng;
d) Sự thoả mãn đúng những đòi hỏi của thị trường hàng hoá
2 Lợi ích cận biên của hàng hoá biểu thị:
a) Sự gia tăng lợi ích tiêu dùng;
b) Mức tăng tổng lợi ích do tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hoá mang lại;
c) Phần chi tiêu tăng thêm cho một đơn vị hàng hoá;
d) Khả năng đạt tới lợi ích cao hơn cho người tiêu dùng
3 Lợi ích cận biên:
a) Tăng lên khi tiêu dùng thêm một hàng hoá;
b) Như nhau đối với mọi đơn vị hàng hoá;
c) Có xu hướng giảm dần khi tăng số lượng đơn vị hàng hoá tiêu dùng
d) Lúc đầu giảm, về sau tăng khi tiêu dùng thêm các đơn vị hàng hoá mới
4 Giữa lợi ích cận biên và tổng lợi ích có:
a) Quan hệ vận động ngược chiều nhau;
b) Liên hệ theo hướng loại trừ nhau;
c) Quan hệ với nhau theo quy tắc: lợi ích cận biên làm tăng tổng lợi ích nhưng với mức tăng ít dần;
d) Sự ràng buộc: Tổng lợi ích còn tăng khi lợi ích cận biên còn dương
( >0 ) nhưng sẽ tăng đến mức cực đại khi lợi ích cận biên bằng 0
e) c và d
5 Đường ngân sách biểu thị:
Trang 8a) Các khả năng tiêu dùng hai loại hàng hoá khác nhau;
b) Các phương án kết hợp số lượng hai hàng hoá mà người tiêu dùng có thể mua được phù hợp với thu nhập và giá cả cho trước;
c) Khả năng tiêu dùng tối ưu của người tiêu dùng;
d) Mức lợi ích cao nhất mà người tiêu dùng đạt được
6 Đường ngân sách sẽ dốc hơn khi:
a) Ngân sách tiêu dùng tăng lên;
b) Giá cả hai hàng hoá đều tăng lên;
c) Giá tương đối của hàng hoá X tăng lên so với hàng hoá Y
d) Giá hàng X giảm, còn giá hàng Y tăng lên
7 Điểm tiêu dùng tối ưu là điểm biểu diễn:
a) Kết hợp hàng hoá cho lợi ích tối đa;
b) Kết hợp hàng hoá cho lợi ích cao nhất mà ngân sách cho phép;
c) Số lượng hàng hoá được tiêu dùng nhiều nhất;
d) Tỷ lệ đánh đổi thấp nhất của hai hàng hoá
8 Tại điểm tiêu dùng tối ưu, tỷ lệ thay thế cận biên của hai hàng hoá bằng:
a) Hiệu số giá cả của chúng;
b) Giá tương đối của chúng;
c) Mức tăng lợi ích của một trong hai hàng hoá;
d) Nghịch đảo giá của hàng hoá có lợi ích cao hơn
9 Khi thu nhập tăng lên mà giá của các hàng hoá không đổi, điểm tiêu dùng tối ưu sẽ thay đổi
tương ứng với hình nào sau đây:
Trang 910 Người thích phở hơn nem là người:
a) Có thể chấp nhận ăn kèm 1 bát phở với 2 cái nem;
b) Có thể đổi 5 cái nem để có thêm 1 bát phở;
c) Chỉ ăn phở khi không có nem;
d) Coi mỗi bát phở ngang với 3 cái nem
III Giải bài tập
1 Một người dành 100 $ cho việc chi tiêu hai hàng hoá X và Y,
a) Biết rằng nếu mua 5 đơn vị X thì có thể mua được 5 đơn vị Y, còn nếu tăng số hàng X lên 8 thì
số hàng Y mua được chỉ còn 3 Hãy xác định giá hàng X và giá hàng Y
b) Vẽ đường ngân sách của người tiêu dùng này
c) Nếu giá hàng Y giữ nguyên và giá hàng X giảm xuống còn 6 $ thì khả năng chi tiêu của người này được mở rộng như thế nào? Minh hoạ bằng đường ngân sách mới
d) Khi ngân sách tăng 1,5 lần thì đường ngân sách sẽ thay đổi như thế nào trong trường hợp: d.1 - Giá các hàng hoá không đổi so với trường hợp a)?
d.2 - Giá X tăng 1,25 lần và giá Y giảm 1,2 lần so với trường hợp a)?
(a) (b) (c)
Trang 102 Một người tiêu dùng có 200 nghìn đồng để chi tiêu cho ăn uống và xem phim Biết giá mỗi bữa
ăn là 10 nghìn đồng, còn giá một lần xem phim là 20 nghìn đồng
a) Khi chọn 4 lần xem phim, người này có được bao nhiêu bữa ăn?
b) Dựng đường ngân sách trên đồ thị (X, Y) với X là số bữa ăn, Y là số lần xem phim
c) Giả sử hàm tổng lợi ích của người này có dạng TU(X,Y) = 5X + Y2 Hãy tìm kết hợp hàng hoá mang lại lợi ích tối đa cho người này
d) Nếu giá bữa ăn giảm xuống 8 nghìn đồng, giá xem phim giữ nguyên thì người tiêu dùng đạt lợiích tối đa với bao nhiêu bữa ăn và bao nhiêu lần xem phim, biết hàm tổng lợi ích thay đổi thành TU(X,Y) = 2,4X + Y2?
3 Một người tiêu dùng có hàm tổng lợi ích là TU(X,Y) = (Y - 10) X, với X, Y là số lượng tiêu
4 Bảng sau đây mô tả lợi ích mà một người tiêu dùng có được khi tiêu dùng hai loại hàng hoá
khác nhau là X và Y với giá cả là PX = PY = 10$
Số lượng TU(X) MU X MU X /P X Số lượng TU(Y) MU Y MU Y /P Y
Trang 112547,567,585100112,5122,5130
a) Tính các số liệu còn để trống trong bảng
b) Giả sử người tiêu dùng này có 450 $ để chi tiêu cho hai hàng hoá Nếu người này muốn dùng
15 hàng X thì có thể dùng bao nhiêu hàng Y? Tại sao?
c) Xác định xem người tiêu dùng đạt lợi ích tối đa khi tiêu dùng bao nhiêu X và bao nhiêu Y? Tại sao? Tính tổng lợi ích tiêu dùng lúc đó
5 Hàm tổng lợi ích của Jane được cho như sau: TU(X,Y) = X.Y, trong đó X và Y tương ứng là số
lượng các hàng hoá X và Y được tiêu dùng bởi Jane
a) Hãy vẽ các đường bàng quan biểu thị các mức lợi ích 8, 12 và 24 đối với Jane
b) Giả định giá X là 1 $, giá Y là 3 $ và Jane có 12 $ để chi tiêu cho hai hàng hoá này Hãy vẽ đường ngân sách tiêu dùng của Jane
c) Để thoả mãn lợi ích tối đa, Jane phải chọn mua bao nhiêu đơn vị X và bao nhiêu đơn vị Y? Tại sao? Mô tả trên đồ thị
d) Hãy xác định tỷ lệ thay thế cận biên của hai hàng hoá khi Jane chọn tiêu dùng 3 đơn vị X và 3 đơn vị Y
c lý thuyết sản xuất
I Trả lời Đúng - Sai và cho biết thích tại sao?
Trang 121 Hàm sản xuất mô tả mối quan hệ giữa sản lượng (đầu ra) với số lượng các yếu tố sản xuất (đầu
vào) được sử dụng
2 Năng suất cận biên và năng suất bình quân của một yếu tố sản xuất luôn vận động cùng chiều
với nhau
3 Càng thuê nhiều lao động, sản lượng làm ra càng nhiều.
4 Chi phí cơ hội (chi phí kinh tế) bao giờ cũng lớn hơn chi phí kế toán.
5 Sản xuất càng nhiều thì tổng chi phí bình quân càng thấp do chi phí cố định bình quân càng
ngày càng giảm
6 Khi chi phí cận biên bằng với tổng chi phí bình quân, tổng chi phí bình quân phải ở mức thấp
nhất
7 Để có lợi nhuận tối đa, hãng càng sản xuất nhiều càng tốt.
8 Đế đạt doanh thu tối đa, hãng càng bán nhiều sản phẩm càng tốt.
9 Nếu chi phí cận biên tăng lên thì tổng chi phí bình quân cũng tăng lên và ngược lại.
10 Tổ hợp đầu vào (K,L) tối ưu là tổ hợp được lựa chọn sao cho chi phí để mua K bằng chi phí
để mua L
II Chọn phương án trả lời đúng và giải thích ngắn gọn?
1 Chi phí biến đổi là chi phí:
a) Thường xuyên biến đổi;
b) Trả cho các yếu tố đầu vào tăng thêm;
c) Phụ thuộc vào mức sản lượng;
d) Tăng khi sản lượng tăng và giảm khi sản lượng giảm;
e) c và d
2 Tổng chi phí bình quân lúc đầu giảm vì:
a) Sản lượng tăng nhanh; b) Mức tăng sản lượng lớn hơn mức tăng chi phí;
Trang 13c) Các đầu vào kết hợp hoàn hảo; d) Chi phí cố định bình quân giảm.
3 Tổng chi phí bằng 25, trong đó chi phí cố định bằng 13, còn sản lượng bằng 5.
Khi nâng sản lượng lên 7, tổng chi phí bằng 30 Chi phí cận biên bằng:
a) 5; b) 2; c) 6; d) 2,5; e) 2,4; f) không có số nào ở trên
4 Đường chi phí cận biên dốc lên thể hiện xu hướng:
a) Chi phí tăng khi sản lượng tăng;
b) Chi phí để sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm ngày càng tăng;
c) Quy mô sản xuất càng lớn thì chi phí để sản xuất một đơn vị càng lớn;
d) Hiệu quả kết hợp các đầu vào giảm đi
5 Tổng chi phí bình quân càng ngày càng gần chi phí biến đổi bình quân vì:
a) Chi phí cận biên tăng dần;
b) Chi phí cố định bình quân ngày càng nhỏ dần;
c) Quy mô càng lớn thì sản xuất càng có hiệu quả;
d) Chi phí biến đổi tăng nhanh hơn sản lượng
6 Cho biết FC = 420; VC = 2Q2 + 40Q (Với Q là sản lượng)
Chi phí cận biên của đơn vị sản lượng thứ 8 là:
a) 15; b) 448; c) 72; d) 5; e) 348; f) không có số nào ở trên
7 Hàm cầu của một hãng là P = 100 - 2Q (trong đó: P là giá cả, Q là sản lượng).
Doanh thu cận biên của đơn vị sản lượng thứ 10 là:
a) 80; b) 50; c) 10; d) 60; e) 20; f) không có số nào ở trên
Trang 148 Cầu về sản phẩm của một hãng được cho bởi phương trình: P = 200 - 5Q
(trong đó: P là giá cả, Q là sản lượng)
Tổng doanh thu khi bán 4 đơn vị sản phẩm của hãng là:
a) 180; b) 50; c) 40; d) 720; e) 360; f) không có số nào ở trên
9 Lợi nhuận đơn vị được định nghĩa là:
a) Phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí;
b) Phần còn lại trong giá bán sau khi trừ tổng chi phí bình quân;
c) Phần lãi mà doanh nghiệp kiếm được khi tăng giá bán;
d) Lượng chi phí giảm được khi bán hàng
10 Để đạt lợi nhuận tối đa, doanh nghiệp cần phải:
a) Tăng doanh thu tối đa; b) Giảm chi phí tối đa; c) Tăng giá bán;
d) Tìm cách cân đối doanh thu cận biên với chi phí cận biên;
e) Mở rộng thị trường bán hàng hoá
III Giải bài tập
1 Tổng chi phí của một hãng được cho bởi hàm số:
Trang 152 Cho bảng số liệu giả định sau đây về một hãng:
a) Cho biết FC = 2, hãy tính các số liệu còn thiếu và điền vào bảng
b) Muốn tối đa hoá lợi nhuận của mình, doanh nghiệp phải sản xuất ở mức sản lượng nào? Tại sao? Tính lợi nhuận tối đa đó
c) Hãy minh hoạ các kết quả trên đồ thị với trục tung biểu thị P,MR,MC, còn trục hoành biểu thị sản lượng Q
3 Hàm cầu và hàm tổng chi phí của một hãng được cho như sau: