SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN SƠN LABAN QUẢN LÝ DỰ ÁN TỈNH PPMU DỰ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN KHÍ SINH HỌC QSEAP ĐIỀU KHOẢN THAM CHIẾU
Trang 1MỞ ĐẦU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
§Ò C¦¥NG - Dù TO¸N QUY HOẠCH VÙNG SẢN XUẤT CHÈ AN TOÀN
TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2020
Trang 2Sơn La, tháng 68 năm 2010
Trang 3SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN SƠN LA
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN TỈNH (PPMU)
DỰ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN SẢN PHẨM
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN KHÍ SINH HỌC (QSEAP)
ĐIỀU KHOẢN THAM CHIẾU
Tiểu HP 2.1 Quy hoạch vùng sản xuất Chè an toàn
I Giới thiệu
I.1 Giới thiệu chung về dự án
1 Dự án Nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển khí sinh học (QSEAP) được ký ngày 30/06/2009 giữa Ngân hàng Phát triển châu Á và Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Dự án có tổng chi phí tương đương 110,4 triệu USD Thời gian thực hiện dự án là 6 năm, từ 2009 đến 2015
2 Mục tiêu tổng quát của dự án là tăng trưởng bền vững ngành sản xuất rau, quả và chè trong khu vực nông nghiệp, góp phần: (i) tăng thu nhập và việc làm trong ngành nông nghiệp; (ii) nâng cao sức khỏe và năng suất lao động do giảm thiểu ngộ độc thực phẩm; và (iii) phát triển ngành khí sinh học phục vụ người dân.
3 Dự án gồm 4 hợp phần chính: (i) Phát triển khung thể chế và thiết lập
hệ thống an toàn chất lượng sản phẩm nông nghiệp hoạt động hiệu quả; (ii) Đầu tư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hỗ trợ cho sản phẩm nông nghiệp an toàn, chất lượng; (iii) Giảm nguy cơ từ chất thải chăn nuôi (thông qua phát triển chương trình khí sinh học); và (iv) Quản lý dự án.
4 Dự án được triển khai thực hiện tại 16 tỉnh thành phố, gồm: Bắc Giang, Bến Tre, Bình Thuận, Đà Nẵng, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Tp
Hồ Chí Minh, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Phú Thọ, Sơn La, Thái Nguyên, Tiền Giang, Vĩnh Phúc và Yên Bái.
I.2 Giới thiệu chung về nhiệm vụ của dịch vụ tư vấn
1 Quy hoạch vùng nông nghiệp an toàn ở Việt Nam là nhằm xác định các vùng an toàn cho sản xuất, chế biến và kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp có chất lượng và an toàn Quy hoạch vùng nông nghiệp an toàn nhằm
Trang 4(i) xác định và ổn định diện tích đất không bị ô nhiễm, có mức độ rủi ro thấp/ chấp nhận được về vệ sinh an toàn thực phẩm, chế biến và tiếp thị; (ii) nâng cao hiệu quả đầu tư về hạ tầng cơ sở (như điện, nước, giao thông) cho ngành công nghiệp thực phẩm; (iii) tạo điều kiện thuận lợi cho sự liên kết giữa người sản xuất thực phẩm, nhà chế biến, thị trường bán sỉ, các trung tâm tiêu thụ và các điểm phân phối xuất khẩu (các cảng); (iv) tạo điều kiện thuận lợi cho việc tích tụ ruộng đất và ổn định quy mô đơn vị ruộng đất có hiệu quả kinh tế; (v) đảm bảo sự an toàn cao nhất về tranh chấp sử dụng đất và ô nhiễm từ công nghiệp nặng và chất thải, bao gồm chất thải lỏng và rắn đối
vững như phòng chống xói mòn; và (vii) tạo cơ sở an toàn cho đầu tư và tăng trưởng của ngành thực phẩm, và giảm thiểu nguy cơ tiềm ẩn về tranh chấp
sử dụng đất
2 Các vùng nông nghiệp an toàn sẽ do tỉnh/thành phố xác định như là một bộ phận của Kế hoạch tổng thể Phát triển Ruộngsử dụng đất của tỉnh, dựa vào luật pháp sử dụng ruộng đất quốc gia, và sau đó sẽ trở thành một bộ phận của Kế hoạch Chiến lược Phát triển Kinh tế của tỉnh Vùng nông nghiệp an toàn sẽ có hiệu quả nhất nếu khi xây dựng có sự tham khảo ý kiến của các bên có lợi ích bị ảnh hưởng
3 Quy hoạch vùng là công cụ hữu hiệu hiện hành và sẽ được thực hiện tại tất cả các vùng của dự án có mối quan tâm cao về bảo vệ đất nông nghiệp theo chính sách của Chính phủ Quy hoạch vùng cũng sẽ đóng góp vào Kế hoạch Phát triển Kinh tế mang tính Chiến lược của tỉnh và quốc gia, vào hiệu quả của ngành thực phẩm, và tăng cường sức mạnh của cộng đồng Quy hoạch vùng cũng đóng góp vào việc giảm thiểu các nguy cơ mất an toàn về thực phẩm thông qua việc đánh giá và bảo đảm về sự an toàn của tài nguyên thiên nhiên và đồng thời cũng rút ngắn dây chuyền cung ứng Quy hoạch vùng đem lại hiệu quả cho việc sử dụng đầu tư cho hạ tầng cơ sở, tăng niềm tin cho các nhà đầu tư thông qua việc cung cấp các thông tin ban đầu (như kết quả đánh giá mức độ an toàn) và an ninh dài hạn đối với địa bàn đầu tư
4 Việc lựa chọn vùng Rau an toàn cần phải phối hợp với các nhà quy hoạch của thành phố để tránh những mâu thuẫn và lãng phí trong đầu tư Các vùng Rau thường có vị trí gần các thành phố lớn, nên thường đối mặt với nhiều ưu tiên phát triển Tuy nhiên, nhu cầu về Rau của các đô thị là rất lớn Sẽ có nhiều rủi ro về đầu tư lâu dài đối với các vùng nông nghiệp an toàn ven đô vì đễ bị tổn thương do những thay đổi về ưu tiên sử dụng đất (ví dụ
1 Đáp ứng Tiêu chuẩn Việt Nam về nước tưới (TCVN 6773:2000), và tồn dư hoá chất và kim loại nặng trong đất (TCVN
Trang 5như xây dựng khu dân cư, đường xá, khu công nghiệp), hoặc do thu nhập từ trồng Rau không thể cạnh tranh với các phương thức sử dụng đất khác
54 Quy hoaạch vùng nông nghiệp an toàn (SAZ) là hoạt động quan trọng thuộc tiểu hợp phần 2.1, hợp phần 2 được triển khai thực hiện tại tất cả 16 tỉnh, thành phố thuộc dự án Đối tượng cây trồng trong quy hoạch vùng nông nghiệp an toàn cho 16 tỉnh, thành phố được xác định như sau: (i) Bắc Giang: Quả; (ii) Bến Tre: Quả; (III) Bình Thuân: Quả; (iv) Đà Nẵng: Rau; (v) Hà Nội: Rau, Quả; (vi) Hải Dương: Rau, Quả; (vii) Hải Phòng: Rau; (viii) Hồ Chí Minh: Rau; (ix) Lâm Đồng: Rau, Chè; (x) Ninh Thuận: Quả; (xi) Phú Thọ: Chè; (xii) Sơn La: Chè; (xiii) Thái Nguyên: Chè; (xiv) Tiền Giang: Rau, Quả; (xv) Vĩnh Phúc: Rau; (xvi) Yên Bái: Chè.
65 Ban Quản lý dự án (PPMU) QSEAP tỉnh/ Sơn La cần tuyển chọn một đơn vị Tư vấn hợp lệ trong nước, có đủ năng lực và kinh nghiệm để tiến hành lập quy hoạch các vùng SAZ cho Rau/Quả/Chè an toàn của tỉnh/thành phố Mục đích, yêu cầu, phạm vi, qui mô của dịch vụ tư vấn, nội dung của dịch vụ và các sản phẩm đầu ra được trình bày ở các phần dưới đây của Điều khoản tham chiếu.
II Phạm vi và trách nhiệm của Tư vấn
II.1 Trách nhiệm chung
Lập quy hoạch các vùng SAZ cho Rau/Quả/Chè an toàn theo yêu cầu của tỉnh /thành phố;Sơn La
Hỗ trợ Bên khách hàng giải trình với cấp có thẩm quyền trong quá trình trình thẩm định và phê duyệt quy hoạch vùng SAZ cho Rau/Quả/Chè an toàn của tỉnh /thànhSơn La phố.
II.2 Nhiệm vụ cụ thể
Nhiệm vụ cụ thể của Tư vấn được thực hiện theo các yêu cầu và chỉ
Trang 6dẫn sau:
A Các vấn đề chung của quy hoạch vùng sản xuất Chè an toàn
I SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG DỰ ÁN 11 Sự cần thiết xây dựng quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn tỉnh Sơn La
Sơn La là một tỉnh miền núi vùng Tây Bắc có diện tích tự nhiên 14.174km2,chiếm 4,27% diện tích cả nước Sơn La có 11 đơn vị hành chính gồm 1 thành phố
và 10 huyện với 12 dân tộc anh em đang sinh sống Nằm trên trục quốc lộ 6 HàNội – Sơn La – Điện Biên, cách Hà Nội 320 km, Sơn La là một trong những trungtâm chính trị, kinh tế quan trọng thuộc vùng Tây Bắc Cùng với các tỉnh HòaBình, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La là mái nhà xanh của các tỉnh vùng Đồng bằngBắc Bộ với diện tích gần 1 triệu ha rừng, đã và đang có vai trò to lớn về môi sinh,phòng hộ đầu nguồn sông Đà, điều tiết nguồn nước cho công trình thủy điện HòaBình và thủy điện Sơn La đang xây dựng Điều kiện thiên nhiên ưu đãi đã tạo choSơn La tiềm năng để phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, đa dạng, trong đó chèđặc sản trên cao nguyên Mộc Châu, Nà Sản đã trở thành thương hiệu không chỉ ởtrong nước mà cả nước ngoài Năm 201108, tổng diện tích chè toàn tỉnh đã đạt
3.106797 ha, trong đó có 3.634649 ha cho sản phẩm, sản lượng chè búp tươi đạt
262.03565 tấn; tăng 55% về diện tích và 87% về sản lượng so với năm 2001 Địnhhướng đến năm 2020 toàn tỉnh sẽ phát triển khoảng 10.000 ha chè
Chè là cây công nghiệp dài ngày có nhiều lợi thế so sánh, là một trongnhững sản phẩm xuất khẩu quan trọng của tỉnh.ChÌ lµ c©y c«ng nghiÖp dµi ngµy
cã nhiÒu lîi thÕ so s¸nh, lµ mét trong nh÷ng s¶n phÈm xuÊt khÈu quan träng cñatØnh Tuy nhiên, tốc độ phát triển chè chưa cao, chưa tận dụng được lợi thế về khíhậu, đất đai và các tiềm năng khác để phát triển cây chè; thu nhập của người trồngchè tuy đã từng bước được cải thiện song vẫn chưa ổn định, không đồng đều giữacác vùng Công tác rà soát bổ sung quy hoạch phát triển chè chưa kịp thời; tổ chứcthực hiện quy hoạch chưa nghiêm, còn xảy ra tình trạng tranh chấp giữa cây chèvới cây ngắn ngày và một số loại cây trồng khác Chất lượng chè chưa cao, giábán thấp, sức cạnh tranh kém Bên cạnh đó vấn đề sử dụng thuốc bảo vệ thực vậtchưa đúng quy cách vẫn còn khá phổ biến; quy trình sơ chế, bảo quản, chế biếnchưa được đầu tư quan tâm đúng mức Công tác tổ chức sản xuất và tiêu thụ chè
an toàn còn rất nhiều hạn chế, số người dân sử dụng chè an toàn chiếm tỷ lệ thấp.Hiện tại tỉnh Sơn La chưa có quy hoạch phát triển sản xuất, chế biến chè và cũngchưa có quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn như quy định của Bộ Nông nghiệp
và PTNT
Trước thực trạng trên, việc tiến hành “Quy hoạch vùng sản xuất chè an
Trang 7toàn tỉnh Sơn La đến năm 2020” là cần thiết và cấp bách nhằm đáp ứng nhu cầu
sử dụng thực phẩm an toàn của nhân dân, tạo sức cạnh tranh trên thị trường trongđiều kiện nước ta đã chính thức là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới(WTO)
22 Mục tiêu của quy hoạch
- Góp phần nâng cao chất lượng và an toàn cho sản phẩm chè của Sơn La,tăng năng suất, hiệu quả cho sản xuất, cải thiện điều kiện yếu kém về cơ sở hạtầng, tăng cường năng lực tiêu thụ chè
- Đáp ứng yêu cầu về sản xuất hàng hoá, chất lượng sản phẩm an toàn theotiêu chuẩn quốc tế, đồng thời duy trì và phát triển cảnh quan môi trường cho pháttriển bền vững, nâng cao chất lượng sống của người dân
- Nâng cao trình độ, nhận thức và trách nhiệm của người sản xuất trongviệc sử dụng hoá chất, phân bón trong sản xuất, bảo quản chè nhằm đáp ứng nhucầu sử dụng chè an toàn của nhân dân, nâng cao khả năng cạnh tranh của chèhàng hóa
33 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu quy hoạch
33 1 Phạm vi nghiên cứu quy hoạch:
- Trên địa bàn 26 xã thuộcỞ 6 huyện dự kiến phát triển chè trong tỉnh Sơn Lagồm: Thuận Châu, Mộc Châu, Mai Sơn, Yên Châu, Phù Yên và Bắc Yên
- Giới hạn nghiên cứu về đất và sử dụng đất vùng có tiềm năng phát triển chè
an toàn khoảng 10.000 ha, trong đó ở huyện Thuận Châu 1.100ha, Mộc Châu5.000ha,Mai Sơn 1.200ha, Yên Châu 1.000 ha, Phù Yên 1.000ha, và Bắc Yên700ha
Bảng 1 Dự kiến các xã trồng chè trong phạm vi nghiên cứu của dự án
4 Thị trấn Nông trường
Trang 88 Xã Chiềng Sơn 21 Xã Loóng Phiêng
14 Xã Làng Chiếu
33 2 Đối tượng nghiên cứu
- Các vùng chuyên canh sản xuất chè của tỉnh Sơn La;
- Điều kiện tự nhiên: đất đai, nguồn nước, khí hậu,
- Điều kiện kinh tế xã hội;
- Điều kiện sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, tiêu thụ chè tỉnh Sơn La
44 Những căn cứ để lập dự án quy hoạch
44 1 Căn cứ pháp lý
- Chỉ thị 66/2006/CT-BNN về tăng cường công tác quản lý, nâng cao chấtlượng nông lâm sản, vật tư nông nghiệp và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 về lập, phê duyệt và quản
lý quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội
- Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 về sửa đổi bổ sung một sốđiều của nghị định số 92/2006/CP-CP
- Quyết định số 149/2007/QĐ - TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 về việcphê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm giaiđoạn 2006 - 2010
- Quyết định số 1121/QĐ-BNN-KHCN ngày 14/4/2008 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và PTNT về quy trình thực hành sản xuất chè búp tươi an toàn
- Quyết định số 84/2008/QĐ - BNN ngày 28 tháng 7 năm 2008 ban hànhquy chế chứng nhận quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VIETGAP)cho rau, quả và chè an toàn
- Quyết định số 99/2008/QĐ - BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành quy định quản lý sản xuất,kinh doanh rau, quả và chè an toàn
- Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 của Bộ Y tế về việcban hành Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm
Trang 9- Quyết định số 10701/2008012/QĐ-TTg ngày 3009/701/200812 của Thủtướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình phát triển sảnxuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn đến năm 2015thực hành sản xuấtnông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
- Thông tư số 75/2009/TT-BNNPTNT ngày 02/12/2009 ban hành quychuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuấtnông sản
- Thông tư số 36/2010/TT-BNN ngày 24/6/2010 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT về việc quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón
- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án QSEAP được phê duyệt tại quyết định số3662/QĐ-BNN-HTQT ngày 20/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn.- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án QSEAP được phê duyệt tạiquyết định số 3662/QĐ-BNN-HTQT ngày 20/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn
- Quyết định số 3200/QĐ – UBND của UBND tỉnh Sơn La về việc phêduyệt dự án Nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triểnchương trình khí sinh học tỉnh Sơn La
- Thông tư số 59/TT-BNN ngày 9/9/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNThướng dẫn thực hiện một số điều trong quyết định số 107/2008 ngày 30/7/2008của Thủ tướng Chính phủ
- Quyết định số 99/2008/QĐ - BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành quy định quản lý sản xuất,kinh doanh rau, quả và chè an toàn
- Quyết định số 84/2008/QĐ - BNN ngày 28 tháng 7 năm 2008 banhành quy chế chứng nhận quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt(VIETGAP) cho rau, quả và chè an toàn
- Quyết định số 1121/QĐ-BNN-KHCN ngày 14/4/2008 của Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về quy trình thực hành sản xuất chè búp tươi antoàn
- Quyết định số 28/QĐ-TTg về phê duyệt đề án quốc gia và kiểmsoát ô nhiễm vi sinh vật và tồn dư hoá chất trong thực phẩm đến năm 2010
- Quyết định số 149/2007/QĐ - TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 về việc phêduyệt chương trình mục tiêu quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2006 -2010
- Thông tư số 75/2009/TT-BNNPTNT ngày 02/12/2009 ban hành quychuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuấtnông sản
Trang 10- Thông tư số 36/2010/TT-BNN ngày 24/6/2010 của Bộ Nôngnghiệp và PTNT về việc quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón.
- Chỉ thị 66/2006/CT-BNN về tăng cường công tác quản lý, nâng caochất lượng nông lâm sản, vật tư nông nghiệp và đảm bảo vệ sinh an toàn thựcphẩm
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XIII
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XIII
- Quyết định số 3200/QĐ – UBND của UBND tỉnh Sơn La về việc phê duyệt dự
án Nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trìnhkhí sinh học tỉnh Sơn La
- Thông tư số 75/2009/TT-BNNPTNT ngày 02/12/2009 ban hành quychuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuấtnông sản
- Thông tư số 36/2010/TT-BNN ngày 24/6/2010 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT về việc quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón
- Chỉ thị 66/2006/CT-BNN về tăng cường công tác quản lý, nâng caochất lượng nông lâm sản, vật tư nông nghiệp và đảm bảo vệ sinh an toàn thựcphẩm
- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 về lập, phê duyệt và quản
lý quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội
- Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 về sửa đổi bổ sung một sốđiều của nghị định số 92/2006/CP-CP
- Quyết định số 384/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội tỉnh Sơn La thời kỳ 2006 - 2020
- Quyết định số 3338/QĐ-UBND ngày 12/10/2009 về việc phê duyệt, ràsoát, bổ sung quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Sơn La giai đoạn
2009 – 2020
- Quyết định số 3333/QĐ-UBND ngày 27/12/2010 về việc phê duyệt đềcương, dự toán quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn tỉnh Sơn La đến năm 2020 -Nghị quyết số 06/NQ ngày 7/4/2006 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Sơn La vềđẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và xây dựng bảnmới phát triển toàn diện
- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án QSEAP được phê duyệt tại quyết định số3662/QĐ-BNN-HTQT ngày 20/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn
Trang 1144 2 Căn cứ Tiêu chí vùng sản xuất chè an toàn tập trung (SAZ), dự án
QSEAP (quy định tại Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án -PIM) :
- Nằm trong vùng quy hoạch sản xuất nông nghiệp có thời hạn sử dụng đấtcho sản xuất chè từ 10 năm trở lên; được UBND tỉnh phê duyệt ;
- Qui mô diện tích của một vùng SAZ do UBND tỉnh quyết định phù hợpvới từng cây trồng và điều kiện cụ thể của địa phương ;
- Là vùng chuyên canh chè;
- Đáp ứng các tiêu chí về đất, nước, theo quyết định số 99/2008/QĐ-BNNngày 15/10/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT qui định về quản lý sản xuất, kinhdoanh chè an toàn;
- Không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các chất thải công nghiệp, chất thải sinhhoạt từ các khu dân cư, bệnh viện, các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung vànghĩa trang;
- Dễ dàng liên kết với thị trường; khuyến khích sự tham gia của các doanhnghiệp nông nghiệp vừa và nhỏ
- Việc quy hoạch vùng và đầu tư mô hình phải bảo đảm tuân thủ pháp luật
về an toàn nông, lâm, thủy sản của Chính phủ Việt Nam và ADB
4.4 Căn cứ lập dự toán qui hoạch vùng SAZ
- Quyết định 80/2005/QĐ-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và Quyết định 57/2006/QD-BTC ngày 19/10/2006 của
Bộ Tài chính về việc sửa đổi quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm tại Quyết định 80/2005/ QĐ-BTC
- Thông tư số 83/2002/TT-BTC ngày 25/9/2002 của Bộ Tài chính về quy định chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí về tiêu chuẩn đo lường chất lượng
- Quyết định 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư về định mức chi phí, thẩm định, qui hoạch và điều chỉnh qui hoạch phát
Trang 12triển KTXH, qui hoạch ngành và qui hoạch phát triển sản phẩm chủ yếu;
- Thông tư 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 hướng dẫn thực hiện Quyết định 281/2007/QĐ-BKH và Quyết định 28/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Thông tư số 110/2008/TT-BTC ngày 21/11/2008 của Bộ Tài Chính ban hành hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc bản đồ;
- Quyết định số 02/2008/QĐ-BTNMT về việc ban hành định mức kinh tế
kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường đất, nước dưới đất và nước mưa a xít.
- Hệ số trượt giá các năm 2007, 2008, 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 do Tổng cục Thống kê công bố tại thời điểm cuối tháng 12 hàng năm
- Quyết định 07/2006/QĐ-BNN ngày 24/01/2006 về việc ban hành giá qui hoạch ngành nông nghiệp và PTNT.
- Căn cứ quy trình lấy mẫu đất và nước của Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
- Chi phí thực tế để dự toán các công việc triển khai khác không có định mức chi phí;
- Các tài liệu sẵn có được kế thừa sử dụng sẽ không tính vào dự toán chi phí; và
- Các quyết định cập nhật, sửa đổi khác có liên quan.
55 Phương pháp nghiên cứu
55 1 Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu:
Thu thập, tổng hợp các tư liệu, tài liệu đã công bố và lưu trữ trong và ngoàinước về các vấn đề liên quan đến sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất chènói riêng, trong đó tập trung phân tích, tổng hợp các tài liệu có liên quan đến sảnxuất, tiêu thụ chè an toàn
55 2 Phương pháp khảo sát thực địa:
Khảo sát trên địa bàn về hiện trạng tài nguyên đất, nước, cơ sở hạ tầng phục
vụ sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè Lấy mẫu phân tích chất lượng đất, nước đểđánh giá mức độ an toàn, trong đó:
- Số lượng mẫu và phương pháp lấy mẫu đất theo tiêu chuẩn TCVN4046:1985 và TCVN 5297:1995 hoặc 10TCN 367:1999
- Số lượng mẫu và phương pháp lấy mẫu nước theo tiêu chuẩn TCVN
Trang 136000-1995 đối với nước ngầm, TCVN 5996 - 1995 đối với nước sông và suối,TCVN 5994-1995 đối với nước ao, hồ tự nhiên và nhân tạo.
5.5 3 Phương pháp điều tra đánh giá nhanh nông dân (P A RA):
Đđể đánh giá hiện trạng sản xuất chè, các giải pháp cho các vấn đề sử dụnghợp lý hoá chất, phân bón Phỏng vấn người tiêu dùng về nhu cầu tiêu dùng chè
an toàn, yêu cầu chất lượng và quản lý chất lượng, nhu cầu sơ chế, bảo quản… đểngười tiêu dùng tiếp cận với sản phẩm chè an toàn một cách rộng rãi
55 4 Đánh giá mức độ an toàn của đất trồng chè:
Áp dụng quy trình đánh giá đất đai phục vụ nông nghiệp theo tiêu chuẩnngành số 10 TCN 343 – 98 kèm theo quyết định 195/1998/QĐ-BNN-KHCN ngày05/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
55 5 Quy hoạch sản xuất chè an toàn:
Áp dụng quy trình quy hoạch ngành hàng nông nghiệp theo tiêu chuẩnngành số 10 TCN 344 – 98 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
55 6 Phương pháp chuyên gia:
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ địa phương về các lĩnh vựcsản xuất, chế biến, sơ chế, bảo quản chè an toàn
55 7 Phương pháp phân tích:
cPhân tích chất lượng đất, chất lượng nước theo tiêu chuẩn môi trườngViệt Nam:
- kim loại nặng theo phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
Sơn La là một tỉnh miền núi vùng Tây Bắc có diện tích tự nhiên 14.174km2, chiếm 4,27% diện tích cả nước Sơn La có 11 đơn vị hành chính gồm 1 thành phố
và 10 huyện với 12 dân tộc anh em đang sinh sống Nằm trên trục quốc lộ 6 Hà Nội – Sơn La – Điện Biên, cách Hà Nội 320 km, Sơn La là một trong những trung tâm chính trị, kinh tế quan trọng thuộc vùng Tây Bắc Cùng với các tỉnh Hòa Bình, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La là mái nhà xanh của các tỉnh vùng Đồng bằng Bắc Bộ với diện tích gần 1 triệu ha rừng, đã và đang có vai trò to lớn về môi sinh, phòng hộ đầu nguồn sông Đà, điều tiết nguồn nước cho công trình thủy điện Hòa Bình và thủy điện Sơn La đang xây dựng Điều kiện thiên nhiên ưu đãi đã tạo cho Sơn La tiềm năng để phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, đa dạng, trong đó chè đặc sản trên cao nguyên Mộc Châu, Nà Sản đã trở thành thương hiệu không chỉ ở trong nước mà cả nước ngoài Năm 2008, tổng diện tích chè toàn tỉnh đã đạt 4.106 ha, trong đó có 3.634 ha cho sản phẩm, sản lượng chè búp tươi đạt 22.032 tấn; tăng 59%
về diện tích và 84% về sản lượng so với năm 2001 Định hướng đến năm 2020 toàn
Trang 14tỉnh sẽ phát triển khoảng 10.000 ha chè
Tuy nhiên, tốc độ phát triển chè chưa cao, chưa tận dụng được lợi thế về khí hậu, đất đai và các tiềm năng khác để phát triển cây chè; thu nhập của người trồng chè tuy đã từng bước được cải thiện song vẫn chưa ổn định , không đồng đều giữa các vùng Công tác rà soát bổ sung quy hoạch phát triển chè chưa kịp thời; tổ chức thực hiện quy hoạch chưa nghiêm, còn xảy ra tình trạng chanh tranh chấp giữa cây chè với cây ngắn ngày và một số loại cây trồng khác Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm cho sản phẩm chè chưa được quy hoạch theo đúng tiêu chuẩn cho các vùng sản xuất chè an toàn như quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT Công tác tổ chức sản xuất và tiêu thụ chè an toàn còn rất nhiều hạn chế, số người dân sử dụng chè an toàn chiếm tỷ lệ thấp.
Trước thực trạng trên, việc tiến hành “Quy hoạch vùng chè an toàn tỉnh Sơn
La đến năm 2020” là cần thiết và cấp bách nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng thực
phẩm an toàn của nhân dân, tạo sức cạnh tranh trên thị trường trong điều kiện nước ta đã chính thức là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
2 Mục tiêu của quy hoạch
Góp phần nâng cao chất lượng và an toàn cho sản phẩm chè của Sơn La, tăng năng suất, hiệu quả cho sản xuất, cải thiện điều kiện yếu kém về cơ sở hạ tầng, tăng cường năng lực tiêu thụ chè.
Đáp ứng yêu cầu về sản xuất hàng hoá, chất lượng sản phẩm an toàn theo xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời duy trì và phát triển cảnh quan môi trường cho phát triển bền vững, nâng cao chất lượng sống của người dân.
Nâng cao trình độ, nhận thức và trách nhiệm của người sản xuất trong việc sử dụng hoá chất, phân bón trong sản xuất, bảo quản chè, quả nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng thực phẩm an toàn của nhân dân, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu quy hoạch
3.1 Phạm vi nghiên cứuquy hoạch:
Ở 6 huyện dự kiến phát triển chè trong tỉnh Sơn La gồm: Thuận Châu, Mai Sơn, Yên Châu, Mộc Châu, Phù Yên và Bắc Yên
Giới hạn nghiên cứu về đất và sử dụng đất vùng có tiềm năng phát triển chè an toàn khoảng 30.000 ha, trong đó ở huyện Thuận Châu 3.300ha, Mai Sơn 3.600ha, Yên Châu 3.000 ha, Mộc Châu 15.000ha, Phù Yên 3.000ha, và Bắc Yên 2.100ha (Để quy hoạch phát triển 10.000 ha chè đứng cần khảo sát 30.000ha đất tự nhiên).
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các vùng chuyên canh Chè an toàn của tỉnh;
Điều kiện tự nhiên: đất đai, nguồn nước, khí hậu, ;
Đ iều kiện kinh tế xã hội;
Trang 15 Điều kiện sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, tiêu thụ chè tỉnh Sơn La.
II NHỮNG CĂN CỨ LẬP DỰ ÁN4 Những căn cứ để lập dự án quy hoạch
4.1 Căn cứ pháp lý
1 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án QSEAP được phê duyệt tại quyết định số 3662/QĐ-BNN-HTQT ngày 20/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
2 Quyết định số 3200/QĐ – UBND của UBND tỉnh Sơn La về việc phê duyệt dự án Nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học tỉnh Sơn La.
Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg ngày 30/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn đến năm 2015.
Thông tư số 59/TT-BNN ngày 9/9/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện một số điều trong quyết định số 107/2008 ngày 30/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ
Quyết định số 99/2008/QĐ - BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn
3 Tiêu chí vùng tập trung sản xuất rau, quả, chè an toàn.
4 Quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/1/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp cho rau quả tươi an toàn, trong đó quy định về các chỉ tiêu phân tích đất, nước, cây.
Quyết định số 5 QĐ 84/2008/QĐ - BNN ngày 28 tháng 7 năm
2008 ban hành quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VIETGAP) cho rau, quả và chè an toàn.
6 QĐ 99/2008/QĐ - BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn
7 Quyết định số 1121/QĐ-BNN-KHCN ngày 14/4/2008 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và PTNT về quy trình thực hành sản xuất chè búp tươi an toàn.
8 Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg ngày 30/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn đến năm 2015.
9 Thông tư số 59/TT-BNN ngày 9/9/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện một số điều trong quyết định số 107/2008 ngày 30/7/2008 của
Trang 16 12 Quyết định số 100/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ trưởng
Bộ NN và PTNT về ban hành quy định về sản xuất kinh doanh và sử dụng phân bón.
13 Chỉ thị 66/2006/CT-BNN về tăng cường công tác quản lý, nâng cao chất lượng nông lâm sản, vật tư nông nghiệp và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
14 Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ 12
15 Quyết định số 384/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La thời kỳ 2006 - 2020.
17 Nghị quyết số 06/NQ ngày 7/4/2006 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Sơn La về đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn
và xây dựng bản mới phát triển toàn diện
4.2 Căn cứ Tiêu chí vùng sản xuất rau, quả, chè an toàn tập trung (SAZ), dự án
QSEAP (quy định tại Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án -PIM) :
Nằm trong vùng quy hoạch sản xuất nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cho sản xuất rau, quả, chè từ 10 năm trở lên ; được UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt ;
Qui mô diện tích của một vùng SAZ do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định phù hợp với từng cây trồng và điều kiện cụ thể của địa phương ;
Là vùng chuyên sản xuất rau hoặc vùng rau có luân canh cây ngắn ngày khác ; vùng chuyên canh chè, cây ăn quả ;
Đáp ứng các tiêu chí về đất, nước, theo quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT qui định về quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn ;
Không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư, bệnh viện, các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung và nghĩa trang ;
Dễ dàng liên kết với thị trường ; khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp nông nghiệp vừa và nhỏ.
Việc qui hoạch vùng và đầu tư mô hình phải bảo đảm tuân thủ các chính sách an toàn của Chính phủ Việt Nam và ADB
4.3 Cơ sở thực tiễn:
Trang 17 Kết quả rà soát bổ sung quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Sơn La giai đoạn 2009 - 2020
18 Kết quả rà soát bổ sung quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Sơn La giai đoạn 2009 - 2020
19 Hệ thống số liệu thống kê, các kết quả điều tra, khảo sát, các số liệu, tài liệu
có liên quan của tỉnh Sơn La.
III MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
- Góp phần nâng cao chất lượng và an toàn cho sản phẩm chè của Sơn La, tăng năng suất, hiệu quả cho sản xuất, cải thiện điều kiện yếu kém về cơ sở hạ tầng, tăng cường năng lực tiêu thụ chè.
- Đáp ứng yêu cầu về sản xuất hàng hoá, chất lượng sản phẩm an toàn theo
xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời duy trì và phát triển cảnh quan môi trường cho phát triển bền vững, nâng cao chất lượng sống của người dân.
- Nâng cao trình độ, nhận thức và trách nhiệm của người sản xuất trong việc sử dụng hoá chất, phân bón trong sản xuất, bảo quản chè, quả nhằm đáp ứng nhu cầu
sử dụng thực phẩm an toàn của nhân dân, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa4.4 .Căn cứ lập dự toán qui hoạch vùng SAZ
Quyết định 80/2005/QĐ-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh
an toàn thực phẩm và Quyết định 57/2006/QD-BTC ngày 19/10/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm tại Quyết định 80/2005/QĐ-BTC
Quyết định 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
về định mức chi phí, thẩm định, qui hoạch và điều chỉnh qui hoạch phát triển KTXH, qui hoạch ngành và qui hoạch phát triển sản phẩm chủ yếu; Thông tư 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 hướng dẫn thực hiện Quyết định 281/2007/QĐ-BKH và Quyết định 28/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Quyết định 07/2006/QĐ-BNN ngày 24/01/2006 về việc ban hành giá qui hoạch ngành nông nghiệp và PTNT.
Căn cứ quy trình lấy mẫu đất và nước của Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn
Chi phí thực tế để dự toán các công việc triển khai khác không có định mức chi phí;
Các tài liệu sẵn có được kế thừa sử dụng sẽ không tính vào dự toán chi phí ;
Trang 18 Các quyết định cập nhật, sửa đổi khác có liên quan.
.
B Phương pháp nghiên cứu V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu: Thu thập, tổng hợp các tư liệu, tài
liệu đã công bố và lưu trữ trong và ngoài nước về các vấn đề liên quan đến sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất chè nói riêng, trong đó tập trung phân tích, tổng hợp các tài liệu có liên quan đến sản xuất, tiêu thụ chè an toàn.
2 Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát trên địa bàn về hiện trạng tài
nguyên đất, nước, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè Lấy mẫu phân tích chất lượng đất, nước, chè để đánh giá mức độ an toàn, trong đó:
- Số lượng mẫu và phương pháp lấy mẫu đất theo tiêu chuẩn TCVN 4046:1985 và TCVN 5297:1995 hoặc 10TCN 367:1999
- Số lượng mẫu và phương pháp lấy mẫu nước theo tiêu chuẩn TCVN 6000-1995 đối với nước ngầm, TCVN 5996 - 1995 đối với nước sông và suối, TCVN 5994-1995 đối với nước ao, hồ tự nhiên và nhân tạo.
- Mẫu chè tươi xác định bánh tẻ được lấy theo phương pháp lấy mẫu quy định trong tiêu chuẩn TCVN 1053 – 86, mẫu chè tươi xác định nước theo TCVN 1054 – 86 và mẫu chè rời theo TCVN 5609 : 2007.
3 Phương pháp điều tra có sự tham gia của nông dân (PRA): Theo phiếu điều
tra để đánh giá hiện trạng sản xuất chè, các giải pháp cho các vấn đề sử dụng hợp
lý hoá chất, phân bón Phỏng vấn người tiêu dùng về nhu cầu tiêu dùng chè an toàn, yêu cầu chất lượng và quản lý chất lượng, nhu cầu sơ chế, bảo quản… để người tiêu dùng tiếp cận với sản phẩm chè an toàn một cách rộng rãi.
4 Đánh giá mức độ an toàn của đất trồng chè và nước tưới cho chè: Áp dụng
quy trình đánh giá đất đai phục vụ nông nghiệp theo tiêu chuẩn ngành số 10 TCN
343 – 98 kèm theo quyết định 195/1998/QĐ-BNN-KHCN ngày 05/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
5 Quy hoạch sản xuất chè an toàn: Áp dụng quy trình quy hoạch ngành hàng
nông nghiệp theo tiêu chuẩn ngành số 10 TCN 344 – 98 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
6 Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ địa
phương về các lĩnh vực sản xuất, chế biến, sơ chế, bảo quản chè an toàn.
7 Phương pháp phân tích chất lượng đất, chất lượng nước và sản phẩm chè
theo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam
- Kim loại nặng theo phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- Thuốc BVTV theo phương pháp sắc kí ký khí.
- Thử sản phẩm chè theo các phép thử: TC 25-96-DL; TC 21-95-DL; 10TCN 225-95; TC 11-DL-93; TC 12-2001-DL; TC 12-2002-DL; TC 10-DL-
Trang 19CB Nội dung nghiên cứu quy hoạch VI NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tình hình sản xuất, chế biến chè và đánh giá thực trạng đất đai, nguồn nước vùng dự án
1.1 Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên tác động đến sản xuất chè
- Vị trí địa lý
- Địa hình
+ Các tiểu vùng sinh thái nông nghiệp của tỉnh
+ Điều kiện về độ dốc, độ cao địa hình
+ Phân tích những lợi thế và hạn chế của địa hình đối với phát triển chè, đặc biệt
về độ cao thuận lợi phát triển chè.
- Đặc điểm khí hậu: Thu thập số liệu nhiều năm của ngành khí tượng thuỷ văn tỉnh Sơn La để đánh giá các yếu tố khí hậu có tính quy luật tác động tới cây chè như: tổng nhiệt, năng lượng bức xạ, biên độ nhiệt ngày đêm, lượng mưa, số tháng khô hạn và các yếu tố khí hậu thời tiết đặc thù như gió, bão, sương muối
- Đặc điểm thuỷ văn: Kế thừa các nghiên cứu chuyên ngành để tổng hợp các thông tin về:
+ Tài nguyên nước mặt: Hệ thống sông, suối, chế độ thuỷ văn của sông, suối lớn nhằm xác định khả năng sử dụng nguồn nước tưới cho cây chè.
+ Tài nguyên nước ngầm: Tình hình khai thác sử dụng cho sản xuất nông nghiệp
- Tài nguyên đất:
+ Khái quát về tài nguyên đất của tỉnh: Tổng hợp các loại hình thổ nhưỡng
+ Phân bố và tính chất của từng loại đất: Thành phần cơ giới, độ dốc, tầng dày, tính chất lý, hóa, sinh học đất
+ Các yếu tố thuận lợi, hạn chế, khả năng khai thác sử dụng cho trồng chè.
1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
1.2.1 Tình hình dân cư và lao động nông nghiệp
- Phân tích tình hình dân số, dân tộc
- Thực trạng lao động và chất lượng lao động nông lâm nghiệp (số lượng, trình độ thâm canh trồng chè, kỹ năng của lao động và khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật)
- Về việc làm và đời sống dân cư:
- Phân tích, đánh giá về mức độ thu hút lao động của ngành nông, lâm nghiệp và ngành nghề nông thôn
- Tình hình thu nhập và đời sống dân cư nông thôn.
1.2.2 Khái quát về thực trạng phát triển kinh tế xã hội
1.2.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tác động đến SX chè
- Thuận lợi
Trang 20- Cơ cấu giống chè: chè trung du, chè giống mới trồng cành, chè đặc sản các loại
cơ cấu từng loại giống
- Điều tra thực trạng tổ chức sản xuất và tiêu thụ chè an toàn trên địa bàn tỉnh
- Điều tra phỏng vấn người dân để xác định hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè so với các cây trồng khác trên cùng loại đất.
- Điều tra đánh giá tình hình áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất chè
- Tình hình đầu tư và sử dụng vốn trong sản xuất nông nghiệp và chè
- Hệ thống kiểm tra chất lượng sản phẩm nông nghiệp nói chung và chè an toàn nói riêng.
1.3.3 Đánh giá kỹ thuật thâm canh chè
- Cơ cấu giống chè
- Quy trình kỹ thuật thâm canh
- Tập quán canh tác của người dân
- Kinh nghiệm sản xuất truyền thống, vai trò của hệ thống khuyến nông từ tỉnh, huyện, xã.
- Tình hình sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật
1.3.4 Đánh giá tình hình vận dụng và tác động của chính sách đối với sản xuất, chế
biến bảo quản chè
- Chính sách hỗ trợ mặt bằng và quy hoạch vùng sản xuất
- Chính sách hỗ trợ giống, cơ sở vật chất kỹ thuật
- Chính sách khoa học công nghệ
- Chính sách phát triển thị trường tiêu thụ
- Chính sách bảo hộ thị trường tiêu thụ.
1.3.5 Hệ thống bảo quản, chế biến và tiêu thụ chè
- Tên, địa điểm, số lượng, quy mô từng cơ sở chế biến, bảo quản
- Tình hình trang thiết bị, công nghệ áp dụng của các cơ sở chế biến
- Tình hình vùng nguyên liệu cung cấp cho chế biến: khả năng đáp ứng về nguyên liệu đầu vào, kỹ thuật thu hái chè, mức độ hài lòng của người bán nguyên liệu với cơ sở chế
Trang 21biến chè, quan hệ giữa người sản xuất nguyên liệu và xưởng chế biến chè,
- Tình hình thu mua, vận chuyển, chế biến và tiêu thụ chè ở vùng nguyên liệu
- Đánh giá mức độ an toàn trong khâu chế biến, kinh doanh chè
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong chế biến, tiêu thụ chè.
1.3.6 Đánh giá các cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất chè
- Về thuỷ lợi:
+ Tỷ lệ diện tích chè được tưới;
+ Vấn đề sử dụng nước tưới;
+ Kỹ thuật tưới: tưới tự động và bán tự động;
+ Chất lượng nước tưới cho chè ;
+ Những tồn tại cần giải quyết;
- Giao thông:
+ Mạng lưới đường, chất lượng, tác động đến lưu thông hàng hoá.
+ Những khó khăn cần giải quyết.
- Điện: Mạng lưới điện, chất lượng, công suất sử dụng tác động đến sản xuất nông nghiệp, chế biến nông sản nói chung và chế biến chè nói riêng.
1.3.7 Đánh giá hệ thống cung cấp dịch vụ kỹ thuật phục vụ sản xuất chè
- Các cơ sở sản xuất nông nghiệp bao gồm các công ty, trung tâm, trạm đánh giá về
số lượng, quy mô, phương hướng sản xuất, tổng quát về hiệu quả kinh doanh, vai trò tác động của nó đến sản xuất, tiêu thụ chè nói riêng và sản phẩm nông nghiệp nói chung.
- Hệ thống dịch vụ kỹ thuật, khuyến nông, đánh giá về các nội dung: mạng lưới, phương thức hoạt động, hiệu quả, những tác động đến sản xuất chè
- Kinh tế hộ nông dân, trang trại: xác định về quy mô, điều kiện sản xuất, cơ cấu sản xuất, thu nhập, khả năng tích luỹ vốn, xu hướng phát triển, tổ chức sử dụng lao động, chất lượng lao động
1.4 Đánh giá điều kiện về đất đai nguồn nước phục vụ quy hoạch chè an toàn
1.4.1 Điều tra khảo sát lấy mẫu đất, nước
Vùng dự kiến điều tra, khảo sát lấy mẫu đánh giá mức độ an toàn đất trồng chè có quy mô diện tích 10.000ha, bao gồm toàn bộ diện tích đang trồng chè hiện nay tại 6 huyện (4.080ha) và các vùng dự kiến mở rộng quy mô diện tích trong tương lai Trong
đó số lượng mẫu phân tích được lấy căn cứ vào:
- Mức độ đồng nhất của các loại đất khu vực trồng chè, mức độ phân hoá về độ dốc, tầng dày đất
- Nguồn nước tưới của các khu vực trồng chè
- Các vùng chè hiện đang sản xuất có nguy cơ bị ô nhiễm do công nghiệp hóa, đô thị hóa, khai thác khoáng sản, vùng thâm canh cao
- Diện tích chè hiện trạng tại 6 huyện có 4.080ha, theo định hướng của ngành nông nghiệp tỉnh đến năm 2020 sẽ phát triển khoảng 10.000ha chè
Trang 22- Dự thảo quy trình lấy mẫu đánh giá mức độ an toàn nông sản
Mật độ phẫu diện được quy định cụ thể cho từng tỷ lệ bản đồ và loại địa hình
Tỷ lệ bản đồ Diện tích (ha)/ 1 phẫu diện
- Đối với mẫu nước, lấy tại tất cả các nguồn nước tưới cho chè (sông, suối, hồ, ao, nước ngầm), gắn với phẫu diện đất phân tích, dự kiến lấy 160 mẫu nước phân tích Đối với mẫu nước ở hồ, ao, sông suối được lấy tổ hợp theo chiều sâu.
1.4.2 Phân tích mẫu
a Phân tích mức giới hạn tối đa cho phép của kim loại nặng trong đất
(theo TCVN 6649:2000, TCVN 6496:1999) với các chỉ tiêu:
TT Nguyên tố Mức giới hạn tối đa cho phép (≤ mg/kg)
Trang 233 Đồng (Cu) 50
b Các chỉ tiêu lý, hóa tính đánh giá chất lượng đất trồng chè
c Phân tích mức giới hạn tối đa cho phép của một số KLN trong nước tưới
(theo TCVN 5941:1995; TCVN 665:2000) với các chỉ tiêu:
TT Nguyên tố Mức giới hạn tối đa cho
1.4.3 Xây dựng bản đồ đánh giá mức độ an toàn đất trồng chè
a Điều tra xây dựng bản đồ đất tỷ lệ 1/25.000 ở 6 huyện theo 10TCN 68 – 84.
- Khảo sát thực địa vùng trồng chè để xác định các loại đất theo độ dốc, tầng dày, thành phần cơ giới.
- Lấy mẫu đất phân tích để đánh giá chất lượng đất
- Đo, tổng hợp, xác định diện tích các loại đất có khả năng trồng chè
- Xây dựng bản đồ đất vùng trồng chè tập trung ở 6 huyện tỷ lệ 1/25.000
Trang 24b Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng chè, tỷ lệ 1/25.000
Dựa trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất hiện có, tiến hành điều tra dã ngoại, khoanh vẽ bổ sung hiện trạng sử dụng đất các xã vùng trồng chè và vùng có khả năng
mở rộng trong tương lai trên bản đồ tỷ lệ 1/25.000 ở 6 huyện trong tỉnh.
- Chỉnh lý số liệu hiện trạng sử dụng đất theo mẫu biểu của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Tổng hợp, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng trồng chè ở 6 huyện toàn tỉnh, tỷ lệ 1/25.000.
c Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, tỷ lệ 1/25.000 ở 6 huyện theo 10 TCN 343 - 1998
Các chỉ tiêu được lựa chọn để phân cấp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai gồm:
Các chỉ tiêu về kim loại nặng trong đất: As, Cd, Pb, Cu, Zn
Các chỉ tiêu về chất lượng nước: Hg, As, Cd, Pb
Các chỉ tiêu về mức độ ảnh hưởng trực tiếp bởi chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, bệnh viện, cơ sở giết mổ gia súc gia cầm, nghĩa trang,
Chồng xếp các bản đồ đơn tính để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, xác định các khoanh đất đồng nhất cơ bản về các yếu tố và các cấp chỉ tiêu (ĐVĐĐ) Tổng hợp tính chất, đặc điểm, diện tích của từng ĐVĐĐ
d Xây dựng bản đồ đánh giá mức độ an toàn của đất và nước tưới cho chè
- Xác định yêu cầu sử dụng đất, nước của chè an toàn theo tiêu chuẩn ViệtGap
- So sánh, đối chiếu các yêu cầu sử dụng đất, nước với chất lượng đất đai (đơn vị đất đai) để đánh giá mức độ an toàn cho chè theo các mức độ:
1.4.4 Đánh giá chung về điều kiện cho sản xuất chè an toàn tỉnh Sơn La
Dựa trên kết quả phân tích mẫu đất, nước, và kết quả xây dựng bản đồ phân hạng mức độ thích hợp, đối chiếu với các tiêu chuẩn của VietGap để đánh giá mức độ an toàn các vùng trồng chè hiện nay (những vùng bị ô nhiễm cần thanh lý), xác định quy mô diện tích có đủ điều kiện sản xuất chè an toàn làm căn cứ để thực hiện quy hoạch bố trí
Trang 25vùng sản xuất chè an toàn.
2 Quy hoạch sản xuất chè an toàn tỉnh Sơn La
2.1 Nghiên cứu và dự báo các nhân tố tác động sản xuất chè an toàn tỉnh Sơn La
- Xu hướng phát triển nông nghiệp nông thôn của tỉnh và vùng Tây Bắc đến năm
2015 và năm 2020.
- Dự báo thị trường chè thế giới và trong nước, dự báo nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm chè an toàn, xu hướng biến động giá cả và khả năng xuất khẩu chè của Việt Nam nói chung và Sơn La nói riêng đến các thị trường thế giới.
- Dự báo về dân số, lao động của tỉnh đến năm 2015 và 2020, nhu cầu lao động ngành chè đến năm 2015 và 2020.
- Dự báo về khả năng áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất chè: giống mới, biện pháp kỹ thuật canh tác mới, nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, an toàn, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng.
- Dự báo về khả năng đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật (từ các chương trình dự án khác)
sẽ được xây dựng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
- Dự báo về khả năng đầu tư, khai thác các nguồn vốn cho sản xuất chè an toàn và các ngành khác, cũng như các chương trình, dự án có liên quan.
- Dự báo khả năng dịch vụ đáp ứng về giống, vật tư, phân bón, nguyên liệu cho sản xuất và chế biến chè an toàn.
2.2 Các quan điểm và định hướng trong sản xuất chè an toàn
- Phát huy lợi thế, quy hoạch thành vùng sản xuất chè hàng hoá có quy mô lớn, công nghệ chế biến hiện đại.
- Tạo ra sản phẩm chè mang bản sắc riêng, sản xuất ra sản phẩm có nguồn gốc, an toàn, có thương hiệu rõ ràng, tạo uy tín trên thị trường để thích nghi với quá trình hội nhập hiện nay
- Sản xuất chè và sản xuất nông nghiệp phải đặt trong tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và của vùng, trong đó nông nghiệp gắn với công nghiệp chế biến, dịch vụ,
du lịch và môi trường.
- Định hướng đến năm 2015 có 100% tổng sản phẩm chè tiêu thụ trong nước, làm nguyên liệu cho chế biến và cho xuất khẩu là sản phẩm được chứng nhận và công bố sản xuất, chế biến theo quy trình sản xuất an toàn VIETGAP.
2.3 Quy hoạch sản xuất chè an toàn tỉnh Sơn La đến năm 2015 và 2020
2.3.1 Quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn
- Dựa trên các kết quả phân tích đất, nước và đối chiếu với các tiêu chuẩn của VietGap
để tiến hành xác định các vùng và quy mô diện tích đủ điều kiện sản xuất chè an toàn, những vùng không an toàn cần đề nghị thanh lý và chuyển đổi sang cây trồng khác
- Quy hoạch, bố trí sử dụng đất trồng chè an toàn trên địa bàn các huyện giai đoạn
2011 – 2015 và 2016 - 2020 dựa trên mức độ an toàn của đất trồng chè, trong đó cần làm rõ:
Trang 26+ Diện tích chè được mở rộng trồng mới đến năm 2015 và 2020
+ Diện tích chè được cải tạo, phục hồi đến năm 2015 và 2020
+ Diện tích chè được thay thế các giống dễ nhiễm bệnh, chất lượng kém bằng các giống chịu được sâu bệnh để cải thiện chất lượng và an toàn các sản phẩm chè.
- Bố trí cơ cấu giống chè thích hợp cho từng vùng, chú ý đưa các giống chè mới có năng suất, chất lượng cao, đã được khảo nghiệm phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng chè
- Dự kiến diện tích, năng suất, sản lượng chè an toàn ở từng huyện và toàn tỉnh cho từng giai đoạn đến năm 2015 và 2020.
- Quy hoạch xác định vùng nguyên liệu cho các cơ sở chế biến chè an toàn ở từng huyện
2.3.2 Quy hoạch hệ thống dịch vụ cho sản xuất chè an toàn
- Giống
- Bảo vệ thực vật
- Phân bón
- Vật tư nông nghiệp
2.3.3 Quy hoạch cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất chè an toàn
- Thuỷ lợi: hệ thống kênh mương, công trình thủy lợi cung cấp nước sạch
- Giao thông: hệ thống các đường trục chính, giao thông nội đồng đến vùng sản xuất chè an toàn
- Hệ thống điện phục vụ cho chế biến
- Hệ thống thu gom chất thải,
2.3.4 Quy hoạch về kênh thu mua sản phẩm chè an toàn
2.3.5 Xây dựng bản đồ quy hoạch sản xuất chè an toàn
2.3.6 Xác định các dự án ưu tiên
- Xây dựng các mô hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè an toàn
- Xây dựng hệ thống giám sát chất lượng từ sản xuất - chế biến - chứng nhận chất lượng sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm
3 Các giải pháp thực hiện quy hoạch
3.1 Xác định các mô hình ứng dụng GAP trong sản xuất chè an toàn
Đề xuất quy mô, kinh phí cho việc xây dựng các mô hình ứng dụng GAP trong vùng quy hoạch chè an toàn.
3.2 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng chè an toàn
- Đầu tư cải tạo, xây dựng hệ thống thủy lợi, cung cấp nước sạch
- Đầu tư, cải tạo, xây dựng hệ thống giao thông chính và giao thông nội đồng
- Đầu tư, cải tạo, xây dựng hệ thống điện phục vụ sản xuất
- Đầu tư, xây dựng hệ thống thu gom chất thải.
Trang 27- Xây dựng các loại hình nhà lưới, và các thiết bị thích hợp để sản xuất cây giống theo hướng ứng dụng công nghệ cao
- Xây dựng nhà thu gom, nhà xưởng, sân phơi, nhà sơ chế, đóng gói, bảo quản sau thu hoạch và giới thiệu sản phẩm.
3.3 Giải pháp khoa học công nghệ và khuyến nông
- Áp dụng ViêtGAP/GlobalGAP và các tiêu chuẩn khác trong sản xuất chè an toàn
- Đề xuất các biện pháp duy trì, nâng cao độ phì nhiêu đất
- Đề xuất các biện pháp ngăn chặn, giảm thiểu tác động làm ô nhiễm đất và nguồn nước trong vùng sản xuất chè an toàn.
- Xây dựng chương trình tập huấn cho nông dân, đơn vị chế biến chính và kinh doanh các kiến thức về GAP, HACC và các quy tắc an toàn thực phẩm khác.
- Đề xuất quy trình kỹ thuật sản xuất, thâm canh, chế biến, bảo quản chè an toàn cho nông dân.
3.4 Tổ chức sản xuất và bố trí lao động trong vùng sản xuất chè an toàn
- Hình thức tổ chức sản xuất, sơ chế, chế biến và tiêu thụ sản phẩm
- Bố trí lực lượng lao động cho dây chuyền sản xuất, sơ chế và chế biến sản phẩm
- Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực: người lao động, kỹ thuật viên, cán bộ quản lý.
3.5 Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Đề xuất các giải pháp khuyến khích phát triển các mô hình liên kết, hợp tác về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chè an toàn.
- Đề xuất xây dựng và hoàn thiện mạng lưới tiêu thụ chè an toàn của các vùng quy hoạch.
- Đề xuất xây dựng hệ thống thông tin thị trường phù hợp và xúc tiến thương mại đối với các vùng quy hoạch.
3.6 Giải pháp về cơ chế chính sách đầu tư cho phát triển vùng sản xuất chè an toàn
giai đoạn 2010 – 2015 và sau 2015.
- Chính sách về đầu tư cơ sở hạ tầng
- Chính sách hỗ trợ các mô hình sản xuất GAP và chuyển giao công nghệ mới
- Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại, tuyên truyền và quảng bá sản phẩm
- Chính sách hỗ trợ kinh phí cho công tác cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất,
sơ chế, chế biến chè an toàn.
- Chính sách về đất đai
- Chính sách về tín dụng
- Giải pháp về cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế, chế biến chè an toàn.
3.7 Tính toán vốn đầu tư
- Vốn đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và tiêu thụ chè an toàn
Trang 28- Vốn đầu tư cho ứng dụng khoa học công nghệ và khuyến nông
- Vốn đầu tư cho phát triển thị trường và xúc tiến thương mại
- Phân bổ nguồn vốn đầu tư (ngân sách, tự có, vốn vay, liên doanh liên kết ) theo mục đích sử dụng
- Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư và phân kỳ đầu tư
4 Tính toán hiệu quả kinh tế xã hội và đánh giá tác động môi trường
4.1 Hiệu quả kinh tế
4.2 Hiệu quả xã hội
4.3 Đánh giá tác động môi trường
4.3.1 Nguyên tắc vệ sinh môi trường
5.2 Cơ quan quản lý dự án: (Chủ đầu tư dự án)
Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Sơn La
5.3 Đơn vị thực hiện dự án:
Ban quản lý dự án QSEAP tỉnh Sơn La
5.4 Cơ quan phối hợp:
+ Phòng Kế hoạch, phòng Trồng trọt – chăn nuôi và các Ban, phòng, chi cục có liên quan thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Sơn La.
+ Các Sở, ngành có liên quan trong tỉnh Sơn La.
+ UBND các huyện, thị trồng chè trong tỉnh
- Bản đồ thổ nhưỡng vùng chè an toàn tỷ lệ 1/25.000: 03 bộ x 6 huyện
- Bản đồ hiện trạng sản xuất chè an toàn tỷ lệ 1/25.000: 03 bộ x 6 huyện
- Bản đồ đánh giá mức độ an toàn của đất trồng chè tỷ lệ 1/25.000: 03 bộ x 6 huyện
- Bản đồ quy hoạch sản xuất chè an toàn tỉnh Sơn La tỷ lệ 1/100.000:03 bộ
- Đĩa CD lưu toàn bộ các số liệu, báo cáo, bản đồ
Trang 291 Đánh giá mức độ an toàn của đất trồng chè và nước tưới cho chè
1.1 Điều tra khảo sát lấy mẫu đất, nước, chè
- Dựa vào diện tích các loại đất trồng chè hiện nay và có khả năng trồng
chè trong tương lai của tỉnh (kết quả tổng hợp trên bản đồ đất tỷ lệ 1/100.000 của
tỉnh Sơn La)
+ Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét Fs: 241.252ha
+ Đất vàng nhạt trên đá cát Fq: 241.291ha
+ Đất vàng đỏ trên granit Fa: 70.790ha
+ Đất đỏ nâu trên đá vôi Fv: 82.426ha
+ Đất đỏ vàng trên đá biến chất Fj: 125.806ha
+ Đất nâu đỏ, nâu vàng trên ba zan Fk,Fu: 115.882ha
+ Đất nâu vàng trên phù sa cổ Fp: 720ha
+ Đất phù sa sông suối: 5.080ha
+ Đất đen trên sản phẩm phong hóa của đá ba zan Rk: 6.393ha
+ Nhóm đất mùn trên núi (H): 380.466ha
+ Đất mùn A lít trên núi cao HA: 29.978ha
- Mức độ đồng nhất của các loại đất khu vực trồng chè, mức độ phân hoá
về độ dốc, tầng dày đất
- Nguồn nước tưới của các khu vực trồng chè
- Các vùng chè có nguy cơ bị ô nhiễm do công nghiệp hóa, đô thị hóa,
khai thác khoáng sản, vùng thâm canh cao
- Diện tích chè hiện trạng toàn tỉnh có 4.106ha, theo định hướng của ngành
nông nghiệp tỉnh đến năm 2020 sẽ phát triển khoảng 10.000ha chè Dự kiến quy
mô vùng điều tra khảo sát đất trồng chè khoảng 30.000ha.
- Dự thảo quy trình lấy mẫu đánh giá mức độ an toàn nông sản
Trang 30 - Tổng số mẫu đất là 316
- Đối với mẫu nước, lấy tại tất cả các nguồn nước tưới cho chè (sông, suối, hồ, ao,
nước ngầm), gắn với phẫu diện đất phân tích, dự kiến lấy 158 mẫu nước phân tích Đối
với mẫu nước ở hồ, ao, sông suối được lấy tổ hợp theo chiều sâu.
- Đối với mẫu chè, dự kiến lấy 60 mẫu phân tích, trong đó 40 mẫu chè tươi và 20
mẫu chè đã qua chế biến.
- Khảo sát bổ sung, xây dựng bản đồ đất vùng chè ở từng huyện trên bản đồ tỷ lệ
1/50.000 và tổng hợp toàn tỉnh ở tỷ lệ 1/100.000
1.2 Các chỉ tiêu phân tích mẫu
1.2.1 Phân tích mức giới hạn tối đa cho phép của kim loại nặng trong đất
(theo TCVN 6649:2000, TCVN 6496:1999) với các chỉ tiêu:
TT Nguyên tố Mức giới hạn tối đa cho phép (≤ mg/kg)
1.2.2 Các chỉ tiêu lý, hóa tính đánh giá chất lượng đất trồng chè
Trang 313 Đạm tổng số % Kjeldahl
Các chỉ tiêu lý hóa tính đánh giá chất lượng đất sẽ kế thừa các kết quả đã nghiên cứu trước đây của Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp.
1.2.3 Phân tích mức giới hạn tối đa cho phép của một số KLN trong nước tưới
(theo TCVN 5941:1995; TCVN 665:2000) với các chỉ tiêu:
TT Nguyên tố Mức giới hạn tối đa cho
Trang 32- Chỉnh lý số liệu hiện trạng sử dụng đất theo mẫu biểu của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Tổng hợp, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng chè toàn tỉnh, tỷ lệ 1/100.000.
1.3.2 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, tỷ lệ 1/50.000 ở từng huyện và tổng hợp toàn tỉnh ở tỷ lệ bản đồ 1/100.000 theo 10 TCN 343 - 1998
Các chỉ tiêu được lựa chọn để phân cấp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai gồm:
- Các chỉ tiêu về kim loại nặng trong đất: As, Cd, Pb, Cu, Zn
- Các chỉ tiêu về chất lượng nước: Hg, As, Cd, Pb
Trang 33 - Các chỉ tiêu về mức độ ảnh hưởng trực tiếp bởi chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, bệnh viện, cơ sở giết mổ gia súc gia cầm, nghĩa trang,
Chồng xếp các bản đồ đơn tính để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, xác định các khoanh đất đồng nhất cơ bản về các yếu tố và các cấp chỉ tiêu (ĐVĐĐ) Tổng hợp tính chất, đặc điểm, diện tích của từng ĐVĐĐ
1.3.3 Xây dựng bản đồ đánh giá mức độ an toàn của đất và nước tưới cho chè
- Xác định yêu cầu sử dụng đất, nước của chè an toàn theo tiêu chuẩn
2 Quy hoạch sản xuất chè an toàn tỉnh Sơn La.
2.1 Điều tra, phân tích đánh giá các nguồn lực ảnh hưởng đến sản xuất, chế
biến, tiêu thụ chè an toàn.
2.1.1 Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, tác động đến sản xuất chè
- Vị trí địa lý
- Địa hình + Các tiểu vùng sinh thái nông nghiệp của tỉnh
+ Điều kiện về độ dốc, độ cao địa hình
+ Phân tích những lợi thế và hạn chế của địa hình đối với phát triển chè, đặc biệt
về độ cao thuận lợi phát triển chè.
- Đặc điểm khí hậu: Thu thập số liệu nhiều năm của ngành khí tượng thuỷ văn tỉnh Sơn La để đánh giá các yếu tố khí hậu có tính quy luật tác động tới cây chè như: tổng nhiệt, năng lượng bức xạ, biên độ nhiệt ngày đêm, lượng mưa, số tháng khô hạn và các yếu tố khí hậu thời tiết đặc thù như gió, bão, sương muối
- Đặc điểm thuỷ văn: Kế thừa các nghiên cứu chuyên ngành để tổng hợp các thông tin về:
+ Tài nguyên nước mặt: Hệ thống sông, suối, chế độ thuỷ văn của sông, suối lớn nhằm xác định khả năng sử dụng nguồn nước tưới cho cây chè.
+ Tài nguyên nước ngầm: Tình hình khai thác sử dụng cho sản xuất nông nghiệp
- Tài nguyên đất:
Trang 34+ Khái quát về tài nguyên đất của tỉnh: Tổng hợp các loại hình thổ nhưỡng
+ Phân bố và tính chất của từng loại đất: Thành phần cơ giới, độ dốc, tầng dày, tính chất lý, hóa, sinh học đất
+ Các yếu tố thuận lợi, hạn chế, khả năng khai thác sử dụng cho trồng chè.
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
a Tình hình dân cư và lao động nông nghiệp
- Phân tích tình hình dân số, dân tộc
- Thực trạng lao động và chất lượng lao động nông lâm nghiệp (số lượng, trình độ thâm canh trồng chè, kỹ năng của lao động và khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật)
- Về việc làm và đời sống dân cư:
- Phân tích, đánh giá về mức độ thu hút lao động của ngành nông, lâm nghiệp và ngành nghề nông thôn
- Tình hình thu nhập và đời sống dân cư nông thôn.
b Khái quát về thực trạng phát triển kinh tế xã hội
2.1.3 Đánh giá các cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất chè
- Về thuỷ lợi:
+ Tỷ lệ diện tích chè được tưới;
+ Vấn đề sử dụng nước tưới;
+ Kỹ thuật tưới: tưới tự động và bán tự động;
+ Chất lượng nước tưới cho chè ;
+ Những tồn tại cần giải quyết;
- Giao thông:
+ Mạng lưới đường, chất lượng, tác động đến lưu thông hàng hoá.
+ Những khó khăn cần giải quyết.
- Điện: Mạng lưới điện, chất lượng, công suất sử dụng tác động đến sản xuất nông nghiệp, chế biến nông sản nói chung và chế biến chè nói riêng.
2.1.4 Đánh giá hệ thống cung cấp dịch vụ kỹ thuật phục vụ sản xuất chè
- Các cơ sở sản xuất nông nghiệp bao gồm các công ty, trung tâm, trạm đánh giá về số lượng, quy mô, phương hướng sản xuất, tổng quát về hiệu quả kinh doanh, vai trò tác động của nó đến sản xuất, tiêu thụ chè nói riêng và sản phẩm nông nghiệp nói chung.
- Hệ thống dịch vụ kỹ thuật, khuyến nông, đánh giá về các nội dung: mạng lưới, phương thức hoạt động, hiệu quả, những tác động đến sản xuất chè
- Kinh tế hộ nông dân, trang trại: xác định về quy mô, điều kiện sản xuất, cơ cấu sản xuất, thu nhập, khả năng tích luỹ vốn, xu hướng phát triển, tổ chức sử dụng lao động, chất lượng lao động
Trang 352.1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tác động đến SX chè
- Thuận lợi
- Khó khăn
- Thách thức và cơ hội phát triển
2.2 Đánh giá thực trạng sản xuất chè an toàn
2.2.1 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất vùng chè
- Tình hình sử dụng đất vùng dự án
Tình hình biến động và sử dụng đất trồng chè giai đoạn 2001 2010
-2.2 Đánh giá thực trạng sản xuất chè an toàn
- Quy mô diện tích, phân bố, năng suất, sản lượng chè tại các huyện trong toàn tỉnh (giai đoạn 2001 – 2009); diện tích trồng mới, diện tích phục hồi.
- Cơ cấu giống chè: chè trung du, chè giống mới trồng cành, chè đặc sản các loại cơ cấu từng loại giống
- Điều tra thực trạng tổ chức sản xuất và tiêu thụ chè an toàn trên địa bàn tỉnh
- Điều tra phỏng vấn người dân để xác định hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè so với các cây trồng khác trên cùng loại đất, dự kiến mỗi huyện 20 phiếu điều tra, tổng số 120 phiếu cho toàn tỉnh.
- Điều tra đánh giá tình hình áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất chè an toàn
- Tình hình đầu tư và sử dụng vốn trong sản xuất nông nghiệp và chè an toàn
- Hệ thống kiểm tra chất lượng sản phẩm nông nghiệp nói chung
và chè an toàn nói riêng.
2.3 Đánh giá kỹ thuật thâm canh chè
- Cơ cấu giống chè
- Quy trình kỹ thuật thâm canh
- Tập quán canh tác của người dân
- Kinh nghiệm sản xuất truyền thống, vai trò của hệ thống khuyến nông từ tỉnh, huyện xã.
- Tình hình sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật
2.4 Đánh giá tình hình vận dụng và tác động của chính sách đối với sản xuất, chế
biến bảo quản chè an toàn.
Các chính sách của tỉnh trong phát triển NN và cho chè nói riêng.
- Chính sách hỗ trợ mặt bằng và quy hoạch vùng sản xuất
- Chính sách hỗ trợ giống, cơ sở vật chất kỹ thuật
Trang 36 - Chính sách khoa học công nghệ
- Chính sách phát triển thị trường tiêu thụ
- Chính sách bảo hộ thị trường tiêu thụ.
2.5 Hệ thống bảo quản, chế biến và tiêu thụ chè an toàn
- Tên, địa điểm, số lượng, quy mô từng cơ sở chế biến, bảo quản
- Tình hình trang thiết bị, công nghệ áp dụng của các cơ sở chế biến
- Tình hình vùng nguyên liệu cung cấp cho chế biến: khả năng đáp ứng về nguyên liệu đầu vào, kỹ thuật thu hái chè, mức độ hài lòng của người bán nguyên liệu với cơ sở chế biến chè, quan hệ giữa người sản xuất nguyên liệu và xưởng chế biến chè,
- Tình hình thu mua, vận chuyển, chế biến và tiêu thụ chè ở vùng nguyên liệu
- Đánh giá mức độ an toàn trong khâu chế biến, kinh doanh chè
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong chế biến, tiêu thụ chè.
2.6 Đánh giá chung về tình hình sản xuất chè an toàn tỉnh Sơn La
Dựa trên kết quả phân tích mẫu đất, nước, chè và kiểm tra cơ sở chế biến, tiêu thụ chè, đối chiếu với các tiêu chuẩn của VietGap để đánh giá mức độ an toàn các vùng trồng chè hiện nay (những vùng bị ô nhiễm cần thanh lý), những khó khăn, tồn tại trong quá trình chế biến, tiêu thụ chè, trên cơ sở đó tiến hành xác định phạm vi vùng sản xuất chè an toàn (vùng tập trung và các vùng phân tán), cơ sở chế biến và tiêu thụ chè an toàn Kết quả đánh giá làm căn cứ để đề xuất các giải pháp phát triển chè an toàn trong tương lai.
3 Quy hoạch sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ chè an toàn.
3.1 Nghiên cứu và dự báo các nhân tố tác động sản xuất chè an toàn tỉnh Sơn La
- Xu hướng phát triển nông nghiệp nông thôn của tỉnh và vùng Tây Bắc đến năm 2015 và năm 2020.
- Dự báo thị trường chè thế giới và trong nước, dự báo nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm chè an toàn, xu hướng biến động giá cả và khả năng xuất khẩu chè của Việt Nam nói chung và Sơn La nói riêng đến các thị trường thế giới.
- Dự báo về dân số, lao động của tỉnh đến năm 2015 và 2020, nhu cầu lao động ngành chè đến năm 2015 và 2020.
- Dự báo về khả năng áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất chè: giống mới, biện pháp kỹ thuật canh tác mới, nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, an toàn, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng.
- Dự báo về khả năng đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật (từ các chương trình dự án khác) sẽ được xây dựng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
- Dự báo về khả năng đầu tư, khai thác các nguồn vốn cho sản xuất chè an toàn và các ngành khác, cũng như các chương trình, dự án có liên quan.
Trang 37 - Dự bỏo khả năng dịch vụ đỏp ứng về giống, vật tư, phõn bún, nguyờn liệu cho sản xuất và chế biến chố an toàn.
3.2 Quy hoạch vựng sản xuất chố an toàn.
3.2.1 Cỏc quan điểm và định hướng trong sản xuất chố an toàn
- Phỏt huy lợi thế, quy hoạch thành vựng sản xuất chố hàng hoỏ cú quy mụ lớn, cụng nghệ chế biến hiện đại.
- Tạo ra sản phẩm chố mang bản sắc riờng, sản xuất ra sản phẩm cú nguồn gốc, an toàn, cú thương hiệu rừ ràng, tạo uy tớn trờn thị trường để thớch nghi với quỏ trỡnh hội nhập hiện nay
- Sản xuất chố và sản xuất nụng nghiệp phải đặt trong tổng thể phỏt triển kinh tế xó hội của tỉnh và của vựng, trong đú nụng nghiệp gắn với cụng nghiệp chế biến, dịch vụ, du lịch và mụi trường.
- Định hướng đến năm 2015 cú 100% tổng sản phẩm chố tiờu thụ trong nước, làm nguyờn liệu cho chế biến và cho xuất khẩu là sản phẩm được chứng nhận và cụng bố sản xuất, chế biến theo quy trỡnh sản xuất an toàn VIETGAP.
3.2.2 Quy hoạch vựng sản xuất chố an toàn tỉnh Sơn La đến năm 2015 và 2020
a Quy hoạch vựng sản xuất chố an toàn
- Dựa trờn cỏc kết quả phõn tớch đất, nước, chố và đối chiếu với cỏc tiờu chuẩn của VietGap để tiến hành xỏc định cỏc vựng đủ điều kiện sản xuất chố
an toàn, những vựng khụng an toàn cần đề nghị thanh lý và chuyển đổi sang cõy trồng khỏc
- Quy hoạch, bố trớ sử dụng đất trồng chố an toàn trờn địa bàn cỏc huyện giai đoạn 2011 – 2015 và 2016 - 2020 dựa trờn mức độ an toàn của đất trồng chố, trong
đú cần làm rừ:
+ Diện tớch chố được mở rộng trồng mới đến năm 2015 và 2020
+ Diện tớch chố được cải tạo, phục hồi đến năm 2015 và 2020
+ Diện tớch chố được thay thế cỏc giống dễ nhiễm bệnh, chất lượng kộm bằng cỏc giống chịu được sõu bệnh để cải thiện chất lượng và an toàn cỏc sản phẩm chố.
- Bố trớ cơ cấu giống chố thớch hợp cho từng vựng, chỳ ý đưa cỏc giống chố mới cú năng suất, chất lượng cao, đó được khảo nghiệm phự hợp với điều kiện sinh thỏi của từng vựng chố
- Dự kiến diện tớch, năng suất, sản lượng chố ở từng huyện và toàn tỉnh cho từng giai đoạn đến năm 2015 và 2020.
- Quy hoạch xỏc định vựng nguyờn liệu cho cỏc cơ sở chế biến chố ở từng huyện
b áp dụng quy trình GAP trong sản xuất, kinh doanh chè an toàn (theo quyết
định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 ban hành quy định quản lý sản xuất, kinh doanh chè an toàn)
b.1 Điều kiện để sản xuất, chế biến chè an toàn:
Trang 38* §iÒu kiÖn s¶n xuÊt:
- Nhân lực: có hoặc thuê cán bộ kỹ thuật chuyên ngành trồng trọt hoặc bảo vệ thực vật từ trung cấp trở lên để hướng dẫn, giám sát kỹ thuật sản xuất chÌ an toàn (cán bộ của cơ sở sản xuất, cán bộ khuyến nông, bảo vệ thực vật hoặc hợp đồng lao động thường xuyên hoặc không thường xuyên);
Người lao động phải qua tập huấn kỹ thuật, có chứng chỉ đào tạo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc tổ chức có chức năng nhiệm vụ tập huấn về VietGAP và các quy định quản lý sản xuất, kinh doanh chè an toàn
- Đất trồng và giá thể: vùng đất trồng phải trong quy hoạch được
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt Không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư, bệnh viện, các lò giết
mổ gia súc tập trung, nghĩa trang, đường giao thông lớn;
- Hàm lượng một số kim loại nặng trong đất, giá thể trước khi sản xuất và trong quá trình sản xuất (kiểm tra khi thấy có nguy cơ gây ô nhiễm) không vượt quá ngưỡng cho phép nêu tại môc 1.2.2
- Nước tưới: không sử dụng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, khu dân cư tập trung, trang trại chăn nuôi, lò giết mổ gia súc để tưới trực tiếp cho chè;
- Hàm lượng một số hoá chất và kim loại nặng trong nước tưới trước khi sản xuất và trong quá trình sản xuất (kiểm tra khi thấy có nguy cơ gây ô nhiễm) không vượt quá ngưỡng cho phép nêu tại môc 1.2.3
- Nhà sản xuất phải cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và
có hồ sơ ghi chép toàn bộ quá trình sản xuất theo VietGAP.
* Điều kiện sơ chế:
- Nhân lực phải đáp ứng các điều kiện gièng nh phÇn s¶n xuÊt, được kiểm tra sức khỏe định kỳ, đảm bảo không mắc các bệnh truyền nhiễm theo quy định hiện hành của Bộ Y tế;
- Có địa điểm, nhà xưởng, dụng cụ sơ chế, bao gói sản phẩm, phương tiện vận chuyển đảm bảo các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm theo VietGAP;
- Có hợp đồng mua nguyªn liÖu tươi của nhà sản xuất (trong trường hợp mua nguyên liệu để sơ chế);
- Nhà sản xuất phải cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và
có hồ sơ ghi chép toàn bộ quá trình sơ chế theo VietGAP.
b.2 Chøng nhËn s¶n xuÊt, chÕ biÕn chÌ an toµn theo VietGAP vµ theo quy tr×nh chÕ biÕn chÌ an toµn:
* Trường hợp Tổ chức chứng nhận đánh giá, chứng nhận và giám sát
- Trình tự, nội dung đánh giá, cấp Giấy chứng nhận VietGAP và giám sát sau khi cấp giấy chứng nhận thực hiện theo Quy chế chứng nhận VietGAP ban hành theo Quyết định số 84/2008/QĐ-BNN;
Trang 39 - Trình tự, nội dung đánh giá, cấp giấy chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn GAP khác và giám sát sau khi cấp giấy chứng nhận thực hiện theo quy định của cơ quan quản lý tiêu chuẩn đó;
- Tổ chức chứng nhận đánh giá thêm quá trình chế biến của nhà sản xuất và chứng nhận sự phù hợp với quy trình chế biến chè an toàn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
* Trường hợp nhà sản xuất tự đánh giá và giám sát nội bộ
+ Điều kiện để được tự đánh giá và giám sát nội bộ:
Nhà sản xuất chè an toàn được tự đánh giá và giám sát quá trình sản xuất theo VietGAP khi đáp ứng các điều kiện sau:
- §ối với nhà sản xuất chè an toàn phải có bản kê khai điều kiện sản xuất, chế biến chè an toàn;
- Có phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận hoặc có hợp đồng thuê phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận để kiểm nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm trên chè;
- Có hoặc thuê người lấy mẫu được được chỉ định hoặc có chứng chỉ đào tạo thực hiện;
- Có hoặc thuê nhân viên chuyên ngành về trồng trọt hoặc bảo vệ thực vật trình độ đại học trở lên và có thâm niên công tác từ 03 năm trở lên, có chứng chỉ đào tạo về đánh giá và giám sát nội bộ.
- Trình tự, nội dung tự đánh giá, giám sát nội bộ:
- Xây dựng kế hoạch tự đánh giá, giám sát nội bộ;
- Phổ biến, hướng dẫn đến người lao động về kế hoạch, chỉ tiêu, phương pháp đánh giá và giám sát nội bộ, mẫu biểu ghi chép cập nhật thông tin sản xuất;
- Tiến hành đánh giá, giám sát theo các chỉ tiêu và phương pháp nêu tại Quy chế chứng nhận VietGAP được ban hành theo Quyết định số 84/2008/QĐ-BNN
- Nhà sản xuất tự đánh giá, giám sát thêm quá trình chế biến và xác nhận
sự phù hợp với quy trình chế biến chè an toàn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Lấy mẫu chè điển hình (đại diện cho mỗi loại sản phẩm) trong sản xuất, sơ chế, chế biến hoặc trên thị trường để kiểm nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm theo Phụ lục 3 của Quy định 99/2008/Q§-BNN;
- Căn cứ kết quả tự đánh giá, nếu thấy đủ điều kiện thì nhà sản xuất lập Báo cáo
tự đánh giá làm căn cứ để công bố sản phẩm chè an toàn.
3.2.3 Quy hoạch hệ thống dịch vụ cho sản xuất chè an toàn
- Giống
- Bảo vệ thực vật
- Phân bón
Trang 40 - Vật tư nông nghiệp
3.2.4 Quy hoạch cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất chè an toàn
- Thuỷ lợi
- Giao thông nội đồng
- Hệ thống điện
3.2.5 Quy hoạch về kênh thu mua sản phẩm chè an toàn
3.2.6 Xây dựng bản đồ quy hoạch sản xuất chè an toàn
4 Xác định các dự án ưu tiên
- Xây dựng các mô hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè an toàn
Xây dựng hệ thống giám sát chất lượng từ sản xuất chế biến chứng nhận chất lượng sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm
-5 Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn
5.1 Xác định các mô hình ứng dụng GAP trong sản xuất chè an toàn
Đề xuất quy mô, kinh phí cho việc xây dựng các mô hình ứng dụng GAP trong vùng quy hoạch chè an toàn.
5.2 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng chè an toàn
- Đầu tư cải tạo, xây dựng hệ thống thủy lợi, cung cấp nước sạch
- Đầu tư, cải tạo, xây dựng hệ thống giao thông chính và giao thông nội đồng
- Đầu tư, cải tạo, xây dựng hệ thống điện phục vụ sản xuất
- Đầu tư, xây dựng hệ thống thu gom chất thải.
- Xây dựng các loại hình nhà lưới, nhà kính và các thiết bị thích hợp để sản xuất cây giống theo hướng ứng dụng công nghệ cao
- Xây dựng nhà thu gom, nhà xưởng, sân phơi, nhà sơ chế, đóng gói, bảo quản sau thu hoạch và giới thiệu sản phẩm.
5.3 Giải pháp khoa học công nghệ và khuyến nông
- Áp dụng ViêtGAP/GlobalGAP và các tiêu chuẩn khác trong sản xuất chè an toàn
- Đề xuất các biện pháp duy trì, nâng cao độ phì nhiêu đất
- Đề xuất các biện pháp ngăn chặn, giảm thiểu tác động làm ô nhiễm đất và nguồn nước trong vùng sản xuất chè an toàn.
- Xây dựng chương trình tập huấn cho nông dân, đơn vị chế biến chính và kinh doanh các kiến thức về GAP, HACC và các quy tắc an toàn thực phẩm khác.
- Đề xuất quy trình kỹ thuật sản xuất, thâm canh, chế biến, bảo quản chè an toàn cho nông dân.
5.4 Tổ chức sản xuất và bố trí lao động trong vùng sản xuất chè an toàn
- Hình thức tổ chức sản xuất, sơ chế, chế biến và tiêu thụ sản phẩm
- Bố trí lực lượng lao động cho dây chuyền sản xuất, sơ chế và chế biến