1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ứng dụng tâm lý học trong hoạt động kinh doanh

90 2,9K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 494,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM VỀ TÂM LÝ NGƯỜI Dưới góc độ khoa học tâm lý, đời sống tâm lý của con người bao gồm nhiều hiệntượng tinh thần phong phú, đa dạng và phức tạp như: cảm giác, tri giác, trí nhớ, tư

Trang 1

PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA TÂM LÝ HỌC

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ TÂM LÝ HỌC

I KHÁI NIỆM VỀ TÂM LÝ NGƯỜI

Dưới góc độ khoa học tâm lý, đời sống tâm lý của con người bao gồm nhiều hiệntượng tinh thần phong phú, đa dạng và phức tạp như: cảm giác, tri giác, trí nhớ, tư duy,tưởng tượng, tình cảm, ý chí, xu hướng, năng lực, khí chất, tính cách… Những hiệntượng tâm lý đó có thể biểu lộ ra thành hành vi trong hoạt động và giao tiếp như: cửchỉ, hành động, lời nói… Có thể liệt kê một số hiện tượng tâm lý chủ yếu:

+ Hoạt động nhận thức

+ Hoạt động tình cảm

+ Hoạt động ý chí

+ Hoạt động ý thức

+ Bộ mặt nhân cách của con người

 Tâm lý là toàn bộ những hiện tượng tinh thần nảy sinh và diễn biến trongnão, tạo nên cái mà ta gọi là nội tâm (thế giới bên trong) và có thể biểu lộ ra thành hành

vi Tâm lý gắn liền và điều hành mọi hành động, hoạt động của con người

2 Bản chất của các hiện tượng tâm lý người:

2.1 Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não thông qua chủ thể:

Trang 2

- Phản ánh tâm lý có những đặc điểm sau:

+ Đó là sự tác động của hiện thực khách quan vào hệ thần kinh, vào não người.+ Hình ảnh tâm lý do phản ánh tâm lý tạo ra khác về chất so với các hình ảnh cơ,vật lý, sinh vật ở chỗ: hình ảnh tâm lý mang tính sinh động, sáng tạo và tính chủ thể,đậm màu sắc cá nhân (mỗi chủ thể trong khi tạo ra hình ảnh tâm lý đã đưa vốn hiểubiết, kinh nghiệm, xu hướng, tính cách, tình cảm… của mình vào trong hình ảnh đó làmcho nó làm cho nó mang đậm màu chắc chủ quan)

Tính chủ thể của tâm lý người thể hiện ở chỗ:

+ Cùng một tác động khách quan như nhau nhưng mỗi chủ thể khác nhau xuấthiện những hình ảnh tâm lý khác nhau về mức độ, sắc thái

+ Ngay cùng một tác động của hiện thực khác quan vào một chủ thể nhưng trongnhững thời điểm khác nhau, trong những điều kiện khác nhau cũng biểu hiện mức độ vàsắc thái tâm lý khác nhau

 Vì sao tâm lý con người lại khác nhau?

 Kết luận:

- Tâm lý người có nguồn gốc thế giới khách quan => khi nghiên cứu, hìnhthành, cải tạo tâm lý người phải nghiên cứu hoàn cảnh trong đó con người sống và hoạtđộng

- Tâm lý người mang tính chủ thể => trong quan hệ ứng xử phải chú ý tới cáiriêng trong tâm lý mỗi người

- Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp => con người càng tíchcực hoạt động, giao tiếp thì đời sống tâm lý càng phong phú, có khả năng hiểu đượcmình và người khác hơn

2.2 Tâm lý người mang bản chất xã hội và tính lịch sử:

- Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới khách quan (tự nhiên và xã hội), trong

đó nguồn gốc xã hội là cái quyết định: các quan hệ kinh tế xã hội, đạo đức, pháp quyền,quan hệ người-người… => con người thoát ly khỏi các quan hệ xã hội, quan hệ người-người sẽ làm cho tâm lý người mất đi bản tính người

- Tâm lý người là sản phẩm của con người với tư cách là chủ thể xã hội (chủthể của nhận thức, của hoạt động và giao tiếp) nên nó mang đầy đủ dấu ấn xã hội lịch

sử của con người

Trang 3

- Tâm lý của mỗi người hình thành, phát triển và biến đổi cùng với sự pháttriển của lịch sử cá nhân, lịch sử dân tộc và cộng đồng.

3 Chức năng của các hiện tượng tâm lý:

 Định hướng cho hoạt động của con người (làm cho hoạt động của con người

có động cơ, có mục đích, có ý thức)

 Điều khiển hoạt động của con người (bằng cách lập kế hoạch, chọn phươngpháp, kiểm tra kết quả hoạt động)

 Điều chỉnh hoạt động của con người (để hoạt động đạt được mục đích đề ra

và phù hợp với những điều kiện khách quan của thực tế)

 Nhờ những chức năng trên mà tâm lý giúp con người không chỉ thích ứng vớihoàn cảnh khách quan, mà còn nhận thức, cải tạo và sáng tạo ra thế giới, và chính trongquá trình đó con người nhận thức, cải tạo chính bản thân mình

4 Phân loại các hiện tượng tâm lý

Có nhiều cách phân loại các hiện tượng tâm lý:

4.1 Theo thời gian tồn tại và vị trí tương đối của chúng trong nhân cách

- Các quá trình tâm lý: là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong một thời giantương đối ngắn, có mở đầu, diễn biến và kết thúc tương đối rõ ràng Đó là các quá trìnhnhận thức (cảm giác, tri giác, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng), các quá trình xúc cảm (vuimừng, tức giận, dễ chịu, khó chịu…) và các quá trình hành động ý chí

- Các trạng thái tâm lý: là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong một thời giantương đối dài, bắt đầu và kết thúc không rõ ràng (yêu đời, chán đời, chú ý, tâm trạng…)

- Các thuộc tính tâm lý: là những hiện tượng tâm lý ổn định, khó hình thành vàkhó mất đi, tạo thành những nét riêng của nhân cách (xu hướng, năng lực, tính cách vàkhí chất)

4.2 Theo sự biểu hiện

- Tâm trí (nội tâm ở bên trong, trong não, không biểu lộ ra bên ngoài)

- Hành vi (biểu lộ ra bên ngoài thành cử chỉ, hành động, ngôn ngữ)

4.3 Theo cá nhân và xã hội

- Tâm lý cá nhân

- Tâm lý xã hội

4.4 Theo sự tham gia của ý thức

Trang 4

- Loại hiện tượng tâm lý có ý thức

- Loại hiện tượng vô thức

II TÂM LÝ HỌC LÀ MỘT KHOA HỌC

1 Khái niệm tâm lý học

Trong lịch sử xa xưa của nhân loại, theo tiếng La tinh: “Psyche” là “linh hồn”,

“tinh thần” và “logos” là “học thuyết”, là “khoa học” Vì thế, tâm lý học (Psychology)

là khoa học về tâm hồn (các hiện tượng tâm lý)

Là một khoa học, tâm lý học có đối tượng nghiên cứu riêng, có hệ thống phươngpháp nghiên cứu cụ thể

2 Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học

Đối tượng của tâm lý học là các hiện tượng tâm lý, do thế giới khách quan tácđộng vào não người sinh ra, gọi chung là các hoạt động tâm lý Tâm lý học nghiên cứu

sự hình thành, vận hành và phát triển của hoạt động tâm lý Nói cụ thể hơn, tâm lý học

là khoa học nghiên cứu bản chất của hành vi và các quá trình tâm trí của con người

Để nghiên cứu những vấn đề trên, tâm lý học có một số nhiệm vụ cơ bản sau:

- Làm rõ những yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến sự hình thành đờisống TL con người

- Cơ chế hình thành, biểu hiện của hoạt động tâm lý

- Chức năng, vai trò của tâm lý đối với hoạt động của con người

3 Phương pháp nghiên cứu tâm lý học

Phương diện khoa học của tâm lý học đòi hỏi các kết luận mang tính tâm lý họcphải dựa trên bằng chứng được thu thập theo các nguyên tắc của các phương pháp khoahọc, thay vì dựa vào một kết luận là “có thể hiểu được”, có vẻ logic hoặc làm thỏa mãn

cá nhân Có thể kể đến một số phương pháp nghiên cứu cụ thể trong tâm lý học nhưsau:

Trang 5

quan sát tự nhiên và quan sát có bố trí tác động, quan sát tự nhiên và quan sát kiểmnghiệm.

Ưu điểm: Thu thập được các tài liệu, sự kiện sinh động, tự nhiên về đối tượngcần nghiên cứu

Nhược điểm: tốn nhiều thời gian và công sức, khó xác định sự kiện nào chínhtrong hàng loạt sự kiện diễn ra trong cùng một thời gian, khó thực hiện được việc kiểmtra lại các sự kiện trong hoàn cảnh tương tự

Một số yêu cầu cơ bản khi sử dụng phương pháp quan sát:

+ Xác định rõ mục đích, nội dung, kế hoạch quan sát

+ Chuẩn bị chu đáo cả về mặt lý luận và thực tiễn

Có hai loại thực nghiệm cơ bản: thực nghiệm trong phòng thí nghiệm và thưcnghiệm tự nhiên

3.3 Phương pháp trắc nghiệm (test)

Test là một phép thử để đo lường tâm lý đã được chuẩn hóa trên một số lượngngười đủ tiêu biểu

Ưu điểm: test có khả năng làm cho hiện tượng tâm lý cần đo trực tiếp bộc lộ quahành động giải bài tập test; có khả năng tiến hành tương đối đơn giản bằng giấy, bút,tranh vẽ; có khả năng lượng hóa, chuẩn hóa chỉ tiêu tâm lý cần đo

Nhược điểm: khó soạn thảo một bộ test đảm bảo tính chuẩn hóa; test chủ yếucho biết kết quả, ít bộc lộ quá trình suy nghĩ của nghiệm thể để đi đến kết quả

3.4 Phương pháp đàm thoại (trò chuyện)

Đàm thoại là cách đặt ra câu hỏi cho đối tượng và dựa vào trả lời của họ đểtrao đổi, hỏi thêm, nhằm thu thập thông tin về vấn đề cần nghiên cứu

Ưu điểm: giúp người nghiên cứu phát hiện ra được nhiều sự kiện để hiểu đượcđặc điểm tâm lý của đối tượng cần nghiên cứu

Trang 6

Nhược điểm: kết quả của việc nghiên cứu thường dựa vào sự phân tích các phảnứng bằng ngôn ngữ, các câu trả lời của người được tìm hiểu, vì vậy, độ tin cậy thườngkhó đạt hiệu quả cao nếu không đảm bảo đủ điều kiện để người nghiên cứu trả lời mộtcách tự nhiên.

3.5 Phương pháp điều tra

Điều tra là một hình thức trong đó người nghiên cứu đưa ra một hệ thống nhữngcâu hỏi thường được in sẵn trên giấy có kèm theo sự chỉ dẫn và cách thức trả lời nhằmnhận được sự trả lời rộng rãi của nhiều người tham gia

Câu hỏi dùng để điều tra có thể là câu hỏi đóng (đã có một số đáp án sẵn đểngười trả lời chọn câu trả lời phù hợp với ý nghĩ của mình), hoặc câu hỏi mở (ngườiđược nghiên cứu trả lời theo sự hiểu biết của mình)

Ưu điểm: cùng một thời gian có thể tìm hiểu được một số đông đối tượng; ngườinghiên cứu không cần tiếp xúc trực tiếp với đối tượng mà vẫn có thể thu thập được các

dữ kiện về đối tượng

Nhược điểm: số liệu thu được thường không thể hoàn toàn chính xác

3.6 Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động

Phân tích sản phẩm hoạt động là phương pháp dựa vào các kết quả, sản phẩm(vật chất, tinh thần) của hoạt động do con người làm ra để nghiên cứu các chức năngtâm lý của người đó

3.7 Phương pháp nghiên cứu tiểu sử cá nhân

Nghiên cứu tiểu sử cá nhân là phương pháp này được sử dụng trên cơ sở phântích quá trình hoạt động của đối tượng trong quá khứ và hiện tại

 Các phương pháp nghiên cứu tâm lý người khá phong phú Mỗi phương phápđều có ưu điểm và hạn chế nhất định Muốn nghiên cứu một chức năng tâm lý một cáchkhoa học, khách quan, chính xác thì cần phải sử dụng các phương pháp phù hợp vớivấn đề nghiên cứu và biết phối hợp các phương pháp một cách thích hợp

4 Sơ lược về lịch sử hình thành, phát triển của tâm lý học và các quan điểm cơ bản trong tâm lý học

Tâm lý học tách ra khỏi Triết học và được chính thức ra đời với tư cách là mộtkhoa học độc lập từ thế kỷ XIX, bắt đầu từ sự kiện nhà tâm lý học Đức Wilhelm Vunt

Trang 7

(1832-1920) xây dựng phòng thí nghiệm tâm lý đầu tiên trên thế giới vào năm 1879.Tuy nhiên, trước khi ra đời với tư cách là một khoa học độc lập, những tư tưởng tâm lýhọc đã có từ xa xưa gắn liến với lịch sử loài người Wilhelm Vunt chủ trương xây dựngTLH nội quan (tự quan sát, tự nhìn vào chính mình) => tâm lý học duy tâm chủ quan.Chẳng bao lâu sau, tâm lý học chủ quan của ông rơi vào khủng hoảng, bế tắc Từ đóxuất hiện nhiều trào lưu tâm lý học chống lại tâm lý học duy tâm nội quan, đưa tâm lýhọc trở về con đường khách quan khoa học

4.1 TLH hành vi

Tâm lý học hành vi do nhà TLH Mỹ Watson (1879-1938) đề xướng TLH hành

vi không mô tả, giảng giải các trạng thái ý thức bên trong của con người (nội quan) màchỉ nghiên cứu hành vi của cơ thể Hành vi = tổng số các cử động bên ngoài nảy sinh ở

cơ thể nhằm đáp lại một kích thích nào đó Toàn bộ hành vi, phản ứng của con người vàđộng vật phản ánh bằng công thức: S – R (Stimulant – Reaction)

Điểm tiến bộ: coi hành vi do ngoại cảnh quyết định, hành vi có thể quan sát vànghiên cứu một cách khách quan, từ đó có thể điều khiển hành vi theo PP “thử và sai”

Hạn chế: quan niệm máy móc về hành vi, đánh đồng hành vi của con người vàhành vi của động vật, đồng nhất phản ứng với nội dung tâm lý bên trong làm mất tínhchủ thể, tính xã hội của tâm lý người thực tế, không phải kích thích nào cũng có thểgây ra phản ứng ở những cá nhân khác nhau, nó còn phụ thuộc vào tâm lý, ý thức, nhâncách của con người

4.2 TLH Gestalt

TLH Gestalt do các nhà TLH Đức sáng lập: Vertheimer, Kohler, Koffka Gestalttrong tiếng Đức có nghĩa là: hình ảnh tâm lý có cấu trúc hoàn chỉnh, một chỉnh thể trọnvẹn không thể chia cắt Nền TLH này đi sâu nghiên cứu các quy luật về tính ổn định vàtính trọn vẹn của tri giác, quy luật “bừng sáng” của tư duy, ít chú ý vai trò vốn kinhnghiệm sống, kinh nghiệm xã hội lịch sử Họ cho rằng các quy luật của tri giác, tư duy

và tâm lý là do các cấu trúc tiền định của não quy định

Trang 8

nghĩ được lọt vào ý thức, nhưng không phải ngay tức khắc được ý thức để mắt tới,chúng vẫn ở bên ngoài vùng kiểm soát của ý thức), còn toàn bộ khối băng chìm tronglòng biển là vô thức, quyết định đời sống tâm lý của con người.

Nói tóm lại, theo Freud: Lí trí không điều khiển được hành vi; Con người bị cácbản năng điều khiển; Các lực lượng tâm lý vô thức tác động lên tư duy và hành độngcủa con người, nó có thể nuôi dưỡng văn hóa, nhưng cũng có thể dẫn đến chiến tranh,tội phạm, bệnh lý và những đau khổ khác

4.4 TLH nhân văn

TLH nhân văn do Carl Rogers và Abraham Maslow Theo hai tác giả: bản chấtcon người là tốt đẹp, con người có lòng vị tha, có tiềm năng kỳ diệu Maslow xếp nhucầu của con người theo hệ thống thứ bậc Carl Rogers: TLH cần giúp con người tìmđược bản ngã đích thực của mình để họ có thể sống một cách thoải mái, hồn nhiên vàsáng tạo

4.5 TLH nhận thức

TLH nhận thức do Jean Piaget và Bruno sáng lập Lấy hoạt động nhận thức làmđối tượng nghiên cứu, phát hiện ra nhiều sự kiện khoa học có giá trị trong các vấn đề trigiác, trí nhớ, tư duy, ngôn ngữ…

4.6 TLH hoạt động (TLHHĐ)

TLH hoạt động là dòng TLH Liên Xô với các đại diện tiêu biểu: Vưgotxki,Rubinstein, Leonchiev… TLH HĐ lấy triết học Mac-Lênin làm cơ sở lý luận và PPL,coi tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não, thông qua hoạt động Tâm lýngười mang tính chủ thể, có bản chất xã hội Tâm lý hình thành, phát triển và thể hiệntrong hoạt động và mối quan hệ giao tiếp

Thế mạnh của TLHHĐ là đã xây dựng được hệ thống phương pháp luận và lýluận cơ bản của tâm lý học, chỉ ra con đường, cơ chế phát triển trẻ em trong các môitrường văn hóa xã hội nhất định Nhờ đó giúp cho người làm công tác giáo dục địnhhướng đúng đắn chiến lược phát triển trẻ em từ sơ sinh đến trưởng thành Vì vậy, quanđiểm của TLHHĐ được sử dụng rất nhiều trong các nhà trường có đào tạo về tâm lýhọc ở nước ta

Tuy nhiên, một mình lý thuyết hoạt động không tạo nên nền tảng lý luận về sựphát triển người trong tâm lý học Để có cái nhìn đầy đủ, bao quát và cụ thể thì cần kết

Trang 9

hợp nhiều lý thuyết khác nhau bằng cách chắt lọc tinh hoa của những lý thuyết và vậnchúng trong những hoàn cảnh cụ thể, trên cơ sở định hướng của TLHHĐ.

III VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA TÂM LÝ HỌC

Tâm lý học là bộ môn khoa học cơ bản trong hệ thống các khoa học về conngười, đồng thời nó là bộ môn nghiệp vụ trong hệ thống các môn khoa học tham giavào việc đào tạo con người, hình thành nhân cách nghề nghiệp cũng như nhân cách conngười nói chung Tâm lý học được nảy sinh trên nền tri thức của nhân loại và do nhucầu của cuộc sống đòi hỏi Nhìn tổng thể, tâm lý học đứng ở vị trí giáp ranh giữakhoa học tự nhiên, khoa học xã hội, khoa học kinh tế và trên nền của triết học Người

ta dự đoán thế kỷ 21 là thế kỷ mũi nhọn, hàng đầu của tin học, tâm lý học và sinh vậthọc Với vị trí đó, tâm lý học giữ vai trò rất quan trọng đối với đời sống xã hội nóichung và các ngành kinh tế nói riêng

1 Đối với đời sống xã hội

- Giúp hiểu được đặc điểm tâm lý con người; có phương pháp tác động phù hợpđến từng đối tượng; tác động đúng quy luật và hiệu quả

- Góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả của các hoạt động khác nhau của conngười như giáo dục, y tế, kinh doanh, khoa học, nghệ thuật, thể thao, quân sự, tham vấn

và trị liệu tâm lý… nhờ vào việc nghiên cứu những quy luật tâm lý đặc thù trong cáclĩnh vực hoạt động đó

=> Trên cơ sở những thành tựu nghiên cứu, tâm lý học đưa ra những giải pháphữu hiệu cho việc hình thành, phát triển tâm lý, sử dụng tâm lý trong nhân tố conngười có hiệu quả nhất Vì vậy, tâm lý học tham gia vào việc giải quyết rất nhiều vấn

đề thực tiễn mà xã hội đặt ra

2 Đối với các ngành kinh tế

Dựa trên những nghiên cứu về các qui luật tâm lý ứng dụng trong kinh doanh,tâm lý học góp phần đáng kể vào các hoạt động sau:

- Công tác quản lý: cải tiến và nâng cao hiệu quả quá trình quản lý Đặc biệttrong hoạt động quản trị nhân sự, các nghiên cứu từ tâm lý học cung cấp những cơ sởkhoa học cho các nhà quản lý tuyển chọn, phát hiện, sử dụng, đánh giá, đề bạt, bồidưỡng nhân viên

Trang 10

- Trong tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh: các vấn đề phân công lao động,

tổ chức chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, đưa yếu tố thẩm mỹ vào sản xuất kinhdoanh góp phần nâng cao năng suất lao động

- Trong việc tiêu thụ sản phẩm: tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu khách hàng, phongtục tập quán của thị trường để nhà kinh doanh lập kế hoạch sản xuất, thiết kể kiểu dáng,mẫu mã… Trong nghệ thuật quảng cáo: giới thiệu, hướng dẫn, kích thích hành vi muahàng của khách hàng…

CHƯƠNG 2 CÁC HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ CÁ NHÂN

I HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC

Trang 11

Nhận thức là một trong ba mặt cơ bản của đời sống tâm lý con người (nhận thức,tình cảm và hành động) Nó là tiền đề của hai mặt kia, đồng thời quan hệ chặt chẽ vớichúng và với các hiện tượng tâm lý khác.

Có thể chia hoạt động nhận thức thành 2 giai đoạn lớn: nhận thức cảm tính (cảmgiác, tri giác) và nhận thức lý tính (tư duy và tưởng tượng) Hai giai đoạn này quan hệchặt chẽ và tác động lẫn nhau

1.1.2 Các loại cảm giác

- Các cảm giác bên ngoài gồm:

+ Cảm giác nhìn (thị giác)

+ Cảm giác nghe (thính giác)

+ Cảm giác ngửi (khứu giác)

+ Cảm giác nếm (vị giác)

+ Cảm giác da (mạc giác): đụng chạm, nén, nóng, lạnh, đau

- Các cảm giác bên trong:

+ Cảm giác vận động và cảm giác sờ mó: cảm giác vận động phản ánh nhữngbiến đổi xảy ra trong các cơ quan vận động (báo hiệu mức độ co của cơ và vị trí của cácphần của cơ thể) Sự kết hợp giữa cảm giác vận động và đụng chạm tạo thành cảm giác

sờ mó

+ Cảm giác thăng bằng (phản ánh vị trí và những chuyển động của đầu Cơ quancủa cảm giác này nằm ở tai trong Khi cơ quan này bị kích thích quá mức thì gay rachóng mặt và nôn mửa)

+ Cảm giác rung: do các dao động của không khí tác động lên bề mặt thân thểtạo nên

Trang 12

+ Cảm giác cơ thể: phản ánh tình trạng hoạt động của các cơ quan nội tạng: đói,

no, buồn nôn, đau ở các cơ quan bên trong

1.1.3 Các qui luật cơ bản của cảm giác:

a Quy luật về ngưỡng cảm giác: không phải mọi kích thích vào giác quan đều

gây ra cảm giác Kích thích quá yếu hay quá mạnh đều không gây ra cảm giác Giới hạn

mà ở đó kích thích gây ra được cảm giác thì gọi là ngưỡng cảm giác Có 2 loại ngưỡngcảm giác:

+ Ngưỡng cảm giác phía dưới: là cường độ kích thích tối thiểu đủ để gây racảm giác Ngưỡng cảm giác phía dưới còn gọi là ngưỡng tuyệt đối, nó tỷ lệ nghịch với

độ nhạy cảm của cảm giác: ngưỡng tuyệt đối của cảm giác càng nhỏ thì độ nhạy cảmcủa cảm giác càng cao

+ Ngưỡng cảm giác phía trên: là cường độ kích thích tối đa mà ở đó vẫn còngây ra được cảm giác

Phạm vi giữa 2 ngưỡng cảm giác nêu trên là vùng cảm giác được, trong đó cómột vùng phản ánh tốt nhất

+ Ngoài ra, người ta còn nói đến ngưỡng sai biệt: là mức độ chênh lệch tốithiểu về cường độ hoặc tính chất của 2 kích thích đủ để ta phân biệt được hai kích thích

đó Ngưỡng sai biệt của mỗi cảm giác là một hằng số, VD: đối với thị giác là 1/100,thính giác là 1/10

Ngưỡng sai biệt tỷ lệ nghịch với độ nhạy cảm sai biệt của cảm giác: ngưỡngsai biệt càng nhỏ thì độ nhạy cảm sai biệt của cảm giác càng cao

b Quy luật về sự thích ứng của cảm giác: là khả năng thay đổi độ nhạy cảm

của cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích (nhằm đảm bảo cho

sự phản ánh được tốt nhất và đảm bảo hệ thần kinh khỉ bị hủy hoại): khi cường độ kíchthích tăng thì giảm độ nhạy cảm, khi cường độ kích thích giảm thì tăng độ nhạy cảm

c Quy luật về sự tác động lẫn nhau giữa các cảm giác: sự tác động qua lại

lẫn nhau giữa các cảm giác là sự thay đổi tính nhạy cảm của một cảm giác này dưới ảnhhưởng của một cảm giác kia Nó diễn ra theo một quy luật chung: sự kích thích yếu lênmột giác quan này sẽ làm tăng độ nhạy cảm của một giác quan kia, sự kích thích mạnhlên một giác quan này sẽ làm giảm độ nhạy cảm của một giác quan kia

Sự tác động qua lại giữa các cảm giác có thể diễn ra một cách đồng thời hay nốitiếp trên những cảm giác cùng loại hay khác loại Sự tương phản chính là hiện tượng tác

Trang 13

động qua lại giữa các cảm giác giữa cùng một loại Đó là sự thay đổi cường độ và chấtlượng của cảm giác dưới ảnh hưởng của một kích thích cùng loại xảy ra trước đó hayđồng thời => có 2 loại tương phản: tương phản nối tiếp (sau khi cầm cục nước đá, nếucho tay vào nước ấm cảm thấy nước nóng hơn lúc bình thường) và tương phản đồngthời (phấn viết trên bảng đen còn mới có vẻ trắng hơn, rõ hơn, viết trên bảng đen đã cũ,màu đen đã nhạt đi)

1.2 Tri giác

1.2.1 Định nghĩa

Tri giác là một quá trình tâm lý phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bềngoài của sự vật, hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của ta

1.2.2 Các loại tri giác

Có hai cách phân loại tri giác:

- Theo cơ quan phân tích giữ vai trò chính trong quá trình tri giác, gồm: tri giácnhìn, tri giác nghe, tri giác sờ mó…

- Theo đối tượng được phản ánh trong tri giác, gồm:

+ Tri giác không gian (cho biết hình dạng, độ lớn nhỏ, vị trí gần hay xa, tínhkhối của đối tượng)

+ Tri giác thời gian (cho biết độ lâu, nhanh, nhịp điệu, tính liên tục)

+ Tri giác sự chuyển động

- Quan sát là một hình thức tri giác cao nhất, mang tính tích cực, chủ động và

có mục đích rõ rệt

Năng lực quan sát là khả năng tri giác nhanh chóng và chính xác những điểmquan trọng, chủ yếu và đặc sắc của sự vật hiện tượng cho dù những điểm đó khó nhậnthấy hoặc có vẻ là thứ yếu

1.2.3 Các qui luật cơ bản của tri giác

a Qui luật về tính lựa chọn của tri giác: khi diễn ra bất kỳ một quá trình tri

giác nào thì đều có một cái gì đó chính yếu nổi bật lên (đối tượng), còn tất cả những cáicòn lại (bối cảnh, nền) thì được phản ánh ít rõ nét hơn hoặc hoàn toàn không được để ýtới Tri giác một sự vật nào đó có nghĩa là ta đã lựa chọn và tách sự vật đó ra khỏi bốicảnh xung quanh, lấy nó làm đối tượng phản ánh của mình Vì vậy, nếu SVHT càngkhác biệt với bối cảnh thì càng được ta tri giác dễ dàng, đầy đủ

Tính lựa chọn của tri giác phụ thuộc vào yếu tố khách quan lẫn chủ quan

Trang 14

+ Khách quan như đặc điểm của kích thích: độ mới lạ, hấp dẫn… và những điềukiện bên ngoài khác: khoảng cách, độ chiếu sáng, như dưới ánh điện vàng, thấy da đẹphơn Nghệ thuật quảng cáo, bán hàng phần nhiều là dựa vào những đặc điểm này để thuhút sự tri giác không chủ định của khách hàng.

+ Chủ quan: tình cảm, xu hướng, kinh nghiệm, tính chất nghề nghiệp

Qui luật này có nhiều ứng dụng trong thực tế: khi muốn làm cho đối tượng trigiác được phản ánh tốt nhất, người ta tìm cách làm cho đối tượng phân biệt với bốicảnh (dùng phấn trắng trên bảng đen, gạch mực đỏ dưới những từ cần nhấn mạnh, mặcquần áo ấn tượng…) Khi cần làm cho sự tri giác đối tượng trở nên khó khăn thì người

ta tìm cách làm cho đối tượng hòa lẫn vào bối cảnh (ngụy trang)

b Qui luật về tính có ý nghĩa của tri giác: những hình ảnh tri giác mà con

người thu nhận được luôn mang một ý nghĩa xác định Tri giác ở con người gắn chặtvới tư duy, với sự hiểu biết về bản chất của sự vật, hiện tượng Tri giác sự vật một cách

có ý thức có nghĩa là gọi tên của sự vật đó ở trong đầu, và xếp được sự vật đang tri giácvào một nhóm, một lớp các sự vật xác định, khái quát nó trong một từ xác định

c Qui luật về tính ổn định của tri giác: là khả năng phản ánh sự vật, hiện

tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác thay đổi Tính ổn định của tri giác do kinhnghiệm mà có

Sự vật hiện tượng có thể bị biến đổi do vi trí của chúng so với người tri giác, dokhoảng cách, sự chiếu sáng, hoặc những điều kiện xuất hiện khác của chúng như góc độtác động vào người tri giác, sự ảnh hưởng của các sự vật khác đối với nó (như bị lấp)…nhưng con người vẫn có khả năng tri giác sự vật xung quanh như là những sự vật ổnđịnh về hình dáng, kích thước, màu sắc…

d Qui luật tổng giác: hiện tượng tổng giác là sự phụ thuộc của tri giác vào nội

dung đời sống tâm lý con người, vào đặc điểm nhân cách của họ (thái độ, nhu cầu, hứngthú, tình cảm, mục đích, động cơ…) => có thể điều khiển được tri giác

e Ảo ảnh tri giác: là sự phản ánh sai lệch các sự vật hiện tượng một cách khách

quan của con người Đây là hiện tượng có tính quy luật, xảy ra ở tất cả mọi người bìnhthường và có ở tất cả các loại tri giác

1.3 Đặc điểm của nhận thức cảm tính và vai trò của nó

Nhận thức cảm tính là giai đoạn ban đầu, sơ đẳng của hoạt động nhận thức Nó

có những đặc điểm sau:

Trang 15

 Dù phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ (cảm giác) hay trọn vẹn các thuộctính của sự vật hiện tượng (tri giác) thì đó đều là những thuộc tính bên ngoài sự vật hiệntượng chứ chưa phải là những thuộc tính bên trong, bản chất.

 Phản ảnh trực tiếp các sự vật hiện tượng, nghĩa làphản ánh những cáitrong hiện tại, đang tác động vào ta lúc đó

 Phản ánh sự vật hiện tượng một cách cá lẻ chứ chưa phải một lớp, mộtloại hay một phạm trù khái quát nhiều sự vật hiện tượng cùng loại

Tuy vậy, nhận thức cảm tính giữ vai trò quan trọng trong hoạt động nhậnthức của con người:

 Cảm giác là hình thức định hướng đầu tiên của con người và là nguồncung cấp nguyên liệu để con người tiến hành những quá trình nhận thức cao hơn Nó làđiều kiện quan trọng để đảm bảo trạng thái hoạt động của võ nảo, do đó đảm bảo hoạtđộng tinh thần bình thường của con người

 Tri giác là thành phần chính của nhận thức cảm tính, nhất là ờ ngườitrưởng thành Hình ảnh của tri giác thực hiện chức năng là vật điều chỉnh hành vi vàhoạt động của con người trong thế giới xung quanh, đặc biệt là quan sát

Tư duy là một mức độ nhận thức mới về chất so với nhận thức cảm tính Đứngtrước một người, cảm giác, tri giác chỉ cho ta biết hình dáng, nét mặt, cử chỉ, lời nói…Còn tư duy có thể cho ta biết những cái bên trong như: đạo đức, tài năng, tư tưởng, tìnhcảm, lập trường, quan điểm… đây chính là những thuộc tính bản chất, những qui luậttinh thần của con người

Tư duy của con người có bản chất xã hội: tư duy gắn liền với ngôn ngữ, một sảnphẩm của đời sống xã hội Khả năng tư duy, các quá trình tư duy được hình thành vàphát triển trong quá trình lao động, giao tiếp với người khác, trong những điều kiện củađời sống xã hội Mục đích của tư duy chủ yếu cũng là để giải quyết những nhiệm vụ màđời sống xã hội đề ra

Trang 16

2.1.2 Đặc điểm của tư duy

a Tư duy xuất hiện trong hoàn cảnh có vấn đề: vấn đề thường là một câu hỏi,một bài tập, một nhiệm vụ được đặt ra trong hoạt động thực tiễn Tư duy được nảy sinhkhi con người gặp phải một sự vật mới, một vấn đề mới, hay những hoàn cảnh, điềukiện hoạt động mới Khi ta nhìn thấy một hiện tượng nào đó (nhận thức cảm tính), ta cóthể tư hỏi: Tại sao lại như vậy? Hiện tượng đó có ý nghĩa gì? Lúc đó con người có thểbắt đầu tư duy Tư duy chỉ xuất hiện trong những hoàn cảnh mà vấn đề đã được cá nhânnhận thức đầy đủ (yêu cầu, nhiệm vụ) và có nhu cầu giải quyết

b Tư duy phản ánh khái quát: tư duy có khả năng trừu xuất khỏi sự vật hiệntượng những thuộc tính, những dấu hiệu cụ thể, cá biệt, chỉ giữ lại những thuộc tính bảnchất, chung cho nhiều sự vật hiện tượng, trên cơ sở đó khái quát các sự vật hiện tượngriêng lẻ khác nhau, nhưng có chung những thuộc tính bản chất thành một nhóm, mộtloại, một phạm trù Ví dụ: nghe bản nhạc, ta biết ngay đó là một bản thuộc dòng nhạcdân ca, cách mạng hay nhạc trẻ

c Tư duy phản ánh gián tiếp

+ Ở nhận thức cảm tính, con người chỉ phản ánh sự vật hiện tượng khi chúng tácđộng trực tiếp vào giác quan của ta Nhưng tư duy thì khác, chỉ cần một vài dấu hiệuhoặc quan hệ nào đó của sự vật, tư duy có thể phản ánh được toàn bộ sự vật ấy

+ Tư duy phản ảnh sự vật hiện tượng một cách gián tiếp bằng ngôn ngữ

+ Mặt khác, những phát minh, những kết quả tư duy của người khác, kinhnghiệm cá nhân của con người đều là công cụ để mỗi người tìm hiểu thế giới xungquanh, để giải quyết những vấn đề mới đối với họ Ngoài ra, các công cụ do con ngườitạo ra cũng giúp chúng ta hiểu được những hiện tượng có trong hiện thực mà không thểtri giác chúng một cách trực tiếp được

d Tư duy nhất thiết phải sử dụng ngôn ngữ làm phương tiện

Trong quá trình tư duy, thành phần chủ yếu của nó là ý nghĩ, khái niệm.Chúng có thể được nói lên, viết ra hay nghĩ thầm, có thể được biểu hiện bằng ký hiệunào đó… Nếu không có ngôn ngữ thì không thể có tư duy

e Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính

“Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thựctiễn – đó là còn đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện thựckhách quan” (“Bút kí triết học – Lenin)

Trang 17

Sàng lọc liên tưởng và hình thành giả thuyết

Nhận thức vấn đề

Xuất hiện liên tưởng

Kiểm tra giả thuyết

Chính xác hóa Khẳng định

Giải quyết vấn đề

Phủ định

Hành động tư duy mới

Quá trình tư duy phải dựa trên cơ sở tài liệu của cảm giác, tri giác Nhận thứccảm tính là nguồn cung cấp nguyên liệu cho tư duy Mặt khác, muốn tư duy được, trướchết phải tri giác được hồn cảnh cĩ vấn đề, tri giác được các dữ kiện Nếu khơng cĩnhận thức cảm tính thì sẽ khơng cĩ gì để tư duy Ngược lại, nhờ tư duy mà tri giácnhanh chĩng, chính xác hơn Tư duy ảnh hưởng đến sự lựa chọn của tri giác, tính cĩ ýnghĩa và tính ổn định của tri giác

2.1.3 Các giai đoạn của tư duy

Quá trình tư duy bao gồm nhiều giai đoạn từ khi cá nhân gặp phải tình huống cĩvấn đề và nhận thức được vấn đề, cho đến khi vấn đề được giải quyết Quá trình tư duybao gồm các giai đoạn được sơ đồ hĩa như sau:

Trang 18

2.1.4 Các thao tác của tư duy

Tư duy được thực hiện bằng các thao tác như: phân tích – tổng hợp, so sánh,trừu tượng hóa-khái quát hóa

2.1.5 Các phẩm chất của tư duy

Tính định hướng, tính linh hoạt, tính mềm dẻo, tính độc lập, tính nhất quán, tínhphê phán…

2.1.6 Các loại tư duy

a Xét về mức độ phát triển của tư duy có thể chia tư duy làm 3 loại:

+ Tư duy trực quan – hành động: con người giải quyết nhiệm vụ bằng nhữnghành động cụ thể, thực tế

+ Tư duy trực quan – hình ảnh: khi nhận thức đồ vật, trẻ không nhất thiết hoặckhông cần dùng tay sờ mó nữa Tư duy của trẻ phụ thuộc vào hình ảnh của đối tượng(vật) đang tri giác (phát triển ở trẻ từ 4 tuổi trở lên)

+ Tư duy trừu tượng (tư duy hình tượng và tư duy logic từ): giải quyết nhiệm vụdựa trên việc sử dụng các khái niệm, các kết cấu logic, được tồn tại và vận hành nhờngôn ngữ

b Xét theo hình thức biểu hiện của nhiệm vụ và phương thức giải quyết vấn đề:+ Tư duy thực hành: nhiệm vụ được đề ra một cách trực quan, dưới hình thức cụthể, phương thức giải quyết là những hành động thực hành VD: TD của người thợ sửa

xe khi xe không chạy

+ Tư duy hình ảnh cụ thể: giải quyết nhiệm vụ dựa trên những hình ảnh trựcquan đã có VD: khi ta tư duy xem từ trường về nhà đi đường nào ngắn nhất

+ Tư duy lý luận: nhiệm vụ đề ra dưới hình thức lý luận, và giải quyết nhiệm vụđòi hỏi phải sử dụng những khái niệm trừu tượng, những tri thức lí luận

2.2 Tưởng tượng

2.2.1 Định nghĩa

Tưởng tượng là một quá trình tâm lý phản ánh những cái chưa từng có trongkinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở nhữngbiểu tượng đã có

Trang 19

- Những cái chưa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân, tức là phản ánh cáimới Mới có thể là đối với cá nhân nhưng cũng có thể là mới đối với xã hội

- Biểu tượng là những hình ảnh sự vật hiện tượng nảy sinh trên vỏ não khi chúngkhông còn trực tiếp tác động vào giác quan của ta nữa

- Trong tưởng tượng thì những biểu tượng đã có được sắp xếp lại, được kết hợplại với nhau theo một phương thức nào đó để tạo thành một biểu tượng mới

- Cũng như tư duy, tưởng tượng cũng nảy sinh từ hoàn cảnh có vấn đề, nhưnghoàn cảnh có vấn đề làm nảy sinh tưởng tượng mang tính bất định lớn (nhưng thông tin

về vấn đề còn mơ hồ, chưa rõ ràng, hoặc khi con người chưa đủ tri thức để giải quyếtvấn đề theo quy luật của tư duy) Nó giúp con người tìm được “lối thoát” khi mà trình

độ con người chưa đủ sức giải quyết vấn đề Ý nghĩa quan trọng nhất của tưởng tượng

là nó cho phép hiểu biết được thành quả của lao động trước khi thực hiện và địnhhướng được nó trong quá trình sáng tạo

- Tưởng tượng chịu ảnh hưởng rất nhiều của ngôn ngữ Có thể coi tưởng tượng

là một dạng đặc biệt của một hoạt động tư duy

Tưởng tượng tạo ra hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tưởng của trí nhớ nhờcác phương phức của hành động như chắp ghép, liên hợp, nhấn mạnh, mô phỏng…

+ Thay đổi kích thước, số lượng của sự vật hay các thành phần của sự vật VD:hình tượng người không lồ hay tí hon, Phật trăm mắt, trăm tay…

+ Chắp ghép: ghép các bộ phận khác nhau của nhiều sự vật thành một hình ảnhmới

+ Điển hình hóa: tạo hình ảnh mới phức tạp nhất, trong đó các thuộc tính điểnhình, những đặc điểm điển hình của nhân cách như là một đại diện của giai cấp haytầng lớp xã hội nhất định được biểu hiện trong hình ảnh mới này

+ Loại suy (tương tự, mô phỏng): dựa trên những hành động, sự vật hiện tượng

có thực, tạo ra những cái mới, những máy móc mới tương tự như vậy

2.2.2 Các loại tưởng tượng

a Tưởng tượng tiêu cực: là loại tưởng tượng tạo ra những hình ảnh không đượcthể hiện trong cuộc sống, vạch ra những chương trình của hành vi không được thựchiện và luôn luôn không thể thực hiện được

b Tưởng tượng tích cực: tạo ra những hình ảnh nhằm đáp ứng những nhu cầu,kích thích tính tích cực thực tế của con người Gồm 2 loại:

Trang 20

+ Tưởng tượng tái tạo: tạo ra những hình ảnh chỉ là mới đối với cá nhân ngườitưởng tượng và được dựa trên cơ sở sự mô tả của người khác

+ Tưởng tượng sáng tạo: xây dựng nên hình ảnh mới một cách độc lập, mới đốivới cá nhân lẫn xã hội, được hiện thực hóa trong các sản phẩm vật chất độc đáo và cógiá trị

=> Trí tưởng tượng phong phú là phẩm chất của tư duy sáng tạo, là yếu tố cầnthiết để phát minh, sảng chế ra những sản phẩm mới

+ Ước mơ và lý tưởng: là dạng đặc biệt của tưởng tượng hướng về tương lai.Ước mơ có lợi khi nó thúc đẩy cá nhân vươn lên, biến ước mơ thành hiện thực Ước mơ

có hại khi không dựa trên cơ sở những khả năng thực tế, chỉ là những mộng tưởng Lýtưởng có tính tích cực và tính hiện thực cao hơn ước mơ Nó là động cơ mạnh mẽ thúcđẩy con người vươn lên giành lay tương lai

3 TRÍ NHỚ

3.1 Định nghĩa

Trí nhớ là một quá trình tâm lý phản ánh những kinh nghiệm của cá nhân dướihình thức biểu tượng

3.2 Các quá trình cơ bản của trí nhớ

3.2.1 Ghi nhớ: là quá trình lưu giữ lại trong não những hình ảnh của sự vật hiện tượng

trong quá trình tri giác Đây là quá trình ghi nhận thông tin ở trong não

- Dựa vào tính mục đích của quá trình ghi nhớ, nó được chia thành 2 loại: ghinhớ không chủ định và ghi nhớ có chủ định

+ Ghi nhớ không chủ định là loại ghi nhớ được thực hiện mà không cần phải đặt

ra mục đích ghi nhớ từ trước, không đòi hỏi sự nỗ lực ý chí

+ Ghi nhớ có chủ định: là loại ghi nhớ theo một mục đích đã định ra từ trước, đòihỏi sự nỗ lực ý chí, cũng như các thủû thuật và phương pháp ghi nhớ Nó có thể đượctiến hành theo 2 cách:

 Ghi nhớ máy móc: dựa trên sự lặp đi lặp lại tài liệu nhiều lần một cáchgiản đơn Học vẹt là biểu hiện điển hình của loại ghi nhớ này

 Ghi nhớ có ý nghĩa: dựa trên sự thông hiểu nội dung của tài liệu, trên sựnhận thức được mối liên hệ logic giữa các bộ phận của tài liệu đó Nó gắn với quá trình

tư duy

Trang 21

- Dựa trên cơ sở các giác quan chiếm ưu thế trong việc nhận thông báo, gồm: ghinhớ bằng mắt, ghi nhớ bằng tai, ghi nhớ vận động, ghi nhớ hỗn hợp.

- Dựa vào thời gian củng cố tài liệu: ghi nhớ ngắn hạn và ghi nhớ dài hạn

3.2.2 Quá trình gìn giữ: là quá trình củng cố vững chắc những dấu vết đã hình thành

được trên vỏ não trong quá trình ghi nhớ Có 2 hình thức gìn giữ: tiêu cực và tích cực.Gìn giữ tiêu cực là cách gìn giữ được diễn ra bằng cách lặp đi lặp lại một cách đơngiản nhiều lần tài liệu đã tri giác Gìn giữ tích cực là sự gìn giữ được thực hiện bằngcách nhớ lại (tái hiện) trong đầu tài liệu đã ghi nhớ mà không phải tri giác lại tài liệuđó

3.2.3 Quá trình tái hiện: gồm:

a Quá trình nhận ra: là sự nhớ lại một đối tượng nào đó trong điều kiện tri giáclại đối tượng đó Đó là một quá trình đơn giản, thường xảy ra sớm hơn so với nhớ lại

Nó không phải là tiêu chuẩn đánh giá trí nhớ của con người, vì nhiều người nhận ra khánhanh, nhưng khi cần nhớ lại thường gặp rất nhiều khó khăn

b Quá trình nhớ lại: là quá trình làm xuất hiện lại trong não những hình ảnh

của sự vật hiện tượng đã được tri giác trước đây, nhưng hiện tại nó không còn trực tiếptác động vào giác quan và não nữa Nó là tiêu chuẩn để xác định, đánh giá trí nhớ

 Qui luật nhớ:

Trí nhớ thường diễn ra theo một số qui luật:

+ Nhớ tốt, sâu sắc ở những thời điểm đầu và cuối của một quá trình hoạt động ởlĩnh vực hoạt động của người đó; vào các thời điểm mà ở đó có những biến cố quantrọng của đời người, khi có những xúc cảm mạnh mẽ

+ Nhớ lâu, nhanh và chính xác một khi ý thức được sự cần thiết phải nhớ, khithấy được tầm quan trọng của điều mà bản thân định nhớ

+ Thường nhớ những gì liên quan đến cuộc sống, nhu cầu, hứng thú và nghềnghiệp của bản thân

+ Trí nhớ càng được củng cố và bền vững khi con người biết tổ chức hoạt độngtrí nhớ của mình, đặc biệt là tổ chức sự ghi nhớ và gìn giữ

+ Trí nhớ càng đạt chất lượng cao khi đem những điều đã lĩnh hội, đã nhớ đượcvận dụng vào thực tiễn

3.2.4 Quên: là không tái hiện được nội dung đã ghi nhớ trước đây vào thời điểmcần thiết

Trang 22

Quên diễn ra ở các mức độ khác nhau: Quên hoàn toàn (không phải tuyệt đối):không nhận ra và nhớ lại được Quên cục bộ (từng phần): không nhớ lại được nhưngnhận ra được Quên tạm thời: một thời gian dài có thể không nhận lại được sự vật hiệntượng nhưng đột nhiên sực nhớ ra được.

Quên thường diễn ra theo qui luật:

 Không phù hợp với nhu cầu, hứng thú của cá nhân

 Không hoặc ít liên quan đến cuộc sống của bản thân

 Ít được lặp đi lặp lại nhiều lần trong cuộc sống

Về phía chủ thể cũng có mộ số nguyên nhân khiến người ta hay quên:

 Thiếu tập trung tư tưởng để ghi nhớ

 Khả năng quan sát sự vật chưa cao

 Tổ chức sự vật chưa thật khoa học

 Thể lực không tốt

 Do quá tập trung vào một việc nào đó

 Quên do lơ đãng, tính hời hợt

Cách chống quên tốt nhất là ôn tập có phương pháp khoa học:

Ghi nhớ tốt: kết quả của QT ghi nhớ phụ thuộc vào: loại ghi nhớ, thái độ của

cá nhân (nhu cầu, hứng thú, tâm thế, tình cảm) và các thủ thuật ghi nhớ: phối hợp nhiềugiác quan để ghi nhớ (nghe và ghi), tập trung chú ý, phối hợp với tưởng tượng, quansát, tư duy, tình cảm (yêu thích)

 Xây dựng PP khoa học để ghi nhớ

 Ôn chủ yếu bằng cách tái hiện

 Tiến hành ôn tập sau khi ghi nhớ tài liệu

 Ôn xen kẽ, không nên chỉ ôn liên tục một tài liệu hoặc ôn liên tiếp 2 tài liệugiống nhau

 Kết hợp ôn tập với nghỉ nghơi hợp lý, với thực hành và luyện tập

4 TRÍ TUỆ VÀ ĐÁNH GIÁ TRÍ TUỆ

Theo quan điểm hiện đại, trí tuệ con người gồm 3 thành phần: trí thông minh, trítuệ sáng tạo và trí tuệ cảm xúc:

4.1 Trí thông minh (IQ):

4.1.1 Quan niệm về trí thông minh:

Trang 23

Cho tới nay vẫn chưa có được một định nghĩa bao hàm đầy đủ nội dung của kháiniệm này Theo quan niệm truyền thống, trí thông minh là khả năng ngôn ngữ và suyluận Có những quan niệm về trí tuệ như sau:

 Quan niệm coi trí thông minh là năng lực học tập  không phải hai khái niệmnày luôn luôn đồng nhất với nhau

 Quan niệm coi trí thông minh là năng lực tư duy trừu tượng  Khái niệm trí tuệ

bị thu hẹp trong phạm vi khả năng sử dụng các khái niệm của con người

 Quan niệm coi trí thông minh là năng lực thích ứng (sự thích ứng của tâm lý chủthể với hoàn cảnh)

4.1.2 Cách tính chỉ số trí tuệ

Thuật ngữ này được W Terman, đưa ra lần đầu tiên vào năm 1912 Tuy vậycách tính chỉ số trí tuệ lại xuất hiện sớm hơn, từ năm 1905, khi trắc nghiệm trí tuệ đầutiên của Binet – Simon ra đời Theo Binet, chỉ số trí tuệ được tính theo công thức: IQ =

MA : CA * 100

Trong đó, MA là tuổi trí tuệ, CA là tuổi thực của người được trắc nghiệm

Khoảng điểm IQ Mô tả ý nghĩa Tỷ lệ % trong dân số

4.1.3 Quan niệm về trí thông minh đa dạng của Howard Gardner:

Có 8 dạng thức của trí thông minh đa dạng:

- Trí thông minh Logic – Toán học

Trang 24

- Trí thông minh Từ vựng - Ngôn ngữ

- Trí thông minh Thị giác – Không gian

- Trí thông minh Cơ thể

- Trí thông minh Âm nhạc

- Trí thông minh Nội tâm

- Trí thông minh Tương tác cá nhân

- Trí thông minh Thiên nhiên

4.2 Trí tuệ cảm xúc (EQ):

4 yếu tố cần thiết của khả năng thông minh trong xúc cảm:

- Nhận biết những trạng thái xúc cảm của mình và của người khác:

- Hiểu xúc cảm:

- Điều khiển và kiểm soát xúc cảm:

- Tác động và sử dụng xúc cảm:

4.3 Trí tuệ sáng tạo (CQ):

Tư duy sáng tạo được hiểu là:

+ Khả năng giải quyết vấn đề bằng cách tạo ra cái mới, bằng cách thức mớinhưng đạt được kết quả một cách hiệu quả

+ Khả năng giải quyết vấn đề hiệu quả dựa trên sự phân tích lựa chọn các giảipháp tốt nhất có thể có Cách giải quyết này thường là mới, mang tính sáng tạo vàhướng đến xu thế tối ưu

Cơ sở của tư duy sáng tạo là phép phân kỳ trong hoạt động tư duy, đó là hoạtđộng suy nghĩ để cá nhân tìm ra nhiều phương pháp, nhiều cách giải quyết khác nhau

để đạt được kết quả mà vấn đề đặt ra

 Ảnh hưởng của tính ì đến tư suy sáng tạo:

Tính ì là một thuộc tính trong cá nhân, làm cho hoạt động của cá nhân thiếu tìnhlinh hoạt, sáng tạo (biểu hiện: chăm chăm hướng theo một nếp nghĩ thường tình mà họ

cứ đinh ninh cho đó là đúng, không hình dung được hết các khả năng có thể xảy ra, lối

Trang 25

suy nghĩ rập khuôn, không chấp nhận những giải pháp sáng tạo (bảo thủ-ì thiếu); vậndụng quy tắc định luật một cách quá mức, quá phạm vi cho phép (ì thừa).

Một trong những phương pháp để suy luận sáng tạo là phương pháp công não:dùng để tìm ra nhiều giải pháp sáng tạo cho một vấn đề Phương pháp được thực hiệnbằng cách tập trung suy nghĩ dựa trên vấn đề và rút ra nhiều ý kiến xoay quanh nó Các

ý kiến này rất phóng khoáng theo suy nghĩ tự nhiên của cá nhân hay nhóm Không đượcphủ nhận, phê bình hay khen ngợi một cách vội vàng

II TÌNH CẢM VÀ CÁC QUI LUẬT CỦA ĐỜI SỐNG TÌNH CẢM

1 Khái niệm về tình cảm

Tình cảm là những thái độ cảm xúc ổn định của con người đối với những sự vậthiện tượng của hiện thực khách quan, phản ánh ý nghĩa của chúng trong mối liên hệ vớinhu cầu và động cơ của họ

Tình cảm phản ánh mối quan hệ giữa các sự vật hiện tượng với nhu cầu, động cơcủa con người, chứ không phản ánh chính bản thân sự vật hiện tượng

Không phải tất cả những gì tác động vào giác quan của ta gây nên xúc cảm, tìnhcảm, mà chỉ có những sự vật hiện tượng nào liên quan đến sự thỏa mãn hay không thỏamãn một nhu cầu, động cơ nào đó của con người mới gây nên xúc cảm, tính cảm màthôi

Tình cảm phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức những rung động,những trải nghiệm của con người Quá trình hình thành của tình cảm là một quá trìnhlâu dài và phức tạp

2 Các mức độ của đời sống tình cảm

2.1 Màu sắc xúc cảm của cảm giác:

là mức độ thấp nhất của sự phản ánh cảm xúc Nó là một sắc thái xúc cảm đi kèm theoquá trình cảm giác

2.2 Xúc cảm:

là mức độ phản ánh cảm xúc cao hơn, nó là sự thể nghiệm trực tiếp của một tình cảmnào đó, với những đặc điểm: xảy ra nhanh chóng nhưng mạnh mẽ, rõ rệt hơn so vớimàu sắc xúc cảm của cảm giác VD: sung sướng, đau khổ, vui mừng, giận dữ, cảmđộng, lo âu… Xúc cảm là những rung cảm ngắn, nhất thời, không ổn định, là một quátrình tâm lý

Trang 26

Tùy theo cường độ, tính ổn định (thời gian tồn tại) và tính ý thức cao hay thấp,xúc cảm được chia làm 2 loại: xúc động và tâm trạng.

- Xúc động: là một dạng của cảm xúc có cường độ rất mạnh, xảy ra trong mộtthời gian ngắn và khi xảy ra xúc động con người thường không làm chủ được bản thânmình (“cả giận mất khôn”), không ý thức được hậu quả hành động của mình Xúc độngdiễn ra dưới hình thức những quá trình ngắn, theo từng “cơn”

- Tâm trạng: là một dạng khác của xúc cảm, nó có cường độ vừa phải hoặctương đối yếu, tồn tại trong một thời gian tương đối dài Nó ảnh hưởng nhiều đến toàn

bộ hành vi của con người trong một thời gian khá dài Nguồn gốc của tâm trạng rấtkhác nhau, chủ yếu là vị trí của cá nhân trong xã hội

- Gần đây các nhà tâm lý học chú ý đến trạng thái xúc cảm đặc biệt: Stress (trạngthái căng thẳng) Đó là những trạng thái xúc cảm nảy sinh trong những tình huống nguyhiểm, phải chịu đựng những nặng nhọc về thể xác và tinh thần, hoặc trong điều kiệnphải quyết định những hành động nhanh chóng và trọng yếu Trong đó, nhân cách củacon người, kinh nghiệm và sự rèn luyện có vai trò rất quan trọng đối với sự nảy sinhstress

Có cả ở con người và con vật Chỉ có ở con người

Là một quá trình tâm lý Là một thuộc tính tâm lý

Có tính nhất thời, tình huống và đa dạng Có tính xác định và ổn định

Luôn luôn ở trạng thái hiện thực Thường ở trạng thái tiềm tàng

Xuất hiện trước Xuất hiện sau

Thực hiện chức năng sinh vật Thực hiện chức năng xã hội

Gắn liền với phản xạ không điều kiện, với

bản năng

Gắn liền với phản xạ có điều kiện

Trang 27

Tuy nhiên, xúc cảm và tình cảm có liên quan mật thiết với nhau: tình cảm đượchình thành từ những xúc cảm đồng loại và được thể hiện qua các xúc cảm; ngược lại,tình cảm có ảnh hưởng trở lại, chi phối các cảm xúc của con người.

Trong tình cảm có một loại đặc biệt, có cường độ rất mạnh, thời gian tồn tại khálâu dài: sự say mê Có những say mê tích cực (say mê học tập, say mê nghiên cứu…) và

có những say mê tiêu cực, thường gọi là đam mê (đam mê cờ bạc, rượu chè…)

Người ta còn phân loại tình cảm: cấp thấp và cấp cao Tình cảm cấp thấp: liênquan đến sự thỏa mãn hay không thỏa mãn những nhu cầu sinh lý Tình cảm cấp cao:mang tính chất xã hội, nói lên thái độ của con người đối với những mặt và hiện tượngkhác nhau của đời sống xã hội, bao gồm: tình cảm đạo đức, tình cảm trí tuệ, tình cảmthẩm mỹ, tình cảm hoạt động

Tình cảm mang tính chất thế giới quan là mức độ cao nhất của đời sống tìnhcảm con người, như: “chủ nghĩa yêu nước”, “tinh thần trách nhiệm”, “tính giai cấp”…

3 Các quy luật của đời sống tình cảm

3.1 Quy luật lây lan:

Xúc cảm, tình cảm của con người có thể truyền, “lây” sang người khác: vui lây,buồn lây, cảm thông, đồng cảm Nền tảng của quy luật này là tính xã hội trong tình cảmcủa con người Trong hoạt động giáo dục, quy luật này là cơ sở của nguyên tắc “giáodục trong tập thể và thông qua tập thể” Tình cảm của tập thể, tâm trạng của xã hộiđược hình thành trên cơ sở của quy luật này Một hiện tượng tâm lý xã hội biểu hiện rõrệt quy luật này là hiện tượng “hoảng loạn”

3.2 Quy luật “thích ứng”:

Một xúc cảm, tình cảm nào đó được nhắc đi nhắc lại, lặp đi lặp lại nhiều lần mộtcách không thay đổi, thì cuối cùng sẽ bị suy yếu, bị lắng xuống Đó là hiện tượngthường được gọi là sự “chai dạn” của tình cảm Hiện tượng “gần thường, xa thương”chính là do quy luật này tạo nên

3.3 Quy luật “tương phản”:

Là sự tác động qua lại giữa những xúc cảm, tình cảm âm tính (tiêu cực) và dương tính (tích cực) thuộc cùng một loại (cũng tương tự như hiện tượng tương phản trong cảm giác) Cụ thể là: một thể nghiệm này có thể làm tăng cường một thể nghiệm khác đối cực với nó, xảy ra đồng thời hay nối tiếp với nó

3.4 Quy luật di chuyển:

Trang 28

Xúc cảm, tình cảm của con người có thể di chuyển từ một đối tượng này sangmột đối tượng khác Quy luật này nhắc nhở chúng ta phải chú ý kiểm soát thái độ xúccảm của mình, làm cho nó mang tính chọn lọc tích cực, tránh “vơ đũa cả nắm”, “giận cáchém thớt”, cũng tránh tình cảm “tràn lan”, “không biên giới”…

3.5 Quy luật “pha trộn”:

Tính pha trộn cho phép hai xúc cảm, hai tình cảm đối lập nhau có thể cùng tồntại ở một con người, chúng không loại trừ nhau mà quy định lẫn nhau Nó cho ta thấytính phức tạp, nhiều khi mâu thuẫn trong tình cảm con người

Hành động là một bộ phận cấu thành của hoạt động, được thúc đẩy bởi động cơcủa hoạt động và tương ứng với một mục đích nhất định không thể chia nhỏ hơn đượcnữa

Trang 29

- Hành động nhận thức

- Hành động giao lưu xã hội: gồm các loại nhỏ: (Cử chỉ, hành vi: là những hànhđộng mà qua đó con người biểu thị thái độ tốt hay xấu đối với những quy tắc hành vi,những mục đích mà tập thể hay xã hội thừa nhận; hành động giao lưu; hành động tổchức)

1.2.3 Dựa vào mức độ ý chí của hành động:

- Hành động xung động (hành động tức cảnh, hành động mang tính chất tìnhhuống): những hành động không được ý thức một cách đầy đủ, được kích thích bởi nhucầu đang được thể nghiệm một cách trực tiếp, dưới ảnh hưởng trực tiếp của hoàn cảnh

- Hành động bột phát: là những hành động thường xảy ra khi con người bị kíchđộng mạnh mẽ, họ biết việc mình làm nhưng không làm chủ được nó, không điềukhiển, kiểm soát được nó, tựa như có ai đó thúc đẩy, xui khiến và thường sau đó chủ thểcũng ngạc nhiên trước hành động của mình

Giá trị chân chính của ý chí không phải chỉ ở chỗ ý chí đó như thế nào (cao haythấp, mạnh hay yếu) mà còn ở chỗ nó được hướng vào cái gì Vì vậy, cần phải phân biệtcường độ ý chí với nội dung đạo đức của ý chí

2.2 Hành động ý chí

2.2.1 Khái niệm về hành động ý chí

Không phải hành động nào của con người cũng đều là hành động ý chí cả, VD:hành động xung đột, các hành động bột phát, các hành động tự động hóa Chỉ có hành

Trang 30

động nào được điều chỉnh bởi ý chí mới được gọi là hành động ý chí, với các đặc tínhsau:

 Có mục đích đề ra từ trước một cách có ý thức

 Có sự lựa chọn phương tiện, biện pháp để thực hiện mục đích

 Có sự theo dõi, kiểm tra, điều khiển và điều chỉnh sự nỗ lực để khắc phụcnhững khó khăn trở ngại bên trong và bên ngoài trong quá trình thực hiện mục đích

 Hành động ý chí điển hình là hành động được hướng vào những mục đích màviệc đạt tới chúng đòi hỏi phải có sự khắc phục những trở ngại, do đó, phải có sự hoạtđộng tích cực của tư duy và những nỗ lực ý chí đặc biệt

2.2.2 Cấu trúc của một hành động ý chí

Trong mỗi hành động ý chí điển hình, có thể phân ra làm 3 giai đoạn:

 Giai đoạn chuẩn bị:

 Giai đoạn thực hiện: nếu con người đi chệch khỏi con đường đã định và do

đó đã đi chệch khỏi mục đích đã chấp nhận, thì ở họ biểu hiện sự không có ý chí Tấtnhiên, trong những trường hợp khi hoàn cảnh bị biến đổi, nảy sinh những điều kiện mớinào đó và việc thực hiện quyết định trước đây trở nên không hợp lý nữa, thì sự từ bỏmột cách có ý thức cái quyết định đó lại là điều cần thiết Nếu không xử sự như vậy thìcũng không phải là người có ý chí

Sự nỗ lực ý chí được nảy sinh và phát triển tùy theo mức độ nảy sinh và pháttriển của các khó khăn, căng thẳng Yù chí được rèn luyện trong đấu tranh chính là vậy

 Giai đoạn kiểm tra, đánh giá kết quả của hành động: việc đánh giá này là cầnthiết để rút kinh nghiệm cho những hành động sau

3 Hành động tự động hóa

3.1 Định nghĩa

Trang 31

Hành động tự động hóa là loại hành động mà vốn lúc đầu là một hành động có ýthức, nhưng do được lặp đi lặp lại hay do luyện tập mà về sau trở thành hành động tựđộng, nghĩa là không cần có sự kiểm soát trực tiếp của ý thức mà vẫn được thực hiện cóhiệu quả.

Có 2 loại hành động tự động hóa: thói quen và kỷ xảo

3.1.1 Kỹ xảo: là loại hành động tự động hóa một cách có ý thức, nghĩa là được

tự động hóa nhờ luyện tập, với các đặc điểm:

+ Không có sự kiểm soát thường xuyên của ý thức, không cần có sự kiểm trabằng thị giác

+ Động tác của kỹ xảo mang tính chất khái quát, không có động tác thừa, kết quảcao mà ít tốn năng lượng thần kinh và cơ bắp nhất

3.1.2 Thói quen: là loại hành động tự động hóa đã trở thành nhu cầu của con

người, nó có nhiều điểm khác so với kỹ xảo:

+ Kỹ xảo mang tính chất kỹ thuật thuần túy, thói quen mang tính chất nhu cầu,nếp sống của con người

+ Con đường hình thành kỹ xảo chủ yếu là luyện tập có mục đích và có hệthống, còn thói quen được hình thành bằng nhiều con đường khác nhau, trong đó có conđường tự phát

+ Kỹ xảo không gắn với một tình huống nhất định nào cả, thói quen bao giờcũng gắn với một tình huống xác định

+ Thói quen có tính bền vững cao hơn kỹ xảo, nó bắt rễ vào hoạt động và hành

vi của con người sâu hơn so với kỹ xảo, cho nên thay đổi, sửa chữa thói quen khó hơnnhiều so với kỹ xảo

+ Thói quen được đánh giá về mặt đạo đức (tốt/xấu, có lợi/có hại), kỹ xảo đượcđánh giá về mặt kỹ thuật (mới, tiến bộ/cũ, lạc hậu)

+ Sự hình thành kỹ xảo và thói quen:

 Kỹ xảo được hình thành do luyện tập, nghĩa là do sự lặp đi lặp lại mộtcách có hệ thống và có mục đích, không chỉ dẫn đến sự củng cố, mà còn dẫn đến sựhoàn thiện hành động bằng cách lĩnh hội các thủ thuật làm việc ngày càng có hiệu quảhơn

 Thói quen được hình thành bằng nhiều con đường khác nhau

Trang 32

 Lặp lại một cách giản đơn các cử động, hành động không chủ định, nảysinh trong những trạng thái tâm lý nhất định của con người

 Bắt chước

 Giáo dục và tự giáo dục các thói quen một cách có mục đích

IV NHÂN CÁCH VÀ CÁC THUỘC TÍNH TÂM LÝ ĐIỂN HÌNH CỦA NHÂN CÁCH

1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÂN CÁCH

1.1 Một số định nghĩa có liên quan:

Để hiểu khái niệm nhân cách, trước hết cần làm rõ một số quan niệm có liênquan đến con người

 Con người: là thành viên của một cộng đồng, một xã hội, vừa là một thực thể

tự nhiên, vừa là một thực thể xã hội, văn hóa Với quan niệm này, cần nghiên cứu, tiếpcận con người theo cả 3 mặt: sinh vật, tâm lý, xã hội

 Cá nhân: dùng để chỉ một con người cụ thể của một cộng đồng, thành viêncủa xã hội Cá nhân cũng là một thực thể sinh vật – xã hội và văn hóa, nhưng được xemxét một cách cụ thể riêng từng người, với các đặc điểm về sinh lý, tâm lý và xã hội đểphân biệt nó với cá nhân khác, với cộng đồng

 Cá tính dùng để chỉ cái đơn nhất, có một không hai, không lặp lại trong tâm

lý của cá thể người (cá nhân)

 Nhân cách: chỉ bao hàm phần xã hội, tâm lý của cá nhân, là chủ thể của cácquan hệ người-người, của hoạt động có ý thức và giáo tiếp

1.2 Khái niệm nhân cách trong tâm lý học

Nhân cách là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của một cá nhân

cụ thể, biểu hiện bản sắc tâm lý và giá trị xã hội của cá nhân đó

Như vậy, nhân cách là sự tổng hòa các đặc điểm quy định con người như là mộtthành viên của xã hội, nói lên bộ mặt tâm lý-xã hội, giá trị và cốt cách làm người củamỗi cá nhân

1.3 Cấu trúc nhân cách

- Trong cách nói quen thuộc của người Việt Nam, cấu trúc nhân cách gồm 2 mặtthống nhất với nhau: đức và tài (phẩm chất và năng lực)

Trang 33

+ Đức: phẩm chất xã hội (thế giới quan, niềm tin, lý tưởng, lập trường, thái độchính trị, thái độ lao động); phẩm chất cá nhân (các nết, các thói, các “thú” – hammuốn); phẩm chất ý chí (tính kỷ luật, tính tự chủ, tính mục đích, tính quả quyết, tínhphê phán); cung cách ứng xử (tác phong, lễ tiết, tính khí…)

+ Tài: năng lực xã hội hóa (khả năng thích ứng, sáng tạo, cơ động, mềm dẻo,linh hoạt), năng lực chủ thể hóa (khả năng biểu hiện tính độc đáo, cái riêng, bản lĩnhcủa cá nhân), năng lực hành động, năng lực giao tiếp

- Trong tâm lý học, có nhiều quan điểm khác nhau về cấu trúc nhân cách Tuynhiên, quan điểm khá phổ biến là coi nhân cách có 4 nhóm thuộc tính điển hình: xuhướng, khí chất, tính cách và năng lực

2 CÁC THUỘC TÍNH TÂM LÝ ĐIỀN HÌNH CỦA NHÂN CÁCH

2.1 Xu hướng nhân cách

Xu hướng là một thuộc tính tâm lý điển hình nói lên phương hướng, chiều hướngphát triển nhân cách, bao hàm trong nó một hệ thống những động lực quy định tính lựachọn thái độ và tính tích cực của con người hướng tới mục tiêu có nhiều ý nghĩa đối vớiđời sống của bản thân

Xu hướng nhân cách thường biểu hiện ở một số mặt chủ yếu: nhu cầu, hứng thú,

lý tưởng, niềm tin, thế giới quan…

2.1.1 Nhu cầu: là sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thỏa mãn để tồn tại

và phát triển

- Bất cứ nhu cầu nào cũng có mục đích và có đối tượng thỏa mãn Khi nhu cầugặp đối tượng có khả năng đáp ứng sự thỏa mãn thì lúc đó nhu cầu trở thành động cơthúc đẩy con người hoạt động nhắm tới đối tượng Cùng một nhu cầu, nhưng mỗi ngườilại có cách tiếp cận đối tượng và đạt được mục đích khác nhau

- Ở con người có rất nhiều loại nhu cầu, nhưng mức độ căng thẳng của chúngtrong một thời điểm nào đó lại khác nhau, và khi đó nhu cầu nào mạnh nhất sẽ đóng vaitrò động cơ thúc đẩy con người hành động Vì vậy, muốn thúc đẩy người khác làm theo

ý mình thì cần phải tạo được động cơ làm việc ở họ, bằng cách: tìm hiểu những nhu cầu

ở họ, tiếp theo là tìm cách thỏa mãn nhu cầu đó cho họ đồng thời hướng sự thỏa mãnnhu cầu đó vào việc thực hiện mục đích của mình => xem người ta cần gì nhất, muốn gìnhất?

Trang 34

- Có nhiều cách phân loại nhu cầu, nhưng cách phổ biến là chia nhu cầu thành 2nhóm chính:

+ Nhu cầu tự nhiên (nhu cầu sinh lý, nhu cầu vật chất): chủ yếu do bản năng sinh

ra, có cả ở người và vật, nhưng ở người đã được xã hội hóa, không còn bản tính tựnhiên nữa Gồm: ăn, mặc, ở; nhu cầu an toàn, nhu cầu sinh dục và bảo tồn nòi giống…Loại nhu cầu này có giới hạn về lượng và có tính chu kỳ rõ rệt (nhu cầu nào đó củanhóm này thỏa mãn không phải là nó đã chấm dứt) Đặc điểm của nhóm này là sự căngthẳng càng mạnh thì cường độ càng lớn, nhưng khi thỏa mãn đến đỉnh cao thì lại cảmthấy chán nãn và mệt mỏi VD: khi đói rất muốn ăn, nhưng khi đã no rồi thì thấy thức

ăn lại chán

+ Nhu cầu xã hội (nhu cầu tinh thần): chủ yếu do tâm lý tạo nên, nói lên bản chất

xã hội của con người gồm: nhu cầu lao động, nhu cầu giao tiếp, nhu cầu tình cảm, họctập, thẩm mỹ, nhu cầu về sự công bằng, nhu cầu thể hiện và tự thể hiện mình… Đặcđiểm của nhóm này là rất khó đo lường, không có giới hạn, thường sâu và bền…

+ Một cách phân loại về nhu cầu mà tâm lý học cũng thường hay nhắc đến làcách phân loại của Abraham Maslow Theo ông, nhu cầu của con người được sắp xếptheo một trình tự nhất định, từ rất quan trọng đến ít quan trọng hơn Các nhu cầu quantrọng được thỏa mãn trước Ngay sau khi những nhu cầu quan trọng này được thỏa mãnthì nhu cầu quan trọng kế tiếp sẽ xuất hiện và thúc đẩy con người hoạt động để thỏamãn những nhu cầu đó:

Nhu cầu sinh lý cơ bản

Nhu cầu an toàn

Nhu cầu về quan hệ xã hội và tình yêu

Nhu cầu được tôn trọng, ngưỡng mộ

Nhu cầu thành đạt

2.1.2 Hứng thú: là thái độ của con người đối với sự vật hiện tượng nào đó vừa có ý

nghĩa quan trọng trong đời sống, vừa đem lại cho họ những khoái cảm

Hứng thú có một ý nghĩa hết sức quan trọng Nó làm cho con người làm việcchăm chỉ, quên mệt mỏi, là nhân tố kích thích hoạt động của con người, kích thích khảnăng tìm tòi, sáng tạo Khi gây hứng thú ở con người, cần chú ý 2 đặc điểm: 1 phải làmcho đối tượng hứng thú có cường độ kích thích mạnh, hấp dẫn, mới lạ và độc đáo; 2.Phải làm cho con người hiểu biết tương đối thấu đáo về nó

Trang 35

2.1.3 Lý tưởng: là mục tiêu cao đẹp, hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh mà con

người vươn tới Lý tưởng vừa có tính hiện thực, vừa có tính lãng mạn Lý tưởng là biểuhiện tập trung nhất của xu hướng nhân cách, nó tạo động cơ mạnh mẽ thúc đẩy conngười hoạt động và chi phối sự hình thành, phát triển của nhân cách

2.1.4 Thế giới quan: là hệ thống các quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thân, xác

định phương châm hành động của con người nó quyết định thái độ của con người đốivới thế giới xung quanh, quyết định phẩm chất và phương hướng phát triển của nhâncách

2.1.5 Niềm tin: là một phẩm chất của thế giới quan, là cái kết tinh các quan điểm, tri

thức, rung cảm, ý chí được con người thể nghiệm, trở thành chân lý vững bền trong mỗi

cá nhân Niềm tin tạo cho con người nghị lực, ý chí để hành động phù hợp với quanđiểm đã chấp nhận

2.2 Khí chất:

Khí chất là sự biểu hiện về mặt cường độ, tốc độ và nhịp độ của các hoạt độngtâm lý trong những hành vi, cử chỉ, lời nói của con người Khí chất biểu thị một số đặcđiểm bề ngoài của hành vi, cử chỉ như sự năng nổ, hoạt bát, vội vàng, nóng nảy, trầmtính hay sôi động… Nó không quyết định những nét tính cách, năng lực, trình độ cũngnhư giá trị đạo đức của con người tuy nhiên, khí chất con người cũng liên quan mậtthiết với tính cách, xu hướng, năng lực Nó ảnh hưởng nhiều đến sự cư xử của conngười, đến hiệu quả của hành động

Có nhiều cách phân loại khí chất, nhưng phổ biến hơn cả là quan điểm củaI.P.Paplov Theo ông, khí chất phụ thuộc vào kiểu hoạt động thần kinh cao cấp của conngười, được tạo bởi 2 quá trình thần kinh cơ bản: hưng phấn và ức chế, với 3 thuộc tính

cơ bản: cường độ (mạnh – yếu), tính cân bằng (cân bằng – không cân bằng), tính linhhoạt (linh hoạt – không linh hoạt) Sự kết hợp theo các cách khác nhau giữa 3 thuộctính này tạo ra 4 kiểu thần kinh chung cho con người, và tương ứng với nó là 4 kiểu khíchất:

* Khí chất linh hoạt (Kiểu thần kinh: mạnh, cân bằng, linh hoạt): loại người nàythường nhận thức nhanh, phản ứng nhanh, hoạt bát, lạc quan, có tác phong tự tin, dễthích nghi với sự thay đổi của môi trường, nhiều sáng kiến, đa mưu mẹo Họ rất thíchgiao tiếp, giao thiệp rất rộng, hòa nhập với mọi người một cách nhanh chóng… Loạingười này thường có tài tổ chức, tài ngoại giao Tuy nhiên, họ là người không sâu sắc,

Trang 36

tình cảm dễ thay đổi, chan hòa với mọi người nhưng dễ hời hợt bề ngoài, hành độngthường thiếu kiên trì, hay bỏ dở => Hoạt động nhiệt tình, hiệu quả chỉ khi làm nhữngcông việc phù hợp với nhứng thú và thường được kích thích, nếu không dễ chán ngán

và uể oải Thích hợp với những công việc có tính chất đổi mới, có nội dung hoạt độngsôi nổi, linh hoạt; còn đối với những công việc đơn điệu, kém thú vị thì sẽ mau chóngchán nãn Có thể đảm nhiệm những công việc yêu cầu sự nhanh nhẹn, tháo vát, nhạybén, thường xuyên thay đổi

* Khí chất nóng nảy (kiểu thần kinh mạnh và không cân bằng): là người tỏ ra cósức sống dồi dào, các hoạt động tâm lý bộc lộ mạnh mẽ Thường là người thật thà, haynói thẳng Nhận thức tương đối nhanh nhưng không sâu sắc, dễ bị biểu hiện bề ngoàiđánh lừa Trong công việc, họ dũng cảm, hăng hái, sẵn sàng hiến thân vì sự nghiệp vớitất cả lòng nhiệt tình; thường tỏ ra quả quyết nhưng dễ đi đến chỗ liều mạng Họ thườngvội vàng, hấp tấp khi đánh giá sự việc, phung phí sức lực Trong quan hệ thường nóngnảy, thậm chí đôi khi tỏ vẻ cục cằn, thô bạo, dễ bị kích động, dễ cáu bẳn, nhưng không

để bụng lâu Họ thường nhanh chóng say sưa với công việc, nhưng cũng nhanh xẹp Họ

ít có khả năng làm chủ bản thân trong các trường hợp bất thường, ít có khả năng đánhgiá hành động của người khác một cách khách quan Nếu được kích động, động viên thìsẵn sàng xông lên không nề khó khoăn nguy hiểm; nhưng khi phạm phải một vài sailầm, that bại thì nhanh chóng mất hứng thú với công việc Nên đối xử tế nhị, nhẹ nhàng,tránh phê bình trực diện; nếu gặp tình huống căn thẳng quá mức thì nên giải lao, chờ họnguôi lại Có thể đảm nhiệm những công việc đòi hỏi căng thẳng thần kinh nhưngkhông kéo dài, nhưng công việc có tính chất mạnh bạo, ít nhiều sự mạo hiểm, cần phảihoàn thành gấp

* Khí chất bình thản: (mạnh, cân bằng, không linh hoạt): thường có tác phongkhoan dung, điềm đạm; có thể kiềm chế cảm xúc và những cơn xúc động Trong quan

hệ thường đúng mực, hơi kín đáo Kiên trì, thận trọng, chu đáo trong công việc, làmviệc đều đặn, có mức độ, không tiêu phí sức lực một cách vô ích Họ thường nhận thứchơi chậm, nhưng sâu sắc và chín chắn Thường chậm chạp, ít biểu lộ sự hẳng hái, hay

do dự nên dễ bỏ lỡ thời cơ, nhìn bề ngoài tỏ ra thiếu nhiệt tình, thiếu cởi mở nên dễ bịđánh giá là kinh người, phớt đời Những người này thường thích hợp với công tác kếhoạch, tổ chức, nhân sự, những công việc đòi hỏi tính cẩn thận và tính nguyên tắc Có

Trang 37

thể đảm nhiệm những công việc đòi hỏi sự căng thẳng thần kinh liên tục, những côngviệc cần sự cẩn thận, chín chắn.

* Khí chất ưu tư (yếu, không cân bằng, không linh hoạt): trông có vẻ ủy mị, yếuđuối, chậm chạp Họ dễ sinh lo lắng, thiếu tự tin, dễ xúc động, thường sống trầm lặng,kín đáo, ngại va chạm, ngại giao thiệp Họ nhận thức hơi chậm nhưng sâu sắc và tinh tế.Thường đắn đo, suy nghĩ chi tiết, thận trọng trong mọi chuyện sắp làm nên lường trướcđược những hậu quả Họ có tính kiên trì, chịu khó trong những công việc đơn điệu, tầmthường Trong quan hệ với mọi người, tuy họ ít cởi mở nhưng tình cảm sâu sắc, bềnvững và tế nhị Nhìn chung, thường là người tốt, có tinh thần trách nhiệm cao, có ý thức

tổ chức, kỷ luật cao Trong công việc, họ cần có sự khuyến khích, động viên, tin tưởnggiao việc cho họ và không nên phê bình, trách phạt một cách trực tiếp Có thể đảmnhiệm những công việc đòi hỏi sự tỉ mỉ, chi tiết, có tính ổn định cao, ít cần sự kết hợpvới những người khác

 Trong thực tế, ít có người nào có đơn thuần một kiểu khí chất mà thường là

có sự pha trộn các kiểu khí chất với nhau Khi ta đánh giá khí chất của một người là căn

cứ vào loại khí chất nào đó nổi bật nhất ở họ Không có loại khí chất nào tốt hoặc xấuhoàn toàn, mỗi loại có những ưu điểm và khuyết điểm riêng => phải hiểu rõ khí chấtcủa người mình giao tiếp để cử xử, để giao việc cho phù hợp

2.3 Tính cách:

Trong cuộc sống, ta thường dùng các từ tính tình, tính nết, tư cách, phẩm chất…

để chỉ tính cách Những nét tính cách tốt thường được gọi là đức tính, lòng, tinh thần;những nét tính cách xấu thường được gọi là thói, tật

Tính cách là một thuộc tính tâm lý phức hợp của cá nhân, bao gồm một hệ thốngthái độ của nó đối với hiện thực, thể hiện trong hệ thống hành vi, cử chỉ, cách nói năngtương ứng (Hoặc: tính cách là thái độ đã được củng cố trong những phương thức hành

vi quen thuộc)

- Cấu trúc của tính cách: cấu trúc của tính cách rất phức tạp, bao gồm hệ thốngthái độ và hệ thống hành vi

+ Hệ thống thái độ: là bản chất, nội dung của tính cách, bao gồm 4 mặt:

 Thái độ đối với những người xung quanh thể hiện ở những nét tính cáchnhư: lòng yêu thương con người, tính cởi mở, chân thành, công bằng, vị tha…

Trang 38

 Thái độ đối với công việc: thể hiện ở những nét tính cách như cần cù, sángtạo, có kỷ luật, yêu lao động…

 Thái độ đối với tập thể và xã hội: lòng yêu nước, thái độ chính trị, tinh thầnhợp tác công đồng…

 Thái độ đối với bản thân: khiêm ngường, tự trọng, tự hào, tự ti, tinh thần tựphê bình…

+ Hệ thống hành vi: là mặt hình thức của tính cách, bao gồm mọi hành vi, cử chỉ,cách ăn nói của cá nhân Đây chính là sự biểu hiện ra bên ngoài của hệ thống thái độ

Hệ thống hành vi chịu sự chi phối của hệ thống thái độ

 Mối quan hệ giữa 2 hệ thống này (nội dung và hình thức) tạo ra nhiều kiểungười khác nhau: có 4 kiểm người chính:

+ Nội dung tốt – hình thức tốt (“lòng dạ” tốt, nói năng hay): là người toàn diện,thường là người có trình độ, có hiểu biết và kinh nghiệm sống

+ Nội dung tốt – hình thức xấu: bản chất tốt nhưng chưa từng trải, chưa biết cáchthể hiện cái tốt ra bên ngoài qua hành vi, lời nói Là loại người vụng về trong giao tiếp,trong quan hệ vì vậy họ rất hay bị hiểu nhầm là người xấu

+ Nội dung xấu – hình thức tốt: thường là những người cơ hội, thủ đoạn, thiếutrung thực; thường dùng những hành vi, cử chỉ, lời nói để nịnh hót, tâng bốc người khácnhằm mục đích trục lợi cho riêng mình Đây là loại người hết sức nguy hiểm

+ Nội dung xấu – hình thức xấu: xấu toàn diện

Những phẩm chất như: trung thành – phản bội, thực thà – giả dối, siêng năng –lười biếng, kiêu ngạo – khiêm tốn, dũng cảm – hèn nhát thường được gọi là những néttính cách Trong thực tế hiếm có những người nào chỉ gồm toàn những nét tính cách tốthoặc toàn những nét tính cách xấu Ơû một cá nhân thường lẫn lộn những nét tính cáchtốt và những nét tính cách xấu Vì vậy, khi đánh giá một con người xấu hay tốt khôngchỉ căn cứ một vài nét tính cách nào đó mà phải xem xét một cách tổng thể trong mốitương quan công việc, lĩnh vực hoạt động hay tính trầm trọng và mức độ ảnh hưởng củanhững nét tính cách đó đối với xã hội và những người xung quanh

Tính thống nhất của nhân cách: khi nói về một nét nhân cách nào đó (thuộc tính,phẩm chất), thì chúng ta không nên đánh giá tự bản thân nó là tốt hay xấu, mà cần phảixem xét nó trong sự kết hợp, trong mối liên hệ với những nét nhân cách khác ở người

đó

Trang 39

Tính ổn định của nhân cách: Các đặc điểm, phẩm chất nhân cách tương đối khóhình thành và cũng khó mất đi Từng nét nhân cách có thể bị thay đổi do cuộc sống,nhưng nhìn một cách tổng thể thì chúng vẫn tạo thành một cấu trúc trọn vẹn, tương đối

ổn định

2.4 Năng lực

Năng lực là tổ hợp các đặc điểm độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầuđặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt kết quảcao

Từng đặc điểm riêng lẻ của cá nhân không phải là năng lực, năng lực phải là sựtổng hợp những đặc điểm độc đáo của cá nhân VD: năng lực âm nhạc không chỉ cótrình độ thính giác âm thanh tốt, mà còn phải có nhiều đặc điểm khác: sự phong phútrong tưởng tượng sáng tạo về âm thanh, trí nhớ âm nhạc tốt, tính nhạy cảm của cơquan phân tích thính giác, trạng thái xúc cảm đối với cuộc sống được thể hiện bằng âmthanh, nhạc điệu, sự say mê hứng thú với âm nhạc…

- Các mức độ của năng lực: thường được chia thành 3 mức độ:

+ Năng lực: là khả năng của con người có thể thực hiện một loại hoạt động nào

đó, làm cho hoạt động ấy đạt đến một kết quả nhất định

+ Tài năng: là mức độ năng lực cao hơn, biểu thị sự hoàn thành một cách sángtạo một hoạt động nào đó

+ Thiên tài: là mức độ cao nhất của năng lực, biểu thị ở mức kiệt xuất, hoànchỉnh nhất của những vĩ nhân trong lịch sử nhân loại

- Phân loại năng lực:

+ Năng lực chung: là năng lực cần thiết cho nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau,VD: những thuộc tính về thể lực, trí lực (quan sát, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng…)

+ Năng lực chuyên môn: là sự thể hiện độc đáo các phẩm chất riêng biệt, có tínhchuyên môn nhằm đáo ứng yêu cầu cảu một lĩnh vực hoạt động chuyên biệt với kết quảcao VD: năng lực âm nhạc, năng lực toán học…

- Khi đánh giá năng lực của nhân viên, các nhà quản trị thường dựa vào:

+ Phương thức hoàn thành công việc (làm bằng cách nào, có tính sáng tạo haykhông, có độc lập hay không…)

+ Hiệu suất hoàn thành công việc (làm việc đó tốn bao nhiêu thời gian, sứclực…)

Trang 40

+ Mức độ kết quả của công việc xét cả về chất lượng và số lượng.

CHƯƠNG 3 CÁC HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ NHÓM VÀ TẬP THỂ

+ Nhóm không chính thức: là nhóm được hình thành và tồn tại trên cơ sở quan

hệ tâm lý giữa các thành viên như sự giống nhau về sở thích, sự đồng cảm, gần gũi vềquan điểm, niềm tin Khi những yếu tố tâm lý này không còn tồn tại nữa thì nhómkhông chính thức cũng tan rã

Ngày đăng: 19/11/2017, 20:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Vũ Dũng. (2011). Giáo trình Tâm lý học quản lý. NXB Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm lý học quản lý
Tác giả: Vũ Dũng
Nhà XB: NXB Sư Phạm
Năm: 2011
3. Thái Trí Dũng. (2007). Tâm lý học quản trị kinh doanh, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản trị kinh doanh
Tác giả: Thái Trí Dũng
Nhà XB: NXB Thốngkê
Năm: 2007
4. Đinh Phương Duy. (2009). Tâm lý học. Hà Nội: Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học
Tác giả: Đinh Phương Duy
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2009
5. Nguyễn Văn Đồng. (2009). Tâm lý học giao tiếp. NXB Chính trị - Hành Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học giao tiếp
Tác giả: Nguyễn Văn Đồng
Nhà XB: NXB Chính trị - Hành Chính
Năm: 2009
6. Vũ Thị Phượng. (2000). Tâm lý học. Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học
Tác giả: Vũ Thị Phượng
Năm: 2000
10. Nguyễn Hữu Thụ. (2009). Tâm lý học quản trị kinh doanh. NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản trị kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Hữu Thụ
Nhà XB: NXB Đại học quốc giaHà Nội
Năm: 2009
11. Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên). (1997). Tâm lý học đại cương. Hà Nội: NXB ĐH quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học đại cương
Tác giả: Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên)
Nhà XB: NXB ĐHquốc gia Hà Nội
Năm: 1997
12. Daniel Goleman. (2007). Trí tuệ xúc cảm. NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trí tuệ xúc cảm
Tác giả: Daniel Goleman
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2007
13. Pean Tjosvold & Mary M.Tjosvold. MBA trong tầm tay - Tâm lý học dành cho lãnh đạo. Tp.HCM: NXB Tổng hợp Sách, tạp chí
Tiêu đề: MBA trong tầm tay - Tâm lý học dành cho lãnhđạo
Nhà XB: NXB Tổng hợp
14. John Westwood (2008). Hoạch định chiến lược marketing hiệu quả. NXB Tổng hợp TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạch định chiến lược marketing hiệu quả
Tác giả: John Westwood
Nhà XB: NXB Tổng hợpTP.HCM
Năm: 2008
15. Roberts Feldman. (2004). Tâm lý học căn bản. NXB Văn hóa - Thông tin Các trang web tham khảo: 1. www.tamlyhoc.net; 2. www.royal.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học căn bản
Tác giả: Roberts Feldman
Nhà XB: NXB Văn hóa - Thông tinCác trang web tham khảo: 1. www.tamlyhoc.net; 2. www.royal.vn
Năm: 2004
1. Lê Tuyết Ánh, Kim Thị Dung, Nguyễn Thị Thanh Hằng, & Nguyễn Ánh Hồng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w