TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT CẦN THƠKHOA CÔNG NGHỆ - THUỶ SẢN BỘ MÔN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN ********** KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Đề tài: ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ - THUỶ SẢN
BỘ MÔN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
**********
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN LÊN SỰ TĂNG TRƯỞNG VÀ TỈ LỆ SỐNG CỦA LƯƠN THỊT
GIAI ĐOẠN NHỎ
( Monopterus albus )
GV hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Ths: Nguyễn Quốc Thanh Phạm Thanh Qui
Lớp: CNTTS14
Cần Thơ, tháng 4/2017
Trang 2CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Hiện nay nuôi trồng thủy sản nước ngọt đã và đang phát triển ở nhiều nước trên thế giới Việt nam có nhiều tiềm năng phát triển nghề nuôi thủy sản với những điều kiện thuận lợi (khí hậu nhiệt đới, diện tích mặt nước rộng) Đồng Bằng Sông Cửu Long là một trong những vùng đất trọng điểm và đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân là vùng châu thổ phì nhiêu với sông nước mênh mông, kênh rạch chằng chịt, tạo tiền đề cho sự phát triển nghề Thủy sản, góp phần đem lại thu nhập cho người dân và kim ngạch xuất khẩu cho đất nước Hiện nay, có nhiều loài thủy sản nước ta có giá trị đang được thả nuôi như cá tra, sặc rằn, bóng tượng… Trong đó lươn đồng đang được nuôi bước đầu đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao (Đỗ Thị Thanh Hương và ctv, 2008), lươn đồng đã trở thành đối tượng được ưa chuộng và nuôi ngày càng rộng rãi, ngoài đặc điểm dể chăm sóc, giá bán cao, lươn đồng còn có phẩm chất thịt thơm ngon chứa nhiều chất bổ dưỡng và ứng dụng trong y học nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước Trong nuôi thương phẩm, lươn đồng chủ yếu được nuôi bằng thức ăn tươi sống (ốc, cua, ếch nhái, cá tạp…) Cùng với sự phát triển của nghề nuôi lươn còn có nghề nuôi cá ăn động vật khác (cá lóc, cá thác lát) đang phát triển mạnh đã làm gia tăng đáng kể nhu cầu thức ăn tươi sống Việc sử dụng chủ yếu là thức ăn tươi sống, đặc biệt là cá tạp dẫn đến việc phụ thuộc của nghề nuôi vào nguồn cá tạp, chất lượng, giá thành và khả năng cung cấp của ngư dân khai thác (Phan Hồng Cường, 2009) Do quá lệ thuộc vào nguồn thức ăn tươi sống nên nghề nuôi lươn còn tồn tại nhiều rủi ro trong quá trình nuôi cũng như hiệu quả kinh tế khó được đảm bảo vì thiếu tính chủ động về thức
ăn
Vì thế người dân đang chuyển dần cách nuôi lươn bằng thức ăn tự nhiên sang cách nuôi kết hợp giữa thức ăn tươi và thức ăn viên công nghiệp Nuôi lươn bằng thức ăn công nghiệp có nhiều thuận lợi: có thể chủ động được nguồn thức ăn, dễ bảo quản, ít ô nhiễm môi trường nuôi, lượng thức ăn hao hụt được giảm đáng kể, vệ sinh và an toàn cho sức khỏe của lươn Hiện nay
mô hình nuôi lươn bằng thức ăn công nghiệp đang được nhân rộng và phát triển Nhằm hoàn thiện qui trình kỹ thuật, nâng cao hiệu quả trên cùng một diện tích và tìm ra loại thức ăn thích hợp cho sự tăng trưởng phát triển và tỷ
Trang 3lệ sống của lươn nên đề tài: “Ảnh hưởng của một số loại thức ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của lươn thịt giai đoạn nhỏ” được thực hiện
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm ra loại thức ăn thích hợp và khả năng sử dụng các loại thức ăn cho sự phát triển và tỷ lệ sống của lươn
1.3 Nội dung nghiên cứu
Theo dõi tỷ lệ sống và tăng trưởng của lươn thịt giai đoạn nhỏ khi sử dụng các loại thức ăn khác nhau
Trang 4CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm sinh học của lươn đồng
2.1.1 Vị trí phân loại
Trên thế giới có khoảng 1399 loài được gọi là “eel” và có 13 loài thuộc giống Monopterus (fishbase.org)
Ở Mekong có 2 bộ Anguilliformes và Synbranchiformes gồm 5 họ Anguillidae (the true eels), Chaudhurridae (the dwarf swamp eels), Synbranchidae (the swamp eels), Mastacembelidae (the spiny eels), Ophichthidae (the worm eels) (Rainboth, 1996)
Trong đó lươn đồng Monopterus albus là thuộc họ Synbranchidae (Swamp eels)
Vị trí phân loại của lươn đồng
Ngành: Chordata
Lớp: Actinopterygii
Bộ: Synbranchiformes
Họ: Synbranchidae
Loài: Monopterus albus (zwiew, 1793)
Tên địa phương là lươn đồng
Tên tiếng Anh là Rice Eel (Asian Swam Eel)
2.1.2 Phân bố
Lươn đồng (Monopterus albus) sống tự nhiên ở Đông và Nam Châu Á, sống ở bùn ao, kênh rạch, các dòng sông lớn, trong ruộng lúa hay ở đầm lầy (Davidson, 1975) Thường gặp ở ruộng lúa (Rainboth, 1996) Lươn đồng đã tìm thấy ở những con sông lớn đến trung bình, ruộng ngập lũ và nơi nước tù động bao gồm những nơi nước chảy chậm (Taki, 1978)
Trong tự nhiên chúng phân bố ở Đông Ấn Độ, quần đảo Indonesia – Malaysia và Đông Bắc Châu Á tới Nhật Bản và phía Tây tới Đông Bắc Ấn
Độ (Meghalays, Arunachal Pradwsh và Assam) (Rosen và Greenwood, 1976; Jayaram, 1981) Không thấy chúng ở Philippin và New Guinea nhưng gặp ở Sulewesi (Rosen và Greenwood, 1976)
2.1.3 Đặc điểm hình thái
Trang 5Lươn đồng (Monopterus albus) có than tròn dài, cuối đuôi dẹp bên, cao hơn thân Mõm ngắn, miệng bé, rách miệng hơi cong Mỗi bên có hai lỗ mũi nằm cách xa nhau Mắt rất bé, nằm ẩn dưới da một bên đầu, khe mang hẹp, giới hạn ở mặt bụng (Mai Đình Yên, 1992) Không có vẩy, mõm tròn không sắc, hàm và vòm miệng có những hàng răng nhỏ Môi trên dày chồng lên một phần của môi dưới (Nichols, 1945; Jayaram, 19810 Đường bên phát triển và rất rỏ (Jayaram, 1981)
Cơ thể có màu nâu xám ở bên trên, mặt bụng có màu trắng hoặc nâu nhạt với những chấm nhỏ sậm màu ở bên hông và đôi khi có ở mặt bụng (Inger và Kong, 1962)
Vây ngực và vây bụng thoái hóa Vây lưng và vây hậu môn giảm nhỏ dạng nếp nhăn da mỏng liền với vây đuôi (Trương Thủ Khoa, 1993)
2.1.4 Tập tính sống
Theo Ngô Trọng Lư (2002), lươn thích sống ở nơi đất thịt pha sét, đất bùn, nơi có nhiều ngõ ngách, có thể sống 2-3 tháng ở lớp đất dưới 1m ở ruộng khô nẻ nhờ có cơ quan hô hấp phụ Các tơ mang của lươn tiêu giảm, khi thở lươn lấy oxy vào cơ thể phần lớn thông qua màng nhày của cung mang, bên cạnh đó lươn có thể lấy dưỡng khí qua toàn bộ bề mặt cơ thể (Liem, 1981) Lươn đồng sống chủ yếu ở vùng nước ngọt nhưng cũng có thể thấy ở vùng nước lợ và mặn (Nichols, 1943)
Lươn là loài động vật biến nhiệt, nhiệt độ cơ thể thay đổi theo nhiệt độ môi trường Sống bình thường trong khoảng nhiệt độ từ 15-320C, thích hợp nhất ở khoảng 24-280C Khi nhiệt độ dưới 150C lươn chui rút xuống lớp bùn đáy hoặc đáy hang và ngưng hoạt động, sống dựa vào nguồn năng lượng dự trữ trong cơ thể, khi nhiệt độ trên 320C lươn giảm ăn và có thể tiết nhớt và chết nóng (Nguyễn Chung, 2008) Lươn cũng có thể sống trong vùng có nhiệt độ băng giá (Nico, 1999)
2.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng
Lươn đồng (Monopterus albus) là loài có ruột dày và ngăn so với chiều dài thân, chứng tỏ có tính ăn thiên về động vật Lươn đồng sống chui rút dưới bùn và làm hang, chúng ăn động vạt và xác thối rửa chủ yếu là cá, tép, tôm(Mai Đình Yên, 1992) Lươn đồng được xem là loài săn mồi về đêm ăn tạp chủ yếu là động vật như: cá, giun, giáp xác và các động vật thủy sinh nhỏ
Trang 6khác (Jayaram và Tagawa, 2000) Lúc còn nhỏ ăn sinh vật phiêu sinh, giai đoạn kế tiếp ăn côn trùng, bọ gậy, ấu trùng chuồn chuồn, đôi khi ăn các mãnh hữu cơ vụn nhỏ (rễ lúa, tảo sợi) Lươn lớn ăn giun, ốc, tôm tép, cá con, nòng nọc và những động vật trên cạn gần mép nước: giun, dế (Ngô Trọng Lư, 2000)
Kết quả khảo sát thức ăn của lươn đồng nuôi trong bể cá cảnh Florida, cho thấy khoảng 50% dạ dày tương đối trống, tất cả các cá thể có lượng thức ăn
ít Các loại mồi bao gồm: côn trùng, trứng cá, giun ít tơ, cây cỏ, giáp xác (amphipod) Côn trùng đa số là nhộng odonate chiếm thành phần chủ yếu trong thức ăn (Hill et al, 2000)
Khi nuôi trong ao, thức ăn tốt nhất cho lươn là giun đất Ngoài ra có thể cho lươn ăn thịt trai, phế phẩm lò sát sinh, dời…(Hồ Lư – thủy sản TQ số 2/2003) Có thể tập cho lươn ăn cám, bã đậu, các loại rau quả băm vụn Lươn đồng có tính lựa chọn thức ăn rất cao, vì vậy cần phải thuần dưỡng, tập cho lươn quen dần thức ăn ngay từ đầu (Minh Dũng, 2005)
2.1.6 Đặc điểm sinh trưởng
Trong ao nuôi cho lươn đồng (Monopterus albus) ăn giun đất với mức 5 – 7% trọng lượng thân mỗi ngày thì hệ số tiêu tốn thức ăn là 4 – 6 Nếu cho lươn ăn thịt trai với 7% trọng lượng thân mỗi ngày thì hệ số tiêu tốn thức ăn: 7,5 – 10 (Hồ Lư – thủy sản TQ số 2/2003)
Lươn đồng (Monopterus albus năm thứ nhất lớn nhanh về chiều dài, sang năm thứ hai trọng lượng tăng lên là chủ yếu (Ngô Trọng Lư, 2000) Ở những nơi có mùa đông, lươn tăng trưởng chặm do ngừng ăn trong thời gian trú đông Lươn 1 tuổi chỉ đạt chiều dài khoảng 27 cm nặng 18-60 g, lươn 2 năm tuổi đạt chiều dài 36-48 cm nặng 40-100 g, đạt cỡ thương phẩm sau 3 năm tuổi (Nguyễn Chung, 2008)
2.1.7 Đặc điểm sinh sản
Lươn thành thục khá sớm (1 tuổi), điều đặc biệt là lươn có sự chuyển giới tính Theo Mai Ðình Yên (1978), lươn có kích cỡ nhỏ (dưới 25 cm) hoàn toàn là lươn cái, cỡ 25 – 54 cm có cả con đực, con cái và con lưỡng tính, cỡ lớn hơn (trên 54 cm) thì hoàn toàn là lươn đực Tuy nhiên đặc điểm này lươn ở Đồng Bằng Sông Cửu Long không rõ ràng
Một số nghiên cứu cho thấy, lươn ở ÐBSCL có kích cỡ từ 18 – 38 cm là lươn đực và trên 38 cm có cả lươn cái, lươn đực và lưỡng tính Tùy vào kích cỡ của
Trang 7lươn, sức sinh sản có thể từ 100 – 1.500 trứng/con Đường kính trứng có thể đến 4mm
Khi sinh sản, lươn làm tổ bằng cách đào hang ở cạnh bờ và nhả bọt lên miệng hang để bao bọc trứng Bọt do lươn nhả ra vừa có tác dụng bảo vệ trứng vừa có tác dụng giữ trứng tập trung trong tổ Vào mùa sinh sản, sau những trận mưa và lúc trời gần sáng là thời điểm lươn đẻ tập trung Trước khi đẻ, lươn đực phun bọt
vào trong tổ, sau đó lươn cái đẻ trứng và con đực cắp trứng vào tổ (Khoa Thủy
sản – Đại học Cần Thơ)
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu về lươn trên thế giới đã được chú ý từ lâu, nhưng các nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh sản nhân tạo, dinh dưỡng và nuôi thương phẩm của loaifnayf chưa được nghiên cứu nhiều Ở Trung Quốc, nghề nuôi lươn được phát triển từ năm 1970 Theo kênh truyền hình Vĩnh Long – chuyên mục chân dung cuộc sống (2011) thì Nhật Bản là nước tiêu thụ lươn đứng đầu thế giới, ngoài nguồn lươn sản xuất trong nước, họ còn phải nhập khẩu lươn nguyên liệu từ các quốc gia khác ở khu vực châu Á Hiện nay, lươn nuôi chiếm đến hơn 90% sản lượng lươn tiêu thụ tại Nhật Để cung cấp nguồn nguyên liệu cho thị trường trọng điểm Tokyo và Osaka, ngành thủy sản triển khai các trại nuôi lươn trên hồ Hamana thuộc tỉnh Shizu-oka Đây là hồ nước lớn thứ 10 tại Nhật, có diện tích 65 km vuông
2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Năm 1992, cuốn sách “Kỹ thuật nuôi lươn” của tác giả Nguyễn Lâm Hùng được nhà xuất bản Nông nghiệp in và phát hành, là cuốn sách đầu tiên
ở Việt Nam hướng dẫn nuôi lươn Lươn đồng là một đối tượng nuôi đang được nhiều người quan tâm và phát triển mạnh mẽ ở một số tỉnh như Hậu Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang Trong những năm qua, lươn chủ yếu được nuôi trong bể lót bạt, tập trung ở các huyện Thoại Sơn, Châu Thành, Tân Châu, Châu Phú thuộc tỉnh An Giang, sản lượng nuôi lươn năm 2011 là
478 tấn; năm 2012 là 1.031 tấn; năm 2013 là 1.470 tấn (Hiệp Hội Thủy Sản
An Giang, 2014) Thời gian gần đây đã thử nghiệm thành công mô hình nuôi lươn đồng với mật độ cao trong bồn, bể xi măng với dạt tre (có thể sử dụng cây tràm), với năng suất cao 60 – 70 kg/m2 mỗi vụ (thông tin nông
nghiệp-An Giang, 2014) Ngoài ra, nghề nuôi lươn cũng được nuôi với các hình thức
Trang 8nuôi khác như: nuôi lươn trong can nhựa của ông Bùi Tấn Thịnh, phường IV,
TP Vị Thanh tỉnh Hậu Giang (báo Dân Chí, 2016) Mô hình nuôi lươn thương phẩm trong lồng đặt trong ao đất của trạm Khuyến nông thành phố Vĩnh Long thực hiện (2016)
Trang 9CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: Từ tháng 4 đến giữa tháng 6
Địa điểm: Thí nghiệm được thực hiện tại trại thực nghiệm Khoa Công nghệ - Thủy sản Trường cao đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Cần Thơ (Mỹ Khánh, Phong Điền, Cần Thơ)
3.2 Vật liệu nghiên cứu
3.2.1 Dụng cụ và hóa chất
Thùng xốp, mỗi thùng có kích thước 32cm x 45cm x 30cm
Vợt, thau, dây nilon
Nhiệt kế, cân điện tử, thước đo, cân đồng hồ
Bộ text môi trường…
3.2.2 Đối tượng thí nghiệm
Nguồn lươn bố trí thí nghiệm có nguồn gốc từ trại thực nghiệm
3.2.3 Nguồn nước thí nghiệm
Nguồn nước thí nghiệm là nước máy có ở trại thực nghiệm
3.2.4 Nguồn thức ăn
Thức ăn được mua từ các cơ sỡ bán thức ăn thủy sản tại huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí với 6 thùng có lót bạc, diện tích 0,14m2, bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 loại thức ăn khác nhau, tương ứng với 3 nghiệm thức và 2 lần lặp lại cho mỗi nghiệm thức Mật độ 35 con/ thùng
Các nghiệm thức được bố trí như sau:
Nghiệm thức 1: Thức ăn TomBoy
Nghiệm thức 2: Thức ăn Tongwei
Nghiệm thức 3: Tép (Đối chứng)
Trang 103.3.2 Chăm sóc và quản lý
Thay nước hàng ngày: 1 lần/ngày
Theo dõi các chỉ tiêu môi trường:
Nhiệt độ: kiểm tra hằng ngày,sáng: 7 giờ 30 phút, chiều: 15 giờ
Ph, oxy kiểm tra định kỳ 3 ngày/ lần, sáng: 7 giờ 30 phút, chiều 15 giờ Cho lươn ăn 2 lần/ ngày, sáng: 8 giờ, chiều 17 giờ cho ăn theo nhu cầu Kiểm tra tăng trọng, chiều dài, tỷ lệ sống định kỳ 10 ngày/ lần Mỗi nghiệm thức thu mẫu toàn bộ (35 con) để ghi nhận
3.3.3 Phương pháp thu thập, tính toán và xử lý số liệu
3.3.3.1 Tăng trọng về khối lượng và chiều dài
Tăng trọng về khối lượng
WG = Ws – Wđ
Trong đó:
Ws: Trọng lượng khi thu mẫu
Wđ: Trọng lượng ban đầu
Tăng trọng về chiều dài
LG = Ls – Lđ
Trong đó:
Ls: Chiều dài khi thu mẫu
Lđ: Chiều dài ban đầu
3.3.3.2.Tăng trưởng tuyệt đối theo chiều dài (cm/ngày), T: Thời gian
Ws - Wđ
DLG =
T
3.3.3.3 Tốc độ tăng trưởng trọng lượng tuyệt đối DWG (Daily weight
gain) , T: thời gian thí nghiệm
Ws-Wđ DWG(g/ngày)=
T
Trang 113.3.3.4 Tốc độ tăng trưởng tương đối SGR (Specific growth rate), T: thời gian
Ws-Wđ SGR(%/ngày)= x100
T
3.3.3.5 Tỷ lệ sống
Số lươn thu được TLS (%) = x100
Số lươn ban đầu
3.3.3.5 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu
Số liệu được tính theo giá trị trung bình của ba lần lập lại ở mỗi nghiệm
thức và độ lệch chuẩn trên chương trình Microsoft Excel và xử lí thống kê
(ANOVA một nhân tố và phép thử Turkey-HSD test) bằng chương trình
Statistica 6.0
Trang 12CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
4.1 Kế hoạch thực hiện
Dự kiến các việc cần làm và thời gian hoàn thành
TT Công việc
Tuần thứ
(bắt đầu tính từ ngày nhận quyết định thực tập)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
…
Tham khảo tài liệu, viết báo cáo x x x x x x x x x x x x
Gởi bản thảo báo cáo cho GVHD góp
Gởi bản thảo báo cáo cho GVHD góp
Gởi bản thảo báo cáo cho GVHD góp
4.2 Dự trù kinh phí
TT Nội dung chi ĐVT Đơn giá Số lượng Thành tiền
4 Text môi trường Ph,
oxy
Trang 13Cần Thơ, ngày….tháng…năm…
Ý kiến của GVHD Sinh viên thực hiện
Phạm Thanh Qui
Xác nhận của Bộ môn/Khoa
Trang 14TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Chung, 2007 Kỹ thuật nuôi cá trê, lươn, giun đất NXB Nông nghiệp TPHCM
2 Ngô Trọng Lư và Lê Đăng Khuyên, 2004 Kỹ thuật nuôi cá trê,lươn, giun đất.NXB Nông nghiệp
3 Nguyễn Thị Hồng Thắm, 2007 Nghiên cứu đặc điểm sinh lý sinh sản
và thử nghiệm sản xuất giống lươn đồng (Monopterus albus)
4 Mai Đình Yên và ctv, 1992 Định loại các loại cá nước ngọt Nam bộ -NXBKHKT Hà Nội
5 Davidson A, 1975 Fish anh fish dishes of Laos Imprimerie Nationale Vietiane.202p
6 Yamamoto, M.N 2000 Hawaii, s native and exotic freshwater animals, Mutual Publishing, Honolulu, Hawaii 200 pp
7 Rainboth, 1996 Fishes of the Campodian MeKong
8 Wu, H.W and C.C Kong, (1940) On the accessory respiratory organs of Monotperus Sinensia 11: 59 -67
9 Rosen.D.E and P.H Greenwood, 1976 A fourth Neotropico speceis of synbranchid eel and the phylogeny and systematics of synbranchiform fishes Bulletin of the American Museum of Natural History 157: 1 – 69 10.Jayaram, K.C 1981 The freshwater fishes of India, Pakistan, Bangladesh, Burma and Sri Lanka - a handbook Zoological Survey of India, Calcutta
475 pp
11 http://www.fishbase.org/sumary//speciessumary.php?id=4463
12.Cục thống kê tỉnh An Giang 2015 Niêm Giám thống kê 2013
13 Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn An Giang, 2015 14
14 http://www.vtvcantho.vn/tin-tuc/67/65453/nuoi-luon-sach-khong-can-bun.html
15.Hồ Lư, 2003 thủy sản TQ số 2/2003- tạp chí khoa học và công nghệ thủy
16 sản 12/2000
16.Nguyễn Tường Duy và Nguyễn Thanh Phương, 2010 Thử nghiệm nuôi lươn đồng (Monopterus albus) bằng thức ăn viên Tạp chí khoa học 2008 Trường Đại học Cần Thơ
17.NUI_LN_NG_MONOPTERUS_ALBUS_ZUIEW_1793.pdf
18
http://luanvan.co/luan-van/chuyen-de-nghien-cuu-thu-nghiem-nuoi-thuong-pham-luon- 52418/
19.http://kythuatnuoitrong.com/dac-diem-sinh-hoc-cua-luon-dong/
bao_cao_tot_nghiep_7957 (1).docx
20.tepbac.com