1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Chăm sóc bệnh nhânThủy đậu

32 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 6,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian lây bệnh xảy ra 24h trước khi xuất hiện phát ban cho đến lúc nốt đậu đóng mày.. Đa số lây từ người sang người, một số ít trường hợp lây qua tiếp xúc với bóng nước.. 1.5 Triệu c

Trang 2

Trần Thị Nhung

Đào Thanh Thiêm

Trang 4

• Biểu hiện lâm sàng : Sốt, phát ban dạng bóng nước ở da và niêm mạc.

Trang 6

1.2: Tác nhân gây bệnh

• Tác nhân: virus Varicella- Zoster (Varicella-

Zoster virus), có lõi là ADN Là 1 trong 8 loại

Herpes virus được tìm thấy có thể gây bệnh

trên người Kích thước khoảng 150- 200mm, ở ngoài cơ thể vi rút kém bền vững

• Virus Varicella- Zoster gây ra hai thể bệnh là

thuỷ đậu (Chicken pox) và Herpes Zoster

(Shingles)

Trang 8

1.3: Đặc điểm dịch tế học

 Nguồn bệnh: người là nguồn bệnh duy nhất Thời gian lây bệnh xảy ra 24h trước khi xuất hiện phát ban cho đến lúc nốt đậu đóng mày

 Đường lây: chủ yếu là đường hô hấp qua

những giọt nước bọt bắn ra từ bệnh nhân Đa

số lây từ người sang người, một số ít trường hợp lây qua tiếp xúc với bóng nước

Cơ thể cảm thụ: bệnh thường gặp ở trẻ em, nam và nữ có khả năng mắc bệnh như nhau Bệnh có thể gặp ở trẻ sơ sinh và người lớn

 Bệnh xảy ra quanh năm, nhiều nhất vào

khoảng tháng 3-5 hàng năm

Trang 9

1.4 Đáp ứng miễn dịch

• Thủy đậu gây miễn dịch vĩnh viễn sau khi bị

nhiễm trùng tiên phát

• Tuy nhiên, có một số trường hợp bệnh lần thứ

2, thường gặp ở người có tổn thương ở hệ

thống miễn dịch, thường diễn tiến nhẹ Đa số người lớn tuổi bệnh lần 2 dưới dạng Zona

Trang 10

1.5 Triệu chứng lâm sàng

• Bệnh phát triển trong vòng 10-21 ngày sau khi tiếp xúc với người bị nhiễm bệnh

• Bệnh thủy đậu có thể lây từ 1-2 ngày

trước khi phát ban cho đến khi tất cả

những vết phồng đã đóng vảy

Trang 11

Ủ bệnh 2 tuần

Người bệnh

Mọi lứa tuổi (90%<10 tuổi)

Virus Chất tiết hô hấp

Xâm nhập +tăng /thượng bì hô hấp

Vào máu (Monocyte)

Da + Niêm Mụn

nước

Khởi phát 2N

Sốt nhẹ Mệt mỏi Hồng ban +ngứa

Trang 13

• Viêm phổi thủy đậu thường xảy ra từ ngày thứ 3-5 của bệnh, BN

ho, đau ngực, khó thở, thở nhanh và sốt, đôi khi có ho ra máu.

• Biến chứng thần kinh: viêm não có thể gây tử vong cho người lớn biểu hiện: sốt, rối loạn chi giác, rung giật nhãn cầu, co giật, hôn mê.

• Hội chứng Reye: là bệnh lý gan não gặp ở giai đoạn đậu mọc, nguyên nhân do trẻ dưới 15 tuổi uống aspirin để giảm đau, hạ sốt Biểu hiện là lo âu, bồn chồn, kích thích, nạng hơn sẽ hôn

mê, co giật do phù não Có thể có gan to, vàng da xuất huyết nội tạng

• Dị tật bẩm sinh, viêm gan.

Trang 14

Viêm phổi

Trang 15

Một trường hợp nhiễm trùng thứ cấp ở thủy đậu

Trang 16

Hội chứng Reye

Trang 17

• Giống nhau: Biểu

hiện khá giống nhau

với các dấu hiệu sốt

Trang 18

Khác nhau:

Virus gây bệnh Thuộc chủng Poxvirus Thuộc chủng Herpes, có tên

Varucella virus Thời gian ủ bệnh 1 – 2 tuần 2 – 3 tuần

Vị trí phát ban Phát ban sâu và lan ra toàn

bộ cơ thể Tập trung ở phía trên cơ thể và 2 cánh tay

Thuốc điều trị Không có, cách tốt nhất là

Trang 19

• Phòng ngừa và điều trị bội nhiễm

• Điều trị biến chứng

Trang 20

• Tỉ lệ tiêm chủng cao làm giảm 84% số ca mắc và 88

% số ca nhập viện do thuỷ đậu tại Mỹ sau khi có vắc xin (1995)[3] Nghiên cứu điều tra ở Úc 2006-2009, tỉ

lệ mắc thuỷ đậu bẩm sinh là 0.19/100.000 trẻ sinh

sống/năm và tỉ lệ mắc sơ sinh 2/100.000 trẻ sinh

sống/năm [5] Sau khi có vắc xin, số ca mắc thuỷ đậu

ở trẻ sơ sinh giảm đến 85% so với thời kỳ chưa có vắc xin

Trang 23

II: QUY TRÌNH CHĂM SÓC

Trang 25

2.2: Chẩn đoán điều dưỡng

 Sốt cao do nhiễm siêu vi

 Vệ sinh cá nhân kém do bóng nước vỡ

 Nguy cơ xảy ra biến chứng nhiễm trùng huyết, viêm phổi, viêm não

Kiến thức BN còn nhiều hạn chế

Trang 26

2.3: Can thiệp điều dưỡng

2.3.1: Sốt cao do nhiễm siêu vi

 Mục tiêu: duy trì thân nhiệt trong giới hạn bình thường

 Can thiệp:

 Thời gian sốt phải cho BN nghỉ ngơi

 Phòng thoáng mát, sạch sẽ

 Lau mát, cho mặc quần áo thoáng mát, dễ thấm hút mồ hôi

 Cho uống nhiều nước

 Theo dõi nhiệt độ 15-30 phút/lần cho đến khi thân nhiệt ổn định

 Thực hiện thuốc hạ sốt

 Thực hiện kháng sinh khi có bội nhiễm

Trang 27

- Thay quần áo sạch nhiều lần trong ngày.

- Quần áo, khăn mặt cần được ngâm xà

phòng giặt, phơi nắng hoặc ủi

Trang 28

Vệ sinh cá nhân kém do bóng nước vỡ

Can thiệp:

- Mặc áo tay dài bằng vải thoáng mát

- Cắt ngăn móng tay và vệ sinh bàn tay

- Trẻ nhỏ mang bao tay

- Không gãi làm vỡ bóng nước

- Thực hiện thuốc chống ngứa theo y lệnh

- Sử dụng thuốc kháng sinh khi có dấu

hiệu bội nhiễm

Trang 29

2.3.3 Nguy cơ xảy ra biến chứng nhiễm

trùng huyết, viêm phổi, viêm não

- Theo dõi SpO2

- Theo dõi tri giác

- Theo dõi DHST

Trang 30

2.3.4 Kiến thức bệnh nhân còn nhiều

hạn chế

• Cách ly BN cho đến khi bóng nước khô đóng mày

• Khi tiếp xúc với BN phải mang khẩu trang.

• Tránh tiếp xúc trực tiếp với dịch nốt phỏng.

• Giữ da luôn sạch sẽ

• Hướng dẫn bà mẹ cách chăm sóc trẻ và giải thích cho bà

mẹ hiểu, nhằm những quan niệm sai lầm trong dân gian ( kiêng nước, cữ ăn)

• Hướng dẫn lịch tiêm phòng vacxin

+ Trẻ từ 12 tháng đến 18 tháng tiêm một liều duy nhất

+ Đối với người từ 13 tuổi trở lên, tiêm 2 liều cách nhau 4-8 tuần

Trang 31

2.4 Tiêu chuẩn lượng giá

• Nhiệt độ ổn định 37-37,5 độ C

• Vệ sinh cá nhân được sạch sẽ, thân nhân

BN biết cách chăm sóc tránh bội nhiễm,

không để lại sẹo

• Các biến chứng được ngăn ngừa, được phát hiện và xử lý kịp thời

• BN và thân nhân biết cách chăm sóc, vệ sinh cá nhân, phòng ngừa thủy đậu

Ngày đăng: 22/09/2018, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w